1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN hình thành kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 2

16 909 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN hình thành kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 2. ViÖc d¹y h×nh thµnh kÜ n¨ng gi¶i to¸n cã lêi v¨n ë líp 2 chÝnh lµ viÖc gi¸o viªn ph¶i ®Çu t­ thêi gian ®Ó nghiªn cøu, thiÕt kÕ bµi d¹y phï hîp víi ®èi t­îng cña líp. §iÒu ®ã ®ßi hái gi¸o viªn ph¶i x¸c ®Þnh râ yªu cÇu bµi d¹y cÇn ®¹t. Thùc tÕ ë tr­êng TiÓu häc, n¬i t«i ®ang c«ng t¸c cã 4 líp 2, trong qu¸ tr×nh d¹y häc, mçi gi¸o viªn ®Òu tÝch cùc ®æi míi ph­¬ng ph¸p ®Ó ®¹t môc tiªu giê d¹y cao nhÊt. Song qua dù giê, th¨m líp t«i nhËn thÊy häc sinh häc to¸n cã lêi v¨n ch­a tÝch cùc tù gi¸c, ch­a ®éc lËp suy nghÜ, viÖc n¾m b¾t kÜ n¨ng gi¶i to¸n cña c¸c em cßn nhiÒu h¹n chÕ, nªn viÖc ph©n tÝch néi dung bµi, c¸c d÷ kiÖn ®• cho, c¸i ph¶i t×m cßn hay nhÇm lÉn, dÉn ®Õn phÐp tÝnh vµ cau tr¶ lêi cßn lñng cñng, thiÕu chÝnh x¸c. C¸c em cßn m¸y mãc, dÔ bÞ ®¸nh lõa khi ®ang häc d¹ng to¸n nµy mµ ra d¹ng to¸n kh¸c, th× ¸p dông ngay c¸ch gi¶i d¹ng to¸n hiÖn ®ang häc. C¸c em nhanh ch¸n n¶n víi nh÷ng con sè, phÐp tÝnh (®Æc biÖt lµ ®èi t­îng häc sinh yÕu).

Trang 1

Sở giáo dục - đào tạo hải dơng

sáng kiến kinh nghiệm

Hình thành kĩ năng giải toán có

lời văn ở lớp 2

Môn: toán

Khối lớp: 2

đánh giá của giám khảo cấp tỉnh (Nhận xét, cho điểm)

Năm học : 2006 - 2007

Trang 2

Phòng giáo dục - đào tạo kinh môn

Trờng tiểu học lạc long

Sáng kiến kinh nghiệm

Hình thành kĩ năng giải toán có

lời văn ở lớp 2

môn: toán

tác giả:

đánh giá của tổ chuyên môn

(Nhận xét, ghi điểm)

đánh giá của nhà trờng (Nhận xét, ghi điểm, xếp loại)

Số phách

Trang 3

UBND Huyện Kinh Môn

Phòng giáo dục

Sáng kiến kinh nghiệm

Hình thành kĩ năng giải toán có

lời văn ở lớp 2

bộ Môn: Toán

Khối lớp: 2

đánh giá của phòng GD&ĐT

(Nhận xét, xếp loại)

Tên tác giả:

Đơn vị:

Số phách

Trang 4

A Phần mở đầu.

I Lí do chọn đề tài

Bậc Tiểu học là bậc học nền tảng, bậc học mà mọi công dân Việt Nam đều có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện Bởi rằng bậc Tiểu học góp phần hình thành cho học sinh cơ sở ban đầu cần thiết đối với sự phát triển đúng đắn và lâu dài về nhiều mặt: tình cảm, trí tuệ, thể chất, tâm hồn của nhân cách con ngời Việt Nam

Tiểu học là bậc học nhằm cung cấp cho học sinh vốn kiến thức, kĩ năng đáp ứng cho nhu cầu học tập ở các cấp học tiếp theo, không những thế còn giúp các em

có đủ khả năng đi vào cuộc sống lao động của cộng đồng

Trong các môn học ở Tiểu học cùng với môn Tiếng việt thì môn Toán đóng một vai trò hết sức quan trọng, vì Toán học nghiên cứu một số mặt của thế giới thực Kiến thức môn Toán có liên quan đến lĩnh vực khoa học, tự nhiên, xã hội Nếu nắm vững kiến thức môn Toán sẽ tạo tiền đề để học tốt hơn các môn khác

