sáng kiến kinh nghiệm toán 4 về giúp học sinh cách ước lượng thương trong phép chia số có nhiều chữ số Trong ch¬ng tr×nh to¸n 4 th× viÖc d¹y häc c¸c néi dung vÒ phÐp chia còng chiÕm mét thêi lîng t¬ng ®èi nhiÒu (chñ yÕu tËp trung ë häc kú I) nh»m h×nh thµnh rÌn kü n¨ng thùc hiÖn phÐp chia. Trong ®ã chñ yÕu lµ phÐp chi cho sè cã nhiÒu ch÷ sè . §©y lµ mét trong nh÷ng phÐp tÝnh khã nhÊt ë TiÓu häc. Trªn thùc tÕ gi¶ng d¹y t«i thÊy häc sinh gÆp rÊt nhiÒu khã kh¨n trong viÖc t×m th¬ng cña phÐp chia. §Æc biÖt lµ ®èi víi häc sinh yÕu, c¸c em thêng chia sai hoÆc chia qu¸ mÊt nhiÒu thêi gian. Bëi v× c¸c em cha biÕt c¸ch íc lîng c¸c ch÷ sè cña th¬ng gäi t¾t lµ íc lîng th¬ng mµ ®©y l¹i lµ ®iÓm mÊu chèt trong biÖn ph¸p tÝnh nµy. NhËn thøc ®îc tÇm quan träng cña vÊn ®Ò trªn t«i ®• chän ®Ò tµi híng dÉn häc sinh líp 4 c¸ch íc lîng th¬ng khi thùc hiÖn phÐp chia cho sè cã nhiÒu ch÷ sè, víi mong muèn gãp phÇn n©ng cao chÊt lîng d¹y häc.
Trang 1Sở giáo dục - đào tạo hải dơng
sáng kiến kinh nghiệm
hớng dẫn học sinh lớp 4 cách
"ớc lợng thơng" khi chia cho số
có nhiều chữ số
Khối lớp: 4 Năm học : 2007 - 2008 Phòng giáo dục & đào tạo kinh môn
Trờng tiểu học lê ninh
Sáng kiến kinh nghiệm
hớng dẫn học sinh lớp 4 cách "ớc lợng thơng"
khi chia cho số có nhiều chữ số
Khối lớp: 4
tác giả: Tạ Thị Lơng
Số phách
Trang 2ý kiến đánh giá của nhà trờng
(Nhận xét, xếp loại)
Sáng kiến kinh nghiệm hớng dẫn học sinh lớp 4 cách "ớc lợng thơng" khi chia cho số có nhiều chữ số Môn: Toán Khối lớp: 4 đánh giá của phòng GD&ĐT (Nhận xét, xếp loại)
Tên tác giả:
Đơn vị:
Số phách
Trang 3A - đặt vấn đề
I - Lý do chọn đề tài:
1 - Cơ sở lý luận:
Chúng ta đã biết, hiện nay giáo dục Tiểu học đã trở thành một bậc học riêng, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục Mục tiêu của giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng
đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bớc đầu xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở
Để đáp ứng mục tiêu đó, trong chơng trình của bậc tiểu học, môn toán có
vị trí vô cùng quan trọng Đây là môn học bắt buộc chiếm nhiều thời lợng nhất trong toàn bộ chơng trình Với t cách là một bộ môn khoa học - môn toán đã cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân, các đại lợng thông dụng, một số yếu tố hình học
và thống kê đơn giản Hình thành các kỹ năng thực hành tính, đo lờng, giải có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống Môn Toán còn góp phần bớc đầu phát triển năng lực t duy, khả năng suy luận hợp lý và diễn đạt đúng ( nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tởng tợng; gây hứng thú học toán; góp phần hình thành bớc đầu phơng pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo
Trong chơng trình môn Toán ở Tiểu học thì số học là nội dung trọng tâm,
