1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Phương pháp lập CTPT của HCHC đề 2

14 726 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 718,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về Phương pháp lập CTPT của HCHC phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. VD: Cho 5 ml hiđrocacbon X ở thể khí với 30 ml o2 (lấy dư) vào khí kế rồi bật tia lửa điện đốt sau đó làm lạnh thấy trong khí kế còn 20 ml khí trong đó có 15 ml khí bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, phần còn lại hấp thụ bởi P trắng. Công thức phân tử của X là

Trang 1

## Cho 5 ml hiđrocacbon X ở thể khí với 30 ml

2

O

(lấy dư) vào khí kế rồi bật tia lửa điện đốt sau đó làm lạnh thấy trong khí kế còn 20 ml khí trong đó có 15 ml khí bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, phần còn lại hấp thụ bởi P trắng Công thức phân tử của X là

A

4

CH

B

2 6

C H

*C

3 8

C H

D

4 10

C H

$ 5 ml

x y

C H

+ 30 ml

2

O

→ 20 ml khí trong đó 15 ml khí hấp thụ bởi NaOH, phần còn lại hấp thụ bởi P trắng

• Ta có

2

CO

V

= 15 ml;

2

O du

V

= 5 ml →

2

O pu

V

= 25 ml

Theo BTNT:

2

H O

V

= 25 x 2 - 15 x 2 = 20 ml

Ta có x = 15 : 5 = 3; y = 20 x 2 : 5 = 8 → CTPT của X là

3 8

C H

## Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được

hỗn hợp khí Y Cho Y qua dung dịch

2 4

H SO

đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Công thức phân tử của X là

A

3 8

C H

B

3 6

C H

*C

4 8

C H

D

3 4

C H

$ Ban đầu lấy 1 mol X và 10 mol

2

O

x y

C H

+

2

y

4

+

→ x

2

CO

+ 2

y

H O 2

Z

m

= 44x + 32(10 - x - y/4) = 12x - 8y + 320;

Z

n

= x + (10 - x - y/4) = (10 - y/4) mol

Ta có:

12x 8y 320

y

10

4

− +

= 38 → 8x + y = 40 → x = 4 ; y = 8 → X là

4 8

C H

Trang 2

## Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng

n 2n 2

C H O

) mạch hở và

2

O

(số mol

2

O

gấp đôi số mol cần

cho phản ứng cháy) ở

o

139 C

, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu,

áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là

A

2 4 2

C H O

*B

3 6 2

C H O

C

4 8 2

C H O

D

2 2

CH O

$

n 2n 2

C H O

+

2

3n 2

O 2

− → n

2

CO

+ n 2

H O

Giả sử ban đầu có 1 mol

n 2n 2

C H O

→ có (3n - 2) mol

2

O

→ Sau phản ứng có n mol

2

CO

, n mol

2

H O

và (3n - 2)/2 mol

2

O

Do khối lượng các chất trong bình là không thay đổi, nên ta có:

truoc truoc

sau sau

n n

2

− + +

→ n = 3 →

3 6 2

C H O

## Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,62 gam

2

CO

; 1,215 gam

2

H O

và 168ml

2

N

(đktc) Tỉ khối hơi của X so với không khí không vượt quá 4 Công thức phân tử của X là

A

5 5

C H N

B

6 9

C H N

*C

7 9

C H N

D

6 7

C H N

$ 1,605 gam X +

2

O

→ 0,105 mol

2

CO

+ 0,0675 mol

2

H O

+ 0,0075 mol

2

N

X

M

< 116

• Theo BTKL:

2 O

n

= (4,62 + 1,215 + 0,0075 x 28 - 1,605) : 32 = 0,13875 mol

Ta có 2 x

2

O

n

= 2 x

2 CO

n

+ 1 x

2

H O

n

→ X không có O

Đặt CTC của X là

x y z

C H N

Trang 3

Ta có x : y : z = 0,105 : 0,135 : 0,015 = 7 : 9 : 1 → X có CTPT là

7 9 n

(C H N)

Mà 107n < 116 → n = 1 → CTPT của X là

7 9

C H N

## Đốt 5,9 gam một chất hữu cơ X thu được 6,72 lít

2

CO

; 1,12 lít

2

N

và 8,1 gam

2

H O

Mặt khác hoá hơi 2,95 gam X được một thể tích hơi bằng thể tích 1,6 gam oxi trong cùng điều kiện Biết các khí đo ở đktc Công thức phân

tử của X là

A

3

CH N

B

2 6

C H N

*C

3 9

C H N

D

4 11

C H N

$ 5,9 gam X +

2

O

→ 0,3 mol

2

CO

+ 0,45 mol

2

H O

+ 0,05 mol

2

N

X

M

= 2,95 : 0,05 = 59

• Theo BTKL:

