Môn giao diện người máy hệ thống quản lý điểm trường THPT
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ 5
1 Đặt vấn đề 5
2 Cơ cấu tổ chức trường THPT 5
3 Hệ thống lớp học 6
4 Mô tả hoạt động của hệ thống quản lý điểm 6
5 Hoạt động hệ thống 8
* Nhà trường 8
* Giáo viên 8
* Học sinh 9
6 Các biểu mẫu sử dụng 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13 1 Phân tích chức năng 13
Mô hình phân cấp chức năng: 13
2 Phân tích dữ liệu 14
2.1 Mô hình luồng dữ liệu 14
2.1.1 Định nghĩa các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ 14
2.1.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh 16
2.1.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 17
Trang 22.2 Mô hình liên kết thực thể 21
2.2.1 Xác định kiểu thực thể, thuộc tính 21
* Xác định kiểu thực thể 21
* Xác định thực thể, thuộc tính thông qua Bảng biểu: 22
2.2.2 Xác định kiểu liên kết 22
Học sinh 22
- Mỗi học sinh học học ít nhất trong 1 lớp và nhiều nhất trong 1 lớp 22
- Mỗi học sinh có thể học nhiều môn học trong 1 năm học, kỳ học, mỗi học sinh có thể học nhiều giáo viên 23
Môn học 23
- Một giáo viên có thể dạy nhiều môn học và ít nhất là một môn học 23
- Một môn học được học bởi nhiều lớp và ít nhất là một lớp 23
- Có thể nhiều giáo viên dạy cùng một môn học cho một lớp 23
Lớp học: 23
- Môt lớp học phải có có nhiều học sinh 23
- Một giáo viên chủ nhiệm 23
- Nhiều giáo viên bộ môn 23
Điểm 23
- Học sinh có thể có nhiều điểm hể số 1 23
- Nhiều điểm hệ số 2 và chỉ duy nhất 1 điêm thi HK, điểm TBHK 23
Giáo viên: 23
Trang 32.2.3 Định nghĩa kiểu ký hiệu sử dụng trong ER mở rộng 23
2.2.4 Mô hình thực thể liên kết 25
3 Thiết kế CSDL 25
3.1 Từ điển dữ liệu 25
3.2 Mô hình CSDL quan hệ 31
3.3 Mô tả chi tiết các bảng trong mô hình quan hệ 33
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 37 1 Phân tích người dùng 37
2 Thiết kế biểu mẫu điền 38
2.1 Màn hình chính 38
Các thực đơn của menu chính: 39
2.2 Phần hệ thống 41
2.2.1 Đăng nhập hệ thống 41
2.2.2 Đăng xuất hệ thống 41
2.2.3 Quản lý người dùng 42
2.2.4 Thoát chương trình 45
2.3 Phần lưu trữ 45
2.3.1 Danh sách môn học 45
2.3.2 Danh sách giáo viên 46
2.3.3 Danh sách lớp 47
2.3.4 Danh sách học sinh 49
Trang 42.3.6 Cập nhật hạnh kiểm 51
2.4 Phần tra cứu 52
2.4.1 Tra cứu học sinh 52
2.4.2 Biểu mẫu chung 53
2.5 Phần trợ giúp 54
2.5.1 Thông tin sản phẩm 54
2.5.2 Hướng dẫn sử dụng 54
2.6 Giao diện áp dụng nguyên tắc thiết kế của Nielsen 54
2.7 Nguyên lý thiết kế hệ thống có tính sử dụng 55
2.8 Phần mềm có tính tiện lợi 56
3 Yêu cầu của hệ thống 56
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 56 1 Tự đánh giá 56
2 Tài liệu tham khảo 57
Trang 5CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ
1 Đặt vấn đề
Hiện nay đa số các trường THPT quản lý điểm của học sinh theo hinhthức ghi chép, lưu trữ vào sổ sách hoặc excel, việc này gây khó khăn va saisót khi tìm kiếm dữ liệu Quản lý nhập điểm, xuất điểm bằng ghi chép thủcông, quản lý thông tin về học sinh cũng bằng ghi chép và kiểm kê,dễ dẫnđến khó kiểm tra, quản lý, tốn nhiều thời gian va công sức
Với quy định mới xét điểm 3 năm học, việc quản lý điểm hiện nay làhết sức quan trọng, cơ cấu trên cần phải điều chỉnh lại, thay bộ máy cồngkềnh và thủ công bằng phương tiện quản lý điểm mới, hiệu quả và đơn giảnhơn
