Theo tính khử Đường khửĐường không khử Theo cấu tạo hóa học MonoSaccharide MS : 1 gốc đường OligoSaccharide OS : 2 – 10 gốc đường PolySaccharide PS : > 10 gốc đường Theo tính hòa tan Glu
Trang 1HÓA SINH THỰC PHẨM
CHƯƠNG 4CARBOHYDRATE
Trang 2 Tại sao gọi glucid là carbohydrate ???
Quá trình quang hợp ở người ???
Nguồn thực phẩm cung cấp glucid ???
Trang 3Các nguyên tố chính: C, H, O
Carbohydrate = Saccharide = Glucid
Công thức chung: (CH2O)n
Trang 4Động vật - 2% CK
Tập trung ở gan, các mô, máu
Người và ĐV không tự sinh tổng hợp đường
Thực vật - 70% CK
Tập trung ở tế bào, mô nâng đỡ, mô dự trữ
Là sản phẩm của quá trình quang hợp nhờ chlorophyll
Cà rốt
Khoai tây
Ngũ cốc
3,7 8,0 20
70 –80
Khoai mì Đậu phộng Đậu nành Đậu đen,
36,4 27,5 24,6
50 - 53
Trang 5Theo tính khử Đường khử
Đường không khử
Theo cấu tạo hóa học
MonoSaccharide (MS) : 1 gốc đường OligoSaccharide (OS) : 2 – 10 gốc đường PolySaccharide (PS) : > 10 gốc đường
Theo tính hòa tan Glucid hòa tan
Glucid không hòa tan
KHÁI NIỆM CHUNG Phân loại
Trang 6 Monosaccharide ???
Gọi tên???
Mạch thẳng, mạch vòng ???
Trang 7MS là loại đường đơn giản nhất
MS là dẫn xuất aldehyd hoặc ceton của các polyalcohol
Công thức chung: (CH 2 O) n với n ≥ 3
MS chỉ tham gia phản ứng oxy hóa khử, không tham gia phản ứng thủy phân
MONO SACCHARIDE Giới thiệu
Trang 8Loại nhóm chức + số carbon
MONO SACCHARIDE Cách gọi tên
Loại nhóm chức Tên gọi
Aldehyd –CHO Aldose
Trang 9 Thể hiện nhóm aldose và cetose
Có C* bất đối nên có đồng phân quang học
D (dextro): quay mp phân cực sang phải
-OH của nhóm C* xa gốc aldehyd hay ceton nhất
ở phía bên phải
L (Left): quay mp phân cực sang trái
-OH của nhóm C* xa gốc aldehyd hay ceton nhất
ở phía bên trái.
MONO SACCHARIDE Cấu tạo hóa học
Cấu tạo mạch thẳng
Trong tự nhiên, dạng đồng phân D- chiếm ưu thế
Có nhiều C* bất đối nên sẽ có nhiều đồng phân quang học
Số C* = m thì số đồng phân sẽ là 2 m
Trang 10MONO SACCHARIDE Cấu tạo hóa học
Cấu tạo mạch thẳng
Đánh số mạch Carbon
C nhóm Aldehyd – số 1
C nhóm Cetone – số 2
Trang 11MONO SACCHARIDE Cấu tạo hóa học
Cấu tạo mạch vòng
Hợp chất aldose: vòng 6 cạnh (C1 – C6)
vòng 5 cạnh (C1 – C5)
Hợp chất cetose: vòng 5 cạnh (C2 – C5)
vòng 6 cạnh (C2 – C6) Vòng 6 cạnh: piranose
Vòng 5 cạnh: furanose
Trang 12MONO SACCHARIDE Cấu tạo hóa học
Cấu tạo mạch vòng
Trang 13MONO SACCHARIDE Cấu tạo hóa học
Cấu tạo mạch vòng
Nhóm –OH glucoside: vị trí nhóm chức
Đồng phân do vị trí nhóm –OH glucoside
α -OH glucoside ở dưới mặt phẳng phân tử (phải)
β -OH glucoside ở trên mặt phẳng phân tử (trái)
Trang 14MONO SACCHARIDE Cấu tạo hóa học
Dung dịch đường tồn tại cả hai dạng mạch thẳng và mạch vòng, các dạng này chuyển hóa lẫn nhau và có một điểm cân bằng
Trang 15 MS có tan trong cồn không ???
