Để giúp các bạn mới vào nghề lập hợp đồng và quản lý công tác thanh quyết toán tốt, mình đã lập một hợp đồng cho việc ký kết thi công xây dựng các công trình vừa và nhỏ, ký dưới dạng chỉ định thầu, chúc các bạn thành công!
Trang 1Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG
Sè : /2016/H§XD-XL …
Dự án
Công trình
Hạng mục
Địa điểm XD
: : : :
………
………
………
………….
GIỮA
CÔNG TY ………
VÀ
CÔNG TY ………
Trang 2Hà Nội - 09/2016
Các căn cứ để ký Hợp Đồng:
- Luật Xõy dựng số 50/2014/QH13 đó được Quốc hội nước Cộng hũa Xó Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khúa XIII kỳ họp thứ 7 thụng qua ngày 18/06/2014;
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội thụng qua ngày 26/11/2013 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chớnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chớnh phủ về quản lý chất lượng và bảo trỡ Cụng trỡnh xõy dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chớnh phủ về quản lý chi phớ đầu tư xõy dựng;
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chớnh Phủ Quy định chi tiết về Hợp đồng xõy dựng;
- Tờ trỡnh số 05/2016/TTr -BQL ngày 01 thỏng 08 năm 2016 của BQL dự ỏn đụ thị về việc Phờ duyệt đơn vị thi cụng đó được phờ duyệt
- Căn cứ Biờn bản thương thảo Hợp đồng ngày 24/09/2016 giữa Cụng ty và Cụng ty về việc thi cụng xõy dựng Hạng mục: thuộc cụng trỡnh: Dự ỏn: , Hà Nội
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi cụng đó được thẩm tra và Chủ đầu tư phờ duyệt;
- Căn cứ cỏc văn bản Phỏp luật hiện hành,
Hụm nay, ngày 26 thỏng 09 năm 2016 tại Trụ sở Cụng ty …… , chỳng tụi gồm:
CHỦ ĐẦU TƯ: CễNG TY ……….
- Địa chỉ :
- Điện thoại : Fax :
- VP giao dịch :
- Điện thoại : 04 Fax: 04
- Tài khoản số :
- Mở tại : Ngõn hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - CN Ba Đỡnh
- Mó số thuế :
- Đăng ký kinh doanh số: do phũng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hà Nội cấp đăng ký ngày / /
- Đại diện bởi : ễng Chức vụ: Tổng giỏm đốc
(Dưới đõy trong Hợp đồng này gọi tắt là Bờn A)
NHÀ THẦU: CễNG TY ….
- Địa chỉ : Số , Đường 70, Xó Tõy Tựu, Huyện Từ Liờm, Thành Phố Hà Nội
- Điện thoại :
- Tài khoản số :
Trang 3- Mở tại : Ngân hàng Nông nghiệp và PT Nông thôn – Chi nhánh Tây Đô
- Mã số thuế :
- Mã số doanh nghiệp: do phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp đăng ký ngày 14/07/2016
- Đại diện bởi : Ông Chức vụ: Giám đốc
(Dưới đây trong Hợp đồng này gọi tắt là Bên B)
HAI BÊN THOẢ THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU Điều 1 Nội dung công việc và sản phẩm của hợp đồng:
Bên A giao cho Bên B thực hiện việc thi công hoàn thiện hạng mục: …, công trình: ….,
Dự án: …… theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt
Điều 2 Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:
2.1 Bên B phải thi công bảo đảm chất lượng, theo đúng thiết kế đã được phê duyệt; bảo đảm
sự bền vững và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
2.2 Bên B phải bảo đảm chất lượng của tất cả các công tác liên quan tới công trình Bắt đầu
từ công tác chuẩn bị mặt bằng, độ chính xác của các kích thước xây dựng, chất lượng vật tư thiết bị xây dựng, Toàn bộ chất lượng các công việc này được bảo đảm bằng các chứng chỉ của nhà sản xuất, chứng chỉ thí nghiệm, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công
2.3 Bên B phải thực hiện nghiêm túc công tác thí nghiệm và phải bảo đảm chất lượng với các thiết bị cần thiết và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các kết quả thí nghiệm Việc thí nghiệm vật liệu và chất lượng thi công phải thực hiện đầy đủ, chính xác và mọi chi phí này Bên B phải chịu
2.4 Toàn bộ các vật tư, vật liệu sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn thiết kế, chỉ dẫn
