SỰ CHUYỂN MỨC NĂNG LƯỢNG KHI KÍCH THÍCH ELECTRON Khi kích thích electron Phổ electron – dao động – quay Có dạng những đường cong với một vài cực đại tù Sự tổ hợp giữa các mức năng lượn
Trang 2SỰ CHUYỂN MỨC NĂNG LƯỢNG KHI
KÍCH THÍCH ELECTRON
Bức xạ
UV - VIS
Phân tử
electron hóa trị bị kích thích
Trạng thái kích thích Trạng thái cơ bản
Phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS
Phổ electron
Phổ thu được gọi là phổ tử ngoại – khả kiến UV-VIS
(Ultraviolet and visible Spectra) hoặc phổ electron
2
Trang 3SỰ CHUYỂN MỨC NĂNG LƯỢNG KHI
KÍCH THÍCH ELECTRON
So với chu kỳ dao động của hạt nhân (10 -12 – 10 -13 s)
⇒ Sự chuyển TT electron xảy ra rất nhanh
(10 -15 – 10 -16 s)
Trong khoảng thời gian kích thích electron
⇒ Hạt nhân xem như đứng yên (nguyên lý Frank – Condon).
Khi có sự thay đổi trạng
thái năng lượng
Sự chuyển dời được đặc trưng bằng mũi tên thẳng đứng nối
liền hai trạng thái
3
Trang 4SỰ CHUYỂN MỨC NĂNG LƯỢNG KHI
b) Phổ hấp thu tương ứng
0-0 0-1 0-2 0-3 0-4 0-5 r
r o r o ’
4
Trang 5SỰ CHUYỂN MỨC NĂNG LƯỢNG KHI
KÍCH THÍCH ELECTRON
Khi kích thích
electron
Phổ electron – dao động – quay
Có dạng những đường cong với một
vài cực đại tù
Sự tổ hợp giữa các mức năng lượng (electron, dao động và quay) của các TT
electron khác nhau của phân tử
Năng lượng kích thích ΔE bao gồm:
ΔE = ΔE điện tử ± Δ E dao động ± ΔE quay Ngoài ra, còn có ảnh hưởng dung môi, nhiệt độ và độ phân giải của máy quang phổ.
Trang 6CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC ELECTRON
Quĩ đạo electron của các phân tử
Orbital không liên kết
n
Orbital liên kết
σ, π Orbital phản liên kếtσ*, π *
Tồn tại ở các dị tố (O, S, N)) hay còn gọi là cặp electron tự do).
Sự chuyển electron từ TT cơ bản
lên TT kích thích (tương ứng với
chuyển từ mức NL thấp lên mức
Trang 7CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC ELECTRON
CHUYỂN MỨC N → V
Sự chuyển electron từ trạng thái liên kết
lên TT phản liên kết
Chuyển mức σ → σ *
(vùng UV xa) (vùng UV gần hoặc vùng VIS).Chuyển mức π → π*
CHUYỂN MỨC N → Q
Sự chuyển electron từ trạng thái không
liên kết n lên TT phản liên kết
Chuyển mức n → σ *
(vùng UV) (vùng UV gần hoặc vùng VIS).Chuyển mức n → π*
7
Trang 8CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC ELECTRON
Một số chuyển mức
NL của các electron
Là các chuyển mức mà trong đó electron bị kích thích định
vị thuộc phạm vi một nhóm nguyên tử 8
CHUYỂN MỨC N → R
Sự chuyển electron từ TT cơ bản lên TT kích thích
có năng lượng rất cao theo hướng ion hóa phân tử;
Phổ thu được ở vùng UV xa
Thường được dùng để xác định năng lượng ion hóa phân tử
Trang 9CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC ELECTRON
ELECTRON GIỮA CÁC ORBITAN PHÂN TỬ
Thường gặp trong phức chất của các kim loại chuyển tiếp
Là sự chuyển electron từ phối tử L vào orbital trống của các ion trung tâm ⇒ xuất hiện các vân hấp thu mạnh ở vùng UV
Thường gặp ở các hợp chất vô cơ và phức chất
Xuất hiện các vân hấp thu mạnh (hệ số hấp thu mol ≥ 10 4 ) ở vùng UV hoặc VIS
Chuyển mức kèm theo sự chuyển điện tích
Chuyển mức d – d
9
Trang 10CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC ELECTRON
ELECTRON GIỮA CÁC ORBITAN PHÂN TỬ
giải thích cho sự xuất hiện của phổ hấp thu electron và màu
sắc của các phức kim loại chuyển tiếp
10
Tự đọc thêm
Trang 11PHÂN BIỆT CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC ELECTRON
Nhóm mang màu (chromophore)
Là nhóm nguyên tử có chứa electron gây nên sự hấp thu bức xạ
Các nhóm điển hình: –N=O–, –NO 2 –, –N=N–, >C=O–, >C=C<…
Nhóm trợ màu (auxochrome)
Là nhóm có ít nhất một cặp electron tự do n, tạo liên hợp với liên kết π của nhóm mang màu, hoặc có khả năng tương tác với electron π làm giảm mức NL của π*.
