Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu a.. Kỹ thuật chiết khấu thương phiếu: Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu tại ngân hàng gồm nghiệp vụ chiết khấu thươngphiếu theo lã
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 5
1.1 Tài sản tài chính: 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Phân loại 5
1.1.3 Chức năng của tài sản tài chính 5
1.2 Khái niệm thị trường tài chính 5
1.3 Chức năng của thị trường tài chính 6
1.4 Các chủ thể tham gia thị trường tài chính: 6
1.5 Phân loại thị trường tài chính: 6
1.6 Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nên thị trường tài chính 8
CHƯƠNG II: TÍN DỤNG CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU 9
1.1 Khái niệm chiết khấu thương phiếu 9
1.2 Quy trình chiết khấu: 9
1.3 Lợi ích của việc chiết khấu thương phiếu 9
1.4 Rủi ro trong chiết khấu thương phiếu 10
1.5 Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu 10
CHƯƠNG III: TÍN DỤNG THẤU CHI 13
1.1 Khái niệm, đặc điểm thấu chi 13
1.2 Điều kiện cấp tín dụng 13
1.3 Nghiệp vụ thấu chi 14
1.1 Tỷ giá hối đoái: 18
1.1.1 Khái niệm: 18
1.1.2 Cách biểu hiện tỷ giá 18
1.1.3 Các loại tỷ giá: 18
1.1.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái: 20
1.2 Khái niệm, đặc điểm của thị trường hối đoái: 21
1.2.1 Khái niệm: 21
Trang 21.2.2 Đặc điểm của thị trường hối đoái: 21
1.3 Các thành phần tham gia thị trường hối đoái: 21
1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường hối đoái: 22
1.4.1 Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay 22
1.4.2 Nghiệp vụ giao dịch hối đoái kỳ hạn: 23
1.4.3 Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi (SWAP) 25
1.4.4 Nghiệp vụ về quyền chọn mua bán ngoại tệ (Option Operation) 25
1.4.5 Giao dịch tương lai: 26
1.1 Nguyên nhân ra đời của thị trường chứng khoán 28
1.2 Chứng khoán: 28
1.2.1 Khái niệm 28
1.2.2 Đặc điểm: 28
1.2.3 Phân loại chứng khoán: 29
1.2.4 Phát hành chứng khoán 30
1.3 Nguyên tắc tổ chức hoạt động của thị trường chứng khoán: 31
1.4 Cấu trúc của thị trường chứng khoán 32
1.5 Các loại thị trường chứng khoán 32
CHƯƠNG VI: THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 35
1.1 Tín dụng và chính sách tín dụng 35
1.1.1 Tín dụng: 35
1.1.2 Chính sách tín dụng 35
1.1.2.1 Khái niệm: 35
1.1.2.2 Mục tiêu: 35
1.1.2.3 Cơ sở để hình thành chính sách tín dụng: 36
1.1.2.4 Nội dung của chính sách tín dụng: 36
1.2 Đảm bảo tín dụng: 37
1.2.1 Khái niệm: 37
1.2.2 Đặc trưng: 37
1.2.3 Ý nghĩa của đảm bảo tín dụng 38
Trang 31.2.4 Các hình thức đảm bảo tín dụng: 38
a Thế chấp tài sản: 38
b Cầm cố tài sản: 41
c Bảo lãnh: 41
1.3 Hợp đồng tín dụng: 42
1.3.1 Khái niệm: 42
1.3.2 Đặc điểm: 42
1.3.3 Chủ thể của hợp đồng tín dụng: 42
1.3.4 Nội dung của hợp đồng tín dụng: 43
1.4 Phân tích tín dụng: 44
1.4.1 Khái niệm và mục tiêu phân tích tín dụng: 44
1.4.2 Các yếu tố cần được xem xét khi phân tích tín dụng: 44
1.4.3 Thu thập thông tin phục vụ cho phân tích tín dụng: 44
1.4.4 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 45
1.4.4.1 Khái niệm: 45
1.4.4.2 Phân tích các tỷ số tài chính 45
1.4.4.3 Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính: 46
1.4.4.4 Phân tích tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay:47
1.4.4.5 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động: 47
1.4.4.6 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi: 48
1.4.4.7 Phân tích các tỷ số tăng trưởng: 49
1.4.4.8 Những hạn chế của phân tích tỷ số tài chính: 50
1.4.5 Phân tích xu hướng: 50
1.4.6 Phân tích cơ cấu: 50
1.5 Tín dụng trung và dài hạn: 50
1.5.1 Mục đích của tín dụng trung và dài hạn: 50
1.5.2 Các nguồn vốn hình thành nên nguồn cho vay trung dài hạn: 50
1.5.3 Thủ tục vay vốn trung dài hạn: 50
1.5.4 Nguyên tắc cho vay trung dài hạn:51
Trang 4CHƯƠNG VII: THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG THUÊ MUA 53
1.1 Nguồn gốc cho thuê và sự phát triển của các công ty cho thuê 53
1.2 Ý nghĩa và phân loại cho thuê tài chính: 53
1.2.1 Định nghĩa cho thuê tài chính: 53
1.2.2 Đặc trưng cho thuê tài chính: 54
1.2.3 Lợi ích của tài trợ cho thuê: 54
1.2.4 Các loại cho thuê tài chính: 54
1.3 Quy trình tài trợ cho thuê 55
1.4 Kĩ thuật tài trợ trong cho thuê tài chính: 55
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Mục tiêu: Sinh viên cần nắm được:
- Các chức năng cơ bản của thị trường tài chính
- Các chủ thể tham gia thị trường tài chính
- Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành thị trường tài chính
- Các vấn đề liên quan đến tài sản tài chính như các loại tài sản tài chính và chức năngcủa tài sản tài chính
1 Cơ sở hình thành thị trường tài chính
- Tiết kiệm và đầu tư – cơ sở quan trọng hình thành thị trường tài chính
- Nền kinh tế muốn phát triển, tăng trưởng nhanh và bền vững thì phải đáp ứng đầy đủnhu cầu về vốn đầu tư gia tăng tiết kiệm Ngược lại, tăng trưởng kinh tế cao tạo điềukiện tăng tỷ lệ tiết kiệm tăng khả năng cung ứng vốn đầu tư
1.1. Tài sản tài chính:
1.1.1 Khái niệm:
Tài sản tài chính là những chứng chỉ thể hiện những quyền hợp pháp để thu về mộtlợi ích nào đó trong tương lai
1.1.2 Phân loại: Công cụ nợ (trái phiếu, các khoản cho vay…)
Tài sản tài chính Công cụ vốn (cổ phiếu thường)
Công cụ lưỡng tính (cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu
chuyển đổi)
1.1.3 Chức năng của tài sản tài chính
- Chuyển vốn từ những người có vốn nhàn rỗi đến những người cần vốn để đầu tư
- Chuyển vốn theo một phương thức nào đó sao cho những rủi ro không tránh khỏi,liên quan tới dòng tiền mà tài sản hữu hình tạo ra được phân bố lại giữa những ngườiđang gọi vốn và những người cung cấp vốn
1.2. Khái niệm thị trường tài chính
Trang 6- Là thị trường mà tại đó cung và cầu vốn gặp nhau, đáp ứng nhu cầu tài chính củanhau.