kỹ thuật và sự lựa chọn đã được phê duyệt của bên A Bên B không được phép tự ý thay đổi các loại vật liệu và qui cách kỹ thuật nêu trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công Trong trường hợp Bên B nhận thấy cần thay đổi thì Bên B phải làm văn bản đề nghị và phải được sự chấp thuận của Bên A bằng văn bản chính thức trước khi tiến hành thay đổi
Điều 3 Thời gian và tiến độ thực hiện:
• Ngày khởi công: 26/09/2016
• Ngày hoàn thành : 15/10/2016
- Bên B lập tiến độ thi công chi tiết hạng mục công trình trình bên A phê duyệt trước khi ký kết hợp đồng thi công xây dựng
- Trong trường hợp tiến độ thi công công trình bị kéo dài do những nguyên nhân được Chủ đầu tư chấp thuận, hai bên tiến hành bàn bạc, lập lại tiến độ thi công phần còn lại của công trình và ký kết phụ lục hợp đồng để gia hạn tiến độ thi công
Điều 4 Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng:
4.1 Điều kiện nghiệm thu :
+ Bên B phải thực hiện đúng các quy định về quản lý chất lượng công trình theo các quy định hiện hành
+ Bên B thực hiện nghiêm túc trách nhiệm của nhà thầu xây lắp theo quy định của Nhà nước
và của bên A
Trang 4+ Bên B hoàn thành khối lượng công việc, có đầy đủ hồ sơ chất lượng, hoàn công và các kết quả thử nghiệm, chứng chỉ chất lượng, vật tư thiết bị sử dụng trong xây dựng công trình + Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình; giai đoạn thi công xây dựng, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng
+ Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;
+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng & đạt các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành
4.2 Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
+ Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng
+ Đã được tổ chức nghiệm thu và có biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quy phạm hiện hành
+ Việc nghiệm thu bàn giao công trình xây dựng phải thành lập Hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình, thành phần của Hội đồng nghiệm thu theo công việc cụ thể, đảm bảo đáp ứng quy định của pháp luật về nghiệm thu
+ Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa vào sử dụng, bàn giao công trình xây dựng
Điều 5 Bảo hành công trình:
5.1 Bên B phải có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho chủ đầu
tư Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết, chất lượng không bảo đảm hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của bên B gây ra;
5.2 Thời hạn bảo hành công trình (được tính từ ngày bên B bàn giao công trình phải bảo hành cho bên A): 12 tháng
- Trường hợp bên B không có khả năng bảo hành hoặc không thực hiện bảo hành theo thoả thuận việc bảo hành thì bên A được chủ động tự thuê đơn vị khác thực hiện bảo hành Khối lượng công việc bảo hành tính theo thực tế, đơn giá lấy theo đơn giá xây dựng cơ bản của Nhà nước và địa phương tại thời điểm sửa chữa, kinh phí bảo hành do bên B chịu sẽ được bên A thu hồi khi thanh toán tiền bảo hành cho bên B hoặc các biện pháp khác
5.3 Mức tiền cam kết để bảo hành công trình:
- Bên A giữ lại 5% giá trị quyết toán công trình của bên B để đảm bảo trách nhiệm bảo hành công trình
- Bên B chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành
và được bên A xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;
- Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình không được tính lãi suất ngân hàng Tiền bảo hành có thể được thay thế bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương
Điều 6 Giá trị hợp đồng (Bao gồm cả thuế GTGT 10%):
6.1 Gía trị của hợp đồng tính toán trên cơ sở:
- Giá trị hợp đồng tạm tính theo dự toán thi công do CÔNG TY … lập đã được chủ đầu tư chấp thuận kèm theo hợp đồng:
Trang 5- Giá trị hợp đồng tạm tính : 406.277.000 đồng
(Bằng chữ: Bốn trăm lẻ sáu triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng chẵn./.)