2 O

n

= (0,3 x 44 + 8,1 + 0,05 x 28 - 5,9) : 32 = 0,525 mol

Mà 2 x

2

O

n

= 2 x

2 CO

n

+ 2

H O

n

→ Trong X không có N

Đặt CTPT của X là

x y z

C H N

Ta có x : y : z = 0,3 : 0,9 : 0,1 = 3 : 9 : 1 → X có CTPT

3 9 n

(C H N)

Mà 59n = 59 → n = 1 → X có CTPT là

3 9

C H N

## Cho vào khí kế 10 ml hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, N), 25 ml

2

H

và 40 ml

2

O

rồi bật tia lửa điện cho hỗn hợp

nổ Đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, ngưng tụ hết hơi nước, thu được 20ml hỗn hợp khí trong đó có 10 ml khí bị hấp thụ bởi NaOH và 5 ml khí bị hấp thụ bởi P trắng Công thức phân tử của X là:

*A

5

CH N

B

2 7

C H N

C

3 9

C H N

D

4 11

C H N

$ 10 ml X

x y z

C H N

, 25 ml

2

H

và 40 ml

2

O

→ 20 ml hỗn hợp khí trong đó có 10 ml bị hấp thụ bởi NaOH và 5 ml khí hấp thụ bởi P trắng

2

CO

V

= 10 ml;

2

O du

V

= 5 ml;

2 N

V

= 5 ml

Trang 4

Theo BTNT:

2

H O

V

= 35 x 2 - 10 x 2 = 50 ml

Ta có x = 10 : 10 = 1; y = (50 - 25) x 2 : 10 = 5; z = 5 x 2 : 10 = 1 → X có CTPT là

5

CH N

## Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít

2

CO

(đkc) và 5,4 gam

2

H O

Mặt khác đốt 1 thể tích hơi

chất đó cần 2,5 thể tích

2

O

Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất CTPT của hợp chất đó là

A

2 6 2

C H O

B

2 6

C H O

C

2 4 2

C H O

*D

2 4

C H O

$ 0,15 mol X +

2

O

→ 0,3 mol

2

CO

+ 0,3 mol

2

H O

1V X + 2,5V

2

O

• Đặt CTPT của X là

x y z

C H O

x y z

C H O

+

2

y z

4 2

+ −

→ x

2

CO

+ 2

y

H O 2

Ta có hpt:

0,3

0,15

2

y z

4 2

+ − =

x 2

y 4

z 1

=

 =

 =

 → X có CTPT là

2 4

C H O

## Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư) Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi

2

H O

ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư

thì còn lại 16 lít Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và

2

O

chiếm 1/5 không khí, còn lại là

2

N

*A

2 6

C H

B

2 4

C H

Trang 5

C

3 8

C H

D

2 2

C H

$ Hidrocacbon cần tìm có dạng

x y

C H

x y

C H

+

2

O

2

CO

+ 2

H O

Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng gồm

2

CO

; 2

H O

, 2

N

không khí,

2

O

Sau khi ngưng tụ hơi nước thì

2 CO

V

+ 2

N khongkhi

V

+ 2

O du

V

= 18,5 lít; đi qua dung dịch KOH do

2

CO

bị giữ lại nên 2

O du

V

+

2

N

V

= 16,5 lít →

2 CO

V

= 18,5 - 16,5 = 2 lít; cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì

2

O

dư bị giữ

lại →

2

N

V

= 16 lít →

2

O du

V

= 16,5 - 16 = 0,5 lít

• Ta có

2

O bandau

V

=

2 N

V

: 4 = 16 : 4 = 4 lít →

2

O pu

V

= 2

O bandau

V

- 2

O du

V

= 4 - 0,5 = 3,5 mol

Theo bảo toàn O: 2 ×

2 O

n

= 2 ×

2 CO

n

+ 1 ×

2

H O

n

→ 2

H O

n

= 2 × 3,5 - 2 × 2 = 3 mol

• ta có x : y =

C H

V : V

= 2 : 6 → Hợp chất cần tìm là

2 6

C H

## Trộn một hiđrocacbon X với lượng

2

O

vừa đủ được hỗn hợp H ở

o

0 C

và áp suất

1

P

Đốt cháy hết X, tổng thể

tích các sản phẩm thu được ở

o

218, 4 C

và áp suất

1

P

gấp 2 lần thể tích hỗn hợp H ở

o

0 C

, áp suất

1

P

Hiđrocacbon X là

A

4 10

C H

*B

2 6

C H

C

3 6

C H

D

3 8

C H

$ X +

2

O

→ hỗn hợp H ở

o

0 C

và 1

P

Đốt cháy X →

sanpham

V

thu được ở

o

218, 4 C

và 1

P

gấp 2 lần

H

V

o

0 C

, 1

P

• Nhận thấy có 3 đáp án A, B,D đều ở dạng

n 2n 2

PT:

n 2n 2

+

2

3n 1 O

2

+ → n

2

CO

+ (n + 1)