1.3. Chức năng của thị trường tài chính:
- Hình thành giá các tài sản tài chính
- Huy động và dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
- Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
- Giảm thiểu chi phí cho các chủ thể tham gia trên thị trường
- Khuyến khích cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh doanh
- Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ
1.4. Các chủ thể tham gia thị trường tài chính:
- Chủ thể đi vay: chính phủ, các công ty, các hộ gia đình
- Chủ thể cho vay hay đầu tư: các hộ gia đình, các công ty bảo hiểm, các trung gian tàichính, các công ty và chính phủ
1.5. Phân loại thị trường tài chính:
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn, thị trường tài chính được chia thành hai loại:thị trường tiền tệ và thị trường vốn
1.5.1 Thị trường tiền tệ:
- Thị trường tiền tệ là nơi diễn ra việc mua bán các tài sản tài chính ngắn hạn Hoạtđộng chủ yếu thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại
- Giai đoạn luân chuyển vốn ngắn hạn
- Hình thức tài chính đặc trưng là hình thức gián tiếp
- Các công cụ trên thị trường này có độ an toàn tương đối cao, cung cấp lợi tức tiếtkiệm cho các nhà đầu tư
Trang 7Tín dụng ứng trước
Thị trường tín dụng ngắn hạn Thấu chi
Tín dụng tiêu dùngCho vay hộ nông dân Thị trường tiền tệ
Thị trường hối đoái
1.5.2 Thị trường vốn
- Thị trường vốn là thị trường diễn ra việc trao đổi và mua bán các tài sản tài chính dàihạn
- Thời hạn luân chuyển vốn dài
- Công cụ của thị trường vốn có độ rủi ro cao hơn và mức lợi tức cũng cao hơn so vớithị trường tiền tệ
Thị trường tín dụng thuê mua
Căn cứ vào phương thức huy động vốn của tổ chức phát hành, thị trường tài chínhđược phân thành thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Trang 8- Thị trường nợ là thị trường mà hàng hóa được mua bán tài đó là các công cụ nợ Cáccông cụ nợ có thời hạn xác định, có thể là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn.
- Thị trường vốn cổ phần là nơi mua bán các cổ phiếu, giấy xác nhận cổ phần đóng gópcủa cổ đông
Căn cứ vào tính chất của việc phát hành các công cụ tài chính, thị trường tài chínhđược chia thành hai loại thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
- Thị trường sơ cấp còn gọi là thị trường phát hành là thị trường trong đó các công cụtài chính được mua bán lần đầu tiên
- Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch các công cụ tài chính sau khi chúng đãđược phát hành trên thị trường sơ cấp hoạt động trên thị trường thứ cấp diễn ra trongphạm vi rộng lớn hơn với tổng mức lưu chuyển vốn lớn hơn nhiều so với thị trường
sơ cấp tuy nhiên việc mua bán chứng khoán trên thị trường này không làm thay đổinguồn vốn của tổ chức phát hành mà thực chất chỉ là quá trình chuyển vốn từ chủ thểnày sang chủ thể khác
1.6. Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nên thị trường tài chính
- Thị trường tiền tệ và thị trường vốn đều là những mắc xích quan trọng trong hệ thốngtài chính quốc gia thống nhất và ngày càng mang tính quốc tế
- Thị trường tài chính ngày nay càng phát triền, ranh giới truyền thống giữa các côngcụ tài chính và thị trường tài chính ngày càng mang tính tương đối Các công cụ tàichính được lưu thông đan xen giữa các thị trường được chuyển nhượng lẫn nhau
- Thị trường tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với việc khuyến khích tiết kiệm,khuyến khích đầu tư, thúc đẩy quá trình vốn hóa trong nền kinh tế
- Thị trường tài chính là một đối tượng tác động của các chính sách tiền tệ của ngânhàng trung ương nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế
- Thị trường thứ cấp làm cho các công cụ tài chính có tính lỏng và tính sinh lợi cao hơnvà do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành trên thị trường sơ cấp Vì vậy, cóthể nói thị trường thứ cấp là động lực thúc đẩy sự phát triển của thị trường sơ cấp thịtrường sơ cấp đóng vai trò là cơ sở, tiền đề cho thị trường thứ cấp
Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày chức năng của thị trường tài chính
2 Trình bày mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nên thị trường tài chính
3 Trình bày những hiểu biết về tài sản tài chính
Trang 9CHƯƠNG II: TÍN DỤNG CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU Mục tiêu: Sinh viên nắm được những nội dung sau:
- Khái niệm và lợi ích của việc chiết khấu thương phiếu
- Quy trình chiết khấu thương phiếu
- Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu
1.1 Khái niệm chiết khấu thương phiếu
Chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàng chuyển nhượngthương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng, để nhận một số tiền bằng mệnh giá trừ lãichiết khấu và hoa hồng phí Ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ người thụ lệnh nếu là hốiphiếu, hoặc ở người phát hành nếu là lệnh phiếu, khi đến hạn thanh toán
1.2 Quy trình chiết khấu:
(1) Người thụ hưởng hối phiếu lập thủ tục xin chiết khấu ở ngân hàng
(2) Ngân hàng cấp tín dụng chiết khấu cho người thụ hưởng
(3) Đến hạn thanh toán ngân hàng đòi tiền người thụ lệnh
(4) Người thụ lệnh trả tiền cho ngân hàng
Lưu ý:
- Chiết khấu là một hợp đồng được phép truy đòi
- Chiết khấu thương phiếu chỉ có thời hạn ngắn
1.3 Lợi ích của việc chiết khấu thương phiếu
a Đối với ngân hàng
- Chiết khấu là một nghiệp vụ ít rủi ro
Trang 10- Chiết khấu không làm đóng băng vốn của ngân hàng
- Ứng vốn trong nghiệp vụ chiết khấu tạo ra tiền gửi – nguồn vốn của ngân hàng
b Đối với khách hàng:
- Biến các khoản nợ thành tiền, giúp khách hàng giải quyết nhu cầu vốn
1.4 Rủi ro trong chiết khấu thương phiếu
- Rủi ro không hoàn trả xuất phát từ việc chiết khấu thương phiếu giả
- Hối phiếu “trống”
- Hối phiếu “trống” có sự đồng lõa
- Hối phiếu “trống” dây chuyền
- Rủi ro không hoàn trả xuất phát từ khả năng tài chính yếu kém của người thụ lệnh vàngười thụ hưởng – khách hàng chiết khấu
1.5 Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu
a Thẩm định hồ sơ chiết khấu
- Thủ tục xin chiết khấu:
+ Đơn xin chiết khấu (theo mẫu)
+ Các loại hối phiếu và lệnh phiếu xin chiết khấu
+ Bảng kê các hối phiếu và lệnh phiếu
- Ngân hàng tiến hành thẩm định:
+ Tính chất pháp lý của các thương phiếu xin chiết khấu
+ Nghiên cứu khả năng trả nợ của các chủ thể có liên quan
b Đối tượng chiết khấu:
- Công cụ chuyển nhượng: là các giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kếtthanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm xác định Baogồm: hối phiếu, lệnh phiếu và séc
- Giấy tờ có giá: gồm các loại: trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, tín phiếu khobạc, kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu ngân hàng, sổ tiết kiệm…
c Kỹ thuật chiết khấu thương phiếu:
Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu tại ngân hàng gồm nghiệp vụ chiết khấu thươngphiếu theo lãi đơn và nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu theo lãi kép Tuy nhiên trongphạm vi của chương chỉ đề cập đến nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu theo lãi đơn
- Số tiền trả cho người xin chiết khấu = trị giá thương phiếu chiết khấu – số tiền chiếtkhấu
Trang 11- Số tiền chiết khấu = tiền lãi chiết khấu + hoa hồng phí chiết khấu + lệ phí chiết khấu
- Trị giá thương phiếu chiết khấu = mệnh giá của thương phiếu
- Tiền lãi chiết khấu :
E = M * i *n
M: mệnh giá thương phiếu
i: lãi suất chiết khấu/ngày
d Thu nợ và cách xử lý các khoản nợ không thu hồi đúng hạn
- Đến kì hạn trả nợ đã được xác định trong thương phiếu, ngân hàng tiến hành thu nợ ởngười thụ lệnh của hối phiếu hoặc người phát hành lệnh phiếu
- Việc thu nợ được tiến hành môt trong hai cách sau:
Ngân hàng báo cho người thụ lệnh để người này trả tiền
Gửi hối phiếu đến chi nhánh hoặc ngân hàng ủy nhiệm để nhờ thu hộ
- Cách giải quyết các khoản nợ không thu được người thụ lệnh chi trả
Phản hành hối phiếu
Tiến hành thủ tục tố tụng để truy đòi số nợ
Câu hỏi ôn tập:
Trang 121 So sánh nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu và cho vay trực tiếp
2 Trình bày lợi ích của chiết khấu thương phiếu
3 Vào ngày 20/8/2011 công ty ABC đến xin ngân hàng TMCP X chiết khấu thươngphiếu có mệnh giá: 600 triệu đồng Ngày đáo hạn: 28/11/2011 Lãi suất chiết khấu:1,7%/tháng Phí hoa hồng chiết khấu: 1% theo mệnh giá Tính số tiền mà ngân hàngđược hưởng, giá trị còn lại cho công ty ABC
4 Vào ngày 5/4/2011, công ty A đến xin ngân hàng TMCP X chiết khấu hối phiếu cómệnh giá: 100 triệu Ngày kí phát: 2/1/2011, ngày đáo hạn: 20/10/2011 Lãi suất chiếtkhấu 12%/năm Phí hoa hồng chiết khấu: 1%/mệnh giá Tính toán số tiền chiết khấu,số tiền trả cho công ty A
5 Một doanh nghiệp mang một tờ thương phiếu đến ngân hàng xin chiết khấu Tờthương phiếu có mệnh giá 50 triệu đồng, không ghi lãi suất Thời hạn chiết khấu từngày 5/3/N đến ngày 4/5/N (ngày đáo hạn) Số tiền ngân hàng phải thanh toán chokhách hàng là bao nhiêu? Biết rằng: lãi suất chiết khấu của ngân hàng 1%/tháng, sốngày làm việc của ngân hàng là 5 ngày, hoa hồng phí 50.000 đồng
6 Ngày 15/10/2008 công ty ABC đến Ngân hàng Công thương xin chiết khấu hối phiếusau:
Mệnh giá: 200 triệu
Ngày kí phát: 5/5/2008
Ngày chấp nhận: 10/5/2008
Người kí phát: công ty KP