Quản lý điểm học sinh THPT là một chương trình được xây dựngnhằm đáp ứng những đòi hỏi đặt ra của quá trình quản lý như nhập điểm, tìmkiếm, thống kê, In báo cao…một cách nhanh chóng và thuận tiện, chính xác
2 Cơ cấu tổ chức trường THPT
Trường được tổ chức với mô hình ban giám hiệu điều hành và quản lýchung với hiệu trưởng và các hiệu phó Công tác giáo dục được phân chiathành 13 tổ bộ môn riêng biệt: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Vănhọc, Sử học, Địa lý, Giáo dục công dân, Anh văn (Ngoại ngữ), Pháp văn(Ngoại ngữ), Tin học, Kỹ thuật công nghiệp (Công nghệ) và Thể dục Ngoài
ra còn các phòng ban thực hiện công tác phục vụ vận hành trường gồm: Vănthư, Thí nghiệm, Thư viện, Bảo vệ, Quản trị, Lao công và Y tế
Trang 63 Hệ thống lớp học
Đa số các trường THPT hiện nay có khoảng từ 2000 tới trên dưới
4000 học sinh thuộc 3 khối 10, 11 và 12 Hệ thống lớp học của trường baogồm có các lớp khối tự nhiên và các lớp khối xã hội Những học sinh đạt kếtquả thi thấp trong năm sẽ phải thi một kì chuyển tiếp (với môn chuyên) vàođầu hè, nếu điểm thi vẫn thấp thì học sinh đó sẽ được chuyển xuống các lớpchất lượng cao
4 Mô tả hoạt động của hệ thống quản lý điểm
Tại trường trung học phổ thông, người ta quan tâm đến những thôngtin cơ bản của từng học sinh như: họ tên, ngày sinh,…Ngoài ra, người tacũng cần biết học sinh thuộc dân tộc nào, tôn giáo gì, quê quán học sinh trựcthuộc ban nào ( học sinh được phép chuyển ban sau khi năm học kết thúc nếuthấy không phù hợp với ban đã chọn) Cũng như đối với các trường, để đơn
Trang 7giản người ta đặt cho mỗi học sinh một mã số gọi là mã học sinh Mã họcsinh này là duy nhất và không thay đổi trong suốt quá trình học tập tạitrường.
Vào đầu năm học, sau khi thi tuyển, nhà trường sẽ xếp các học sinhtrúng tuyển thành một lớp ( khối 10 ) Đối với những lớp cũ thì nói chung lênnăm học mới sẽ chuyển lên một lớp ( chẳng hạn năm 2009 là lớp 10A5 thìsang năm 2010 sẽ là lớp 11A5) Trong trường hợp học sinh bị lưu ban hoặcxin chuyển lớp thì sẽ xắp xếp lại Học sinh đã vào lớp thì trong quá trình họctập của một năm học sẽ không được thay đổi Nhờ vào sự xắp xếp này màban giam hiệu nhà trường có thể quản lý được sĩ số của một lớp
Thông tin giáo viên gồm có : họ tên, địa chỉ, số điên thoại, chức vụ, bộmôn giảng dạy Vào đầu năm học, nhà trường phân công giảng dạy từng môn
và phân công giáo viên chủ nhiệm cho từng lớp Giáo viên chủ nhiệm củamột lớp phải là giáo viên dạy một môn bất kì của lớp tại học kỳ đó Sau khiphân chia lớp và phân công giảng dạy xong nhà trường có trách nhiệm cungcấp thời khóa biểu và lịch giảng dạy cho giáo viên và học sinh
Giáo viên dạy môn gì thì phải chịu trách nhiệm về số điểm của môn
đó Trong một lớp, ở mỗi học kỳ, mỗi môn học của học sinh có ba loạiđiểm : điểm hệ số 1 (điểm kiểm tra 15 phút hoặc điểm kiểm tra miệng, điểm
hệ số 2 (điểm kiểm tra một tiết hoặc điểm thi giữa kỳ), điểm hệ số 3 (điểmthi kết thúc học kỳ) Trên cơ sở đó xác định điểm trung bình cuối kỳ của môn
đó Cuối kỳ giáo viên chủ nhiệm tập hợp điểm của tất cả các môn do giáoviên bộ môn cung cấp để lập bảng điểm tổng hợp Khi hoàn tất điểm tất cảcác môn thì có thế xác định được điểm trung bình của học kỳ đó
Trang 8kết quả học tập và hạnh kiểm hai học kỳ mà xếp loại chung toàn năm họccho từng học sinh, điểm trung binh học kỳ cuối năm là điểm trung bình củahai học kỳ.
