Trạm điều khiển: Có chức năng khởi động, điều khiển quá trình hoạt động của máy bơm ly tâm và chống các hiện tượng quá tải, dưới tải của động cơ điện, ghi lại động thái của các thông số
Trang 1ĐIỆN NGẦM
1 MỤC ĐÍCH:
-Khi giếng dầu không thể tự phun
-Không thể sử dụng phương pháp gaslilf
2 CẤU TRÚC THIẾT BỊ:
2.1 Thiết bị trên bề mặt:
2.1.1.Hệ thống máy biến thế:
Biến đổi hiệu điện thế từ hiệu điện
thế công nghiệp (U=380V)đến giá trị
thiết kế tương ứngvới công suất tiêu
thụ của máy bơm Chúng thường được
làm lạnh bằng dầu
2.1.2 Trạm điều khiển:
Có chức năng khởi động, điều khiển quá trình hoạt động của máy bơm ly tâm và chống các hiện tượng quá tải, dưới tải của động cơ điện, ghi lại động thái của các thông số làm việc của máy bơm ly tâm như: hiệu điện thế, cường độ dòng điện , áp suất miệng vào, nhiệt độ vào của máy bơm ly tâm,…
2.1.3 Hộp nối chống nổ: có 3 chức năng chính:
-Nối đầu cáp điện năng từ trạm điều khiển đến đầu ra của cáp ở miệng giếâng -Thải khí động hành có thể ngưng đọng trong cáp điện năng ra ngoài không khí (chống cháy nổ)
-Thử các thông số làm việc của thiết bị điện trong lòng giếng
2.1.4 Đầu miệng giếng:
-Treo toàn bộ hệ thống cột OKT cùng với thiết bị
lòng giếng
-Có đường dẫn để cáp điện và ống chuyên dụng
hoá chất đi vào lòng giếng đến máy bơm ly tâm
-Với hệ thống thiết bị chèn bảo đảm độ kín miệng
giếng khi áp suất làm việc đến 30 atm
Trang 22.2.Thiết bị lòng giếng:
2.2.1 Hệ thống cáp tải điện năng:
Tải năng lượng điện ba pha từ bề mặt đến động cơ điện ngầm Cáp điện phải thoã mãn các yêu cầu sau: đừong kính nhỏ, dẫn điện tốt, có lớp cách điện tốt để thích ứng với điều kiện áp suất, nhiệt độ cao, môi trường ăn mòn hoá học mạnh; có vỏ bọc bền vững chống bào mòn cơ học Cáp điện có các vỏ bọc chính là: lớp vỏ ngoài bằng kim loại không rỉ, lớp chất liệu dẻo, lớp chất liệu cách điện, lõi đồng
2.2.2 Băng kẹp cáp:
Được làm bằng kim loại không rỉ dùng đểkẹp chặt cáp điện vào thân cột OKT
Chiều dài tiêu chuẩn là 0.54m Khoảng cách giữa các băng kẹp trên thân cột OKT là 5m
2.2.3.Van ngược:
Ngăn dòng chảy ngược của cột chất lỏng nằm trên máy bơm xuốn khi tổ hợp bơm ly tâm ngừng hoạt động.Van ngược thường đặt trên tổ hợp bơm ly tâm khoảng 20-30m
2.2.4 Máy bơm ngầm:
Là máy bơm có nhiều cấp và hoạt động theo nguyên tắc ly tâm Gồm 2 phần chính:
+ Cánh dẫn
+ Bộ phận hướng và góp dòng
2.2.5 Thiết bị bảo vệ động cơ điện: gồm 3 phần chính
+ Bộ phận bù trừ cách ly
+ Bộ phận phân cách phức hợp
+ Bộ phận chịu lực
Chức năng:
+Trung hòa phần thể tích giãn nở của dầu cách điện trong động cơ do nhiệt độ của động cơ tăng cao so với nhiệt độ môi trường xung quanh khi tổ hợp máy bơm ly tâm điện ngầm hoạt động