Người hưởng lợi: công ty NY
Ngày thanh toán: 10/02/2009
Yêu cầu:
Xác định giá trị chiết khấu của hối phiếu trên
Tính số tiền chiết khấu mà Ngân hàng Công thương được hưởng
Tính giá trị còn lại thanh toán cho công ty ABC
7 Ngày 10/3/2007 doanh nghiệp A xin chiết khấu một hối phiếu có mệnh giá 10 triệuđồng, lãi suất chiết khấu 12,6%/năm, hối phiếu đáo hạn vào ngày 22/4/2007 Hoahồng phí 10.000 đồng
Trang 13CHƯƠNG III: TÍN DỤNG THẤU CHI Mục tiêu: Sinh viên nắm được:
- Khái niệm và đặc điểm của nghiệp vụ thấu chi
- Điều kiện để ngân hàng cấp thấu chi
- Kĩ thuật tính lãi thấu chi
1.1. Khái niệm, đặc điểm thấu chi
1.1.1 Khái niệm:
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trộitrên số tiền gửi thanh toán của mình đến một mức giới hạn nhất định Giới hạn nàyđược gọi là hạn mức thấu chi
1.1.2 Đặc điểm:
- Thường là hình thức tín dụng ngắn hạn
- Khách hàng có thể chi trả vượt số dư tiền gửi thanh toán (TGTT) nhưng trong hạnmức thấu chi
- Thường cho khách hàng sử dụng để chi lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng
- Phần lớn không có đảm bảo
- Giải ngân bằng: tiền mặt, chuyển khoản ATM, sec, UNC tài khoản vãng lai
- Trong thời hạn hợp đồng doanh số sử dụng vốn bên nợ tài khoản vãng lai có thể lớnhơn nhiều so với hạn mức đã được duyệt, nếu trong quá trình sử dụng khách hàng cótiền nhập vào bên có trên tài khoản vãng lai tại bất cứ thời điểm nào trong thời giannày
- Thu nợ gốc: tài khoản TGTT có số phát sinh có
- Thu lãi: cuối tháng ngân hàng tiến hành bù trừ lãi
1.2. Điều kiện cấp tín dụng
- Khách hàng phải có số dư TGTT ở ngân hàng
- Khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn, kỳ thu nhập ngắn
- Tình hình tài chính lành mạnh
- Uy tín thanh toán
Trang 141.3. Nghiệp vụ thấu chi
1.3.1 Căn cứ xác định hạn mức thấu chi
- Hạn mức thấu chi được xác định trên cơ sở số dư bình quân tài khoản TGTT củakhách hàng và tỷ lệ thấu chi thỏa thuận giữa hai bên
- Công thức:
Hạn mức thấu chi kỳ này = số dư tài khoản TGTT tỷ lệ thấu chi kỳ này
bình quân kỳ trướchoặc hạn mức thấu chi = hạn mức tín dụng ngắn hạn tỷ lệ thấu chi
- Hạn mức thấu chi xác định dựa theo tỷ lệ % doanh số ghi có của tháng thấp nhất
- Dựa vào mức tối đa và tối thiểu của ngân hàng
1.3.2 Phương pháp tính và thu lãi:
1.3.2.1. Cách hạch toán tài khoản vãng lai
- Bên nợ: phản ánh các khoản chi của khách hàng
- Bên có: phản ánh các khoản thu của khách hàng
- Cuối tháng căn cứ vào số dư hàng ngày của tài khoản này, ngân hàng sẽ tính lãi tiềngửi (của những ngày tài khoản có số dư có) và tính lãi cho vay (cho những ngày tàikhoản có số dư nợ) rồi bù trừ cho nhau
+ Nếu lãi tiền gửi > lãi tiền vay, ngân hàng phải trả lãi cho khách hàng bằng cách ghi
có vào tài khoản số chênh lệch
+ Nếu lãi tiền vay > lãi tiền gửi thì khách hàng phải trả lãi cho ngân hàng Ngân hàngthu lãi bằng cách ghi nợ tài khoản tiền gửi khách hàng số chênh lệch
1.3.2.2. Phương pháp tính lãi trực tiếp
- Là phương pháp tính lãi trong đó sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì ngân hàng sẽtính lãi cho nghiệp vụ đó căn cứ vào:
Số tiền của nghiệp vụ
Số ngày hưởng lãi của nghiệp vụ đó
Trang 15Chú ý: số ngày hưởng lãi của mỗi nghiệp vụ sẽ tính từ ngày có giá trị tính lãi củanghiệp vụ đó tới ngày tất toán tài khoản
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Hạch toán các nội dung của nghiệp vụ vào tài khoản vãng lai (C)
+ Ngày phát sinh nghiệp vụ
+ Tên nghiệp vụ
+ Số tiền của nghiệp vụ
+ Ngày có giá trị tính lãi của nghiệp vụ
Bước 2: Xác định số ngày hưởng lãi cho từng nghiệp vụ (n)
Bước 3: Tính tích số N = C n
Bước 4: Cân đối tích số
+ Tính tổng tích số bên nợ, tổng tích số bên có
+ Tính chênh lệch hai tổng tích số trên
+ Sau đó ghi phần chênh lệch vào bên có tổng tích số nhỏ hơn
Bước 5: Tính lãi cho tài khoản vào ngày cuối quý
+ Loại lãi (Nợ/Có): bên nào có tổng tích số lớn hơn thì lãi của tài khoản sẽ nằm ở bênđó
+ Số tiền (tiền lãi)
Bước 6: Rút số dư cho tài khoản
1.3.2.3. Phương pháp rút số dư:
- Là phương pháp tính lãi trong đó sau mỗi nghiệp vụ phát sinh sẽ rút số dư cho tàikhoản và tính lãi cho số dư đó căn cứ vào:
+ Giá trị của số dư (C)
+ Số ngày hưởng lãi của số dư đó tính từ ngày có giá trị tính lãi của số dư đó đếnngày có giá trị tính lãi của số dư tiếp theo
- Các bước thực hiện:
Trang 16Bước 1: phản ánh nội dung các nghiệp vụ vào tài khoản (tương tự phương pháp trựctiếp)
Bước 2: rút số dư cho tài khoản sau mỗi nghiệp vụ
Bước 3: xác định số ngày hưởng lãi cho từng số dư (n)
Bước 4: tính tích số N = C n
Các bước còn lại tương tự như phương pháp trực tiếp
Bài tập luyện tập:
1 Tài khoản TGTT của công ty Nhật Kim có số dư các tháng đầu năm 2009 như sau:
Tháng Số dư
2009 Xác định hạn mức thấu chi mà công ty A được cấp?
3 Ngân hàng quản lý tài khoản vãng lai của 1 khách hàng Trong quý II/2010 có cácthông tin như sau:
Trang 17- 2/6 séc rút tiền 22 - 15/6 tiền gửi 5
Biết rằng lãi suất của tài khoản 5%/n Hãy tính lãi và rút số dư cho tài khoản trên theo
2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp
4 Số liệu như bài tập 3 Biết rằng lãi suất bên nợ 5%/n, lãi suất bên có 4,75%/n Hãytính lãi và rút số dư cho tài khoản theo phương pháp gián tiếp
5 Tương tự bài tập 3 Ngày 27/5 lãi suất thay đổi cụ thể lãi suất tăng từ 5%/n lên5,75%/n
6 Ngân hàng quản lý tài khoản vãng lai cho khách hàng Trong quý III/2010 phát sinhcác nghiệp vụ sau:
Trang 18CHƯƠNG IV: THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI Mục tiêu: Sinh viên nắm được:
- Các vấn đề liên quan đến tỷ giá hối đoái như: cách biểu hiện tỷ giá, cách đọc tỷ giá,các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
- Đặc điểm của thị trường hối đoái
- Cách tính tỷ giá chéo của hai đồng tiền, tỷ giá đối ứng, tỷ giá kì hạn
- Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu trên thị trường hối đoái
1.1 Tỷ giá hối đoái:
1.1.1 Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh đồng tiền giữa các nước,
xét về mặt giá trị
1.1.2 Cách biểu hiện tỷ giá
- Phương pháp trực tiếp: phương pháp này lấy ngoại tệ làm đơn vị so sánh với tiền
trong nước
Ví dụ: Tại Việt Nam: 1 USD = 20.000 VND
Tại NewYork: 1 GBP = 1,24 USD
Ngoại tệ được dùng làm đồng tiền yết giá
Nội tệ được dùng làm đồng định giá
- Phương pháp gián tiếp: phương pháp này lấy đồng nội tệ làm đơn vị so sánh với
đồng ngoại tệ
Ví dụ: Tại Anh: 1 GBP = 1,8236 USD
Nội tê được làm đồng yết giá
Ngoại tệ làm đồng định giá
Yết giá trực tiếp hay gián tiếp chỉ là những phương pháp biểu thị tỷ giá, tùy thuộcvào mục đích và tập quán từng địa phương Chúng hoàn toàn không ảnh hưởng gì đếngiá trị trao đổi và phương thức chuyển giao giữa các đồng tiền
1.1.3 Các loại tỷ giá:
a Phân loại theo đối tượng xác định
Tỷ giá chính thức: là loại tỷ giá do ngân hàng trung ương nước đó xác định
Trang 19 Tỷ giá thị trường: là tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trườnghối đoái
b Phân loại theo kỹ thuật giao dịch:
Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao dịchhoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biên độ do ngân hàng nhànước quy định
Tỷ giá giao dịch kỳ hạn là tỷ giá giao dịch do hai bên tham gia giao dịch tựtính toán và thỏa thuận với nhau, nhưng phải đảm bảo trong biên độ quy định về
tỷ giá kỳ hạn hiện hành của ngân hàng nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng
c Phân loại theo hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá xuất khẩu
Tỷ giá nhập khẩu
d Căn cứ vào giá trị của tỷ giá
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá của một loại tiền tệ được biểu hiện theogiá trị hiện tại, không tính đến bất kỳ ảnh hưởng nào của lạm phát
Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá có tính đến tác động của lạm phát và sức muatrong một cặp tiền tệ, phản ánh giá của hàng hóa tương quan có thể bán ra nướcngoài và hàng hóa tiêu thụ trong nước
e Căn cứ vào thời điểm giao dịch:
Tỷ giá mở cửa là tỷ giá được công bố vào đầu ngày giao dịch
Tỷ giá đóng cửa là tỷ giá được công bố vào cuối giờ của ngày giao dịch
f Căn cứ vào phương thức kinh doanh:
Tỷ giá mua (Bid Rate): là tỷ giá mà nhà kinh doanh ngoại tệ mua vào
Tỷ giá bán (Ask Rate): tỷ giá mà nhà kinh doanh ngoại tệ bán ra
Trang 20- Khi công bố tỷ giá thì tỷ giá mua phản công bố trước, tỷ giá bán công bố sau.