Độ ngọt ???
Góc quay cực ???
Trang 16MONO SACCHARIDE
Tính chất vật lý
Tinh thể không màu hoặc trắng
Hòa tan tốt trong nước
Không hòa tan trong dung môi hữu cơ
Có vị ngọt, độ ngọt khác nhau
Có khả năng làm quay mặt phẳng phân cực
Trang 17Hợp chất [α] D 20-25 Hợp chất [α] D 20-25
Monosaccharides
L-Arabinose
α
-β D-Fructose
-β D-Galactose
-α
-β D-Glucose
-α
-β D-Manno-2-heptulose
-D-Mannose
α
-β D-Ramnose
-+105 +55,4 +190,6 -92 -133,5 +80,2 +150,7 +52,8 +52,7 +112 +18,7 +29,4 +14,5 +29,3 -17 -7 -23,7 +18,8 +23,6
+34,6 +14,2 +33,4
Gentiobiose
α
-β Kestose Lactose
-β Maltose
-α
-β Maltotriose Maltotetraose Maltopentaose Maltulose Manninotriose Melezitose Melibiose
-β Palatinose Panose Rafinose Saccharose
-α-Schardingerdextrin
β-Schardingerdextrin
γ- Schardingerdextrin
+10 +31 -3 +28 +53,6 +34,2 +130 +173 +112 +160 +166 +178 +64 +167 +88,2 +143 +123 +97,2 +154 +101 +66,5 +151 +162 +180
Trang 18 Tại sao MS được gọi là đường khử ???
MS có phải là chất oxy hóa không ???
Ứng dụng của phản ứng oxy hóa khử của
đường ???
Trang 19Phản ứng oxy hóa
Tùy tác nhân mà quá trình oxy hóa xảy ra ở những vị trí
khác nhau
Tác nhân oxyhoá: Cu 2++ , Br 2 , I 2 , acid nitric
Nước brom là tác nhân acid, không tạo phản ứng với cetose mà chỉ phản ứng với aldose (trong môi trường acid không xảy ra phản ứng đồng phân hóa)
MONO SACCHARIDE
Tính chất hoá học
Trang 20O O
CH 2 OH
COOH HCOH HOCH HCOH HCOH COOH
OCH
COOH
HO OH
Br 2
(Acid gluconic)
MONO SACCHARIDE Phản ứng oxy hóa
Trang 21 Ứng dụng phản ứng oxy hóa
Định lượng đường: Bertrand (CuSO 4 )
Fehling (Cu tartrate}
Benedict (Cu citrate}
Ferrycyanure (K 3 Fe(CN) 6 ) Iod (I 2 )
Định tính đường: Fehling, Benedict, CuSO 4
MONO SACCHARIDE Phản ứng oxy hóa
Trang 22Phản ứng khử
MONO SACCHARIDE
Tính chất hoá học
Trang 23 Glucose osazone ???
Phản ứng tạo liên kết ester ???
Trang 24Phản ứng thế: tạo osazone với phenylhydrazine
MONO SACCHARIDE
Tính chất hoá học
Trang 25Osazone của các loại đường khác nhau có hình dạng tinh
thể, nhiệt độ nóng chảy khác nhau Ứng dụng: định tính đường
Hạn chế: Các loại đường có phần đuôi giống nhau tạo ra
cùng một loại osazone (glucose; fructose; mannose – osazone)
Phản ứng thế: tạo osazone với phenylhydrazine
MONO SACCHARIDE
Trang 26Phản ứng thế: tạo osazone với phenylhydrazine
Trang 27Ester của acid phosphoric tại các vị trí C4 và C6, là hợp chất
tích lũy năng lượng cao.
