Khái niệm thời đại CNTTTheo nghĩa hiểu thông thường thì CNTT gồm có hai lĩnh vực công nghệ và thông tin: + Công nghệ tức là hiện đại, áp dụng những khoa học- kĩ thuật hiện đại, cao vào
Trang 1Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Doãn Vinh Nhóm Sinh viên K7 Thái Bình thực hiện:
Nguyễn Thị Thanh Thúy Bùi Thị Hân
Trần Thị Kim Nhung Nguyễn Hoài Thanh
NGỮ CẢNH XÃ HỘI THỜI ĐẠI CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN (CNTT)
Trang 2Nội dung chính
I Lịch sử hình thành và phát triển CNTT
II Tình hình CNTT Thế Giới III Tình hình CNTT Việt Nam.
2
Trang 3I Lịch sử hình thành và phát triển CNTT
1 Khái niệm thời đại CNTT
2 Các giai đoạn phát triển của thời đại CNTT
3 Các đặc trưng cơ bản của thời đại CNTT
3
Trang 41 Khái niệm thời đại CNTT
Theo nghĩa hiểu thông thường thì CNTT gồm có hai lĩnh vực công
nghệ và thông tin:
+ Công nghệ tức là hiện đại, áp dụng những khoa học- kĩ thuật hiện đại, cao vào đời sống để giải quyết các vấn đề nhanh nhất, thông minh nhất
+ Thông tin chính là các dữ liệu, tin tức mà con người cần, đáp ứng nhu cầu tìm tòi, trau dồi vốn kiến thức thêm phong phú vào kho tàng tri thức của nhân loại
Theo nghĩa rộng thì CNTT bao gồm 4 địa hạt có mối quan hệ hữu cơ
với nhau là: Điện tử (microelectronic), truyền thông, tin học (cả phần cứng và phần mềm), và các ứng dụng của CNTT trong khoa học kĩ thuật, trong quản trị, kinh doanh…trong mọi lĩnh vực của đời sống
4
Trang 51 Khái niệm thời đại CNTT
Vậy thời đại CNTT chính là thời đại của khoa học - kĩ thuật hiện đại, điện tử, truyền thông, tin học và các ứng dụng của công nghệ thông tin vào các lĩnh vực của đời sống-xã hội
5
Trang 62 Các giai đoạn phát triển của thời đại CNTT
6
Thời đại CNTT đã phát triển qua 4 giai đoạn:
1 Hệ thống trung tâm (Systems-centric system) 1964 đến 1981
2 Hệ máy tính cá nhân trung tâm (PC-centric system) từ 1981 đến 1994
3 Hệ mạng trung tâm ( Network- centric system) từ 1994 đến 2005
4 Hệ nội dung dự án trung tâm (projected content-centric system) phát triển trong khoảng 2005 đến 2015
Trang 73 Các đặc trưng cơ bản của thời đại CNTT
Theo một bài viết về toàn cầu hóa CNTT và công nghệphần mềm của tác giả Hà Dương Tuấn thì CNTT có 4 đặc trưng
Trang 8II Tình hình CNTT Thế Giới
8
Mạng lưới công nghệ thông tin
1 Cái nhìn tổng quan về thị trường CNTT thế giới
2 10 sự kiện CNTT thế giới nổi bật 2015 do ICTnews bình chọn
3 Những dự báo CNTT thế giới 2017
Trang 91 Cái nhìn tổng quan về thị trường CNTT thế giới
Thị trường CNTT thế giới: tăng tốc trở lại!