- Khi công bố tỷ giá kinh doanh, thường người ta công bố cặp tỷ giá gồm 5 con số, vàvị trí từng con số quy ước như sau:
+ Số đầu tiên bên trái là hàng đơn vị
+ Hai số tiếp theo là hàng số
+ Hai số cuối là hàng điểm
100 điểm = 1 số
100 số = 1 đơn vị
- Bid Rate Ask Rate
1.1.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
Trên thị trường ngoại hối tỷ giá hối đoái luôn biến động do cung cầu ngoại tệ trên thịtrường luôn thay đổi Sự biến động của cung cầu ngoại tệ do tác động của những nhântố sau:
- Tỷ lệ lạm phát:
Khi tỷ lệ lạm phát ở một nước tăng lên hay giảm xuống, sẽ làm cho tỷ giá hối đoáicủa đồng tiền nước đó so với nước khác biến động
Chẳng hạn: Nếu tỷ lệ lạm phát ở nước này cao hơn nước khác thì sức mua của nội tệsẽ giảm, dẫn đến sức mua ngoại tệ của nội tệ cũng sẽ giảm theo, làm cho tỷ giá hốiđoái tăng lên và ngược lại
- Hiện trạng cán cân thanh toán quốc tế:
+ Cán cân thanh toán quốc tế thăng bằng cung cầu ngoại tệ thăng bằng tỷ giá ổnđịnh
+ Cán cân thanh toán quốc tế bội thu cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ dự trữngoại tệ tăng tỷ giá hối đoái giảm
+ Cán cân thanh toán quốc tế bội chi cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại tệ tỷ giá hốiđoái tăng
- Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước:
Trang 21Ở thị trường có mức lãi suất ngắn hạn cao hơn thì những luồng vốn ngắn hạn có xuhướng đổ về thị trường đó cung ngoại tệ sẽ tăng, cầu ngoại tệ sẽ giảm đi tỷ giá hốiđoái có xu hướng giảm và ngược lại.
- Tiềm lực kinh tế của một nước:
Mức độ tăng giảm GDP thực tế sẽ làm tăng hoặc giảm cung cầu ngoại tệ tỷ giá hốiđoái có xu hướng giảm xuống hay tăng lên
- Hoạt động đầu cơ ngoại tệ:
Nhà đầu cơ ngoại tệ dự đoán giá của một ngoại tệ nào đó sẽ giảm họ bán ồ ạt một sốlượng lớn ngoại tệ cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ tỷ giá hối đoái giảm
Nhà đầu cơ ngoại tệ dự đoán giá của một ngoại tệ nào đó sẽ tăng họ dùng nội tệ mua
ồ ạt một lượng lớn ngoại tệ cầu ngoại tệ lớn hơn cung ngoại tệ tỷ giá hối đoái tăng
- Tâm lí và tập quán tiêu dùng của dân chúng:
Người dân thích dùng hàng ngoại nhập khẩu tăng cầu ngoại tệ tăng tỷ giá hốiđoái tăng và ngược lại
- Điều kiện lao động của một nước:
Nếu một nước có điều kiện lao động tốt, năng suất lao động tăng giá thành sản phẩm
có điều kiện hạ, chất lượng sản phẩm tăng, giá cả hàng hóa nội địa giảm xuống sứcmua đồng nội tệ tăng tỷ giá hối đoái giảm và ngược lại
Ngoài các nhân tố kể trên thì tỷ giá hối đoái thay đổi còn phụ thuộc vào chính sách
tỷ giá hối đoái của mỗi quốc gia, các sự kiện kinh tế - xã hội, các rủi ro bất khả khángnhư chiến tranh, thiên tai
1.2 Khái niệm, đặc điểm của thị trường hối đoái:
1.2.1 Khái niệm:
Theo Christopher Pass và Pryan Lowes: “thị trường hối đoái là một thị trường quốctế, ở đó ngoại tệ được trao đổi mua bán”
1.2.2 Đặc điểm của thị trường hối đoái:
a Tính quốc tế của thị trường:
b Tính liên ngân hàng trên thị trường
c Tính tập trung cao
Trang 22e Đồng USD là đồng tiền chuẩn trong quan hệ mua bán
f Tỷ giá nói chung được xác định theo quan hệ cung cầu và không có sự canthiệp của nhà nước
1.3 Các thành phần tham gia thị trường hối đoái:
a Ngân hàng thương mại:
- Kinh doanh bằng nguồn vốn của chính họ để tìm kiếm lợi nhuận kinh doanh
- Thực hiện các lệnh của khách hàng về mua, bán ngoại tệ để tìm kiếm hoa hồng
b Các doanh nghiệp
c Các nhà môi giới
d Ngân hàng trung ương
1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường hối đoái:
1.4.1 Nghiệp vụ ngoại hối giao ngay
a Khái niệm:
- Một giao dịch ngoại hối giao ngay là một giao dịch trong đó việc mua bán ngoạitệ được thực hiện ngay tại thời điểm giao dịch, căn cứ vào tỷ giá hối đoái tại thờiđiểm giao dịch
- Nguyên tắc thanh toán của nghiệp vụ giao ngay: T + 2
b Các kỹ thuật có liên quan:
- Phương pháp xác định tỷ giá chéo:
Xác định tỷ giá chéo của hai đồng tiền định giá:
Quy tắc 1: Muốn xác định tỷ giá chéo của hai đồng tiền định giá, ta lấy tỷgiá có đồng tiền định giá mới chia cho tỷ giá có đồng tiền yết giá mới
Quy tắc 2: Muốn xác định tỷ giá mua (Bid Rate) của hai đồng tiền định giá,
ta vận dụng quy tắc 1 và bằng cách lấy tỉ giá mua chia cho tỷ giá bán
Quy tắc 3: Muốn xác định tỷ giá bán (Ask Rate) của hai đồng tiền định giá,
ta vận dụng quy tắc 1 và bằng cách lấy tỉ giá bán chia cho tỷ giá mua
Xác định tỷ giá chéo của hai đồng tiền yết giá:
Quy tắc 4: Muốn xác định tỷ giá chéo của hai đồng tiền yết giá, ta lấy tỷ giá
có đồng tiền yết giá mới chia cho tỷ giá có đồng tiền định giá mới
Trang 23 Quy tắc 5: Muốn xác định tỷ giá mua và tỷ giá bán của hai đồng tiền yếtgiá, ta vận dụng quy tắc 4 và xử lý tương tự quy tắc 2 và quy tắc 3.