là hạt nhân của toàn bộ quá trình dạy học toán từ lớp 1 đến lớp 5 Các nội dung
về đo lờng, yếu tố hình học, yếu tố thống kê, giải bài toán có lời văn đợc tích hợp với nội dung số học, tức là chúng đợc dạy học dựa vào các nội dung số học
và tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các nội dung của môn Toán
Nói đến số học ta không thể không nói đến các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) về số tự nhiên Trong đó phép chia là 1 trong 4 phép tính cơ bản nhất xuyên suốt toàn bộ chơng trình học
2 - Cơ sở thực tiễn:
Trong chơng trình toán 4 thì việc dạy học các nội dung về phép chia cũng chiếm một thời lợng tơng đối nhiều (chủ yếu tập trung ở học kỳ I) nhằm hình thành rèn kỹ năng thực hiện phép chia Trong đó chủ yếu là phép chi cho
số có nhiều chữ số Đây là một trong những phép tính khó nhất ở Tiểu học Trên thực tế giảng dạy tôi thấy học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm thơng của phép chia Đặc biệt là đối với học sinh yếu, các em thờng chia sai hoặc chia quá mất nhiều thời gian Bởi vì các em cha biết cách " ớc lợng các chữ số của thơng" gọi tắt là " ớc lợng thơng " mà đây lại là điểm mấu chốt trong biện pháp tính này Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên tôi đã
Trang 4chọn đề tài " hớng dẫn học sinh lớp 4 cách "ớc lợng thơng " khi thực hiện phép chia cho số có nhiều chữ số", với mong muốn góp phần nâng cao chất lợng dạy học
II - Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích thực trạng nhà trờng trong việc dạy phép chia cho học sinh
- Phân loại học sinh trong lớp: giỏi, khá, TB, yếu
- Tìm hiểu kỹ chơng trình toán 4 và phơng pháp hớng dẫn học sinh cách
"ớc lợng thơng"
- Hớng dẫn cụ thể các "ớc lợng thơng" thông qua bài dạy
- Khảo sát chất lợng, mức độ nhận thức của học sinh trong việc chia cho
số có nhiều chữ số
III - Phạm vi nghiên cứu:
Chơng trình sách giáo khoa toán 4 phần "phép chia" nghiên cứu trên 2 lớp 4B , 4C (lớp 4B là lớp thực nghiệm )
B - Giải quyết vấn đề
I - Mức độ yêu cầu và kiến thức của việc dạy " phép chia" trong toán 4.
- Làm đúng phép chia (chia hết và chia có d) số tự nhiên có đến 6 chữ số cho số tự nhiên có đến 3 chữ số (chủ yếu là chia cho số có đến 2 chữ số)
- Biết tìm một thành phần cha biết của phép tính khi biết kết quả tính và thành phần kia để giải bài toán tìm x dạng
a x X = b ; X xa = b ; a : X = b
Trong đó x là số phải tìm; a, b các số tự nhiên có đến 6 chữ số
Biết tính giá trị của biểu thức có đến 3 dấu phép tính (liên quan đến phép chia)
- Biết vận dụng tính chất "chia 1 tổng cho 1 số " và "chia một số cho 1 tích" để tính nhanh
II - Thực trạng dạy - học "phép chia cho số có nhiều chữ số"
1 - Phơng pháp giảng dạy của giáo viên:
Qua trao đổi với tổ chuyên môn khối 4 cùng với sự hiểu biết của bản thân tôi nhận thấy khi dạy các nội dung này giáo viên đạt các yêu cầu sau:
- Về mặt kiến thức: Giáo viên truyền thụ một cách đầy đủ các nội dung của bài học trong SGK cho mọi đối tợng học sinh
- Về mặt phơng pháp: Giáo viên có sự phối hợp hài hoà, hợp lý các
ph-ơng pháp giảng dạy để làm nổi bật trọng tâm của bài
- Giáo viên đã bám sát SGK , dạy theo sách hớng dẫn giảng dạy toán 4
* Bên cạnh những u điểm trên giáo viên vẫn còn một số hạn chế sau:
- Một số giáo viên cha thực sự quan tâm hết mức tới học sinh chỉ chú ý
đến trình độ chung của học sinh, còn một số học sinh yếu kém khả năng tiếp thu bài chậm, lời học, giáo viên cha đa ra đợc hình thức và phơng pháp phù hợp
để các em có tiếp thu bài tốt hơn
Trang 5- Mặt khác khi giảng dạy giáo viên chỉ hớng dẫn học sinh cách chia mà cha chú trọng đến cách hớng dẫn, học sinh cách "ớc lợng thơng" mà đây lại là
điểm mấu chốt của biện pháp tính này
b) Việc học của học sinh:
Qua việc kiểm tra trao đổi với học sinh tôi nhận thấy các em rất ngại học phép tính này Đa số các em đều nắm đợc cách chia ( chia theo thứ tự từ trái sang phải ) Tuy nhiên trong thực hành các em còn chia sai hoặc chia mất quá nhiều thời gian Nguyên nhân của tình trạng này là các em cha biết cách "ớc l-ợng các chữ số của thơng" gọi tắt là "ớc ll-ợng thơng" Đặc biệt đối với học sinh yếu các em thờng mắc sai lầm: vì ớc lợng chữ số của thơng cha chính xác nên ở các lần chia các em tìm số d lớn hơn số chia, các em không biết tăng chữ số của thơng lên 1 hay 2 đơn vị, mà các em lại lấy luôn số d đó chia tiếp Kết quả dẫn đến thơng bị sai
Nếu giúp các em giải quyết đợc các vấn đề "ớc lợng thơng" trên thì việc thực hiện phép chia sẽ đơn giản hơn nhiều
III - Hớng dẫn học sinh cách " ớc lợng thơng " trong phép chia cho số có nhiều chữ số.
Phép chia cho số có nhiều chữ số là một trong những phép tính khó nhất
ở tiểu học Điểm mấu chốt trong biện pháp tính này là vấn đề "ớc lợng các chữ
số của thơng" gọi tắt là " ớc lợng thơng "
Việc rèn kỹ năng ớc lợng thơng là cả một quá trình, bắt đầu từ lớp 3, lên lớp 4 và lớp 5 Thực chất của vấn đề này là " tìm cách nhẩm nhanh thơng của phép chia có n hoặc ( n +1 ) chữ số cho 1 số có n chữ số ( với n = 2 hoặc 3)
Việc ớc lợng thơng đúng sẽ giúp các em thực hành phép chia đợc nhanh
và chính xác
Để làm việc này giáo viên cần giúp học sinh làm tròn số bị chia và số chia để dự đoán chữ số ấy Sau đó nhân lại để thử Nếu tích vợt qúa số bị chia thì phải rút bớt chữ số đã dự đoán ở thơng, nếu tích còn kém số bị chia quá nhiều thì phải tăng chữ số ấy lên Nh vậy muốn ớc lợng thơng cho tốt học sinh cần phải thuộc các bảng nhân, chia và biết nhân nhẩm nhanh Bên cạnh đó các
em cũng phải biết cách làm tròn số thông qua một số thủ thuật " thờng dùng" là
" che bớt " chữ số
*Ví dụ1: 92 23