9
Năm 2000, thị trường CNTT thế giới đã bắt đầu có dấu hiệu phục hồi
Từ 2003, thị trường CNTT thế giới tăng trưởng mạnh với tốc độ tăng trưởng 5%, gấp đôi năm 2002
Từ 2003-2006, chi tiêu về CNTT sẽ tăng mạnh trở lại và theo dự kiến của các nhà phân tích thị trường, thị trường CNTT sẽ đạt đỉnh cao vào những năm 2006-2010
Tốc độ tăng trưởng sau năm 2004 trở đi theo từ nhiều nguồn đều đáng phấn khởi: 6,5% cho năm 2005 và 6,8% cho năm 2006
Trang 101 Cái nhìn tổng quan về thị trường CNTT thế giới
Riêng thị trường PC, với tốc độ tăng trưởng 14% so với năm 2002, năm 2003 đánh dấu sự kiện thị trường máy tính khu vực Châu Á - TBD vượt qua giai đoạn không ổn định
Ông Wu Teng Guo - Tổng Giám đốc Toshiba Nam và Đông Nam Á, cho biết: "Điểm sáng của thị trường máy tính chính là sự tăng trưởng của máy tính xách tay đang chiếm tới 20% lượng PC toàn cầu Đặc biệt là Singapore với lượng máy tính xách tay bán lẻ đã vượt qua mức bán máy tính để bàn"
10
Có thể nói CNTT không ngừng phát triển mạnh mẽ trong mọi lĩnh
vực, cũng như trong công nghệ xử lý ngôn ngữ
Trang 112 Những ứng dụng nổi bật của thị trường CNTT
thế giới
Những cỗ máy tính nhỏ nhất thế giới:
Picotux chỉ có kích cỡ 25 x 19 x19 mm, được trang bị RAM 8 MB, kết nối Ethernet
100 Mb và CPU 55 MHz
Tất cả các chức năng được gói gọn trong cỗ máy tính to bằng ngón tay của hãng Calao với
RAM 64 MB và các cổng kết nối Ethernet, VGA
và USB Nó còn sử dụng CPU ARM 190 MHz
11
Trang 122 Những ứng dụng nổi bật của thị trường CNTT
thế giới
Bo mạch chủ siêu nhỏ Pico-ITX của Via Technologies (Đài
Loan) chỉ có 26 cm vuông Đây là đồ chơi hoàn hảo cho những người thích độ máy tính
Trang 132 10 sự kiện CNTT thế giới nổi bật 2015 do
ICTnews bình chọn
13
1 Google tái cấu trúc trở thành công ty Alphabet
2 Huawei vượt Microsoft trở thành hãng sản xuất
smartphone lớn thứ 3 trên thế giới
3 Windows 10 ra mắt
4 Dell, Lenovo lén cài phần mềm quảng
cáo vào máy tính người dùng
5 Facebook cán mốc 1 tỷ người dùng trong một ngày
6 Android dính lỗ hổng bảo mật Stagefright ảnh hưởng
gần 1 tỷ thiết bị
7 Lần đầu tiên Apple ra iPad khổng lồ
8 Thương vụ lớn nhất lịch sử ngành công nghệ:
Dell mua EMC giá 67 tỷ USD
9 Chiến tranh mạng giữa tổ chức Hồi giáo IS và
nhóm hacker Anonymous
10 Kho ứng dụng App Store bị lọt ứng dụng chứa mã độc
Trang 14- Công nghệ nano và khoa học vật liệu.
- Công nghệ sạc không dây và pin
- Màn hình cong
Trang 15III Tình hình CNTT Việt Nam
1 Ảnh hưởng về chính trị, an ninh_quốc phòng.
2 Ảnh hưởng về kinh tế.
a. Đối với Doanh nghiệp.
b. Đối với Công nghiệp.
c. Đối với Nông nghiệp.
d. Đối với Ngành Tài chính_Ngân hàng.
3 Ảnh hưởng về Văn hoá_Giáo dục.
a. Về Giáo dục.
b. Về Văn hoá.
c. Một số lĩnh vực xã hội khác.
Y tế.
Tài nguyên_Môi trường.
4 Hướng phát triển của CNTT Việt Nam.
15
Trang 161 Ảnh hưởng về mặt chính trị_an ninh
quốc phòng.
CNTT ảnh hưởng mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.Ứng dụng CNTT trong hệ thống tổ chức chỉ đạo và quản lý Nhà nước ngày càng được tăng cường Tất cả các Bộ, ngành, tỉnh và thành phố trực thuộc TW có website chính thức.
16
Trang 171 Ảnh hưởng về mặt chính trị_an ninh
quốc phòng
Nhiều cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương đã chuyển từ điều hành thủ công truyền thống sang điều hành qua mạng máy tính
Cổng thông tin điện tử Chính phủ được khai trương và đưa vào vận hành ngày 9.9.2005 Gần
60 nghìn công chức hành chính đã được đào tạo ứng dụng tin học để vận hành hệ thống thông tin điện tử đang triển khai tại các bộ, tỉnh
17
Trang 181 Ảnh hưởng về mặt chính trị_an ninh
quốc phòng
Trong lĩnh vực an ninh_quốc phòng, CNTT cũng nhanh chóng được phổ cập, ứng dụng và phát triển; tạo tiền đề quan trọng góp phần xây dựng lực lượng chính quy, tinh nhuệ, hiện đại Từng bước xây dựng
hệ thống tự động hoá chỉ huy, kiểm soát, làm chủ, cải tiến vũ khí, khí tài và phương tiện chiến đấu; đảm bảo
an ninh quốc gia; sẵn sàng, chủ động đối phó với chiến tranh thông tin hiện đại.