Sau khi học sinh ra trường nhà trường có trách nhiệm cung cấp học bạ(kết quả học tập và hạnh kiểm chi tiết trong suốt quá trình học tập tại trường)
và căn cứ vào điểm thi tốt nghiệp để xếp loại tốt nghiệp và cấp bằng tốtnghiệp cho học sinh
5 Hoạt động hệ thống
* Nhà trường
- Quản lý thông tin học sinh, giáo viên
- Phân ban cho học sinh dựa vào điểm thi đầu vào
- Giảng dạy một môn học cho một số lớp
- Cung cấp điểm của từng học sinh cho giáo viên chủ nhiệm khi kết thúchọc kỳ từ đó giáo viên chủ nhiệm xác định điểm trung bình của từng môn
và điểm trung bình học kỳ
- Giáo viên chủ nhiệm xếp loại hạnh kiểm cho từng học sinh
Trang 9* Học sinh
- Học sinh trúng tuyển sẽ được xắp xếp vào các lớp khối 10 và được xếpvào các ban
- Học sinh năm cũ thì sang năm mới sẽ được tăng lên một lớp
- Trong trường hơp hoc sinh lưu ban hoặc xin chuyển lớp thì sẽ được xắpxếp lại lớp
6 Các biểu mẫu sử dụng
Phần lý lịch:
Trang 10Phần đánh giá kết quả trong từng năm học:
Bảng điểm chi tiết cho từng môn học của học sinh:
Trang 11Bảng điểm tổng hợp
Danh sách lớp:
Trang 12Bảng điểm chi tiết cho từng môn học của lớp:
Trang 142 Phân tích dữ liệu
2.1 Mô hình luồng dữ liệu
2.1.1 Định nghĩa các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ Tiến trình: là một hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc tác
động của thông tin
Một số qui tắc:
Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi kho Cập nhật dữ liệu
Tên tt trình trình
Tên tiến trình
Tên kho
Trang 162.1.2 Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh
Trang 172.1.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh
2.1.4 Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
a) Quản lý hồ sơ học sinh
Trang 18b) Quản lýhồ sơ giáo viên
c) Quản lý lớp học
Trang 19d) Quản lý môn học
Trang 21f) Báo cáo thống kê
2.2 Mô hình liên kết thực thể
2.2.1 Xác định kiểu thực thể, thuộc tính
* Xác định kiểu thực thể
- Các tài nguyên: học sinh, giáo viên, môn học, lớp học
- Các giao dịch: nhập điểm, hạnh kiểm; xét khenthưởng, kỷ luật; xét lưu ban, lên lớp, phân công giáoviên chủ nhiệm
- Các thông tin tổng hợp: bảng điểm học sinh, bảngđiểm lớp học theo môn học, danh sách học sinh, danh
Trang 22sách học sinh lưu ban, danh sách khen thưởng kỷ luật
…
* Xác định thực thể, thuộc tính thông qua Bảng biểu:
hệ thống có 1 số bảng biểu sau:
- Danh sách học sinh (Lớp, họ tên học sinh )
- Bảng điểm học sinh theo môn học ( Lớp, Môn, tênhọc sinh, điểm, giáo viên )
- Danh sách học sinh đạt khen thưởng (Lớp, tên họcsinh, TBHK, hạnh kiểm, hình thức khen thưởng )
Vậy bài toán Quản lý điểm THPT gồm các thực thể với các thuộc tính như sau:
1 Học sinh (mã học sinh, họ tên, ngày sinh, giới tính,quê quán, mã lớp)
2 Giáo viên (mã giáo viên, họ tên , số điện thoại, bộmôn)
3 Môn học ( Mã môn, tên môn, hệ số)
4 Lớp (Mã lớp, tên lớp, giáo viên chủ nhiệm, sỹ số, ban,ngoại ngữ)
5 Điểm ( Mã điểm, mã học sinh, mã môn, mã học kỳ,
mã loại điểm, điểm)
2.2.2 Xác định kiểu liên kết
Học sinh
- Mỗi học sinh học học ít nhất trong 1 lớp và nhiều nhất
Trang 23- Mỗi học sinh có thể học nhiều môn học trong 1 nămhọc, kỳ học, mỗi học sinh có thể học nhiều giáo viên.
