Về kiến thức: - Giúp HS hiểu được những nét chính về con người, quan điểm nghệ thuật, các đề tài chính, sự nghiệp sáng tác và phong cách nghệ thuật của Nam Cao.. - Các nhóm khác theo dõi
Trang 1Bài soạn tác gia:
NAM CAO (Chương trình Ngữ văn 11, tập 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu được những nét chính về con người, quan điểm nghệ thuật, các đề tài chính, sự nghiệp sáng tác và phong cách nghệ thuật của Nam Cao
- Tạo điều kiện để HS đọc hiểu tốt hơn tác phẩm “Chí Phèo”
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp những vấn đề văn học sử
- Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng làm việc nhóm
3 Về thái độ:
- Bồi dưỡng thái độ trân trọng những đóng góp của nhà văn Nam Cao
- Ý thức hơn về vai trò quan trọng của việc tìm hiểu tác gia văn học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Đối với GV:
- Soạn giáo án
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị trước ở nhà
- Tư liệu, tranh ảnh (phim) về quê hương, gia đình, ngôi nhà, chân dung, ngôi mộ, nhà tưởng niệm Nam Cao
- Tài liệu tham khảo:
+ Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học Ngữ văn 11 - tập 1 của Phan Trọng Luận, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 - tập 1 của Nguyễn Văn Đường
+ Nam Cao – Nhà văn hiện thực xuất sắc
+ Nam Cao - Đời văn và tác phẩm
Trang 2+ Nam Cao - về tác gia và tác phẩm
- Phương pháp dạy học: kết hợp các phương pháp: thuyết trình, thảo luận, làm việc nhóm
2 Đối với HS:
- Soạn bài tác gia Nam Cao
- Đọc lại truyện ngắn “Lão Hạc” (Ngữ văn 8, tập 1), sách “Nam Cao - về tác gia và tác phẩm” (NXB Giáo dục, 2000)
- Các nhóm chuẩn bị trước ở nhà:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu vài nét về tiểu sử và con người Nam Cao
+ Nhóm 2: Tìm hiểu sự nghiệp văn học của Nam Cao
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phong cách nghệ thuật của Nam Cao
+ Nhóm 4: Tìm một số tư liệu có liên quan đến Nam Cao
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Ổn định tổ chức lớp
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
(Hình thức: vấn đáp)
1 Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Nam Cao mà em đã được học ở trường THCS
2 Giải thích bút danh Nam Cao Kể tên một số tác phẩm của Nam Cao mà
em đã đọc Em thích nhất tác phẩm nào? Vì sao?
Hoạt động 2: Dẫn vào bài
- Chiếu một đoạn phim ngắn có liên quan đến Nam Cao hoặc giới thiệu tranh ảnh về quê hương, gia đình, ngôi nhà, chân dung, ngôi mộ, nhà tưởng niệm Nam Cao
- GV dẫn vào bài: Trong trào lưu văn học hiện thực chủ nghĩa, bên cạnh những nhà văn nổi tiếng như: Ngô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nguyên Hồng chúng ta không thể không kể đến tên tuổi của nhà
Trang 3văn Nam Cao Mặc dù là người đến sau nhưng bằng tâm huyết và tài năng của mình, Nam Cao đã khẳng định vị trí xứng đáng của mình trong nền VHVN nói chung và văn học hiện thực nói riêng Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu sâu hơn về tác gia này
Hoạt động 3: Tìm hiểu vài nét về tiểu sử và con người Nam Cao Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung cần đạt
- Qua phần chuẩn bị
trước ở nhà, nhóm 1
lên trình bày về tiểu
sử và con người của
nhà văn Nam Cao
- Các nhóm khác theo
dõi và thảo luận 2 vấn
đề:
+ Vấn đề 1: Những
đặc điểm về gia đình
có ảnh hưởng như thế
nào đến tính cách
cũng như quan điểm
sáng tác của nhà văn
+ Vấn đề 2: Tính cách
con người Nam Cao
có ảnh hưởng như thế
- Nhóm 1 cử đại diện lên thuyết trình phần chuẩn
bị của nhóm mình
- Các thành viên còn lại trong nhóm bổ sung nếu chưa đầy đủ
- Cả lớp thảo luận
và trao đổi vấn đề
mà GV đặt ra
I Vài nét về tiểu sử và con người:
1 Tiểu sử:
Nam Cao (1917-1951) tên khai sinh Trần Hữu Tri, sinh trong một gia đình nông dân ở làng Đại Hoàng, huyện Lý Nhân, tình Hà Nam
Từ 1943 tham gia CM hoạt động ở lĩnh vực phóng viên, báo chí
Đến 1951 trên đường vào công tác ở vùng địch hậu Liên khu III, ông bị giặc pháp phục kích và sát hại
Nam Cao là nhà văn theo đạo Thiên Chúa Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quan điểm nghệ thuật cũng như những hiện thực được phản ánh trong tác phẩm của ông
2 Con người:
Trang 4nào đến sáng tác của
ông?