1 6
P O OH
OH
P
+H3PO4-H2O
(Glucose) (Glucose-1-phosphate) (Glucose-1,6-diphosphate)
Phản ứng tạo ester
MONO SACCHARIDE
Tính chất hoá học
Trang 28 Liên kết glucoside ???
Hợp chất glucoside ???
Trang 29Tách nước giữa nhóm –OH glucoside và nhóm –OH cùa
1 hợp chất khác (aglucon)
Gọi tên: nhóm hợp chất Glycoside
Có nhiều trong mô thực vật và động vật
Vị đắng, có tính độc nhiều hay ít – kháng khuẩn
Trang 30Glucosides MONO SACCHARIDE
Trang 31Methanol + xúc tác HCl – phản ứng methyl hóa
Phản ứng tạo liên kết glucoside
OCH3
CH2OCH3OCH3
OCH3
CH2OH OH
OH
(Methyl-beta-D-Glucoside)
HO
Trang 32Phản ứng tạo liên kết glucoside
MONO SACCHARIDE
Trang 33Phản ứng tạo liên kết glucoside
OH
(Maltose)
HO
CH2OHOH
OH OH O
CH2OH OH
OH
O
CH2OH OH
Trang 34 Phản ứng dehydrat hóa ???
Phản ứng đồng hóa ???
Caramel ???
Maillard – melanoidin ???
Trang 35O H
C
(Pentose)
H + đđ -3H2O
CHO
(Fufural)
O H
C
(Hexose)
H + đđ -3H2O
Tính chất hoá học
SP rất hoạt hóa, nối đôi dễ trùng hợp với các chất khác
Tạo mùi thơm cho sản phẩm khi ở nồng độ nhỏ
Cho phản ứng màu với thymol, naphtol – định tính pentose
Trang 36Phản ứng đồng phân hóa
MONO SACCHARIDE
Tính chất hoá học
Xảy ra trong môi trường kiềm Phụ thuộc nhiệt độ, nồng độ của kiềm
Trang 37Phản ứng caramel
MONO SACCHARIDE
Tính chất hoá học
Là phản ứng dehydrate hóa tại nhiệt độ nóng chảy của
đường hay đun nóng dung dịch đường có xúc tác
của acid hay kiềm
25 50 36
9 18 12
10 20 12
11 22
Caramenlan (màu đậm)
Caramelen
( )X
O nH O
Trang 38Phản ứng caramel
MONO SACCHARIDE
Tính chất hoá học
Sản phẩm phản ứng màu nâu, mùi caramel đặc trưng,
dễ tan trong nước
Trang 39Phản ứng Maillard
MONO SACCHARIDE
Tính chất hoá học
Phản ứng với hợp chất nitơ: đường, a.amin, peptid, protein,… Điều kiện pư: lượng nhỏ, nhiệt độ, độ ẩm, thời gian
Sản phẩm N-glucoside : Melanoidine
Tính chất: màu nâu vàng – đen
mùi thơm (mùi nướng),
vị đắng (cacao, coffee), tính khử tăng (dễ thgia pứng oxy hóa)
Trang 41H H
OH H OH
OH
D (+) glucose
Có nhiều trong nho chín: đường nho
Quay mặt phẳng phân cực sang phải: dextrose
Rất dễ hấp thụ
4C bất đối – 16 đồng phân quang học,
Phổ biến nhất là (+)glucose; (+)mannose; (+)galactose
Tính chất và phản ứng hóa học các đồng phân này giống
như (+)glucose, nhưng tốc độ phản ứng và lượng SP tạo
thành thì khác nhau.