- Môt lớp học phải có có nhiều học sinh
- Một giáo viên chủ nhiệm
- Nhiều giáo viên bộ môn
Điểm
- Học sinh có thể có nhiều điểm hể số 1
- Nhiều điểm hệ số 2 và chỉ duy nhất 1 điêm thi HK,điểm TBHK
Trang 24Học sinh
Họ tên Ngày sinh Giới tính Lớp
Kiểu thực thể Kiểu thuộc tính
Max = n, Min = 1 Max = 1, Min =1 Max = 1, Min =
0
Trang 252.2.4 Mô hình thực thể liên kết
3 Thiết kế CSDL
3.1 T đi n d li u ừ điển dữ liệu ển dữ liệu ữ liệu ệu
Tên dữ liệu: Mã học sinh
Định nghĩa Mã của học sinh là duy nhất cho từng học sinh dùng để phân biệt
học sinh đó với học sinh khácCấu trúc và
khuôn dạng
Kiểu số nguyên, tự động tăng khi thêm bản ghi mới
Trang 26Số lượng Số lượng cho phép 100000 học sinh
Lời bình Mã học sinh phải là duy nhất, không có hai học sinh có cùng mã số
Tên dữ liệu: Họ tên học sinh
Định nghĩa Họ tên học sinh
Số lượng Số lượng cho phép 100000 học sinh
Lời bình Tên học sinh phải đầy đủ, chính xác theo tên trong giấy khai sinh
Tên dữ liệu: Ngày sinh
Định nghĩa Ngày sinh của từng học sinh
Cấu trúc và
khuôn dạng
Kiểu SmallDateTime, được định dạng theo kiểu dd-mm-yyyy
Loại hình Sơ cấp
Số lượng Số lượng cho phép 100000 học sinh
Lời bình Ngày sinh phải đúng theo giấy khai sinh
Tên dữ liệu: Giới tính
Định nghĩa Giới tính của học sinh
Cấu trúc và
khuôn dạng
Kiểu bit, bằng 1 là Nam, 0 là nữ
Trang 27Loại hình Sơ cấp
Số lượng Số lượng cho phép 100000 học sinh
Ví dụ Trường giới tính của học sinh Bùi Thế Đô có giá trị là 1
Lời bình Giới tính phải đúng theo giấy khai sinh
Tên dữ liệu: Địa chỉ
Định nghĩa Địa chỉ gia đình học sinh
Cấu trúc và
khuôn dạng
Kiểu ký tự, độ dài tối đa 100
Loại hình Sơ cấp
Số lượng Số lượng cho phép 100000 học sinh
Ví dụ Xã Thượng Đạt – TP Hải Dương – Hải Dương
Lời bình Nơi sinh nên đầy đủ từ cấp xã (phường), huyện ( quận)
Tên dữ liệu: Mã môn học
Định nghĩa Mã của môn học xác định là duy nhất cho mỗi môn học
Lời bình Toán 10 nâng cao
Tên dữ liệu: Tên môn học
Định nghĩa Tên môn học
Trang 28Tên dữ liệu: Hệ số Môn học
Định nghĩa Hệ số của môn học trong tính điểm tổng kết học kỳ
Lời bình Lớp 10A1 niên khóa 2010-2011
Tên dữ liệu: Tên lớp học
Trang 29Tên dữ liệu: Mã Giáo viên
Định nghĩa Mã giáo viên dạy trong trường, phân biệt với giáo viên khác
Tên dữ liệu: Tên giáo viên
Định nghĩa Tên đầy đủ giáo viên
Trang 30Tên dữ liệu: Điểm
Định nghĩa Điểm giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 323.3 Mô tả chi tiết các bảng trong mô hình quan hệ
Tên bảng: tblhocsinh Ý nghĩa: Bảng danh sách học sinh
ngaysinh smalldatetime Ngày sinh của học sinh
Mặc định nhập theo kiểumm/dd/yyyy
Cách nhập phụ thuộc vàothiết lập trong cpanel
10/18/1991
quequan nvarchar(100) Quê quán học sinh Xã Thượng Đạt –
TP Hải Dương –Hải Dương
Tên bảng: tbllophoc Ý nghĩa: Bảng lớp học
2010 – 2011manienkhoa char(6) Mã niên khóa (năm học) NK1011
Trang 33magv char(5) Mã giáo viên (chủ nhiệm) GV001
Tên bảng: tblmonhoc Ý nghĩa: Bảng môn học
Tên bảng: tblban Ý nghĩa: Bảng danh sách ban học
Toán/lý/hóa/sinh
Tên bảng: tblnamhoc Ý nghĩa: Bảng năm học
Tên bảng: tblgiaovien Ý nghĩa: Bảng danh sách giáo viên
Thanh Huyền
Trang 34(Giống kiểu với học sinh)