- GV gọi một đến hai
HS nhận xét chung về
cuộc đời và tính cách
của Nam Cao
- GV chốt lại vấn đề
thảo luận: chú ý nhấn
mạnh sự ảnh hưởng
của cuộc đời và sự
nghiệp đến quá trình
sáng tác của Nam
Cao sau này
- HS nhận xét chung về cuộc đời và tính cách con người của Nam Cao
- Bề ngoài có vẻ lạnh lùng vụng
về, ít nói, nhưng đời sống nội tâm rất phong phú
- Nam Cao thường day dứt, hối hận, những việc làm, ý nghĩ mà ông
tự thấy là tầm thường, luôn nghiêm khắc đấu tranh với chính mình
- Có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thương, ông gắn bó sâu nặng, giàu ân tình với quê hương và những người nghèo khổ bị áp bức
- Cuộc đời lao động sáng tạo nghệ thuật vì lý tưởng nhân đạo và
hi sinh anh dũng vì sự nghiệp giải phóng dân tộc 1996 ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
GV: Sự nghiệp văn
học của Nam Cao có
thể được tìm hiểu qua
những khía cạnh nào?
- GV chia nhóm 2
thành 2 nhóm nhỏ để
HS: 2 khía cạnh
là quan điểm nghệ thuật và những đề tài chính trong sáng tác của ông
- Thành viên của
2 nhóm 2 cử đại
II Sự nghiệp văn học:
1 Quan điểm nghệ thuật:
1.1 Nam Cao – nhà văn hiện thực
Trang 5thuyết trình về phần
quan điểm nghệ thuật
của Nam Cao
+ Nhóm 2.1: chứng
minh Nam Cao là nhà
văn hiện thực xuất sắc
diện lên thuyết trình phần chuẩn
bị của nhóm mình
- Nhóm 2.1 để chứng minh luận điểm: Nam Cao
là nhà văn hiện thực xuất sắc cần đảm bảo các ý sau:
+ Nam Cao đã nhận ra mục đích
và thiên chức sáng tác của một nhà văn chân chính
+ Tuyên ngôn nghệ thuật của Nam Cao
+ Nguyên tắc sáng tác “cố tìm
mà hiểu”
+ Phải chứng minh được qua một số tác phẩm tiêu biểu của ông
xuất sắc:
- Khi mới cầm bút, Nam cao đã chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời Tuy nhiên, nhà văn đã nhanh chóng nhận thức được mục đích sáng tác và thiên chức của một nhà văn chân chính là phải chấm ngòi bút vào nghiên mực cuộc sống để viết ra những trang văn – trang đời
- Tuyên ngôn nghệ thuật của Nam Cao được phát biểu qua truyện ngắn “Trăng sáng”: “Nghệ thuật không phải là ánh trăng lừa dối” và
“nghệ thuật chỉ có thể là tiếng đau khổ kia toát ra từ những kiếp lầm than” Nam Cao qua 2 truyện ngắn
“Một chuyện Xúvơnia” và “Chuyện tình” đã nói lên quan điểm nghệ thuật của mình: một nhà văn chân chính không thể thoát li hiện thực cuộc sống mà phải bám trụ vào hiện thực cuộc sống
- Quan điểm nghệ thuật còn được Nam Cao đúc kết thành nguyên tắc sáng tác “Sống đã rồi hãy viết” Với Nam Cao, trước khi trở thành một nhà văn chân chính
Trang 6+ Nhóm 2.2: chứng
minh Nam Cao là nhà
văn nhân đạo
- GV gợi ý để HS có
thể đi vào chứng
minh
- GV gọi HS ở các
nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét và chốt
lại những ý quan