gây hiệu ứng trường sắc trên nhóm mang màu làm các chất từ không màu
thành có màu
Nhóm trợ màu không
hấp thu trong vùng UV
Các nhóm trợ màu thường gặp là SH, NH 2 , OH…
11
Trang 12PHÂN BIỆT CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC ELECTRON
Hiệu ứng trường sắc (bathochromic effect)
Còn gọi là chuyển dịch đỏ (red shift) ⇒ làm cho λ CĐ lớn hơn
Hiệu ứng cận sắc (hypsochromic effect)
Còn gọi là chuyển dịch xanh (blue shift) ⇒ làm cho λ CĐ nho ̉ hơn
Hiệu ứng đậm màu (hyperchromic effect)
làm tăng cường độ hấp thu (tăng ε)
Hiệu ứng nhạt màu (hypochromic effect)
làm giảm cường độ hấp thu (giảm ε)
12
Trang 13PHÂN BIỆT CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC ELECTRON
CÁCH PHÂN BIỆT CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC
Chuyển mức
n → π*
1/ Hệ số hấp thu ε nhỏ ( < 10 3 )
2/ Chịu hiệu ứng cận sắc khi
Dung môi phân cực hoặc có khả năng tạo liên kết hidro (λ CĐ giảm 5 – 20 nm)
Sự có mặt các nhóm đẩy electron gắn vào nhóm mang màu chứa electron n
3/ Bị triệt tiêu trong môi trường acid mạnh
do sự proton hóa hoặc sự tạo thành sản phẩm cộng liên kết mất đôi electron n.
13
Trang 14PHÂN BIỆT CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC ELECTRON
CÁCH PHÂN BIỆT CÁC KIỂU CHUYỂN MỨC
Chuyển mức
π → π*
1/ Hệ số hấp thu ε lớn ( ∼ 10 3 – 10 5 )
2/ Chịu hiệu ứng trường sắc khi
Dung môi phân cực hoặc có khả năng tạo liên kết hidro (λ CĐ tăng 5 – 20 nm)
Sự có mặt các nhóm đẩy electron gắn vào nhóm mang màu chứa electron n
Chuyển mức kèm theo chuyển dịch điện tích và chuyển mức d – d
1/ ε nhỏ ( < 10 2 ) với chuyển mức d – d và khá lớn với chuyển mức kèm theo sự chuyển điện tích ( khoảng 10 4 )
2/ Dung môi có khả năng solvat hóa tốt gây hiệu ứng cận sắc đối với dịch chuyển kèm theo sự chuyển điện tích.
14
Trang 15QUY TẮC CHỌN LỌC TRONG PHỔ ELECTRON
Theo TN, cường độ hấp thu ứng với mỗi sự chuyển mức electron
ε = 0,87.10 20 P.a
¾ P ≈ 1: chuyển mức được phép (ε > 10 4 )
¾ P ≈ 0 : chuyển mức bị cấm (ε < 10 3 )
Qui tắc chọn lọc
Phân tử có tâm đối
g và u → u là bị cấm (g là hàm sóng chẵn và u là hàm sóng lẻ)
Phân tử không có tâm
đối xứng
Sự chuyển mức phụ thuộc vào tính đối xứng của TT đầu và TT cuối
Chuyển mức giữa các TT có độ bội khác nhau là b ị cấm (ε < 1) (ví dụ:
singlet → triplet)
15
Trang 16SỰ HẤP THU BX VÀ MÀU SẮC VẬT CHẤT
Ánh sáng nhìn thấy là một dải bức xạ có bước sóng từ 700 đến
396 nm được gọi là ánh sáng trắng
Màu phụ nhau là các màu mà khi trộn
chúng lại, ta sẽ có màu trắng
16
Trang 17SỰ HẤP THU BX VÀ MÀU SẮC VẬT CHẤT
MÀU SẮC CỦA VẬT Khi chiếu ánh sáng vào vật Tương tác giữa ánh sáng với vật
1/ Ánh sáng bị khuếch tán hoàn
toàn hoặc đi qua hoàn toàn Màu trắng hoặc không màu
2/ Nếu tất cả các tia của ánh
sáng trắng đều bị vật hấp thu Vật có màu đen
3/ Nếu vật hấp thu chọn lọc
một phần của ánh sáng trắng Vật có màu sắc
Vật có
màu đỏ
Hấp thu hết các tia trừ ánh sáng đỏ Hấp thu hai vùng khác nhau ⇒ phần còn lại cho màu đỏ Hấp thu tia phụ của tia đỏ (tia màu lục).