+ Trung hòa áp suất giếng tại miệng vào của máy bơm với áp suất của chất lỏng cách nhiệt trong động cơ Sự trung hoà này ngăn không cho chất lỏng vỉa (chất
Trang 3lỏng không có khã năng dẫn điện) rò chảy vào trong động cơ gây ra đoản mạch khi
xuất hiện chênh lệch áp suất trong và ngoài động cơ
+ Giảm thiểu lực đè xuống của máy bơm từ phía trên nhờ hệ thống vòng bạc
đạn trượt của bộ phận chịu lực Lực đè của máy bơm xuất hiện trong quá trình làm
việc do áp suất tác động ngược lại lên trục quay
2.2.6 Động cơ điện:
Là động cơ 3 pha, 2 cực Hiệu điện thế làm việc có thể đạt đến 5000V, cường
độ dòng điện đến 200A Cấu tạo gồm 2 phần chính:
+ Rotor
+ Stator
2.2.7.Thiết bị cảm ứng đo nhiệt độ và áp suất:
Được đặt ngay dưới động cơ
điện Các chức năng chính là:
+ Đo và truyền liên tục lên bề
mặt các thông số về nhiệt độ và áp
suất của dòng sản phẩm tại vị trí đặt tổ
hợp máy bơm ly tâm điện ngầm
+ Kiể tra trạng thái làm việc của
các thiết bị điện, phát hiện các hiện
tượng hư hỏng của các thiết bị này
+ Có thể kết hợp với hệ thống kiểm soát và thay đổi tốc độ trên bề mặt để
thay đổi tốc độ của tổ hợp của máy bơm ly tâm điện ngầm
3 CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC CỦA TỔ HỢP MÁY BƠM ĐIỆN LY TÂM NGẦM :
Việc tính toán các thông số làm việc của tổ hợp máy bơm ly tâm điện chìm chủ yếu dựa trên :
+ Lưu lượng khai thác của giếng
+ Đặc tính của chất lỏng khai thác (hàm lượng chứa dầu ,nước và cát trong chất lỏng )
+ Mật độ vá độ nhớt của các thành phần trong pha lỏng
+ Độ sâu của vỉa
Trang 4+ Nhiệt độ của chất lỏng khai thác
+ Áp suất vỉa
+ Hệ số sản phẩm
+ Đường kính trong của
cột ống chống khai thác
+ Áp suất miệng giếng
+ Xác định áp suất
miệng vào của máy
bơm :Khi sử dụng tổ hợp máy
bơm điện ly tâm ngầm để khai
thác dầu khí cần phải xét đến
ảnh hưởng của khí tự do lên quá trình làm việc của máy bơm Việc xuất hiện một lượng khí tự do trong máy bơm có thể dẫn đến giảm đáng kể hiệu quả làm việc Trong thực tế khai thác ,giá trị giới han yếu tố khí tự do của sản phẩm đi vào máy bơm không vượt quá 25% tính theo thể tích
Yếu tố khí hoà tan G khi :
Yếu tố khí hoà tan Gkhi có thể được xác định dựa trên công thức sau :
10
10 ( 0 . 00091 ( 1 . 8 ) 32 131 ) . 5 ]
5 141 [(
0125
0 1,2048
T d
dr bh
trong đó :
kr = Mật độ tương đối của khí so với không khí (mật độ không khí lấy bằng 1)
dr = Mật độ tương đối của dầu so với
nước (mật độ nước lấy bằng 1)
Td = nhiêt độ đáy giếng
Trang 5
+ Hệ số thể tích của khí Bk và của dầu Bd :
Dựa vào công thức :
+ Hệ số thể tích của khí:
Bk = 0.00377
P ZT
+ Hệ số thể tích của dầu :
Bd =0.972+0,000147
)}
32 8
1 ( 25 1 ) (
61
.
