2.Viết công thức suất điện động cảm ứng?*Dẫn nhập: Đó là những kiến thức trọng tâm mà ta cần nắm về hiện tượng cảm ứng điện từ, và dựa trên những kiến thức đó nhà bác học Hen-ri đã phát
Trang 1Bài 41: HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
-Hiểu được bản chất và phân biệt hiện tượng tự cảm khi đóng mạch, khi ngắt mạch
-Hiểu được nguyên nhân và bản chất của hiện tượng tự cảm
-Hiểu được khái niệm hệ số tự cảm
-Nắm được biểu thức tính hệ số tự cảm của ống dây dài và suất điện động tự cảm
2 Về kỹ năng
-Giải thích được kết quả thí nghiệm từ đó rút ra kết luận từ các kết quả thu được -Vận dụng được các công thức trong bài để giải bài tập
3 Về thái độ
-Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần hăng say học tập và tham gia bài học -Rèn luyện tinh thần tự giác trong học tập
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bộ thí nghiệm về hiện tượng tự cảm
- Các hình vẽ thí nghiệm về hiện tượng tự cảm khi đóng mạch và khi ngắt mạch
- Một số bài tập vận dụng
2 Học sinh
- Ôn lại định luật Lenxơ về xác định chiều của dòng điện cảm ứng
- Biểu thức suất điện động cảm ứng
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, dẫn nhập (5 phút).
* Kiểm tra kiến thức cũ:
1 Phát biểu định luật Lenxơ Nguyên nhân
sinh ra dòng điện cảm ứng
* Định luật Lenxơ: Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra
Trang 22.Viết công thức suất điện động cảm ứng?
*Dẫn nhập: Đó là những kiến thức trọng tâm
mà ta cần nắm về hiện tượng cảm ứng điện từ,
và dựa trên những kiến thức đó nhà bác học
Hen-ri đã phát hiện và giải thích được hiện
tượng tự cảm Đó là một hiên tượng rất thú vị
về điện học Để biết hiện tượng đó như thế
nào?, nó có những đặc trưng gì? thì hôm nay
chúng ta sẽ học Bài 41: Hiện tượng tự cảm
nó Φ biến thiên → xuất hiện IC
*
c
ΔΦ
e = -
Δt
∆Φ : độ biến thiên từ thông trong thời gian ∆t
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng tự cảm (15 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Mô tả thí nghiệm ở hình
41.1 về hiện tượng tự cảm
khi đóng mạch.
Dụng cụ thí nghiệm: Hai
bóng đèn Đ1 và Đ2 giống
hệt nhau,1 bóng đèn neon,
biến trở R, cuộn dây có
điện trở, khóa K, nguồn
điện một chiều và dây dẫn
điện
Bố trí thí nghiệm:
− Sơ đồ: và tiến hành thí
nghiệm
− Bóng đèn Đ1 mắc nối tiếp
với cuộn dây có lõi sắt tạo
-Quan sát sơ đồ mạch điện
- Chú ý lắng nghe để nắm được cách bố trí thí nghiệm và câu hỏi của GV
1 Hiện tượng tự cảm
a Thí nghiệm 1: Khi đóng mạch
+ Kết quả:
Đèn Đ2 sáng lên ngay
Đèn Đ1 sáng lên từ từ Giải thích:
dòng điện i1 qua cuộn dây tăng →B tăng →từ thông qua cuộn dây tăng→xuất hiện iC
Trang 3thành nhánh (1).Bóng đèn
Đ2 mắc nối tiếp với biến trở
R tạo thành nhánh (2),
Nhánh (1) và (2) mắc song
song với nhau Khóa K mở,
2 đèn không sáng
Yêu cầu h/s dự đoàn hiện
tượng khi đóng khóa K
Làm thí nghiệm chú ý vào
độ sáng của 2 bóng đèn,
đưa ra nhận xét
Thí nghiệm 1:
Đèn Đ2 sáng lên ngay
Đèn Đ1 sáng lên từ từ
Khi đóng K ít lâu thì độ
sáng 2 bóng đèn như nhau
(?) Hãy giải thích hiện
tượng trong thí nghiệm
trên? Chú ý vận dụng định
luật Len-xơ Cho H/s thảo
luận nhóm
Gợi ý:
+ Khi K đóng thì dòng điện
chạy qua cuộn dây như thế
nào?thì cảm ứng từ xuyên
qua cuộn dây và từ thông
biến thiên như thế nào?