2

H O

Gọi số mol X là 1 mol →

2 O

n

= 1,5n + 0,5 mol,

2 CO

n

= n, 2

H O

n

= n + 1 mol

Trang 6

Ta có

X

n

+

2

O

n

=

1 1

P V R.273

và 2 CO

n

+ 2

H O

n

=

1 2

P V R.491, 4

=

P 2.V R.491, 4

1 1,5n 0,5

n n 1

+ +

=

:

273 491, 4

→ n = 2 →

2 6

C H

## Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua

bình 1 dựng

2 4

H SO

đặc, bình 2 đựng nước vôi trong dư Sau thí nghiệm, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

A

3 6 2

C H O

B

4 6 2

C H O

C

4 6 4

C H O

*D

3 4 4

C H O

$ 10,4 gam

x y z

C H O

+ 2

O

→ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng

2 4

H SO

đặc, bình 2 đựng nước vôi trong dư

Bình 1 tăng 3,6 gam →

2

H O

n

= 0,2 mol

Bình 2 tăng 30 gam ↓ →

2 CO

n

= 3 CaCO

n

= 0,3 mol

• Ta có

O

n

= (10,4 - 0,3 x 12 - 0,2 x 2) : 16 = 0,4 mol

Ta có x : y : z = 0,3 : 0,4 : 0,4 = 3 : 4 : 4 →

3 4 4

C H O

## Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít

2

O

(đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy

(gồm

2

CO

,

2

H O

và 2

N

) qua bình đựng dung dịch

2

Ba(OH)

dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc) Công thức phân tử của X là

A

2 5 2

C H O N

B

3 5 2

C H O N

*C

3 7 2

C H O N

D

2 7 2

C H O N

$ 0,12 mol X + 0,45 mol

2

O

→ 2

CO

+ 2

H O

+ 2

N

Cho sản phẩm cháy qua bình đựng

2

Ba(OH)

→ binh tan g

m

= 23,4 gam; có 0,36 mol BaCO3↓;

2 N

n

= 0,06 mol

Trang 7

2

CO

n

=

3

BaCO

n

= 0,36 mol

binh tan g

m

=

2

CO

m

+ 2

H O

m

→ 2

H O

n

= (23,4 - 0,36 x 44) : 18 = 0,42 mol

Theo bảo toàn khối lượng

X

m

= 0,36 x 44 + 0,42 x 18 + 0,06 x 28 - 0,45 x 32 = 10,68 gam →

X

M

= 89

Đặt CTPT của X là

x y z t

C H O N

Ta có x = 0,36 : 0,12 = 3; y = 0,42 x 2 : 0,12 = 7; t = 0,06 x 2 : 0,12 = 1

X

M

= 89 → z = 2 →

3 7 2

C H O N

## Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất X (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích Công thức phân tử của X là

A

2 7

C H N

*B

3 9

C H N

C

4 11

C H N

D C4H9N

$

x y z

C H N

+

2

O

→ 2

CO

+ 2

H O

+ 2

N

2

CO

n

= 6 : 100 = 0,06 mol;

2

N tong

n

= 9,632 : 22,4 = 0,43 mol

Đặt

2

O

n

= a mol →

2

N khongkhi

n

= 4a mol

Theo bảo toàn nguyên tố Oxi 2 ×

2 O

n

= 2 ×

2 CO

n

+ 1 ×

2

H O

n

→ 2

H O

n

= 2a - 2 × 0,06 = 2a - 0,12 mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố

X

m

+ 2 O

m

+ 2

N khongkhi

m

= 2 CO

m

+ 2

H O

m

+ 2

N tong

m

→ 1,18 + a × 32 + 4a × 28 = 0,06 × 44 + (2a - 0,12) × 18 + 0,43 × 28 → a = 0,105 mol

2

N

n

=

2

N tong

n

- 2

N khongkhi

n

= 0,43 - 0,105 × 4 = 0,01 mol;