18
Trang 192 Ảnh hưởng về mặt kinh tế:
a. Đối với doanh nghiệp:
Theo kết quả khảo sát năm 2015 của cục TMĐT VÀ
CNTN có 45% doanh nghiệp có trang TTĐT, ước khoảng 200.000 doanh nghiêp sở hữu Web TMĐT; DN
đã ứng dụng một số phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công tác quản trị nhân sự, quản trị quan hệ khách hàng, kế toán 100% DN đã kết nối internet 14 % DN tham gia sàn giao dịch, 85% các doanh nghiệp bán hàng qua mạng và xây dựng được hệ thống chăm sóc khách hàng qua mạng
19
Trang 20a Đối với doanh nghiệp
Việc ra đời của cổng thương mại điện tử quốc gia (ECVN) đã giúp doanh nghiệp nâng tầm nhận thức và năng lực ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất kinh doanh TMĐT đã trở thành một công cụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh doanh của nhiều doanh nghiệp.
20
Trang 21a Đối với doanh nghiệp (tiÕp)
Kết quả khảo sát từ hơn 200 DN thành viên đã có 236 hợp đồng được ký kết với tổng gía trên 50 tỷ đồng
Đề án 191(Hỗ trợ DN ứng dụng CNTT trong quá trình hội nhập Apech) dự kiến có 210 hoạt động: các chương trình điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp; tư vấn cho doanh nghiệp lựa chọn giải pháp; triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng cần thiết về ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp.
21
Trang 22b Đối với Công nghiệp:
- Trong nền kinh tế công nghiệp, tri thức, các quy trình sản xuất đều được tự động hoá Máy móc không chỉ thay thế con người những công việc nặng nhọc,
mà còn thay thế con người ở những khâu phức tạp của sản xuất và quản lý, không chỉ thay thế thao tác lao động của con người mà cả thao tác tư duy
- Trong nền kinh tế toàn cầu, với sự phát triển của internet, thương mại điện tử đang trở thành một lĩnh vực phát triển rất mạnh mẽ.
Trang 23b Đối với Công nghiệp:
Một trong các mục tiêu đặt ra là đến năm 2020, công nghiệp CNTT-TT phải trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn có tốc độ tăng tối thiểu 15% / năm đối với lĩnh vực phần mềm, nội dung số, dịch vụ CNTT, lĩnh vực phần cứng điện tử thu hút 5 tỷ USD đầu tư
23
Trang 24Đối với Công nghiệp
Hiệp Hội Điện Tử & CNTT TPHCM chỉ ra 3 hướng hoạt động ngành phần mềm: gia công PM cho nước ngoài; xuất khẩu nguồn nhân lực; và tự phát triển PM theo yêu cầu của thị trường Việt Nam hiện có khoảng 750 hãng phần mềm với 35.000 nhân công.
Có chính sách đặc biệt để thu hút đầu tư nước ngoài
và huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước cho phát triển công nghiệp phần cứng
24
Trang 25c Đối với Nông nghiệp.
CNTT cung cấp kiến thức, thông tin hữu ích cho người nông dân về cây trồng, vật nuôi, cách thức chăm sóc, phòng trừ hạn hán, sâu bệnh thông qua các website
o Phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động, cung cấp thông tin, tài liệu cho cán bộ, hội viên, nông dân
o Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức tin học cho cán bộ, hội viên, nông dân
o Phối hợp xây dựng, tổng kết, đánh giá các mô hình ứng dụng CNTT
25
Trang 26c Đối với Nông nghiệp (tiÕp).
o Phối hợp cùng các ngành chức năng, địa phương và các đơn
vị liên quan tổ chức xây dựng và bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin nông thôn
o Phối hợp với đơn vị chủ quản tăng cường nội dung thông tin
phù hợp với đối tượng hội viên, nông dân tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã
o Phối hợp nghiên cứu, đề xuất với Đảng, Nhà nước có các
chính sách ưu tiên về CNTT đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân;
o Phối hợp trong hoạt động hợp tác quốc tế nhằm học hỏi kinh
nghiệm, nhận được nguồn lực hỗ trợ từ các nước có ứng dụng CNTT thành công phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân
26
Trang 273 Ảnh hưởng về mặt văn hoá_giáo dục:
a. Về mặt Giáo dục:
• Ứng dụng CNTT trong giáo dục phổ thông hiện nay có hai
nội dung: phục vụ công tác quản lý từ cấp sở đến cấp trường; phục vụ dạy và học, đổi mới phương pháp
• Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học bằng CNTT :
những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh
dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng những suy luận có lý học sinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới
27
Trang 28 Ưu tiên phát triển nguồn lực CNTT thông qua việc xây
dựng và triển khai các chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc nâng cao trình độ của giáo viên, giảng viên; cập nhật giáo trình hiện đại, tạo điều kiện cho sinh viên, học sinh có cơ sở vật chất tốt cho học tập CNTT
Nhà nước cần tăng dần mức đầu tư để không ngừng nâng cao, hoàn thiện và hiện đại hoá thiết bị, công nghệ dạy học; đồng thời hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông.