Mục tiêu của ngành giáo dục là đào tạo ra những con ngời năng động, sáng tạo có tri thức khoa học, có lối sống văn minh, học sinh Tiểu học phải đợc học một cách toàn diện Bản thân tôi là một giáo viên Tiểu học, là ngời đặt nền móng đầu tiên cho một thế hệ, tôi thấy mỗi ngời giáo viên phải có trách nhiệm hình thành cho các em kĩ năng làm việc độc lập và kĩ năng tự kiểm tra lại công việc mình làm Bởi vì các em chính là chủ nhân tơng lai của đất nớc Mà một trong những vấn đề bức xúc của một số nhà trờng Tiểu học hiện nay là kĩ năng giải toán có lời văn của các

em còn hạn chế Khả năng nhận dang toán, tìm hiểu đề còn mập mờ, học toán nhanh chán nản và mệt mỏi Tôi nghĩ, phải chăng ngời giáo viên đã xem nhẹ việc hình thành kĩ năng giải toán ngay từ ban đầu cho học sinh chăng?

Chính vấn đề trên đã thôi thúc tôi phải tìm biện pháp để nâng cao chất lợng

giải toán cho các em Vì vậy tôi quyết định chọn và nghiên cứu về vấn đề “Hình

thành kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 2”.

II Mục đích nghiên cứu

Trang 5

Trong quá trình giảng dạy, tôi đã thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học để ôn lại kiến thức cũ và để phát hiện chiếm lĩnh kiến thức mới, gây sự hứng thú phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ toán, bài học toán III Phơng pháp nghiên cứu

1 Phơng pháp luận

- Đọc các tài liệu tham khảo

- Tập san giáo dục thời đại, thế giới trong ta

- Sách giáo viên, sách Toán 2

2 Phơng pháp điều tra thực nghiệm

3 Phơng pháp đối chiếu, so sánh

4 Phơng pháp rút kinh nghiệm

IV Khách thể nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của tôi là: 26 học sinh lớp 2A do tôi là giáo viên chủ nhiệm

V Đối tợng nghiên cứu

Toàn bộ những bài toán có lời văn của lớp 2

B Giải quyết vấn đề.

I Đặc điểm, nội dung toán có lời văn lớp 2

Toán có lời văn lớp 2 gồm các bài toán có một phép tính cộng hoặc trừ, nhân hoặc chia Trong đó các bài toán về “nhiều hơn” “ít hơn” Các bài toán tìm tích của

2 số trong phạm vị các bảng nhân 2, 3, 4, 5 và các bài toán về chia thành phần bằng nhau hoặc chia theo nhóm trong phạm vị các bảng chia 2, 3, 4, 5

II Cơ sở lí luận

Mục tiêu của giáo dục Tiểu học là dạy cho các em cách học, cách sống, cách làm ngời Mà nh ta đã biết trẻ em đến trờng đánh dấu một bớc ngoặt trong đời sống tâm lí của trẻ Nhà trờng nh một thế giới mới lạ, mở ra trớc mắt các em Đó là lúc các em thực sự bắt tay vào lĩnh hội nền văn hoá của loài ngời Lúc này cuộc sống

Trang 6

của các em hoàn toàn khác trớc, nếu nh trớc đây các em chỉ biết ăn, biết chơi, biết ngủ thì bây giờ phải thêm một hoạt động quan trọng là hoạt động học tập Vì vậy ngời giáo viên phải là ngời gần gũi thơng yêu , tôn trọng, dìu dắt, hớng dẫn, giúp đỡ các em Tạo cho các em có niềm tin, sự tự tin lĩnh hội kiến thức mới mà không hề ngần ngại, giúp các em lĩnh hội tri thức tốt để học tốt lớp trên