Muốn ớc lợng 92 : 23 = ? ta làm tròn 92 thành 90 ; 23 thành 20 rồi nhẩm 90 : 20 đợc 4, sau đó thử 23 x 4 = 92 để có kết quả 92 : 23 = 4
Trên thực tế việc làm tròn 92 -> 90 ; 23 ->20 đợc tiến hành bằng thủ thuật cùng che bớt 2 chữ số 2 và 3 ở hàng đơn vị để có 9 : 2 đợc 4
Vậy 92 23
92 4
0
*Ví dụ 2: 86 17
Trang 6Khi phải ớc lợng thơng 86: 17 = ? tôi hớng dẫn học sinh làm tròn 17 theo cách che bớt chữ số 7 của số chia nh ở ví dụ 1 Nhng vì 7 khá gần 10 nên
ta tăng chữ số 1 ở hàng chục thêm 1 đơn vị để đợc 2 Còn đối với số bị chia 86
ta vẫn làm tròn giảm bằng cách cho bớt chữ số 6 ở hàng đơn vị Nhẩm 8 chia cho 2 đợc 4
Kết quả ớc lợng thơng là 4
Thử lại 17 x 4 = 68 < 86 vì 86 - 68 = 18 nên thơng ớc lợng hơi thiếu
do đó ta phải tăng thơng đó ( 4 ) lên thành 5 rồi thử lại 17 x 5 = 85; 86 - 85 =
1 < 17 suy ra 86 17
85 5 1
*Ví dụ 3: 568 72
Tôi hớng dẫn học sinh cách ớc lợng thơng trong phép chia này nh sau;
ở số chia ta che chữ số 2 đi
ở số bị chia ta che chữ số 8 đi
Vì 56 chia 7 đợc 8 nên ta ớc lợng thơng là 8
Thử 72 x 8 = 5767568 Vậy thơng ớc lợng ( 8 ) hơi thừa Ta giảm xuống
7 và thử lại 72 x 7 = 504
568 - 504 = 64 < 72 do đó 568 72
504 7
64
*Ví dụ 4: Khi thực hiện phép chia 5307 581
Tôi hớng dẫn học sinh cách ớc lợng thơng nh sau:
Che bớt 2 chữ số tận cùng của số chia, vì 8 khá gần 10 nên ta tăng chữ số
6 ở số chia lên 1 đơn vị thành 6
Che bớt 2 chữ số tận cùng của số bị chia ( là 0 và 7 )
Ta có 53 chia 6 đợc 8 Vậy ta ớc lợng thơng là 8
Thử lại 581 x 8 = 4648; 5307 - 4648 = 659 > 581
Vậy thơng ớc lợng ( 8 ) hơi thiếu , ta tăng lên 9 rồi thử lại:
581 x 9 = 5229; 5037 - 5229 = 78 < 581
Vậy 5307 581
5229 9 78
Từ 4 ví dụ trên tôi sẽ chốt lại cho học sinh thấy
Trang 7- Nếu số chia mà có chữ số đứng thứ 2 ( kể từ trái sang phải ) là 1,2, 3 hoặc 4 thì ta làm tròn giảm ( tức là bớt đi 1,2,3 hoặc 4 đơn vị đó đi ) Trong thực hành ta chỉ việc che bớt những chữ số tận cùng đó đi ( chỉ để lại 1 chữ số ở hàng cao nhất của số chia và cũng phải che bớt chữ số tận cùng của số bị chia nhẩm để tìm chữ số của thơng Sau đó thử lại kiểm tra kết quả
- Nếu số chia có chữ số đứng thứ 2 ( kể từ trái sang phải là 7,8 hoặc 9 thì
ta làm tròn tăng ) Trong thực hành ta chỉ việc che bớt những chữ số đó đi và thêm 1 vào chữ số đứng liền trớc và cũng phải che bớt những chữ số tận cùng của số bị chia Chia nhẩm để tìm ra chữ số của thơng, sau đó thử lại để kiểm tra kết quả
Tuy nhiên nếu số bị chia là 5 hoặc 6 thì hớng dẫn học sinh làm tròn cả tăng lẫn giảm rồi thử lại các số trong khoảng 2 thơng ớc lợng này Chẳng hạn nh:
*Ví dụ 5: 545 46
- Làm tròn giảm 46 đợc 40 ( che bớt chữ số 6 ) và làm tròn tăng 46 đợc
50 (che chữ số 6 và tăng 4 lên 1 thành 5)
- Làm tròn giảm 245 đợc 24 (che bớt chữ số 5)
Ta có 24 chia 4 đợc 6
24 chia 5 đợc 4
Vì ( 4 < 5 < 6 nên ta thử lại với số 5)