17
Trang 18SỰ HẤP THU BX VÀ MÀU SẮC VẬT CHẤT
MÀU SẮC CỦA VẬT
Tia bị hấp thu Màu của chất
hấp thu
400 - 430 tím vàng lục
430 - 490 xanh vàng da cam
490 – 510 lục xanh đỏ
Trang 19SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS
của oxy vào orbital của Cr)
KMnO 4 acid 525 2020 Kèm chuyển điện tích (từ orbital
của oxy vào orbital của Mn)
19
Trang 20SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS
Vùng hồng ngoại gần
Chuyển mức kèm
chuyển điện tích
(Từ phối tử đến ion
trung tâm và ngược
lại)
Chuyển mức d – d
(KL chuyển tiếp)
Chuyển mức electron thuộc nhóm mang màu
ở phối tử
20
Trang 21SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS
⇒ xuất hiện màu có cường độ rất cao
3/ Có thể do electron định vị ở nguyên tử kim loại chuyển
đến các orbital trống của phối tử
VD: màu xanh đậm của KFe[Fe(CN) 6 ] (xanh Prussian)
4/ Khi tạo phức phân tử ⇒ Có thể gây ra sự đổi màu
Ví dụ, I 2 trong CCl 4 có màu tím (λ CĐ = 520 nm) → màu nâu hung khi
thêm baz Lewis như acetone, ether, rượu, amine
21
Trang 22SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS
PHỨC CHẤT
CHUYỂN MỨC d – d VÀ THUYẾT TRƯỜNG PHỐI TỬ Màu sắc đa dạng ở ion KL chuyển tiếp và phức của chúng
thuyết trường tinh thể thuyết trường phối tử
1/ Màu của các ion KL chuyển tiếp trong nước: là màu của phức với phối tử L là nước (Ở dạng [M(H2O)6]n+ và [M(H2O)4]n+ )
2/ Các ion KL không có electron d (KL kiềm, kiềm thổ) hoặc electron d đã đầy (Cu+, Ag+, Zn2+,Hg2+, Ga3+… ) đều không màu.
3/ Các ion mà lớp d điền một nửa (d 5 ) có màu nhạt.
Ion có lớp d chưa bão hoà (Cu2+, Ni2+, Co2+, Cr3+…) và phức chất của chúng đều có màu rõ rệt và phong phú
22
Trang 23SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS
HỢP CHẤT HỮU CƠ
1/ Các PT chứa cùng một nhóm mang màu ⇒ phổ electron
giống nhau.
2/ P hân tử chứa các nhóm mang màu biệt lập khác nhau
(không liên hợp) ⇒ phổ electron = phổ tổng hợp của các nhóm
mang màu đó
3/ Nếu các nhóm mang màu liên hợp với nhau → nhóm mang
màu mới với những hấp thu đặc trưng mới
⇒ Phổ electron không đơn thuần là tổng các phổ của các
nhóm riêng biệt
Nhóm C = C và C = O ở cetone α, β - không no tạo thành
nhóm mang màu mới là C = C – C = O
23
Trang 24SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS
electron của các hợp chất khác
Ví dụ: Các dung môi điển hình như n – hexane, cyclohexane, heptane, methanol, ethanol, chloroform… đều
hấp thu rất ít ở vùng λ > 200 nm
24
Trang 25SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS HỢP CHẤT HYDROCARBON KHƠNG NO
1/ Hydrocarbon không no, không liên hợp cho mũi hấp
2/ Nhóm thế alkyl đính vào nhóm C= C gây chuyển dịch đỏ
3/ Các nhóm -OR, -NR 2 liên kết với C = C cũng gây chuyển dịch đỏ đến 30 – 40 nm.