Xác định tỷ giá chéo của hai đồng tiền ở hai vị trí khác nhau
Quy tắc 6: Muốn xác định tỷ giá chéo của hai đồng tiền ở hai vị trí khácnhau (các vị trí đó không thay đổi trong tỷ giá chéo) ta lấy các tỷ giá đãcông bố nhân ( ) lại với nhau
Quy tắc 7: Muốn xác định tỷ giá mua, tỷ giá bán của hai đồng tiền ở hai vịtrí khác nhau, ta vận dụng quy tắc 6 bằng cách:
Bid Rate = Bid Rate Bid Rate
Ask Rate = Ask Rate Ask Rate
- Phương pháp xác định tỷ giá đối ứng:
Quy tắc 8: Muốn xác định tỷ giá đối ứng ta nghịch đảo tỷ giá đã cho
Quy tắc 9: Muốn xác định tỷ giá mua và tỷ giá bán đối ứng, ta vận dụngquy tắc 8 và bằng cách nghịch đảo giá bán đã cho để có tỷ giá mua đối ứngvà nghịch đảo giá mua đã cho để có tỷ giá bán đối ứng
c Tác dụng của giao dịch giao ngay:
- Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trước mắt cho các đơn vị
- Tạo điều kiện cho các đối tượng của thị trường hối đoái thực hiện việc bán ngoạitệ nội tệ tiếp tục sản xuất kinh doanh một cách bình thường, loại bỏ rủi ro tỷgiá hối đoái giảm trong tương lai
- Giao dịch giao ngay không những giúp các ngân hàng thương mại đáp ứng nhucầu khách hàng mà còn thực hiện kinh doanh ngoại tệ để thu được lợi nhuận, điềuchỉnh trạng thái ngoại hối của mình ở mức độ hợp lý
1.4.2 Nghiệp vụ giao dịch hối đoái kỳ hạn:
a Khái niệm:
Trang 24Giao dịch kỳ hạn là một giao dịch mua bán ngoại tệ mà các điều khoản của hợp đồngmua bán ngoại tệ được xác định tại thời điểm hiện ký hợp đồng , nhưng sẽ được thựchiện vào một ngày nhất định trong tương lai.
b Các kỹ thuật có liên quan:
- Phương pháp xác định tỷ giá kì hạn:
Phương pháp 1: Phương pháp lãi suất
Công thức tổng quát để xác định tỷ giá kì hạn như sau:
TGKH = TGGN +
Trong đó:
TGKH: tỷ giá kì hạn
TGGN: tỷ giá giao ngay
K: kỳ hạn giao dịch (ngày hoặc tháng)
N: số ngày quy ước theo thời hạn của lãi suất, hoặc tháng của năm
Nếu muốn xác định tỷ giá mua kỳ hạn, thì tỷ giá giao ngay là tỷ giá mua giaongay, lãi suất đồng định giá là lãi suất tiền gửi, còn lãi suất đồng yết giá là lãi suấtcho vay
Muốn xác định tỷ giá bán kỳ hạn, thì tỷ giá giao ngay là tỷ giá bán, lãi suất đồngđịnh giá là lãi suất cho vay còn lãi suất đồng yết giá là lãi suất tiền gửi
- Phương pháp 2: Phương pháp điểm kỳ hạn
Công thức tổng quát:
Tỷ giá kì hạn = Tỷ giá giao ngay Điểm kỳ hạn
Trong đó:
Tỷ giá mua kỳ hạn = Tỷ giá mua giao ngay Điểm kỳ hạn mua
Tỷ giá bán kỳ hạn = Tỷ giá bán giao ngay Điểm kỳ hạn bán
Trang 25 Trong công thức trên:
+ Nếu điểm kỳ hạn của giá bán > điểm kỳ hạn của giá mua gọi là điểm gia tăngthì (+) vào tỷ giá giao ngay để có tỷ giá kỳ hạn
+ Nếu điểm kỳ hạn của giá bán < điểm kỳ hạn của giá mua gọi là điểm khấu trừthì (-) vào tỷ giá giao ngay để có tỷ giá kỳ hạn
c Tác dụng của giao dịch kì hạn:
- Đảm bảo cho người mua, người bán thực hiện việc mua bán ngoại tệ một cách antoàn chắc chắn
- Nó là một công cụ để phòng chống rủi ro hối đoái
- Giúp các nhà kinh doanh ngoại tệ thực hiện các giao dịch kỳ hạn với nhiều ngoạitệ khác nhau để tìm kiếm lợi nhuận
1.4.3 Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi (SWAP)
c Tác dụng của giao dịch hoán đổi
- Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trước mắt và lâu dài
- Duy trì trạng thái vốn
- Là công cụ kinh doanh có hiệu quả và là công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái
1.4.4 Nghiệp vụ về quyền chọn mua bán ngoại tệ (Option Operation)
a Khái niệm:
Trang 26- Giao dịch quyền chọn là giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn nhưng người muaquyền chọn không bắt buộc phải thực hiện hợp đồng đã ký kết
b Đặc điểm:
- Người mua quyền chọn không bị ràng buộc bởi hợp đồng quyền chọn
- Trong giao dịch quyền chọn thì quyền chọn chỉ dành cho khách hàng của ngânhàng, còn ngân hàng thì không được quyền đó
- Là công cụ phòng chống rủi ro hối đoái hữu hiệu nhất cho người mua quyền chọn
b Đặc điểm của giao dịch tương lai
- Các đồng ngoại tệ trong giao dịch tương lai là những đồng tiền chỉ định
- Ngày chuyển giao ngoại tệ được cố định vào môt ngày nhất định, đó là ngày thứ
tư của tuần thứ ba của tháng thực hiện hợp đồng Trong đó tháng thực hiện hợpđồng được quy định là tháng 3, 6, 9, 12
- Số lượng giao dịch đối với từng ngoại tệ được lượng hóa các bên giao dịch chỉđược thực hiện theo đơn vị giao dịch này
c Tác dụng của giao dịch tương lai:
- Thu hút được nhiều người mua
- Là công cụ xử lý rủi ro về hối đoái một cách linh hoạt
Trang 27Câu hỏi ôn tập:
1 So sánh nghiệp vụ giao dịch hối đoái kỳ hạn và giao dịch quyền chọn
2 So sánh giao dịch tương lai và giao dịch kì hạn
3 Tỷ giá ngoại tệ trên thị trường ngày 20/9/2009 do ngân hàng A công bố nhưsau:
b Công ty XNK tổng hợp K, xuất khẩu và thu được 1.800.000 USD Công ty bángiao ngay USD vừa đủ để trả nợ khoản vay là 7.965.000.000 VND trả nợ chongân hàng D 500.000 EUR Số còn lại công ty chuyển thành GBP Xác định sốGBP còn lại cho công ty Nếu tất cả giao dịch trên phải thực hiện thông qua VNDthì kết quả sẽ như thế nào?