5
{
175 1
dr
kr khi
Thể tích khí tự do tách ra từ 0.1 m³ dầu tại bất kì tiết diện bất kì x nào của dòng chảy khi áp suất giảm thấp hơn áp suất bão hoà :
V 'k(x) =
T
T
Z
P P
x
x bh
0
)
(
Trong đó :
' ( )
V k x : Thể tích khí tự do được tách ra từ 0.1 m³ dầu tại tiết diện x
: Hệ số khí hoà tan Henri
T T
Px; xva 0 :áp suất ,nhiệt đỗ tại bất kì tiết diện x bất kì và nhiệt độ trong điều kiên chuẩn tương ứng
Z : Hệ số nén khí
Tỉ lệ phần trăm lượng khí tự do tại miệng vào máy bơm :
Tỉ lệ phần trăm lượng khí tự do tại miệng vào của máy bơm đươc tính toán theo công thức:
ktd n
d
ktd
Trong đó :
V d :thể tích 1 m³ dầu khai thác tại miâng vào của máy bơm
V n :thể tích nước được khai thác cùng với 1 m³ dầu tại miêng vào của máy bơm
Trang 6Nếu Gktd lớn hơn giá trị giới hạn là 25% cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật Gktd tinh được là ti lệ % khí tự do sinh ra do dòng chảy đổi hướng chuyển động từ đáy giếng lên miệng vào của máy bơm (hiện tương tách khí tự nhiên ).Phần lớn lượng khí tự do còn lại ,nếu không được tách riêng ra sẽ đi vào máy bơm
Hệ số tách khí tổng :(Ktt)
Cóthể được tính theo công thức :
Ktt= 1 ( 1 Kttn)( 1 Kttb)
Trong đó :
Kttn: hệ số tách khí tự nhiên
Kttb: hệ số tách khí của thiết bị tách khí
Aùp suất miệng vào của máy bơm :(với điều kiện hàm lượng khí tự do vào
máy bơm nhỏ hơn 25%)
Công thức:
Pmv=
) 1
)(
1 ( 25
0
) 1
( ) 1
K
N P
G
K N
G
tt bh
tt
Trong đó :
G :yếu tố khí của dầu khai thác
N :độ ngậm nước của sản phẩm khai
thác
Xác định chiều sâu đặt bơm :
Được tính theo công thức :
h L
Lmb (Pmv)
] [ Trong đó :
Trang 7Lmb: độ sâu đặt bơm tính từ miêng giếng.Được đo theo thành giếng
L :độ sâu của giếng ,được đo theo thành giếng tính từ miệng giếng đến điểm giữa khoảng bắn mở vỉa
h(P MV ) :độ cao được đo theo thành giếng tính từ điểm giữa khoảng bắn mở vỉa sản phẩm đến độ sâu có áp suất Pxbằng áp suất miệng vào của máy bơm Pmv
Xác định lưu lượng của máy bơm ly tâm ngầm :
Lưu lượng trung bình của hỡn hợp :
2
Q
Q
tb
Trong đó :
Q
Qmv, mr :lưu lượng tại miệng vào và miệng
ra của máy bơm tương ứng
Qtbcó thể được xác định bằng công thức tích
phân theo sự thay đổi của áp suất :
P
P mv mr
MR
MV
dP P
Q P
P
Qtb 1 ( )
Hàm số Q (P ) là hàm phụ thuợc giữa lưu
lượng và áp suất.sự thay đổi lưu lượng dọc theo thân máy bơm có dạng đường số 1 trên hình vẽ :
Ngay tại miệng vào của máy bơm ,lưu long có giá trị Qmvtương ứng với áp suất Pmv
.Hỗn hợp sản phẩm khai thác khi vào máy bơm sẽ bị nén lại ,quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi áp suất bằng áp suất bão hoà Pbh (đoạn cong ab đường số 1) sau đó lưu lượng hầu như không đổi cho đến khi ra khỏi máy bơm
và bằng Qmr Nếu quá trình nén từ Pmv
đến Pbh được xem là tuyến tính thì Qtb
được tính theo công thức :
P
P
P
Q
Q
mv
mv
mv
tb
mr
2
Trong đó :
Trang 8Qmv Qbmv V ktd .