Đối với chơng trình Toán lớp 2 là một bộ phận của chơng trình môn Toán Tiểu học và là sự tiếp tục của chơng trình toán lớp 1 Chơng trình này kế thừa và phát triển những thành tựu về dạy học Toán lớp 2 ở nớc ta Nhng để đem lại kết quả tốt thì ngời giáo viên phải là ngời dẫn dắt, hình thành thói quen, kĩ năng làm việc và hứng thú học phải đợc kích thích, tạo bất ngờ, thú vị thờng xuyên

III Cơ sở thực tế

Việc dạy hình thành kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 2 chính là việc giáo viên phải đầu t thời gian để nghiên cứu, thiết kế bài dạy phù hợp với đối tợng của lớp Điều đó đòi hỏi giáo viên phải xác định rõ yêu cầu bài dạy cần đạt

Thực tế ở trờng Tiểu học, nơi tôi đang công tác có 4 lớp 2, trong quá trình dạy học, mỗi giáo viên đều tích cực đổi mới phơng pháp để đạt mục tiêu giờ dạy cao nhất Song qua dự giờ, thăm lớp tôi nhận thấy học sinh học toán có lời văn cha tích cực tự giác, cha độc lập suy nghĩ, việc nắm bắt kĩ năng giải toán của các em còn nhiều hạn chế, nên việc phân tích nội dung bài, các dữ kiện đã cho, cái phải tìm còn hay nhầm lẫn, dẫn đến phép tính và cau trả lời còn lủng củng, thiếu chính xác Các em còn máy móc, dễ bị đánh lừa khi đang học dạng toán này mà ra dạng toán khác, thì áp dụng ngay cách giải dạng toán hiện đang học Các em nhanh chán nản với những con số, phép tính (đặc biệt là đối tợng học sinh yếu)

IV Biện pháp thực hiện

Từ tình hình thực tế của trờng tôi nói chung và lớp 2A tôi phụ trách nói riêng nh

đã kể trên, tôi tiến hành các công việc nh sau:

• Ra đề khảo sát để phân loại đối t ợng học sinh ngay từ đầu năm học

Trang 7

Đề bài: Lớp 2A có 15 học sinh trai và 11 học sinh gái Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh?

Kết quả thu đợc:

Tổng số bài: 26

Đây là 1 bài toán có lời văn giải bằng một phép tính các em đã đợc làm quen

từ lớp 1 Vậy nguyên nhân do đâu mà tỉ lệ học sinh yếu, trung bình còn tơng đối nhiều? Với sự lo lắng, bằng tình yêu thơng và trách nhiệm, sự nhẫn nại, tôi tìm tòi nghiên cứu và xin trình bày phơng pháp giải qua ví dụ sau:

• Hớng dẫn học sinh giải toán:

Khi dạy toán có lời văn ở lớp 2, tôi thờng dùng mô hình sơ đồ, mẫu vật để thu hút sự chú ý, hứng thú học tập, tích cực suy nghĩ của học sinh, giúp học sinh phân tích đề bài chính xác, tìm ra cách giải đúng nhanh nhất Trớc khi giải toán có lời văn tôi cho học sinh phân tích kĩ đề bài và thực hiện qua 4 bớc:

Bớc 1: Tìm hiểu đề bài

Bớc 2: Lập kế hoạch giải (làm ra nháp)

Bớc 3: Thực hiện giải toán (trình bày bài giải vào vở)

Bớc 4: Kiểm tra lại công việc giải (thử lại)

1 Loại toán về “thêm”.

Ví dụ 1: Bố cho em 4 quyển vở Mẹ cho thêm 3 quyển nữa Hỏi em có mấy quyển vở?