2

H O

n

= 2 × 0,105 - 2 × 0,06 = 0,09 mol

C

n

=

2

CO

n

= 0,06 mol;

H

n

= 2 ×

2

H O

n

= 2 × 0,09 = 0,18 mol;

N

n

= 2 ×

2 N

n

= 2 × 0,01 = 0,02 mol

Ta có x : y : z = 0,06 : 0,18 : 0,02 = 3 : 9 : 1 → X là

3 9

C H N

## Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp hơi chất X (

x y

C H O

) với 2

O

vừa đủ để đốt cháy hợp chất

X ở

o

136,5 C

và 1 atm Sau khi đốt cháy, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thì áp suất trong bình là 1,2 atm Mặt khác,

khi đốt cháy 0,03 mol X, lượng

2

CO

sinh ra được cho vào 400 ml dung dịch

2

Ba(OH)

0,15M thấy có hiện tượng

Trang 8

hoà tan kết tủa, nhưng nếu cho vào 800 ml dung dịch

2

Ba(OH)

nói trên thì thấy

2

Ba(OH)

dư Công thức phân tử của X là

A

2 4

C H O

*B

3 6

C H O

C

4 8

C H O

D

3 6 2

C H O

$ Phản ứng đốt cháy

x y

C H O

+

4x y 2 4

+ −

2

O

→ x

2

CO

+

y

2 H O2

pV = nRT → cùng T, cùng V, áp suất p ở lúc chưa đốt và sau khi đốt khác nhau là do số mol,

tức có tỉ số:

sau

n

÷ truoc

n

= 1,2 ÷ 1 ↔ x +

y 2

= 1,2 × (1 +

4x y 2 4

+ − ) → y = x + 3

Mặt khác, để ý: TH1 tạo 2 muối

3 2

Ba(HCO )

3

BaCO

; TH2 thì chỉ tạo

3

BaCO

và còn dư

2

Ba(OH)

Do đó →

BaTH1

n

<

2 CO

n

<

BaTH2

n

↔ 0,6 <

2 CO

n

< 0,12 → 2 < số C < 4 → số C = 3

Vậy công thức phân tử của X là

3 6

C H O

## Khi đốt cháy 1 lít khí X cần 5 lít oxi Sau phản ứng thu được 3 lít

2

CO

và 4 lít hơi nước (các thể tích đo cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là

A

2 4 2

C H O

B

2 4

C H

C

3 8

C H O

*D

3 8

C H

$ 1 lít X + 5 lít

2

O

→ 3 lít

2

CO

+ 4 lít

2

H O

Ta có 2 x

2

O

V

= 2 x

2 CO

V

+ 1 x

2

H O

V

→ Trong X không có O

Đặt CTPT của X là

x y

C H

Ta có x = 3 : 1 = 3; y = 4 x 2 : 1 = 8 →

3 8

C H

## Một hợp chất hữu cơ A chứa 2 nguyên tố X, Y và có khối lượng mol là M Biết 150 < M < 170 Đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được m gam nước Công thức phân tử của A là

A

10 22

C H

Trang 9

B

16 24

C H

*C

12 18

C H

D

12 22

C H

$ A chứa hai nguyên tố X, Y và có M 150 < M < 170

m gam A +

2

O

→ m gam

2

H O

• Đặt CTPT của A là

x y

C H

Ta có 12x + y = 9y → 3x = 2y → A có CTPT là

2 3 n

(C H )

Mà 150 < 27n < 170 → 5,56 < n < 6,3 → n = 6 → A có CTPT là

12 18

C H

## Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít

2

O

thu được 4 lít

2

CO

và 5 lít hơi

2

H O

(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ,

áp suất) CTPT của X là

*A

4 10

C H O

B

4 8 2

C H O

C

4 10 2

C H O

D

3 8

C H O

$ 1 lít khí X + 6 lít

2

O

→ 4 lít

2

CO

+ 5 lít

2

H O

• Đặt CTPT của X là

x y z

C H O

Theo BTNT:

O

V

= 4 x 2 + 5 - 6 x 2 = 1 lít

Ta có x = 4 : 1 = 4; y = 5 x 2 : 1 = 5; z = 1 : 1 = 1 → X có CTPT

4 10

C H O

## Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam X và cho sản phẩm (

2

CO

và 2

H O

) qua bình (1) đựng

2 4

H SO

đặc và bình (2)