Qb
Qmr mr
Với bmv :hệ số thể tích tại miệng vào và miệng ra của bơm tương ứng
V ktd :thể tích khí ở dạng tự do tại miệng vào của máy bơm
Xác định cột áp cần thiết của máy bơm điện ly tâm ngầm :
Aùp suất bão hoà ( P 'bh) tại đầu ra của máy bơm:
G
P V
k
bh
Trong đó :
"
V
'
V k :lượng khí đi vào máy bơm và ra khỏi máy bơm ở thề tự do:
P
G K
N P
P
V
bh n
mv bh
k ( )( 1 )( 1 )
"
lượng khí đi vào máy bơm và ra khỏi máy bơm ở thể hoà tan trong dầu
P
P G
N V
bh
m v
Từ áp suất P 'bh ,ta tính toán áp suất miệng ra của máy bơm Pmr cần thiết để nâng
cột chất lỏng khai thác lên bề mặt và vận chuyển đến hệ thống thu gom và xử lý
Độ chênh áp suất cần phải tạo là:
P P
Pmb mr mv
Chọn loại bơm :
Trang 9Dựa trên các đường đặc tính kỹ thuật cho từng loại bơm (do nhà sản suất cung cấp) đường
đặc trưng cột áp theo lưu lượng H f (Ql) ,đường đặc trưng công suất theo lưu lượng W f (Ql) ,đường đặc trưng hệ số hiệu dụng theo lưu lượng
)
(Q
f l
Các bước chọn bơm :
chọn lựa chủng loại máy bơm sao cho sản lượng khai thác giếng nằm trong vùng làm việc của máy bơm
chọn đường kính bơm là lớn nhất nếu có thể do :
-hệ số hiệu dụng tăng tỉ lệ thuận với đường kính máy bơm.
-giá thành tỷ lệ nghịch với đường kính máy bơm -vận tốc dòng chảy qua động cơ điện tỷ lệ thuận với đường kính máy bơm,làm tăng khả năng giải nhiệt
Xác định số cấp cho máy bơm :
Dựa vào giá trị lưu lượng khai thác giếng Ql và độ chênh áp Pmb số cấp máy bơm được xác định theo công thức sau:
gH
P
N
lc l
mb
Trong đó :
Hlcđược xác định theo đường đặc tính
bơm
l:mật độ chất lỏng khi thou bơm
Công suất cần thiết mà động cơ
điện cần cung cấp :
W N
giá trị W Lccũng dựa theo đường đặc tính bơm
Chọn động cơ điện và thiết bị bảo vệ động cơ :
Chọn động cơ điện :chủ yếu dựa vào tài liệu của nhà sản xuất và phải chú ý đến giá trị
của hiệu điện thế vì :
-hiệu điện thế càng cao càng giảm tổn hao điện áp dọc cáp tải điện.