Trong dung dịch glucose tồn tại ở cả các dạng đồng
phân (thẳng, vòng 5 hoặc 6 cạnh)
Glucose
MONO SACCHARIDE
Trang 43MONO SACCHARIDE
Có nhiều trong trái cây : đường quả
Trong mật ong cũng có hàm lượng cao: đường mật
Quay mặt phẳng phân cực sang trái: levulose
Độ ngọt cao
Trang 46OLIGO SACCHARIDE
Cấu tạo hoá học
Từ 2 – 10 gốc MS, liên kết với nhau bằng liên kết glucoside
Vẫn còn giữ được một số tính chất của MS
Dễ tan trong nước, dễ kết tinh
Có vị ngọt
Độ ngọt được đánh giá bằng thang điểm so với saccharose
39
D-mannitol D-mannose
Rafinose
D-rhamnose D-sorbitol
Xylitol
D-xylose
69 59
22
33 51
102
67
Trang 47OLIGO SACCHARIDE
-OH glucoside + -OH thường
liên kết oside – ose (1,4 hay 1,6)
tính khử giảm một nửa
-OH glucoside + -OH glucoside
liên kết oside – oside (1,1 hay 1,2)
không còn tính khử
Trang 48Sản xuất: thủy phân tinh bột bằng β-amilase
Ứng dụng: CNSX bánh kẹo, tạo vị ngọt thanh,
tránh hiện tượng tái kết tinh đường,
α -D-glucose + α -D-glucose / 1,4-glucoside
Trang 49Phân bố: Các loại sữa : đường sữa (4 – 8%)
Cơ thể hấp thu lactose nhờ E lactase Sản xuất: Từ nước Whey
β -D-galactose + α -D-glucose / 1,4-glucoside
Trang 50OLIGO SACCHARIDE
Saccharose
α -D-glucose + β -D-fructose / 1,2-glucoside
Công thức phân tử : C 12 H 22 0 11
Tính chất: đường không khử; không tạo osazone
Phân bố: mía, củ cải đường, thốt nốt,…
14 – 25% nước mía (~100% CK): đường mía
Trang 51OLIGO SACCHARIDE
Saccharose
Xảy ra do tác dụng của E invertase hay HCl, nhiệt độ cao
Tỷ lệ cân bằng S : G : F = 1 : 1 : 1 (số mol)
Tại sao gọi là đường nghịch đảo?
Ích lợi của phản ứng nghịch đảo đường?
Tăng lượng chất khô 5,26%
Tăng vị ngọt Tăng độ hòa tan của đường
+66,5 o
+52,5 o -92,4 o
Phản ứng nghịch đảo đường
Trang 52OLIGO SACCHARIDE
Saccharose
Tính hút ẩm của đường
Lý do: có nhiều nhóm hydroxyl –OH
Đường khử hút ẩm đường không khử
Ứng dụng: chất giữ ẩm cho bánh
Chất hút ẩm trong quy trình làm kẹo, mứt giúp tăng nhanh quá trình kết tinh, kết dính
Tai hại: Sản phẩm sấy mau chảy nước vì hút ẩm
Trang 53 Polysaccharide thuần – tạp ???
Tinh bột – amilose - amilopetin ???
Thuốc thử liugol ???
Hồ hóa – thoái hóa – biến tính ???
Dextrin alpha – dextrin beta ???
Chỉ số DE ???