25
Trang 26SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS HỢP CHẤT HYDROCARBON KHƠNG NO
5/ Các dien liên hợp không vòng: tồn tại dạng s-cis và s-trans
(tùy mức độ án ngữ không gian của các nhóm alkyl đính với
các C mang nối đôi)
6/ Ở hệ vòng, khi hai nối đôi liên hợp nằm trong một vòng thì
chúng ở dạng s-cis còn khi nằm ở hai vòng cạnh nhau thì ở
dạng s-trans.
¾ Giá trị λ CĐ ở dạng cis cao hơn dạng trans nhưng ε bé hơn
¾ Nhóm thế gắn với các nhóm mang màu của dien liên hợp
làm chuyển dịch cực đại về phía sóng dài
26
Trang 27SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS HỢP CHẤT HYDROCARBON KHƠNG NO
Hợp chất mang Nhóm màu λ max
(nm)
Sự chuyển mức
Dung môi hoặc dạng
Trang 28SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS
chuyển mức của electron π
Một vân rất mạnh ở 184 nm (ε≈ 60.000)
Vân K khá mạnh ở 204nm (ε = 7.900)
Vân B rất yếu ở 256 nm (ε = 200), đặc trưng cho phổ UV
của benzene.
2/ Khi có mặt các nhóm thế trợ màu ⇒ Cả ba vân trên đều
dịch chuyển về phía sóng dài
3/ Đặc biệt, hai nhóm thế ở vị trí para gồm một hút electron
và một đẩy electron làm giá trị λ CĐ và ε tăng lên rất mạnh
28
Trang 29SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS HỢP CHẤT CARBONYL BÃO HỊA
1/ Với hợp chất chứa nhóm C = O (aldehyd, ceton, acid carboxylic và dẫn xuất) bão hòa, chỉ có một liên kết π
⇒ chuyển mức có thể là σ→σ*, n →σ*, π→π* và n→π*
2/ Các chuyển mức ở vùng tử ngoại xa thường được bỏ qua
3/ Vân n →π* thay đổi theo bản chất nhóm thế gắn vào C=O và chịu hiệu ứng cận sắc trong dung môi phân cực.
29
Trang 30SỰ HẤP THU BỨC XẠ UV - VIS HỢP CHẤT CARBONYL KHƠNG NO Khi nhóm carbonyl liên hợp với nối đôi
⇒ tạo thành nhóm mang màu mới
nhóm carbonyl α, β - không no C = C – C = O
cường độ rất lớn (ε ≈ 105)
⇒ Được sử dụng nhiều trong nghiên cứu cấu trúc.
30
Trang 31KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM MÁY QUANG PHỔ UV – VIS
VIS spectrophometer) hiện đại thường gồm:
4 Cuvet chứa mẫu
5 Cuvet chứa dung môi
6 Detector
31
Trang 32KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM MÁY QUANG PHỔ UV – VIS
(1)
(2)
(3)(4)
Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ UV – VIS hai chùm tia
32
Trang 33KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
vùng cần đo
chloroform, dioxane, benzene…
33
Trang 34KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
1/ CB phụ xem như không đáng kể khi nồng độ của sản
phẩm chính lớn hơn nồng độ còn lại của cấu tử khảo sát ở
tất cả các dạng gấp một ngàn lần
2/ Ảnh hưởng do tủa, phức phụ xem như không đáng kể khi
nồng độ của chúng nhỏ hơn một ngàn lần nồng độ của các
cấu tử mà chúng gây nhiễu
34
Trang 35KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
Ví dụ: dùng ligand L tạo phức với ion kim loại M n+
Trang 36KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
Ví dụ: dùng ligand L tạo phức với ion kim loại M n+
Điều kiện tạo phức thích hợp
3
10 ]'
[
] [
≥
+
n
M ML
3
] [
]
≤
ML MLL
3
1 10 ]
Lưu ý: tủa M(OH) y tạo thành trong điều kiện của phức
⇒ Dùng hằng số bền để tính chứ không dùng tích số tan
3 10 ]
[
] ) (
36
Trang 37KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
Ví dụ: dùng ligand L tạo phức với ion kim loại M n+
Ghi chúCó thể loại bỏ ảnh hưởng của M(OH)y bằng các cách sau 1/ Lọc bỏ tủa M(OH) y