6.2: Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá cố định
6.3 Giá trị trên có thể được điều chỉnh bằng phụ lục hợp đồng trong các trường hợp:
a Bổ sung, điều chỉnh khối lượng phát sinh trong quá trình thực hiện so với hợp đồng:
- Khối lượng phát sinh chỉ được điều chỉnh, bổ sung khi có bản vẽ thiết kế điều chỉnh bổ sung hoặc chỉ dẫn công trường hoặc chủ trương thay đổi, bổ sung thiết kế được Bên A phê duyệt
- Giá trị khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá do hai bên thống nhất xác định tại thời điểm thi công và được Bên A phê duyệt đồng thời khi quyết toán công trình
b Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước quản lý hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được Chủ đầu tư chấp thuận
c Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ sảy ra chiến tranh,…và các thảm hoạ khác chưa lường hết được Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật
Điều 7 Thanh, quyết toán hợp đồng:
7.1 Tạm ứng, thanh toán:
- Sau khi 2 bên ký Hợp đồng, Bên A sẽ tạm ứng cho Bên B 50% giá trị hợp đồng ngay khi nhận được văn bản đề nghị tạm ứng của Bên B
- Sau khi Bên B thi công đạt 100% khối lượng công trình, có bảng thanh toán khối lượng hoàn thành được các bên xác nhận, Bên A sẽ thanh toán 80% giá trị khối lượng hoàn thành
có đối trừ hết tạm ứng hợp đồng
* Hồ sơ thanh toán bao gồm:
- Văn bản đề nghị thanh toán
- Bảng giá trị thanh toán trên cơ sở đơn giá hợp đồng và khối lượng do Ban QLDA xác nhận
- Hoá đơn GTGT hợp pháp của Bên B phát hành tương ứng với giá trị được duyệt tại bảng thanh toán
7.2 Quyết toán Hợp Đồng:
Bên A sẽ quyết toán cho Bên B trên cơ sở các hạng mục Công trình mà Bên B hoàn thành công việc đã được nghiệm thu
7.2.1 Hồ sơ quyết toán bao gồm:
- Bảng quyết toán giá trị hoàn thành giai đoạn được lập thành 06 bộ gốc theo mẫu quy định của Bên A
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng được lập thành 06 bộ gốc theo mẫu quy định của Bên A
- Hồ sơ chất lượng được lập thành 06 bộ trong đó: 01 bộ gốc, 02 bộ chính, và 03 bộ sao có đóng dấu theo mẫu quy định của Bên A
- Hồ sơ hoàn công được lập thành 06 bộ trong đó: 02 bộ gốc (chữ ký tươi) và 04 bộ chính (chữ ký phô tô) có đóng dấu đỏ theo mẫu quy định của Bên A
Trang 6- Nhật kí công trình được lập thành 06 bộ trong đó: 01 bộ gốc, 02 bộ chính, và 03 bộ sao có đóng dấu theo mẫu quy định của Bên A
- Hoá đơn GTGT hợp pháp của Bên B phát hành tương ứng với giá trị được duyệt tại bảng quyết toán sau khi đã đối trừ phần hóa đơn đã xuất đợt thanh toán trước đó (nếu có)
7.2.2 Giá trị quyết toán:
a) Giá trị quyết toán khi phê duyệt tính trên cơ sở:
- Khối lượng hoàn thành đã được Bên A nghiệm thu
- Đơn giá được tính theo: đơn giá cố định của hợp đồng
Việc áp dụng đơn giá hợp đồng chỉ áp dụng cho các công việc theo Điều 1 và các công việc phát sinh nếu được Bên A phê duyệt phù hợp với địa điểm và thời điểm thi công theo tiến độ đã được phê duyệt
b) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày các bên ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng, Bên B phải hoàn thành đầy đủ các hồ sơ hoàn thành Công trình theo quy định của Luật xây dựng về quản lý đầu tư xây dựng, quy định của Bên A và lập bản quyết toán Công trình trình Bên A phê duyệt Bên A thanh toán cho Bên B toàn bộ số tiền còn lại theo giá trị quyết toán Công trình được phê duyệt sau khi đã giữ lại số tiền bảo hành Công trình tương ứng 05% giá trị quyết toán