trọng cần lưu ý
- Tương tự để chứng minh luận điểm: Nam Cao
là nhà văn nhân đạo, nhóm 2.2 cần đảm bảo các
ý sau:
+ Quan điểm nhìn đời, nhìn người của nhà văn qua truyện ngắn “Lão Hạc”
+ Chứng minh Nam Cao không phải là “nhà văn không biết khóc”
+ Giọng điệu kể chuyện của Nam Cao
+ Chứng minh
phải là một con người chân chính, sống có tâm huyết với cuộc đời Nguyên tắc đó hình thành trong thế giới quan, nhân sinh quan của nhà văn với ý thức “cố tìm mà hiểu” (Phân tích ý này qua nhân vật Hoàng – Đôi mắt)
1.2 Nam Cao – nhà văn nhân đạo:
- Trong truyện ngắn “Lão Hạc”, Nam Cao đã nói lên quan điểm nhìn đời, nhìn người của mình: “Chao ôi, đối với những người xung quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ ”
Ý thức “cố tìm mà hiểu” là một trong những biểu hiện của cảm quan nhân đạo, là con đường đến với hiện thực cuộc sống “cận nhân tình” của Nam Cao Nam Cao đã đặt trọn niềm tin vào bản chất nhân tính của con người, tiêu biểu là hai nhân vật: lão Hạc và Chí Phèo
- Khi đọc tác phẩm của Nam Cao, Vũ Bằng nhận xét: “Nam Cao
là nhà văn không biết khóc” Tuy nhà văn kể chuyện bằng giọng điệu lạnh lùng, tàn nhẫn; nhà văn không trực tiếp khóc thương cho những thân phận bi kịch nhưng nhà văn đã
Trang 7- GV chia nhóm 3
thành 2 nhóm nhỏ để
trình bày 2 vấn đề:
+ Nhóm 3.1 trình bày
các đề tài chính của
Nam Cao trước
CMT8 và kể tên một
số tác phẩm tiêu biểu
qua một số tác phẩm tiêu biểu
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm 3 cử 2 đại diện của 2 nhóm nhỏ lên trình bày
- Nhóm 3.1 phải nêu được những
ý sau: Có 2 mảng
đề tài chính:
+ Người trí thức tiểu tư sản
+ Người nông dân
+ TPTB:
để cho các nhân vật tự khóc thương cho cảnh ngộ của mình Ta đã từng bắt gặp những giọt nước mắt của lão Hạc khóc vì trót đánh lừa một con chó; nước mắt của Chí Phèo khi
bị Thị Nở từ chối tình yêu; nước mắt của Hộ vì ân hận và mặc cảm tha hoá nhân cách
2 Các đề tài chính:
a) Trước CMT8: Tập trung hai
đề tài chính → Người trí thức nghèo
và người nông dân nghèo
- Người trí thức: Nam Cao miêu
tả sâu sắc tấn bi kịch tinh thần của người trí thức nghèo trong xã hội
cũ Họ là những người tri thức có ý thức sâu sắc về giá trị sự sống và nhân phẩm, có hoài bão, có tâm huyết và tài năng nhưng bị gánh nặng cơm áo và hoàn cảnh xã hội làm cho họ “chết mòn”, phải sống như một kẻ vô ích, một người thừa TPTB: Đời thừa, Cười, Nước mắt, Trăng sáng
- Người nông dân: viết về cuộc sống tối tăm, đi sâu vào tình cảnh
và số phận nhân vật để phát hiện và khẳng định nhân phẩm và bản chất
Trang 8+ Nhóm 3.2 trình bày
các đề tài chính của
Nam Cao sau CMT8
và kể tên những tác
phẩm tiêu biểu
- Các nhóm khác
nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chốt