2/ Xác định ngưỡng pH trên → M(OH) y tan thành phức Nếu trong DD có ion KL M 1 có thể PƯ với L, ảnh hưởng của M 1 xem như không đáng kể khi
[M1]o/[M]o < 10 – 3
37
Trang 38ỨNG DỤNG
¾ Tạp chất vết trong hợp chất hữu cơ tinh khiết được
phát hiện dễ dàng nếu có đặc trưng hấp thu UV –
VIS với cường độ đủ lớn
CỨU CẤU TRÚC
So sánh phổ hấp thu của mẫu với phổ của hợp chất thiên nhiên hoặc phổ của chuẩn
⇒ Kết luận về một sản phẩm tổng hợp
Ghi chú: Thường phải kết hợp với các PP phân tích cấu trúc khác
vì độ đặc trưng của phổ UV – VIS không cao
38
Trang 39ỨNG DỤNG
Sự hỗ biến
Là hiện tượng mà một hợp chất có sự tồn tại ở hai hay
nhiều dạng khác nhau nằm trong một cân bằng động
Dạng hỗ biến thường gặp trong hữu cơ là hỗ biến enol - xeton
Hỗ biến xeton
Trang 40ỨNG DỤNG
PHÂN TÍCH HỖN HỢP
1/ Khi kết hợp với kỹ thuật phân tách, sử dụng phổ UV –
Vis cho phép xác định từng chất trong hỗn hợp
PP sắc ký lỏng hiệu nâng cao với đầu dò UV - VIS
2 / Nếu trong hỗn hợp, mỗi cấu tử hấp thu cực đại khác nhau
⇒ xác định hỗn hợp các chất dựa trên ĐL cộng độ hấp thu
Hệ có n cấu tử ⇒ hệ phương trình n biến Dễ dàng giải được bằng máy tính nếu có đầy đủ các hệ số ε
40
Trang 41ỨNG DỤNG
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
Từ định luật Lambert – Beer, ta có mối liên hệ sau
Để xác định KLPT của X, sử dụng B (đã biết PTL M B và hệ số
hấp thu mol ε B ) để chuyển X thành dẫn xuất XB Tách XB và
đo độ hấp thu Khối lượng phân tử của XB được tính như sau
M
C b C
b
A
C b
= εb – bề dày của cuvetB – HSHT mol của B được chấp nhận cho XB
C – nồng độ (g/l) của XB
Khối lượng phân tử của X sẽ là
M X = M XB – M B
41 41
Trang 42] ][
[ 3
HA
A O
Tỷ số [HA]/[A - ] được xác định dựa trên phổ UV-VIS của các
DD có pH khác nhau Nếu ĐL Lambert–Beer đúng , sử dụng
tính chất cộng độ hấp thu sẽ tính được [HA] cb và [A - ] cb ở bất kỳ pH trung gian nào
Đo pH và từ tỷ số [HA]/[A - ] ⇒ pka theo (*).
Khi giá trị pH < pH acid nào đó ⇒ dạng HA chiếm ưu thế
Khi giá trị pH > pH baz nào đó ⇒ dạng A - chiếm ưu thế
Còn ở pH trung gian giữa hai pH acid và baz ⇒ đồng thời HA và A
-42
Trang 43ỨNG DỤNG
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA PHỨC CHẤT Giả sử phức chất có dạng ML n với M là ion KL và L là phối tử
PP biến số liên tục
1/ Pha một dãy DD có C M và C L thay đổi nhưng tổng nồng
độ (C M + C L ) bằng giá trị không đổi C
2/ Đặt f là biến số ⇒ C L = f C và C M = (1- f ) C
[ML n ] = 0 khi f = 1 hay f = 0
3/ Nếu nồng độ phức trong DD là [ML n ] thì nồng độ còn
lại của M và L là
[M] = (1- f ).C – [ML n ] và [L] = f.C – n.[ML n ]
4/ Nếu đo độ hấp thu của DD tại λ mà chỉ có phức hấp thu
⇒ A đạt cực đại ứng với nồng độ cực đại của phức ML n
⇒ Giá trị f để A đạt cưc đại và ⇒ n = f / (1 – f)
43
Trang 44ỨNG DỤNG
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA PHỨC CHẤT
PP biến số liên tục
A
f
¾ Phức tạo thành là M 2 L nếu f = 0,33 (n =1/2)
¾ Phức tạo thành là ML nếu f = 0,50 (n = 1 )
¾ Phức tạo thành là ML 2 nếu f = 0,67 (n = 2)
44
Trang 45ỨNG DỤNG
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA PHỨC CHẤT
1/ Pha một dãy DD có cùng lượng M thêm L vào theo tỉ lệ
mol tăng dần
2/ Đo độ hấp thu và vẽ A theo tỉ lệ mol của phối tử và ion
kim loại.
3/ Vị trí điểm gấp khúc trên đường cong cho biết tỉ lệ giữa
phối tử và ion kim loại
A
[M]/[L]
45