- Trong trường hợp khi thanh tra, kiểm toán và các cơ quan chức năng có quyết định giảm trừ giá trị quyết toán đã được duyệt, nếu Bên B không giải trình được thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền bị giảm trừ cho Bên A
7.3 Tiến độ hồ sơ thanh/quyết toán:
7.3.1 Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày các bên ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng, Bên B phải hoàn thành đầy đủ các hồ sơ hoàn thành Công trình theo quy định của Luật xây dựng về quản lý đầu tư xây dựng, quy định của Bên A và lập bản quyết toán Công trình (bao gồm các giá trị khối lượng thanh toán giai đoạn và chi tiết đợt thanh toán cuối cùng) trình Bên A phê duyệt
7.3.2 Thời gian phê duyệt hồ sơ thanh toán của Chủ đầu tư:
- Tối đa 03 ngày thụ lý tại Ban QLDA
- Tối đa 04 ngày thụ lý tại Công ty …
- Chủ đầu tư thụ lý, phê duyệt hồ sơ quyết toán tối đa 20 ngày (không bao gồm ngày lễ và chủ nhật)
7.4 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
7.5 Đồng tiền thanh toán: là đồng tiền Việt Nam hiện hành
Điều 8 Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:
8.1 Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối
đa, chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết Mọi thoả thuận phải được lập thành văn bản với sự xác nhận của hai bên
8.2 Trong trường hợp cả hai bên không đạt được thoả thuận thì các tranh chấp bất đồng đó
sẽ được đưa ra Toà án kinh tế Hà Nội để giải quyết theo qui định của Pháp luật
Điều 9 Bất khả kháng:
Trang 79.1 Bất khả kháng là sự kiện khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ lốc, hoả hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ chiến tranh… các thảm hoạ khác chưa lường hết được
Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải
là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự bất khả kháng có nghĩa vụ phải nỗ lực:
- Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối
đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra
- Thông báo bằng văn bản ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 7 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng
9.2 Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình
Điều 10 Tạm dừng hoặc huỷ bỏ hợp đồng:
10.1 Tạm ngừng hoặc Chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên A
10.1.1 Tạm ngừng Hợp Đồng bởi Bên A
Nếu Bên B không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các điều khoản theo Hợp Đồng
10.1.2 Chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên A:
Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức nếu Bên B:
(a) Bỏ dở Công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng
(b) Không tiếp tục thi công Công trình nếu không có lý do chính đáng
(c) Giao cho thầu phụ một phần, toàn bộ Công trình hoặc chuyển nhượng Hợp Đồng khi không có sự chấp thuận của Bên A
(d) Vi phạm một trong các trường hợp sau:
- Tiến độ thi công đã được Bên A phê duyệt
- Chất lượng theo quy định trong Hợp Đồng
- Đảm bảo an toàn lao động