lại vấn đề
- Tương tự như vậy với nhóm 3.2
- Các thành viên khác nhận xét và
bổ sung
- Cả lớp thảo luận
lương thiện của họ
TPTB: Chí Phèo, Lão Hạc, Một bữa no
b) Sau CMT8: Là cây bút tiêu
biểu của văn học giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945-1954) TPTB: Nhật ký ở rừng (1948), truyện ngắn Đôi mắt (1948), tập ký
sự Chuyện biên giới (1950)
- Qua phần chuẩn bị
trước ở nhà, GV gọi
đại diện nhóm 4 lên
trình bày về phong
cách nghệ thuật của
Nam Cao
- Sau khi trình bày,
GV nêu vấn đề để cả
lớp thảo luận:
GV: “Văn chương
không cần đến những
người thợ khéo tay
làm theo một vài kiểu
mẫu đưa cho Văn
chương chỉ dung nạp
những người biết đào
- Nhóm 4 cử đại diện lên thuyết trình
- Các thành viên còn lại trong nhóm bổ sung
- Cả lớp thảo luận
III Phong cách nghệ thuật:
1 Nam Cao và thiên chức sáng tạo của một nhà văn chân chính:
- Trong truyện ngắn “Đời thừa” Nam Cao đã phát biểu quan điểm của mình về thiên chức của một nhà văn chân chính: “Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay là theo một vài kiểu mẫu đưa cho Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, tìm tòi khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có”
- Trước hết nhà văn đã phê phán, phủ nhận những ngòi bút bắt chước, mô phỏng Nhà văn đã nhận
Trang 9sâu, tìm tòi khơi
những nguồn chưa ai
khơi và sáng tạo
những gì chưa có”
Em hiểu câu này như
thế nào?
- GV cho cả lớp thảo
luận và chứng minh
- Phần “Những cách
tân, sáng tạo về thi
pháp văn xuôi” là
phần khó và cần nâng
cao nên GV sẽ thuyết
trình và nêu vấn đề
gợi mở cho HS tiếp
nhận kiến thức
- GV đưa ra luận
điểm và cho HS lấy ví
- HS lắng nghe
và đưa ra ví dụ, dẫn chứng để chứng minh cho luận điểm mà GV đưa ra
thức được qui luật đòi hỏi khắc nghiệt của nghệ thuật, nó đòi hỏi người nghệ sĩ phải luôn luôn đổi mới, cách tân, sáng tạo để tìm ra cái độc đáo
- Đồng thời nhà văn đã khẳng định thiên chức sáng tạo của một nhà văn chân chính trước hết phải
có những khám phá, phát hiện sâu sắc, mới mẻ về hiện thực đời sống Nhà văn đó phải có tư tưởng vượt lên trên tư tưởng chung của thời đại Bên cạnh những phát hiện về nội dung, ngòi bút Nam Cao còn có những cách tân lớn về thi pháp văn xuôi Ông được coi là người hoàn thiện quá trình hiện đại hoá nề văn xuôi VN nửa đầu thế kỷ XX
2 Những cách tân, sáng tạo về thi pháp văn xuôi:
- Về hình tượng nhân vật: Hình tượng nhân vật trong TPVH luôn là tâm điểm thu hút mọi năng lực sáng tạo của nhà văn Nam Cao đã xây dựng được những hình tượng nhân vật theo đúng nguyên tắc của Chủ nghĩa hiện thực Những hình tượng nhân vật đó trước hết phải là “con
Trang 10dụ để chứng minh người này” theo cách nói của