ta có 46 x 5 = 230; 245 - 230 = 15 < 46
Vậy 246 16
230 5 16
Trong thực tế các việc làm trên đợc tiến hành trong sơ đồ của thuật tính chia ( viết ) với các phép thử thông qua nhân nhẩm và trừ nhẩm
Nếu học sinh cha nhân nhẩm và trừ nhẩm thành thạo thì lúc đầu có thể cho các em làm tính vào giấy nháp hoặc viết bằng bút chì, nếu sai thì tẩy đi
điều chỉnh lại
Để cho việc làm tròn số đợc đơn giản tôi chỉ yêu cầu học sinh làm tròn
số chia theo đúng quy tắc làm tròn số, còn đối với số bị chia thì luôn làm tròn giảm bằng cách che bớt chữ số , cho dù chữ số bị che có lớn hơn 5 Kinh nghiệm cho thấy việc này nói chung không làm ảnh hởng mấy đến kết quả
" ớc lợng thơng "
Việc hớng dẫn học sinh cách ''ớc lợng thơng'' phải đợc tiến hành ngay từ khi học sinh học phép chia Qua mỗi bài dạy tôi luôn nhấn mạnh việc ''ớc lơng thơng'' ngay từ khi học bài mới cho đến những lúc thực hành để các em có kinh nghiệm thực hiện tốt phép chia
Sau đây tôi xin giới thiệu bài giảng " hớng dẫn học sinh cách ''ớc lợng thơng'' qua bài
Trang 8Chia cho số có 2 chữ số ( tiết 72 )
I - Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số
- áp dụng phép chia cho số có 2 chữ để giải toán
- Học sinh có ý thức học bài
II - Đồ dùng dạy học.
Phiếu bài tập
III - Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 - Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 hs lên bảng làm - lớp làm nháp
420 : 60 280 : 40
Gọi HS nhận xét và nêu cách thực hiện
Giáo viên cho điểm
2 - Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
Giáo viên đa phép chia 672 : 21 =?
- Em có nhận xét gì về số chia?
Chúng ta đã đợc học về phép chia cho
số có 1 chữ số Hôm nay cô sẽ giúp các
em thực hiện phép chia cho số có 2 chữ
số
Yêu cầu HS Hãy sử dụng tính chất 1
số chia cho 1 tích để tìm kết quả cho
phép chia 672 : 21 =?
Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?
GV Giới thiệu : Với cách làm trên,
chúng ta đã tìm đợc kết quả của phép
chia 672 : 21 Tuy nhiên cách làm này
rất mất nhiều thời gian Vì vậy để tính
672 : 21 ngời ta đã tìm ra cách đặt tính
và thực hiện tính tơng tự nh với phép
chi cho số có 1 chữ số
Dựa vào cách đặt tính chia cho số có 1
chữ số các em hãy đặt tính 672 : 21 vào
giấy nháp
420 60 280 40
42 7 28 7
00 00
Số chia là số có 2 chữ số
Học sinh thực hiện
672 : 21 = 672 : ( 3 x 7 ) = (672 :3): 7 = 224 : 7 = 32
672 : 21 = 32 (Học sinh nghe)
Học sinh làm nháp
1 học sinh đặt tính trên bảng lớp
- GV hỏi ? chúng ta thực hiện chia
theo thứ tự nào?
672 21 Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
Trang 9Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
phép chia
Nhận xét cách chia sau đó thống nhất
lại cách chia nh SGK
* GV giúp học sinh cách "ớc lợng thơng".
- ở lần chia thứ nhất 67 chia 21 đợc 3
vậy em đã "ớc lợng thơng" nh thế nào?