- Đảm bảo vệ sinh môi trường
- Đảm bảo các tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ tại công trường
- Đảm bảo an ninh trật tự
(đ) Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị quản lý tài sản
(e) Trực tiếp, gián tiếp đưa hoặc ngỏ ý đưa tiền hoặc các giá trị vật chất nào khác cho những đối tượng sau đây:
- Cán bộ, nhân viên Bên A
- Cán bộ, nhân viên TVTK
10.1.3 Trong vòng 14 ngày kể từ ngày Bên A có văn bản yêu cầu chấm dứt Hợp Đồng, Bên
B phải chuyển toàn bộ vật tư, vật liệu, thiết bị và bất cứ thứ nào khác nhằm tạo thành hoặc đang tạo thành công trình chính của Bên B cho Bên A, đồng thời phải rời khỏi công trường, (i) Nếu bên B không rời khỏi Công trường thì Bên A có quyền phối hợp với các cơ quan
Trang 8chức năng trục xuất toàn bộ người, phương tiện, thiết bị của Bên B ra khỏi Dự án mà không cần có sự chứng kiến của Bên B, Bên A hoàn toàn không chịu trách nhiệm về quản lý, bảo quản người và tài sản nói trên, (ii) Bên A có toàn quyền quyết định bố trí Nhà thầu khác vào thực hiện tiếp các công việc còn lại mà không cần có sự đồng ý của Bên B Trong trường hợp này, Bên A có toàn quyền sử dụng các tài liệu có liên quan, vật tư, vật liệu, thiết bị và bất cứ thứ nào khác nhằm tạo thành hoặc đang tạo thành Công trình chính mà Bên B đã thực hiện theo Hợp đồng để thi công tiếp các công việc còn dở dang
10.1.4 Xác định giá trị thanh toán khi chấm dứt Hợp Đồng:
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên A có văn bản yêu cầu chấm dứt Hợp Đồng, Bên B cùng với Bên A tiến hành xác định khối lượng và giá trị công việc đã thực hiện để thanh lý Hợp Đồng Trong trường hợp Bên B từ chối không hợp tác để nghiệm thu, xác định giá trị công việc theo Hợp Đồng thì Bên A có toàn quyền tự xác định giá trị công việc của Bên B đã thực hiện và các khoản phải thanh toán giữa hai Bên
10.1.5 Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp Đồng:
Sau khi Bên A có văn bản yêu cầu chấm dứt Hợp Đồng theo Khoản 1.1.2 Điều 10 của Hợp đồng này, Bên A không thanh toán thêm cho Bên B bất cứ chi phí nào cho đến khi Bên A: (a) Thu lại các phí tổn do chi phí thiết kế, thi công sửa chữa các sai sót, khắc phục các hư hỏng (nếu có)
(b) Phạt vi phạm Hợp Đồng và thu lại các chi phí khác của việc hoàn thành công trình
10.2 Tạm ngừng hoặc Chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên B
10.2.1 Tạm ngừng Hợp Đồng bởi Bên B:
Nếu Bên A không tuân thủ Điều 6 và Điều 7 của Hợp Đồng này, Bên B có thể tạm ngừng công việc hoặc giảm tỷ lệ công việc sau 10 ngày kể từ ngày Bên A nhận được thông báo của Bên B
Trước khi hết thời hạn tạm ngừng Hợp Đồng, Bên B tiếp đó nhận được chứng cứ thanh toán một phần hoặc toàn bộ nội dung trong thông báo trên, thì Bên B phải tiếp tục tiến hành ngay công việc tương ứng trở lại bình thường
10.2.2 Chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên B:
Bên B có thể chấm dứt Hợp Đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên A tối thiểu là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm ngừng Hợp Đồng trong các trường hợp quy định dưới đây:
(a) Bên A vi phạm Điều 6 và Điều 7 của Hợp Đồng này
(b) Bên A không thực hiện đúng, đủ các nghĩa vụ cam kết trong Hợp Đồng