Tôi thờng đặt câu hỏi gợi ý để các em tìm cách giải (lựa chọn phép tính đúng, lời giải đúng)

Hớng dẫn VD1 tôi thờng làm nh sau:

Trang 8

? Bài toán cho biết gì? (Bố cho em 4 quyển vở, mẹ cho em thêm 3 quyển)

? Bài toán hỏi gì? (Em có mấy quyển vở)

? Muốn biết em có mấy quyển vở thì em làm thế nào? (Lấy số vở bố cho cộng với

số vở mẹ cho )

Tôi ghi tóm tắt câu nói của học sinh lên bảng, yêu cầu học sinh khác nhận xét, nhắc lại

Tất cả = Số vở bố cho + Số vở mẹ cho

Sau đó học sinh trình bày bài giải

Em có số quyển vở là:

4 + 3 = 7

Đáp số: 7 quyển vở Tôi rất quan tâm đến việc trình bày bài giải của học sinh, một số học sinh có tính nhanh ẩu câu trả lời viết không đủ ý, danh số ghi sai, thiếu Tôi thờng cho học sinh đọc kĩ câu hỏi của bài, bám sát từng câu, chữ trong câu hỏi để tìm ra câu trả lời cho phép tính đợc chính xác

2 Loại toán về “nhiều hơn”.

Ví dụ: Hoà có 4 bông hoa, Bình có nhiều hơn Hoà 2 bông hoa Hỏi Bình có máy bông hoa?

Khi dạy bài toán này tôi dùng mô hình bông hoa, sơ đồ đoạn thẳng để diễn tả nội dung bài Tôi giải thích khắc sâu cho học sinh thấy đợc là Bình có số bông hoa bằng số bông hoa của Hoà là 4 bông rồi thêm 2 bông nữa Tôi gạch chân chữ nhiều hơn trong đề bài Nhìn mô hình đợc gài trên bảng, học sinh hiểu đợc nội dung bài, các em sẽ tìm đợc cách làm là lấy 4 + 2 = 6 (bông) Sau khi học sinh phát hiện ra phép tính của bài Tôi hớng dẫn các em trình bày bài giải

Số hoa của Bình là

4 + 2 = 6 (bông)

Đáp số: 6 bông hoa

Trang 9

Tôi giới thiệu với học sinh đây là bài toán về “ nhiều hơn” Tôi hỏi lại bài để khắc sâu kiến thức cho học sinh

Hoà có mấy bông hoa? ta đã tìm đợc ra số hoa của Bình là mấy bông? Ai có nhiều hoa hơn và hơn mấy bông Học sinh sẽ nhớ đợc cách làm và nhận dạng toán tốt hơn

3 Loại toán về “ít hơn”.

Khi dạy bài toán về “ít hơn” tôi cũng hớng dẫn các em tìm hiểu bài bằng mô hình, vật thật, sơ đồ đoạn thẳng nh loại bài về “nhiều hơn”

Ví dụ: Hàng trên có 7 quả cam, hàng dới có ít hơn hàng trên 2 quả cam Hỏi hàng dới có mấy quả cam?

Dạy bài này tôi dùng mô hình quả cam gài lên bảng và học sinh thực hành làm theo cô giáo trên mặt bàn Bằng mô hình quả cam ở trên bảng và đợc thực hành làm theo cô thì các em sẽ nhận ra ngay số cam của hàng dới: 7 – 2 = 5 (quả) Giáo viên khắc sâu cho học sinh thấy đợc đây là bài toán về ít hơn

Hớng dẫn học sinh vẽ sơ đồ để biểu thị bài toán Hàng trên có 7 quả cam biểu thị bằng 1 đoạn thẳng Hàng dới có ít hơn hàng trên 2 quả thì đoạn thẳng biểu thị số cam của hàng dới ngắn hơn 2 quả so với đoạn thẳng hàng trên

Hàng trên:

Hàng dới:

?quả

Nhìn vào sơ đồ học sinh sẽ tìm đợc số cam hàng dới bằng cách bớt trên đi 2 quả, giáo viên hớng dẫn học sinh tìm ra phép tính và câu trả lời:

Số quả cam ở hàng dới là:

7 – 2 = 5 (quả)

Đáp số: 5 quả cam

Trang 10

Câu trả lời cho phép tính và danh số học sinh tiểu học rất hay nhầm lẫn Do vậy tôi thờng xuyên nhắc nhở các em bám sát vào câu hỏi của đè bài để trả lời và ghi danh số

4 Loại toán về tìm số hạng trong 1 tổng

Ví dụ: Lớp 2 A có 26 học sinh trong đó có 15 học sinh trai Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh gái?