đựng

2

Ca(OH)

dư thì bình (1) tăng 0,36 gam, bình (2) có 2 gam kết tủa Biết

X

M

= 88 X có công thức phân tử là

A

3 4 3

C H O

B

3 6 2

C H O

*C

4 8 2

C H O

D

5 12

C H O

Trang 10

$ 0,44 gam X +

2

O

→ 2

CO

+ 2

H O

Dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) tăng 0,36 gam →

2

H O

n

= 0,36 : 18 = 0,02 mol

Dẫn sản phẩm cháy qua bình (2) có 2 gam ↓

3

CaCO

→ 2 CO

n

= 3 CaCO

n

= 0,02 mol

• Đặt CTPT của X là

x y z

C H O

Ta có

O

n

= (0,44 - 0,02 x 12 - 0,02 x 2) : 16 = 0,01 mol

Ta có x : y : z = 0,02 : 0,04 : 0,01 = 2 : 4 : 1 → X có CTPT

2 4 n

(C H O)

Mà 44n = 88 → n = 2 →

4 8 2

C H O

## Artemisinin (X) được chiết xuất từ lá cây Thanh hao hoa vàng là thành phần chính của thuốc điều trị sốt rét hiện

nay Đốt cháy hoàn toàn 14,1 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm

2

CO

, 2

H O

) vào dung dịch 2

Ba(OH)

dư tạo ra 147,75 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 104,85 gam so với dung dịch 2

Ba(OH)

ban đầu Biết tỉ khối hơi của X so với

2

H

bằng 141 Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là

A 48

B 46

C 44

*D 42

$ 14,1 gam X +

2

O

→ 2

CO

+ 2

H O

Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch

2

Ba(OH)

→ 0,75 mol

3

BaCO

↓;

ddgiam

m

= 104,85 gam

X

M

= 282

2

CO

n

=

3

BaCO

n

= 0,75 mol

ddgiam

m

=

3

BaCO

m

- ( 2 CO

m

+ 2

H O

m

) → 2

H O

n

= (147,75 - 104,85 - 0,75 x 44) : 18 = 0,55 mol

Đặt CTPT của X là

x y z

C H O

Ta có

O

n

= (14,1 - 0,75 x 12 - 0,55 x 2) : 16 = 0,25 mol

Ta có x : y : z = 0,75 : 1,1 : 0,25 = 15 : 22 : 5 → X có CTPT

15 22 5 n

(C H O )

Mà 282n = 282 → n = 1 → X có CTPT là

15 22 5

C H O

## Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi một este X cần vừa đủ 45 ml

2

O

, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí

2

CO

và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 4:3 Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể tích giảm đi 30 ml Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức của este X là

Trang 11

*A

4 6 2

C H O

B

4 6 4

C H O

C

4 8 2

C H O

D

8 6 4

C H O

$ 10 ml este X

x y z

C H O

+ 45 ml

2

O

→ 2

CO

+ 2

H O

có tỉ lệ 4 : 3

Ta có

2

H O

V

= 30 ml →

2 CO

V

= 40 ml

Theo BTNT:

O

V

= 2 x 40 + 30 - 45 x 2 = 20 ml

Ta có x = 40 : 10 = 4; y = 30 x 2 : 10 = 6; z = 20 : 10 = 2 → X có CTPT là

4 6 2

C H O

## Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức X, dẫn toàn bộ sản phẩm đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng 100 gam

dung dịch

2 4

H SO

98%; bình 2 đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm bình 1 thu được dung dịch

2 4

H SO

92,98%; bình 2 có 55,2 gam muối CTPT của X là

A

4 4 2

C H O

*B

4 6 2

C H O

C

4 8 2

C H O

D

3 4 2

C H O

$ 0,1 mol

x y 2

C H O

+ 2

O

→ 2

CO

+ 2

H O

Hấp thụ sản phẩm cháy qua bình 1 đựng

2 4

H SO

98%; bình 2 đựng KOH dư

Bình 1 thu được

2 4

H SO

92,98 % →

2

H O

98

= 0,9298 →

2

H O

m

= 5,4 gam →

2

H O

n

= 0,3 mol

2

CO

n

=

2 3

K CO

n

= 55,2 : 138 = 0,4 mol

Ta có x = 0,4 : 0,1 = 4; y = 0,3 x 2 : 0,1 = 6 → X có CTPT là

4 6 2

C H O

## Đốt cháy a gam một este sau phản ứng thu được 9,408 lít

2

CO

và 7,56 gam

2

H O

, thể tích khí oxi cần dùng là 11,76 lít (các thể tích khí đều đo ở đktc) Biết este này do một axit đơn chức và một ancol đơn chức tạo nên Công thức phân tử của este là

A

5 10 2

C H O

Ngày đăng: 30/09/2016, 23:41

w