Trang 54Cấu tạo hoá học
Định nghĩa: Chứa nhiều hơn 10 MS
Liên kết glucoside Không còn tính khử
Phân loại:
PS thuần (homopolyose - đồng thể): từ một loại MS
Gọi tên: Monose – ose + an (glucan, pentosan,…)
PS tạp (heteropolyose – dị thể): từ nhiều loại MS
Gọi tên: M1-se + M2-ose + an (galactoglucan)
PS tựï nhiên: PS thuần (glucan: tinh bột, cellulose,glycogen)
Trang 5595 84 65
Lúa gạo Chuối
75 – 80 90
Thành phần chính của các hạt ngũ cốc và củ lương thực
Trang 56Tinh bột
Trang 57Amaranth starch
(Bar: 1 µm)
Arrowroot starch (Bar: 20 µm)
Buckwheat starch (Bar: 5 µm)
Cassava starch Corn starch Oat starch
Potato starch (Bar: 50 µm)
Rice starch (Bar: 2 µm)
Kidney bean starch (Bar: 20 µm)
Trang 58Tinh bột
Mpt = 20.000 – 30.000
Mạch thẳng, không phân nhánh, liên kết 1,4-glucoside
Không tan trong nước lạnh
Trong nước nóng tạo thành ddkeo (hồ hóa) Ở trạng thái keo,
AM tồn tại ở trạng thái xoắn, ổn định nhờ các liên kết Hydro
Mỗi vòng xoắn chứa 6 gốc glucose Iod sẽ hấp phụ vào giữa vòng xoắn tạo màu xanh đặc trưng
Màu với Iod thay đổi theo độ dài mạch, mức độ phân nhánh
Amilose
Trang 59Tinh bột
Mạch thẳng, phân nhánh, liên kết 1,4 + 1,6-glucoside
Chứa > 20 – 30 gốc glucose;
Mpt = 200.000 – 1.000.000
Mức độ phân nhánh quy định độ dẻo của tinh bột, tùy thuộc nguồn nguyên liệu
Nhiệt độ hồ hóa cao hơn, ddịch keo có độ nhớt cao hơn AM
Cho màu tím với Iod
Amilopectin
Trang 60H O
H O
H O
H O
O H
H
Bột khô: liên kết H2 nội – bột rít tay
Khi có nước: liên kết H2 ngoại – hạt tinh bột trương nở
Không gia nhiệt: tinh bột chỉ trương nở
Có gia nhiệt, khuấy trộn: vỏ hạt bị phá vỡ – AM và AP thoát ra
tăng khả năng hút nước, trương nở
Nhiệt độ hồ hóa: các sợi AM và AP trượt lên nhau
– phân tán trong nước – dd hồ tinh bột có độ nhớt cao
Trang 61Tinh bột
Sự thoái hóa
Bảo quản dd hồ tinh bột:
Các sợi tinh bột sẽ tiến đến gần nhau, Xuất hiện liên kết Hydro nội,
Giảm liên kết với nước, tách nước, Hiện tượng hồ bị ứa nước.
AP tạo dung dịch hồ tinh bột bền hơn so với AM
Trang 62Dùng các gốc bền để nối mạch:
ở nhiệt độ cao không bị đứt mạch, không giảm độ nhớt (nước sốt đồ hộp)
Đưa các gốc cồng kềnh vào mạch tinh bột:
các sội không tiến gần nhau, nước không bị tách (hồ dán, tương ớt)
Trang 63Tinh bột
Sự thủy phân
[1] Dextrin
α dextrin : 3 – 5 gốc glucose còn liên kết 1,6-glucoside
β dextrin : có Mpt lớn
Amilosedextrin Mpt = 500.000 xanh I 2 tủa trong rượu 40o Erithrodextrin Mpt = 10.000 tím I 2 tủa trong rượu 65o Achrodextrin Mpt = 4-6.000 nâu đỏ I 2 tủa trong rượu 70o Maltodextrin Mpt < 4.000 cam I không tủa
+H2O; H+/E
Trang 64(endo; lk 1,4; bất kỳ)
E β amylase (Fungamyl)
β dextrin + Maltose (exo; lk 1,4; cắt từng 2 gốc)
E γ amylase (Glucoseamylase)
Glucose
Trang 65Tinh bột
Sự thủy phân
[3] Chỉ số DE: Dextrose Equivalent
Biểu thị mức độ thủy phân, tạo các đầu khử
DE = Lượng đườ ng kh (glucose) / tổng lượng tinh bột ử
DE càng tăng thì độ ngọt càng tăng.