Cũng nh các bài toán trên tôi cho học sinh đọc kĩ đề và trả lời câu hỏi

? Bài toán cho biết gì? (tổng số học sinh)

? Trong đó số học sinh nào đã biết? (số học sinh trai)

? Bài toán hỏi gì? (số học sinh gái)

Học sinh lập sơ đồ giải:

Số học sinh gái = Tổng số học sinh – số học sinh trai

Học sinh nhìn vào sơ đồ tự ghi phép tính và lời giải:

Số học sinh gái là:

26 – 15 = 11 học sinh

Đáp số: 11 học sinh gái

5 Loại toán “tìm số trừ”.

Ví dụ: Một bến xe có 35 ô tô, sau khi một số ô tô rời bến, trong bến còn 10 ô tô Hỏi có bao nhiêu ô tô đã rời bến?

Loại toán này phức tạp hơn loại toán ở phần (4) ở đây phép tính giải cũng là phép tính trừ nhng lấy số bị trừ (đã biết) trừ đi hiệu (đã biết) để tìm ra số trừ (cha biết) Việc này các em khó nhận thức hơn so với việc lấy tổng trừ đi một số hạng

Tôi đặt câu hỏi để phân tích bài toán

? Trong bến có bao nhiêu ô tô? (35 ôt ô)

? Sau khi một số ô tô rời bến thì trong bến còn lại mấy ô tô (10 ô tô)

? Bài toán yêu cầu gì? (tìm số ô tô rời bến)

Trang 11

Giải thích: Số ô tô rời bến là số ô tô có ở 35 ô tô đợc bớt đi tức là 35 ô tô - số

ô tô rời bến = 10 ô tô Vậy số ô tô rời bến chính là số cần tìm? (số trừ)

Học sinh dựa vào cách tìm số trừ lập sơ đồ cho bài giải:

Số ô tô rời bến = số ô tô đã có – số còn lại

Học sinh tơng tự tìm lời giải và phép tính đúng:

Số ô tô rời bến là:

35 – 10 = 25 ô tô

Đáp số: 25 ô tô

Sau khi giải song các bài toán trên tôi thờng nêu câu hỏi để các em tự nhận dạng so sánh tìm ra điểm giống và khác nhau giữa các bài toán Sau khi học sinh nắm chắc từng dạng toán tôi thờng cho học sinh luyện tập giải và so sánh các loại toán ngợc lẫn nhau, giúp các em nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa phép cộng

và phép trừ giữa các dạng toán

• Các bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia

Ví dụ 1: Mỗi con gà có 2 chân Hỏi 5 con gà có bao nhiêu chân?

Loại toán này tôi thờng cho học sinh đọc kĩ để rồi tóm tắt bằng lời:

1 con: 2 chân

5 con: ? chân Sau khi tóm tắt song tôi đa ra một số câu hỏi để phân tích bài

? Có mấy con gà? (có tất cả 6 con gà)

? Mỗi con gà có bao nhiêu chân? (mỗi con có 2 chân)

? Để biết 6 con gà có bao nhiêu chân ta làm thế nào (2 x 6)

Học sinh tự ghi phép tính và lời giải:

Sáu con gà có số chân là:

2 x 6 = 12 chân

Đáp số: 12 chân

Trang 12

Bài toán trên đợc giải bằng một phép tính nhân Tôi đã hỏi lại học sinh vì sao

em lại lấy 2 x 6 ( vì 2 đợc lấy 6 lần) Sau khi làm song, tôi cho học sinh tự lấy ra một số ví dụ tơng tự nh vậy để các em hiểu sâu hơn về dạng bài toán này

Ví dụ 2: Có 10 quyển vở chia đều cho 2 bạn Hỏi mỗi bạn đợc mấy quyển vở?