+ Theo định luật Len-xơ thì
trong cuộn dây sẽ xuất hiện
gì?
TN2 về hiện tượng tự cảm
khi ngắt mạch.
Bố trí thí nghiệm sơ đồ
Ban đầu khóa K đang đóng,
đèn Đ1 đang sáng, đèn
neon không sáng
Nhận xét kết quả thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Khi đóng
khóa K ta nhận thấy bóng đèn Đ2 sáng lên ngay và bóng đèn Đ1 sáng lên từ từ
Khi đóng K ít lâu thì độ sáng 2 bóng đèn như nhau Giải thích hiện tượng:
Thí nghiệm 1: Khi đóng
công tắc, dòng điện trong
cả hai nhánh đều tăng
Trong nhánh (1) do dòng điện tăng làm từ thông biến thiên qua cuộn dây làm xuất hiện dòng điện cảm ứng ngược chiều dòng điện (theo định luật Len-xơ) làm cho dòng điện trong nhánh (1) không tăng lên nhanh chóng vì vậy Đ1 sáng lên từ từ
Nhận xét kết quả TN
Thí nghiệm 2: Khi ngắt
khóa K, ta nhận thấy bóng đèn không tắt ngay mà lóe sáng lên rồi mới tắt dần
Giải thích hiện tượng:
Thí nghiệm 2: khi ngắt công
chống lại sự tăng của i1 → i1 tăng chậm→Đ1 sáng lên từ từ
Còn i1 tăng nhanh vì không
có iC cản trở→Đ2 sáng ngay
b Thí nghiệm 2: Khi ngắt mạch
+ Kết quả: khi ngắt khóa K đèn sáng lóe lên rồi tắt
+ Giải thích:
Khi ngắt K: dòng điện i1 qua
Trang 4Yêu cầu h/s quan sát Khi
ngắt khóa K, chú ý vào độ
sáng của bóng đèn
Làm lại thí nghiệm lần nữa
Yêu cầu h/s dự đoàn hiện
tượng khi đóng khóa K
Làm thí nghiệm chú ý vào
độ sáng của 2 bóng đèn,
đưa ra nhận xét
Rút ra kết quả:
Thí nghiệm 2:
Đèn neon lóe sáng rồi sau
đó mới tắt
(?) Hãy giải thích hiện
tượng trong thí nghiệm
trên? Chú ý vận dụng định
luật Len-xơ Cho H/s thảo
luận nhóm
Gợi ý:
+ Khi K đóng, ngắt thì dòng
điện chạy qua cuộn dây
như thế nào?thì cảm ứng
từ xuyên qua cuộn dây và
từ thông biến thiên như
thế nào?
+ Theo định luật Len-xơ thì
trong cuộn dây sẽ xuất hiện
gì?
*Nhận xét và kết luận lại ý
kiến của HS
Y/c h/s trả lời câu hỏi C1.
Gợi ý:
Sau 1 khoảng thời gian
cường độ dòng điện chạy
trong mạch như thế nào?
Cường độ dòng điện chạy
trong mạch đạt cực đại và
ổn định, từ thông qua cuộn
dây như thế nào?
tắt, dòng điện trong mạch giảm, làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng cùng chiều dòng điện (theo định luật Len-xơ) dòng này đi qua bóng đèn làm bóng đèn lóe sáng
Trả lời câu hỏi C1:
Sau khi đóng khóa K ít lâu,
độ sáng hai bóng đèn Đ 1 và
Đ 2 sáng như nhau Vì sau ít lâu dòng điện trong mạch đạt giá trị không đổi, từ thông xuyên qua ống dây không biến thiên vì thế không xuất hiện dòng điện
cuộn dây giảm→B giảm→Φ qua cuộn dây giảm→xuất hiện iC rất lớn chống lại sự giảm của i1→iC phóng qua đèn → bóng đèn neon lóe sáng lên rồi tắt
c Hiện tượng tự cảm Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra
Trang 5Hiện tượng như trên gọi là
hiện tượng tự cảm, vậy
hiện tượng tự cảm là gì?
? Trong 2 thí nghiệm trên,
hiện tượng làm xuất hiện
dòng điện cảm ứng là hiện
tượng gì?
? Nguyên nhân dẫn đến các
hiện tượng đó là?
?