DE = 3 – 20 Maltodextrin
DE > 20 Siroglucose
Trang 67liên kết 1,4-glucoside
Dạng thẳng không xoắn
Phân tử cell xếp // thành sợi có φ 3,5 nm
Các sợi cell tạo thành bó sợi φ 20 nm
Liên kết hydro giữa các chuỗi cell
giúp ổn định sợi cellulose
Cell rất bền, rất khó thủy phân
Điều kiện thủy phân khá nghiêm ngặt
hay dùng A Cellulase
Trang 68Hemicellulose
Cấu tạo
PS dị thể gồm pentose và
hexose trong mạch
Không tan trong nước
Tan trong dung dịch kiềm
Giữ nhiệm vụ làm chất kết
dính các tế bào (cùng
pectin)
Chứa trong vỏ hạt, bẹ ngô,
rơm, cám, trấu,…
Trang 69Hemicellulose
Hemicellulose - galactoglucomannan
Graminaceous hemicellulose
Trang 70 Chỉ số ester DE: % số nhóm methoxy
trên tổng số các nhóm chức
Chỉ số Methoxy MI: % khối lượng nhóm
methoxy trên khối lượng phân tử
MImax = 16,3%
Trang 71Pectin
Khả năng tạo gel
kiềm Pectin a pectic (không có khả năng tạo gel)
E pectase Khả năng tạo gel, cấu trúc gel phụ thuộc Mpt pectin, mức độ methoxyl hóa.
Mpt ngắn quá sẽ không tạo gel; Mpt dài quá gel sẽ rất cứng.
Với mỗi loại pectin (HMP hay LMP) cơ chế tạo gel khác nhau
Trang 72Pectin
Cơ chế tạo gel
Tạo liên kết Hydro: cơ chế đường / acid HMP
Đường: khả năng giữ nước
pH thấp : điện tích –COO- bị trung hòa, các sợi pectin đến
gần nhau, tạo liên kết H 2
Cấu trúc gel ∈ số liên kết Hydro ([đường], [acid], [pectin])
Thông thường: Đường > 60%
pH = 3 – 3,5 pectin = 0,5 – 1%
Tạo liên kết với Ca : LMP
Cấu trúc gel ∈ nồng độ Ca
Khả năng tạo gel
Trang 73 Là dẫn xuất của cellulose
Có nhiều trong vỏ giáp xác: tôm, cua,…
Khó tan trong nước, acid, kiềm loãng,…
Khi thủy phân, gốc acetat bị tách ra và tạo thành
chitosan, có khả năng tạo gel.
Gel chitosan xốp, không độc, được dùng trong công
nghệ lọc, làm màng bảo vệ cho trái cây, hấp thụ KL
nặng
Trang 74Glycogen
PS đồng thể, cấu tạo giống tinh bột, là PS của động vật.
Là chất tích lũy đường, được sinh tổng hợp tại gan ĐV
Mức độ phân nhánh cực kỳ dày đặc
(10 lk 1,4 có 1 lk 1,6- glucoside)
Trang 75Dextran
PS của vi sinh vật, cấu tạo giống tinh bột;
Ngoài liên kết 1,4; 1,6 còn có liên kết 1,3 –glucoside.
Hoà tan trong nước làm tăng khối lượng riêng của dung
dịch nước; Kết tủa trong cồn
Trang 76Agar / Carragenan / Alginate
Từ rong biển;
Không tan trong nước,
đun nóng sẽ hòa tan Để nguội tạo thành keo
Carrageenan
Có các đơn vị liên kết chứa 3-b-D-galactopyranose và
Trang 78 Glucid và hệ tiêu hóa ???
Phosphoryl hóa ???
Hợp chất cao năng ???
Chu trình đường phân ???
Quá trình lên men ???
Quá trình hô hấp ???
Chu trình Crebs ???
Trang 79Sự thủy phân glucid (đường oligo và polysaccarit) diễn ra
với tác dụng của các kim loại Enzym thủy phân glucid
TRAO ĐỔI GLUCID Sự thủy phân glucid
Miệng: Nước bọt chứa alpha amilase sẽ thủy phân sơ bộ
tinh bột có trong thức ăn
Dạ dày: vì pH = 1,5-2,0 nên E thủy phân tinh bột không
hoạt động
Ruột: có nhiều loại E phân cắt tinh bột và polysaccaride
như: E amilase, saccharase, maltase, lactase,…