28
a Về mặt Giáo dục:
Trang 29b Về văn hoá.
Thông qua Internet, đất nước Việt Nam xinh đẹp ngày càng được nhiều người biết đến và mỗi năm thu hút nhiều khách du lịch từ khắp mọi nơi trên thế giới Ngoài những danh lam thắng cảnh nổi tiếng, du khách có thể truy cập và biết được phong tục tập quán của các dân tộc Những món ăn ngon nổi tiếng, những loại hình văn học nghệ thuật dân gian truyền thống khắp mọi miền trên đất nước Việt Nam.
Không thể phủ nhận những tiện ích mà Internet mang lại nhưng có một bộ phận không nhỏ những người truy cập vào những trang web
“đen” tiªm nhiÔm c¸c thãi xÊu Các bạn trẻ nghiện game mà bị chi phối thời gian, sức khoẻ, tiền bạc, học hành sa sút, nhiều trường hợp sinh viên, học sinh bị dừng học, …đánh mất chính bản thân mình.
29
Trang 30c Một số lĩnh vực xã hội khác.
Lĩnh vực y tế :
o Việc ứng dụng CNTT trong việc chẩn đoán, khám chữa bệnh cßn chậm chạp Một số ứng dụng CNTT điển hình như Viện Pasteur TP HCM ứng dụng CNTT giải mã gen virus cúm gà H5N1; Bệnh viện phụ sản Hà Nội quản lý việc sử dụng thuốc qua mạng máy tính, sử dụng phần mềm quản lý bệnh án điện tử; Trung tâm Y khoa TP HCM (Medic) sử dụng máy phân tích gen để điều trị bệnh
o Trước mắt, Trung tâm tin học (Bộ Y tế) phối hợp với văn phòng Bộ sẽ triển khai đào tạo CNTT tại các cơ sở y tế, bệnh viện trên cả nước, và tiến hành khảo sát tại tất cả các địa phương trên phạm vi toàn quốc
30
Trang 31Một số lĩnh vực xã hội khác (tiÕp)
Lĩnh vực tài nguyên_môi trường:
C¸c nhiệm vụ trọng tâm của Chiến lược ứng dụng và phát triển CNTT tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020:
• Tin học hoá việc thu nhận, cập nhật dữ liệu tài nguyên và môi trường thông qua quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, quan trắc
• Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường
• Tổ chức hệ thống mạng truyền dữ liệu phục vụ chuyên ngành
và phục vụ cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho nhu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế và các nhu cầu khác của xã hội và của cộng đồng
31
Trang 324 Hướng phát triển của CNTT Việt Nam
1 Đẩy mạnh CNTT trong những lĩnh vực ưu tiên :
o Các lĩnh vực kinh tế - xã hội phục vụ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn.
o Trong an ninh và quốc phòng.
o Trong các dịch vụ hành chính nhà nước và các
dịch vụ xã hội khác Trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
o Xây dựng và đưa vào hoạt động một số hệ thống
thông tin điện tử.
32
Trang 332 Phát triển mạng viễn thông và Internet quốc gia:
o Phát triển mạng viễn thông và Internet tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ sóng trong cả nước
o Đẩy nhanh việc phổ cập Internet, với chất lượng tốt, giá cả…
o Phát triển Internet để ứng dụng các loại hình dịch vụ và ứng dụng CNTT khác nhau như : báo chí điện tử, thương mại điện tử…
o Mở cửa cho phép thêm nhiều nhà cung cấp dịch vụ kết nối (IXP), dịch vụ truy nhập (ISP), dịch vụ ứng dụng (OSP) …
33
Trang 343 Xây dựng ngành công nghiệp CNTT :
o Công nghiệp phần mềm : Xây dựng CNPM thành một ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm 30
- 35%, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Nhà nước đầu tư khoảng
50 - 70 triệu USD hỗ trợ các dự án phát triển nguồn lực, thị trường, sản phẩm
o Công nghiệp phần cứng: Phát triển trong lĩnh vực máy tính và truyền thông Đẩy mạnh việc sản xuất các thiết bị thông tin và
xử lý thông tin Có chính sách đặc biệt để thu hút đầu tư nước ngoài và huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước
34
Trang 354 Phát triển nguồn nhân lực:
o Nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT Tạo điều kiện cho sinh viên, học sinh có cơ sở vật chất tốt cho học tập CNTT.
o Xây dựng mới một số cơ sở chuyên trách đào tạo chất lượng cao các kỹ sư, cử nhân và sau đại học về CNTT
o Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo về CNTT thích hợp cho sinh viên các ngành không chuyên CNTT.
o Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho gửi đi đào tạo chính quy ở nước ngoài.
35