GV chốt cách "ớc lợng thơng" che
chữ số 1 ở số chia để lại chữ số 2 đồng
thời cũng che 2 chữ số 7 và 2 ở số bị
chia để có 6 : 2 Nhẩm 6 chia 2 đợc 3
vậy 67 chia 21 đợc 3; lấy 21 nhân với 3
đợc 63; 67 trừ đi 63 bằng 4, 4 nhỏ hơn
21 Vậy ở lần chia thứ nhất chữ số cần
tìm của thơng là 3 Tơng tự nh vậy với
các lần chia còn lại ta sẽ tìm đọc các
chữ số tiếp theo của thơng
GV đa ra một số VD để học sinh tập ớc
lợng thơng 85 : 23; 89: 22
Học sinh
GV chốt: Nếu số chia mà có chữ số 2
(kể từ trái sang phải là 1,2,3 hoặc 4 thì
ta làm tròn giảm tức là ta che bớt
những chữ số tận cùng đó đi ( chỉ để lại
1 chữ số ở hàng cao nhất kể từ trái sang
phải) và cũng phải che bớt những chữ số
tận cùng của số bị chia , chia nhẩm để tìm
chữ số của thơng , sau đó kiểm tra lại kết
quả
1 học sinh làm bảng lớp làm nháp
672 21
63 32 042 42 00 Học sinh trả lời
(HS nghe)
Học sinh nhẩm để tìm thơng, sau đó kiểm tra lại
VD: Nhẩm 8 chia cho 2 đợc 4, 23 nhân với 4 bằng 92, vì 92 lớn hơn 85 Vậy
-ớc lợng thơng là 4 là hơi thừa Vậy ta rút xuống còn 3 nhẩm 23 x 3 = 69; 85
-69 = 16 ; 16 < 23 vậy thơng cần là 3 (Học sinh ghi nhớ)
*Ví dụ 2: 779 : 18
GV hớng dẫn học sinh đặt tính và thực
hiện tơng tự nh ví dụ 1
GV lu ý học sinh cách "ớc lợng thơng";
ở lần chia thứ nhất em ớc lợng chữ số
(4) của thơng bằng cách nào?
GV chốt: che chữ số 8 ở số chia vì 8
khá gần 10 nên ta tăng chữ số 1 ở số
chia lên thành 2, Đồng thời che 2 chữ
779 18
72 43 59
54 5 Học sinh trả lời
Trang 10số ( 7 và 9 ) ở số bị chia ta có 7 chia
cho 2 bằng 3 Thử lại 18 x 3 = 54 ; 77
-54 = 23; vì 23>18 nên ớc lợng thơng là
3 hơi thiếu ta tăng thêm 1 đơn vị thành
4 Thử lại 18 x 4=72 ; 77 - 72 = 5; 5<
18 Vậy chữ số của thơng là 4, tơng tự
nh vậy với các lần chia còn lại ta sẽ
tìm đợc các chữ số tiếp theo của thơng
GV đa VD: 53 : 19 ; 386 : 17 để học
sinh "ớc lợng thơng" ( nh cách trên)
GV chốt lại: Nếu số chia có chữ số
đứng thứ 2 ( kể từ trái sang phải ) là 7,8
hoặc 9 thì ta làm tròn tăng tức là ta chỉ
việc thêm 1 vào chữ số liền trớc và che
bớt chữ số tận cùng của số chia Chia
nhẩm để tìm chữ số của thơng rồi kiểm
tra lại
+Trờng hợp chữ số đó có tận cùng là 5
hoặc 6 thì ta làm tròn cả tăng lẫn giảm
rồi thử lại ở các số trọng khoảng 2
th-ơng ớc lợng này
Ví dụ : 245 : 46
* GV cho học sinh quan sát 2 ví dụ
trên bảng lớp ( nh SGK) hỏi
- Trong 2 phép chia trên thì phép chia
nào có d và phép chia nào không d? vì
sao?
- Trong phép chia có d ta phải chú ý
điều gì ?
3 - Luyện tập thực hành
Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài;
giáo viên yêu cầu 4 học sinh đặt tính
Học sinh nhẩm để tìm thơng sau đó kiểm tra lại với phép chia 531 :19 nhẩm 5:2 ( vì 9 gần 10 nên ta tăng 1 lên thành 2 ) đợc 2; lấy 2 nhân 19 đợc 38; 53 - 38 =15 vậy thơng là 2
(Học sinh ghi nhớ)
Học sinh nhẩm: Làm tròn giảm
24 chia 4 đợc 6 Làm tròn tăng 24 chia 5 đợc 4 vì 4<5
<6 nên ta thử lại với 5 46 x 5 =230;
245 -230=15< 46 vậy 245 : 46 =5 d 15
Phép chia 672 : 21 là phép chia không
d vì có số d bằng 0 Phép chia 779 : 18=43 là phép chia có d vì số d bằng 5 Trong phép chia có d thì số d phải nhỏ hơn số chia
Đặt tính và tính