Trang 10-hiệu diện thế càng cao ,giá thành hệ thống điều khiển động cơ càng đắt
-khả năng sử dụng các thiết bị điện hiện có ngoài sản xuất
Chọn thiết bị bảo vệ : việc chọn thiết bị bảo vệ thưỡng cùng chủng loại với động cơ điện
nhưng cũng có khi do yêu cầu kỹ thuật hay thực tế mà chọn loại thiết bị bảo vệ khác chủng loại Nếu trường hợp này xảy ra cần sử dụng các khớp nối đặc biệt và năng lượng thiết kế
không quá 2.5 kW
Chọn cáp tải điện năng :
Dựa trên cơ sở cường độ dòng điện và nhiệt độ nơi đặt máy bơm , cần phải chọn lựa chủng loại cáp tải điện sao cho tổn hao điện áp không vượt quá 100 V trên 1000
m
Đối với giếng có độ sâu lớn , việc chọn lựa cáp tải điện phải đảm bảo mức độ tổn hao điện áp không vượt quá 15% giá trị hiệu điện thế của động cơ
Độ tổn hao điện năng nằm trong khoảng 15% đến 19% hay thấp hơn 5% thì cần phải sử dụng hệ thống điều khiển và thay đổi tốc độ để điều chỉnh các thông số điện phù hợp với điều kiện khai thác
Mức độ tổn hao điên áp vượt quá 19% thì phải tham vấn kỹ thuật với nhà sản xuất Tổn hao điện năng trên cáp tải điện năng theo chiều dài , cường độ dòng điện và nhiệt độ thường được các nhà sản xuất đưa ra như hình vẽ
Trên hình là đường phụ thuộc tổn hao điện áp theo cường độ dòng điện
)
(A
f
Vl
cho từng loại cáp Bảng kèm theo là hệ số ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ lên mức độ tổn hao điện áp
Độ tổn hao điện áp :
K L V
Trong đó :
Vl
:độ tổn hao điện áp trên 1 m chiều dài cáp .Được xác định trên đường
)
(A
f
V l
Kt:hệ số ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ lên tổn hao điện năng
Chọn trạm biến thế :
Được tính toán dựa trên giá trị KVA tổng :
1000
73
1 V A KVA bm
Trang 11Trong đó :
Vbm:hiệu điện thế trên bề
mặt ,được xác định theo công
thức sau:
V V
việc chọn lựa chủng loại máy
biến thế dựa trên các giá trị hiệu
điện thế trên bề mặt Vbm,
KVA đã được xác định
Chọn tủ điều khiển và
đầu miệng giếng :
Tủ điều khiển được lựa chọn dựa trên các giá trị hiệu điện thế bề mặt Vbm,cường độ dòng điện của động cơ I và KVA
Đầu miệng giếng được chọn lựa dựa vào kích thước của ống chống khai thác , cột OKT, độ sâu đặt bơm, giới hạn áp suất kích thước và hình dạng cáp tải điện …
Kh ảo sát giếng khai thác bằng tổ hợp máy bơm điện ly tâm ngầm
i Xác định cột áp lúc không tải
Đóng ngay khi máy bơm hoạt động một khoảng thời gian ngắn đủ để đo áp suất miệng
giếng Pml.Áp suất Pml ngay sau khi đóng giếng sẽ tăng dần đến giá trị cực đại Lúc này cột áp do máy bơm tạo ra sẽ là :
g
P h
1
1
trong đó :
hl:độ sâu từ miệng giếng đến mực thuỷ tĩnh
ii Xác định cột áp lúc có tải.
Mở van tiết lưu để thay đổi lưu lượng giếng và chờ khi sản lượng ổn định ở giá trị Q12
.đóng nhanh van lại và ghi áp suất miệng giếng Pm2(trong thời gian đóng giếng đủ ngắn
Trang 12để đo Pm1giá trị sản lượng coi như không đổi ).Như vậy cột áp do máy bơm tạo ra ở chế độ khai thác Q12này sẽ là:
g
P h
H
l
m
2
2
Trong đó :
h2:khoảng cách từ miệng giếng đến mực thuỷ động
Do cột áp máy bơm tạo ra không đổi nên :
g
P h
h
i
m
2 1
Từ đó ta có thề xác định được :
Aùp suất vỉa:
g h
H
Pv ( g 1) 1
Aùp suất đáy :
g h
H
Pd ( g 2) 1
Hệ số sản phẩm :
P P
Q K
d v
sp
12
trong đó :
H g:độ sâu của giếng tính theo chiều thẳng đứng từ miệng giếng đến điểm giữa khoảng bắn mở vỉa sản phẩm