Hêghen và “người lạ mặt quen biết” theo cách nói của Biêlinxky Đó còn là những “nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình” Con người vừa có cái riêng độc đáo vừa
có những nét chung điển hình Hơn nữa tính cách của nhân vật trong chủ nghĩa hiện thực chỉ nảy sinh trong những hoàn cảnh điển hình và không ngừng phát triển, vận động trong môi trường đời sống, xã hội khác nhau
- Khi xây dựng nhân vật, ngòi bút Nam Cao đã tập trung miêu tả, phân tích tâm lí cũng bằng tư tưởng của chủ nghĩa hiện thực Ở những tác phẩm viết về người trí thức tiểu
tư sản ta thấy thường xuất hiện mâu thuẫn, xung đột, đấu tranh nội tâm của các nhân vật Nam Cao miêu tả nhân vật nhưng thực chất là để cho nhân vật tự ý thức và khi ấy trạng thái tâm lí đã được đẩy lên thành tính điển hình Khi đó độc thoại nội tâm đã trở thành đối thoại, tranh luận
Miêu tả tâm lí nhân vật của
Trang 11Nam Cao có thể xem là một sự tiến
bộ của thi pháp văn xuôi hiện đại Ở phương diện này, Nam Cao đã thực hiện đúng nguyên tắc của một nhà văn hiện thực chủ nghĩa
- Đổi mới về phương thức tự sự trong truyện ngắn Nam Cao: Trong văn xuôi truyền thống là lập hồ sơ, diễn ra theo trật tự thời gian tuyến tính Đến văn xuôi hiện đại, trong kết cấu tác phẩm, nhà văn nhiều khi
kể chuyện đảo ngược trật tự thời gian khách quan Truyện của Nam Cao thường được kể bắt đầu từ thì hiện tại sau đó mới trở về quá khứ
để tạo nên tương quan đối chiếu giữa quá khứ và hiện tại Trong kết cấu tác phẩm ta thấy đôi khi nhà văn tỉnh lược những khoảng thời gian trong cuộc đời nhân vật và tập trung chú ý tô đậm vào khoảng thời gian của số phận cuộc đời con người đó
Đến với thế giới nghệ thuật của Nam Cao, ta bắt gặp hai dạng thức của kết cấu: kết cấu mang tính chất triết học và kết cấu mang tính chất tâm lí Mỗi dạng thức tương ứng
Trang 12với một đề tài phổ biến Ở những tác phẩm viết về đề tài người nông dân, dạng thức kết cấu có tính chất triết học Nó nói lên một quan niệm, một triết lí của nhà văn về con người, về cuộc đời Ở những tác phẩm viết về đề tài người trí thức tiểu tư sản như: Sống mòn, Đời thừa, Trăng sáng, Nước mắt ta thấy kết cấu tác phẩm chính là dòng tâm lí của nhân vật chính Nam Cao xây dựng cốt truyện theo diễn biến tâm lí của nhân vật
- Sáng tạo về ngôn ngữ văn xuôi: ngôn ngữ là phương diện biểu hiện rõ nhất cho phong cách của một nhà văn Việc lựa chọn sử dụng
và sáng tạo ngôn ngữ của một nhà văn được quyết định bởi một tư tưởng, một quan điểm nào đó Là nhà văn hiện thực nên Nam Cao đã lựa chọn ngôn ngữ tự nhiên, chân thực như chính ngôn ngữ đời sống
để viết nên những trang văn – trang đời (so sánh với Thạch Lam, Nguyễn Tuân) Nam Cao sử dụng nhiều khẩu ngữ: “Mẹ kiếp”, “Đứa chết mẹ nào” Nó còn được thể