(c) Trong trường hợp Bất khả kháng quy định tại Điều 9, sau 10 ngày mà Bên B không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc
(d) Bên A bị phá sản, vỡ nợ, bị quản lý tài sản
Trang 9Trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên B có văn bản yêu cầu chấm dứt Hợp Đồng, Bên B sẽ chuyển toàn bộ tài liệu, sản phẩm liên quan đến Hợp đồng của Bên B cho Bên A
Sau khi việc chấm dứt hợp đồng có hiệu lực Bên A có quyền tiếp tục thực hiện hoàn thành công trình hoặc sắp xếp để các đơn vị khác thực hiện Bên A và các đơn vị này khi đó có thể
sử dụng bất cứ tài liệu nào của Bên B thực hiện theo hợp đồng
10.2.3 Xác định giá trị thanh toán khi chấm dứt Hợp Đồng:
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên A nhận được văn bản yêu cầu chấm dứt Hợp Đồng, hai Bên tiến hành xác định khối lượng và giá trị công việc đã thực hiện đến thời điểm chấm dứt hợp đồng để thanh lý Hợp Đồng
10.2.4 Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp Đồng:
Trong vòng 10 ngày sau khi xác định Giá trị Hợp đồng tại thời điểm chấm dứt, Bên A đối trừ các khoản phải thanh toán giữa hai Bên Số tiền còn sẽ được Bên A thanh toán 01 lần cho Bên B
10.3 Hợp Đồng mặc nhiên chấm dứt
Sau khi đại diện hợp pháp của hai Bên ký vào bản Hợp Đồng này nếu có sự điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc có bất kỳ sự điều chỉnh nào đó của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà không do Bên A yêu cầu liên quan trực tiếp đến Dự án Khu đô thị mới … dẫn đến sự thay đổi của đối tượng trong Hợp Đồng này thì sẽ được coi là nguyên nhân khách quan Trong trường hợp này Hợp Đồng mặc nhiên hết hiệu lực Nếu có thiệt hại xảy ra thì thiệt hại về Bên nào thì Bên đó chịu
Điều 11 Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng:
11.1 Thưởng Hợp Đồng
Nếu Bên B hoàn thành các nội dung công việc của Hợp Đồng vượt tiến độ được phê duyệt, đảm bảo các điều kiện ghi trong Hợp Đồng, Bên A sẽ thưởng cho Bên B Mức tiền thưởng do Bên A quyết định nhưng không vượt quá 12% giá trị phần Hợp Đồng làm lợi
11.2 Phạt Hợp Đồng
- Nếu Bên B bị chấm dứt Hợp Đồng bởi Bên A theo Khoản 1, Điều 10 của Hợp đồng
này thì Bên B sẽ bị phạt 5% giá trị Hợp Đồng.
- Nếu Bên B không hoàn thành đúng, đủ khối lượng công việc hoặc chất lượng công việc không đạt yêu cầu quy định trong Hợp Đồng thì Bên B phải làm lại cho đủ và đúng chất lượng quy định Ngoài ra Bên B sẽ bị phạt 12% giá trị của phần đã vi phạm
- Nếu Bên B vi phạm về thời hạn thực hiện Hợp Đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Bên A gây ra, vì bất kể lý do gì nếu tiến độ thi công thực tế vượt quá tiến độ thi công đã được phê duyệt thì Bên B sẽ bị phạt 05 triệu đồng/1ngày vi phạm, nhưng không được quá 20 ngày
- Về tiến độ hoàn thành hồ sơ quyết toán công trình: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày các bên ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng, Bên B phải hoàn thành hồ sơ quyết toán công trình, vì bất kể lý do gì nếu tiến độ hoàn thành hồ sơ vượt quá tiến độ đã cam kết, Bên
A sẽ phạt chậm bên B với số tiền là 500.000 đồng/01 ngày chậm hoàn thành hồ sơ
Điều 12 Quyền và nghĩa vụ của bên B:
12.1 Quyền:
Trang 10(a) Đề xuất với Bờn A về khối lượng phỏt sinh ngoài Hợp Đồng; từ chối thực hiện những cụng việc ngoài phạm vi của Hợp Đồng khi chưa được cỏc Bờn thống nhất và những yờu cầu trỏi Phỏp luật của Bờn A;
(b) Thay đổi cỏc biện phỏp thi cụng sau khi được Bờn A chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả cụng trỡnh trờn cơ sở giỏ trị Hợp Đồng đú ký kết;
(c) Cỏc quyền khỏc theo quy định của phỏp luật cú liờn quan
12.2 Nghĩa vụ:
(a) Tuõn thủ phỏp luật và cỏc quy định trong khi thực hiện Hợp Đồng;
(b) Thực hiện Hợp Đồng theo đỳng tiến độ, biểu đồ nhõn lực và biện phỏp thi cụng đó được Bờn A duyệt;
(c) Hoàn toàn chịu trỏch nhiệm về kỹ thuật và chất lượng cụng trỡnh, thi cụng theo đỳng thiết
kế đó được phờ duyệt, tuõn thủ theo quy phạm xõy dựng và cỏc quy định quản lý chất lợng công trình theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chớnh phủ về việc quản
lý chất lượng và bảo trỡ Cụng trỡnh xõy dựng và các quy định khác của Pháp luật;
(d) Thực hiện nghiờm tỳc cỏc quy định của Nhà nước và Bờn A về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng;
(e) Sử dụng vật liệu, vật tư, đỳng chủng loại theo yờu cầu thiết kế và của Bờn A, giao nộp kịp thời cỏc kết quả thớ nghiệm hoặc kiểm định chất lượng vật tư, vật liệu;
(f) Cung cấp danh sỏch nhõn sự chủ chốt làm việc tại cụng trỡnh phự hợp với hồ sơ đề xuất Nhõn sự phải đỏp ứng được yờu cầu thi cụng Cụng trỡnh theo Nghị định số: 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chớnh Phủ về quản lý Dự ỏn đầu tư xõy dựng;
(g) Đề xuất những thay đổi liờn quan đến thiết kế, dự toỏn, biện phỏp thi cụng, nhõn lực, thiết
bị, vật tư, vật liệu phải được Bờn A chấp thuận trước khi thực hiện Khi nhận được hồ sơ thiết
kế, dự toỏn Bờn B cú trỏch nhiệm kiểm tra, nếu phỏt hiện những bất hợp lý của hồ sơ thiết kế
và dự toỏn cụng trỡnh, bỏo cỏo Bờn A và TVTK xem xột sửa đổi cho phự hợp;
(h) Lập và trỡnh Bờn A bảng tớnh giỏ trị khối lượng cụng việc hoàn thành theo giai đoạn cựng với hồ sơ nghiệm thu, bản vẽ hoàn cụng, chứng chỉ vật liệu và cỏc tài liệu cần thiết khỏc cho việc thanh quyết toỏn;
(i) Liờn hệ với cỏc cơ quan chức năng để giải quyết cỏc thủ tục liờn quan đến việc thực hiện Hợp Đồng;
(j) Tuõn thủ cỏc quy định của địa phương, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho người lao
động, vệ sinh mụi trường trong và ngoài cụng trường theo Điều 19 của Hợp Đồng này;
(k) Xõy dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi cụng cụng trỡnh như đường thi cụng, lỏn trại, kho bói, điện, nước thi cụng trong cụng trường ;
(l) Nộp cỏc khoản kinh phớ phõn bổ để tổ chức tuyến điện phục vụ thi cụng, tổ chức vệ sinh mụi trường, thu gom chất thải toàn Dự ỏn khi cú yờu cầu của Bờn A;
(m) Lập kế hoạch và phương ỏn bố trớ mỏy phỏt điện dự phũng trờn cụng trường để đảm bảo thi cụng đỳng tiến độ ;
(n) Chấp hành nghiờm chỉnh nội quy an toàn lao động, vệ sinh mụi trường, phũng chống chỏy
nổ, an ninh trật tự trong phạm vi Dự ỏn và tự chịu trỏch nhiệm toàn diện về an toàn lao động, sức khoẻ cũng như cỏc rủi ro khỏc đối với người thứ 3 liờn quan đến phạm vi làm việc của Bờn
B trong Hợp Đồng Nếu xảy ra tai nạn lao động, chỏy nổ, dịch bệnh, mất an ninh trật tự, khụng đảm bảo vệ sinh mụi trường thỡ Bờn B hoàn toàn chịu trỏch nhiệm ;