Kết luận hiện tượng tự cảm
là…yêu cầu một học sinh
khác nhắc lại khái niệm
Thông báo:
TN 1 Hiện tượng tự cảm
khi đóng mạch
TN 2 Hiện tượng tự cảm
khi ngắt mạch
cảm ứng, khi đó hai bóng đèn sáng bình thường như nhau.
Trả lời Trong hai thí nghiệm trên:
Đều là hiện tượng cảm ứng điện từ
Nguyên nhân sinh ra là do
sự biến đổi dòng điện trong mạch
Nhắc lại khái niệm hiện tượng tự cảm là?
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ số tự cảm và suất điện động tự cảm(10 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
Suất điện động xuất hiện do
hiện tượng tự cảm gọi là
suất điện động tự cảm Vậy
sđđtc được tính như thế
nào? Để thành lập công
thức tính sđđtc ta cần thành
lập công thức tính từ thông
Φ
Y/c h/s nhắc lại công thức
tính từ trường trong ống
dây và từ thông qua ống
dây có N vòng dây?
Lắng nghe Tiếp thu và ghi nhớ
Từ trường trong ống dây:
B = 4π.10-7 i ⇒ B~i
Từ thông qua ống dây :
2 Suất điện động tự cảm
a Hệ số tự cảm + Từ thông do dòng điện gây ra trong mạch:
Φ = Li L: Hệ số tự cảm (H)Henri i: Cường độ dòng điện (A) Φ: Từ thông (Wb)
Hệ số tự cảm của mạch điện:
Trang 6Gợi ý:
-Từ biểu thức tính cảm ứng
từ B trong ống dây, hãy cho
biết mối quan hệ giữa B và
i?
-Từ biêu thức tính từ thông
hãy cho mối quan hệ giữa
Φ và B?
-Rút ra mối quan hệ giữa Φ
và i?
Thông báo: Từ thông qua
diện tích giới hạn bởi mạch
điện tỉ lệ với cường độ
dòng điện trong mạch
*Yêu cầu HS làm câu hỏi
C2 SGK/198
Gợi ý:
Từ thông của ống dây có N
vòng: Φ = NBS
Số vòng dây trên 1 đơn vị
độ dài: n=N/l
Thể tích: V=l.S
(?) Suất điện động tự cảm là
gì?
*Yêu cầu một HS khác
nhắc lại sđđtc
Xây dựng công thức tính
suất điện động tự cảm:
∆Φ = L.∆i
Φ= NBS ⇒Φ~B Kết luận: Φ∼i
Trả lời C2:
Từ thông của ống dây:
Φ = nlBS = nBV + Từ (29.3): B = 4π.10-7nI
=> Φ = 4π.10-7n2IV + Từ (41.1): Φ = Li
=>
-7 2 Φ
L = 4π.10 n V
I = Đây là biểu thức tính hệ số
tự cảm của ống dây
Suất điện động tự cảm là suất điện động sinh ra do hiện tượng tự cảm
Theo dõi, nắm biểu thức tính suất điện động tự cảm
L=Φ/i
+ Biểu thức độ tự cảm của ống dây đặt trong không khí:
L = 4π.10-7.n2V V: thể tích ống dây n: số vòng dây trên 1đơn vị chiều dài ống dây
b Suất điện động tự cảm Suất điện động được sinh ra
do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm
Trang 7
c
tc
ΔΦ
Mà e
Δt Δi
Δt
= −
→ = −
Dấu (-) phù hợp với định
luật Len-xơ
c
tc
ΔΦ
Mà e
Δt Δi
Δt
= −
Hoạt động 4: Củng cố và giao nhiệm vụ học tập (5 phút)
+ Từ thông tự cảm: Φ = Li
+ Sđđ tự cảm:
tc
Δi
Δt
= −
+ Độ từ cảm của ống dây dẫn dài:
L = 4π.10-7.n2V
- Nhiệm vụ:
Bt: Một cuộn cảm có dòng điện tăng từ
0,5→1A Có độ tự cảm L= 0,03 H ∆t=0,01
s Tính sđđ cảm ứng của cuộn dây?
Btvn: + làm câu hỏi C3 SGK/198
+Làm bài tập
+1,2,3 SGK/199
+Học bài đầy đủ
+Chuẩn bị bài 42: năng lượng từ trường
- Chú ý lắng nghe
- Nhận nhiệm vụ học tập
Tóm tắt:
L= 0,03 H
∆t=0,01 s
i1= 0,5 A, i2= 1A
etc=?
Giải
∆i= 0.5 A => etc =1,5 V