4
a Công ty xuất nhập khẩu Thanh Bình đề nghị ngân hàng ngoại thương bán100.000 USD kỳ hạn 3 tháng, thanh toán bằng VND
Biết rằng: khị ký hợp đồng này, ngân hàng yết giá như sau:
- Spot rate: USD/VND 17.825/17.836
- Điểm kì hạn 3 tháng 21/33
Yêu cầu: hãy cho biết ngân hàng lãi (lỗ) bao nhiêu, nếu khi thực hiện hợp đồng, tỷgiá USD/VND trên thị trường là: 17.938/17945
b Công ty xuất nhập khẩu A được nhà nhập khẩu nước ngoài thanh toán 300.000CHF Công ty đề nghị ngân hàng đổi số lượng CHF trên sang GBP
Trang 28Biết rằng: ngân hàng yết giá như sau:
- USD/CHF: 1,2612/26
- GBP/USD: 1,7775/91
Trang 29CHƯƠNG V: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Mục tiêu: SV hiểu được những vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán như:
- Chứng khoán là gì? Các đặc điểm của chứng khoán, có các loại chứng khoán nào?
- Các thủ tục và phương thức để phát hành chứng khoán trên thị trường chứngkhoán
- Cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
1.1 Nguyên nhân ra đời của thị trường chứng khoán
- Sự phát triển ngày càng tăng của phân công lao động xã hội theo hướng chuyên môn hóatheo ngành, nghề Sự phân công lao động xã hội ngày càng cao thì đòi hỏi sự giao lưu,lưu chuyển các yếu tố của sản xuất, trong đó có yếu tố vốn cũng ngày càng cao
- Vì là nền kinh tế thị trường, đòi hỏi việc giao lưu, luân chuyển các yếu tố sản xuất đóphải thông qua thị trường
- Quá trình quốc tế hóa nền kinh tế ngày càng sâu sắc làm cho các quan hệ thị trường nộiđịa nhanh chóng thay đổi theo xu hướng phát triển và hội nhập vào thị trường thế giới
1.2 Chứng khoán:
1.2.1 Khái niệm
- Chứng khoán là những giấy tờ có giá và có khả năng chuyển nhượng, xác định số vốnđầu tư; chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồm cácđiều kiện về thu nhập và tài sản trong một thời hạn nào đó
1.2.2 Đặc điểm:
- Tính thanh khoản (tính lỏng): Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển tài sản đó thànhtiền mặt.Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào khoảng thời gian và phí cần thiết choviệc chuyển đổi và rủi ro của việc giảm sút giá trị cúa tài sản đó do chuyển đổi
- Tính rủi ro: chứng khoán là các tài sản tài chính mà giá trị của nó chịu tác động lớn củarủi ro, bao gồm rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống
- Tính sinh lợi: chứng khoán là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó nhà đầu tư mongmuốn nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai Khả năng sinh lợi bao giờ cũngquan hệ chặt chẽ với rủi ro của tài sản, thể hiện trong nguyên lý – mức độ chấp nhận rủi
ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn
Trang 30- Hình thức của chứng khoán:
+ Chứng khoán có thu nhập thường bao gồm phần bìa và phần bên trong Ngoài bìa ghirõ quyền đòi nợ hay quyền tham gia góp vốn Số tiền ghi trên chứng khoán được gọi làmệnh giá của chứng khoán Đối với giấy tờ có giá với lãi suất cố định bên trong có phiếughi lợi tức (coupon) – ghi rõ lãi suất hoặc lợi tức sẽ được hưởng
+ Giấy tờ có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu) bên trong chỉ ghi phần thu nhập nhưngkhông ghi xác định số tiền được hưởng ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theo phiếu ghiphần thu nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp lũy kế)
1.2.3 Phân loại chứng khoán:
o Phân loại theo tính chất:
Chứng khoán vốn: là chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu phần vốn gópvà quyền hợp pháp khác đối với tổ chức phát hành
Chứng khoán nợ: là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hànhphải trả cho người sở hữu đứng tên chứng khoán một khoản tiền nhất định bao gồm cảgốc và lãi trong những khoản thời gian cụ thể
Các chứng khoán phái sinh: là các công cụ tài chính có nguồn gốc từ chứng khoán và
có quan hệ chặt chẽ với chứng khoán gốc Chứng khoán phái sinh bao gồm:
Quyền mua trước
Chứng khế
Hợp đồng kì hạn
Hợp đồng tương lai
Hợp đồng quyền chọn
o Phân loại theo khả năng chuyển nhượng:
Chứng khoán ghi danh
Chứng khoán vô danh
o Phân loại chứng khoán theo thu nhập
Chứng khoán có thu nhập cố định:
Trái phiếu chính phủ
Trái phiếu địa phương