Tên bảng: tblhocky Ý nghĩa: Bảng học kỳ
Tên bảng: tblloaidiem Ý nghĩa: Bảng loại điểm
maloaidiem char(2) Mã loại điểm (X1/X2/X3) X1
tenloaidiem nvarchar(30) Tên loại điểm Điểm hệ số 1
tăng)
1
Trang 35manienkhoa char(6) Mã niên khóa NK1011
Tên bảng: tblhanhkiem Ý nghĩa: Bảng hạnh kiểm
Tên bảng: tblloaihanhkiem Ý nghĩa: Bảng loại hạnh kiểm
tenloaihanhkiem nvarchar(30) Tên loại hạnh kiểm
(Tốt/Khá/Trungbình/Yếu/Kém)
Trang 36quyền cho nhiều người cập nhật điểm vào hệ thống, có quyền chỉnh sữacài đặt hệ thống, chỉnh sữa danh sách lớp, thống kê, báo cáo chung củatoàn trường kiểm tra tiến độ cập nhật điểm vào hệ thống Kiểm tra, theodõi chất lượng từng môn, từng lớp chi tiết đến từng cột điểm(như 15phut,
1 tiết, học kì…….) điều này rất hữu ích cho công tác quản lí
- Giáo viên: có quyền nhập điểm và lấy kết quả tổng kết, thống kê từ
Trang 37Các th c đ n c a menu chính: ực đơn của menu chính: ơn của menu chính: ủa menu chính:
Mô tả các quyền:
1 Admin: là quyền cao nhất của hệ thống Là người có khả năng sử dụngđược tất cả các chức năng của hệ thống (lên danh sách môn học, lớphọc, ds giáo viên, hồ sơ học sinh, vv) và có thể thao tác, thiết lậpquyền cho các tài khoản khác
2 Giáo viên: là quyền có khả năng thực hiện các công việc lưu trữ choriêng mình (cập nhật điểm và hạnh kiểm)
3 Quyền khách: Là quyền sử dụng hệ thống không qua đăng nhập, cóthể thực hiện phần tra cứu và đăng nhập bất cứ lúc nào
Trang 392.2 Ph n h th ng ần hệ thống ệu ống
2.2.1 Đăng nh p h th ng ập hệ thống ệu ống
Sau khi khởi động chương trình, muốn sử dụng được các chứcnăng với các quyền tương ứng, người sử dụng phải đăng nhập bằngtài khoản mà ban giám hiệu cấp
Giao diện sẽ hiện ra như sau:
Sau khi đăng nhập, thực đơn đăng nhập sẽ bị ẩn và hiện thựcđơn đăng xuất
2.2.2 Đăng xu t h th ng ất hệ thống ệu ống
Khi người sử dụng đang ở trạng thái đăng nhập, thực đơn đăngxuất sẽ được kích hoạt để người sử dụng có thể đăng xuất bất cứlúc nào
Trang 40Hệ thống sẽ hỏi người sử dụng có muốn đăng xuất hay không?Nếu đồng ý, người sử dụng sẽ thoát ra khỏi hệ thống và trở về trạngthái chưa đăng nhập (quyền khách).
2.2.3 Qu n lý ng ản lý người dùng ười dùng i dùng
Sử dụng khi quyền 2 muốn đổi mật khẩu và quyền 1 có thể thiếtlập hoặc theo dõi hoạt động của người dùng trong hệ thống
Thay đổi mật khẩu người dùng
Để đảm bảo sự bảo mật và an toàn ban giám hiệu, giáo viên có thểthay đổi mật khẩu bằng cách:
Người dùng nhập mật khẩu cũ, nhập mật khẩu mới nhấn vào nút
“Lưu” để lưu vào CSDL Muốn thay đổi để nhập lại nhấn nút “Xóatrắng”
Trang 41Ban giám hiệu có thể quản lí tài khoản người dùng
Trong from” Quản lý tài khoản người dùng” bao gồm quản lýđăng nhập và quản lý tài khoản Trong quản lý tài khoản người dùng
có thể thêm mới tài khoản bằng cách nhấn vào nút “Nhập” nhập Tàikhoản, Mật khẩu, Mã giáo viên sau đó nhấn nút “Thêm”, trong quátrình nhập người dùng cũng có thể “Bỏ thêm” Nếu ngừơi dùng muốnsửa CSDL chỉ cần chọn thông tin cần sửa nhấn nút “Sửa”, CSDL nhấnvào nút ”Ghi” để lưu lại
Người dùng cũng có thể tìm kiếm tài khoản theo tên tài khoảnhoặc theo quyền muốn tìm nhấn vào nút “Tìm” và từ bỏ thì nhấn vàonút “Bỏ Tìm”