Tôi cho học sinh đọc kĩ đề, phân tích đề, tóm tắt bằng lời

2 bạn: 10 quyển vở

1 bạn: ? quyển vở

? Có tất cả bao nhiêu quyển vở (10 quyển)

? 10 quyển chia đều cho mấy bạn (2 bạn)

? Muốn biết mỗi bạn nhận đợc mấy quyển vở chúng ta làm nh thế nào? (thực hiện phép chia 10 : 2 )

Bằng những câu hỏi dẫn dắt nh vậy, học sinh sẽ tìm đợc phép tính của bài giải, học sinh tự trình bày bài giải vào vở Sau đó đổi chéo vở, một em đọc bài của mình và các bạn khác theo dõi bài đã đổi chéo

Hình thức chữa bài nh vậy, các em sẽ tự kiểm tra bài của nhau và phát hiện ra

đúng sai bài của bạn, rút ra kinh nghiệm cho mình

Ví dụ 3: Trồng 20 cây dừa thành các hàng, mỗi hàng có 5 cây dừa Hỏi có mấy hàng cây dừa đợc trồng?

Tôi cho học sinh đọc kĩ đề bài và tóm tắt:

5 cây: 1 hàng

20 cây: ? hàng Loại bài này các em rất hay nhầm là lấy 20 : 5= 4 cây Tôi cho học sinh đọc thật kĩ câu hỏi của bài Nhấn mạnh yêu cầu của đề bài và tìm số hàng để trồng 20 cây dừa, chứ không phải tìm mỗi hàng bao nhiêu cây? ý nghĩa của phép chia ở dạng bài này phức tạp hơn phép chia ở VD2 Tôi thờng giải thích cho học sinh thấy là 20 cây chia cho 5 cây 1 hàng thì đợc 4 hàng

Ta có phép chia 20 : 5 = 4 hàng

Trang 13

Học sinh trình bày bài giải.

20 cây dừa trồng đợc số hàng là:

20 : 5 = 4 hàng

Đáp số: 4 hàng dừa

Ví dụ 4: Loại toán tìm số bị chia

Đề bài: có 1 số kẹo chia đều cho 3 em, mỗi em đợc 5 chiếc kẹo Hỏi tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo?

Cấu trúc loại này phức tạp hơn các bài toán có phép tính chia Khi giải loại toán này các em rất lúng túng cách xác định phép tính Khi dạy tôi đã chú ý giải thích để các em hiểu ý nghĩa của bài toán dựa vào đó các em tìm đợc cách giải Tôi

đa ra một số câu hỏi để tìm hiểu bài?

? Mỗi em nhận đợc mấy chiếc kẹo? (5 chiếc)

? Có bao nhiêu em nhận kẹo? (3 em)

? Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo ta làm nh thế nào?(5 x 3)

Học sinh khá giỏi các em sẽ tìm đợc phép nhân trên Đối với học sinh trung bình, yếu tôi hớng dẫn các em viết bằng phép cộng sau đó chuyển thành phép nhân thì các em dễ hiểu hơn

Học sinh trình bày bài giải:

Tất cả có số chiếc kẹo là:

5 x 3 = 15 chiếc

Đáp số: 15 chiếc kẹo Học sinh làm xong tôi đặt câu hỏi tiếp:

? Bài này thuộc dạng toán nào? (tìm số bị chia)

Trong bài số nào là số bị chia, số nào là số chia, số nào là thơng? Muốn tìm

số bị chia ta làm thế nào?

Bằng cách hỏi nh trên tôi muốn khắc sâu kiến thức cho học sinh

Trong mỗi tiết học tôi còn vận dụng nhiều phơng pháp khác để gây hứng thú cho học sinh tích cực học tập, phát huy hết khả năng t duy của mình bằng cách tổ

Ngày đăng: 02/10/2016, 07:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kĩ năng giải toán có - SKKN  hình thành kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 2
Hình th ành kĩ năng giải toán có (Trang 1)
Hình thành kĩ năng giải toán có - SKKN  hình thành kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 2
Hình th ành kĩ năng giải toán có (Trang 2)
Hình thành kĩ năng giải toán có - SKKN  hình thành kĩ năng giải toán có lời văn ở lớp 2
Hình th ành kĩ năng giải toán có (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w