II- Sự nghiệp văn học :1 Các sáng tác chính: Chữ Hán Chữ Nôm *Thanh Hiên thi tập 78 bài *Nam trung tạp ngâm 40 bài *Bắc hành tạp lục 131 bài *Truyện Kiều *Văn chiêu hồn -Trước khi ra làm
Trang 2I Cuộc đời :
1.Thời đại – xã hội: xã hội: (1765-1820)
(1765-1820)
- Cuối thế kỉ XVIII-đầu
thế kỉ XIX có nhiều sự
dội nhất trong vận mệnh
đất n ớc
Phong kiến VN khủng hoảng trầm
trọng, loạn lạc bốn ph ơng, khởi
nghĩa nông dân, kiêu binh nổi loạn,
Tây Sơn thay đổi sơn hà, Nhà
Nguyễn lập chính quyền chuyên
chế và thống nhất đất n ớc
Trang 3
I Cuộc đời :
1.Thời đại – xã hội: xã hội (1765-1820)
2.Ả hưởng của quờ hương, gia đỡnh:
(1765-1820)
a) Quờ hương:
Quờ cha: Hà Tỉnh
Quờ mẹ: Kinh Bắc(Bắc Ninh)
Quờ vợ: Thỏi Bỡnh
- Giàu truyền thống văn húa,
văn hiến.
b) Gia đỡnh:
- Phong kiến quyền quớ, cú nhiều
người làm quan dưới triều vua Lờ,
chỳa Trịnh.
- Cú truyền thống khoa bảng, văn
húa, văn học.
-Tiếp nhận truyền thống văn húa của nhiều vựng quờ; tạo tiền đề thuận lợi cho sự tổng hợp nghệ thuật; cỏi nụi nuụi dưỡng tài năng và tõm hồn thi ca.
Trang 4I Cuộc đời :
1.Thời đại – xã hội: xã hội (1765-1820)
2.Ả hưởng của quờ hương, gia đỡnh:
3 Bản thõn:
*Tờn: - Tờn tự: Tố Như
- Tờn hiệu: Thanh Hiờn
- Tờn gọi khỏc: Nguyễn Tiờn Điền, Nguyễn Tiờn Sinh,
Nguyễn Hầu.
Trang 5I Cuộc đời :
1.Thời đại – xã hội: xã hội (1765-1820)
2.Ả hưởng của quờ hương, gia đỡnh:
3 Bản thõn:
•Trước cuộc khởi nghĩa Tõy Sơn:
•Sau cuộc khởi nghĩa Tõy Sơn:
•Từ năm 1802:
Sống sung tỳc và hào hoa trong nhà anh trai Nguyễn Khản ở Thăng long
- Mười năm giú bụi lang thang ở quờ vợ.
- Từng mưu đồ chống Tõy Sơn thất bại, về sống ẩn dật ở quờ nội
Làm quan bất đắc dĩ dưới Triều Nguyễn Gia Long 1813 giữ chức chỏnh sứ đi Trung Quốc
Trang 6I Cuộc đời :
1.Thời đại – xã hội: xã hội (1765-1820)
2.Ả hưởng của quờ hương, gia đỡnh:
3 Bản thõn:
*Một con người tài hoa,bất đắc chớ;cuộc đời đầy thăng trầm, bi kịch.
* Một trỏi tim nghệ sĩ bẩm sinh,thiờn tài.
*Một danh nhõn Văn hoỏ thế giới
*Một nhà thơ nhõn đạo xuất sắc của văn học trung đại Việt Nam.
Kết luận:
Trang 7II- Sự nghiệp văn học :
1) Các sáng tác chính:
Chữ
Hán
Chữ
Nôm
*Thanh Hiên thi tập (78 bài)
*Nam trung tạp ngâm
(40 bài)
*Bắc hành tạp lục
(131 bài)
*Truyện Kiều
*Văn chiêu hồn
-Trước khi ra làm quan nhà Nguyễn
- Làm quan ở Huế,Quảng Bình , Hà Tĩnh.
- Trong chuyến đi sứ Trung Quốc.
- Hoàn thiện khi làm quan nhà Nguyễn
Thơ
Truyện thơ
Văn tế
Trang 8II- Sự nghiệp văn học :
1) Các sáng tác chính:
*Sáng tác bằng chữ Hán thể hiện trực tiếp tư tưởng,
tình cảm,nhân cách của một con người nhiều tâm sự.
_ “Tráng sĩ bạch đầu bi hướng thiên|”
(Người tráng sĩ đầu bạc rồi ,buồn trông trời)
_“Bạch phát tiêu ma bần sĩ khí”
(Tóc bạc làm tiêu ma chí khí kẻ sĩ nghèo)
Trong “Bắc hành tạp lục”,Nguyễn Du đã phê phán chế độ
phong kiến Trung Hoa; ca ngợi , đồng cảm với những người anh hùng, nghệ sĩ tài hoa; cảm thông với những thân phận
nghèo khổ,phụ nữ tài sắc bạc mệnh
Trang 9II- Sự nghiệp văn học :
1) Các sáng tác chính: *Sáng tác bằng chữ Hán
Bài“Độc Tiểu Thanh kí ”
Trang 10II- Sự nghiệp văn học :
*Sáng tác bằng chữ Nôm
- “Đoạn trường tân thanh”( “Truyện Kiều ”) dựa theo “Kim Vân Kiều truyện”của Thanh Tâm Tài Nhân
1) Các sáng tác chính:
*Sáng tác bằng chữ Hán
Trang 11II- Sự nghiệp văn học :
1) Các sáng tác chính:
Sáng
tạo (Thanh Tâm Tài Nhân) Kim Vân Kiều truyện (Nguyễn Du) Truyện Kiều
Thể
Tự sự+ trữ tình,biểu hiện nội tâm nhân vật
Văn
Nội
dung Câu chuyện tình khổ (Kim Trọng, Thúy Kiều, Thúy Vân) Cảm thương con người tài sắc bạc mệnh(Thúy Kiều)
Nghệ
thuật Miêu tả chi tiết tỉ mỉ Lược bỏ một số chi tiết, thay đổi thứ tự kể, sáng tạo
chi tiết mới (tả cảnh, tả người, tả tình )
Thể
loại
+Tiểu thuyết chương hồi (20 hồi)
Tự sự,kể sự việc
+Truyện thơ( thể thơ lục bát truyền thống)
Tự sự+ trữ tình,biểu hiện nội tâm nhân vật
Văn
Nội
dung
Câu chuyện tình khổ (Kim Trọng,
Thúy Kiều, Thúy Vân) Cảm thương con người tài sắc bạc mệnh(Thúy Kiều)
Nghệ
thuật Miêu tả chi tiết tỉ mỉ
Lược bỏ một số chi tiết, thay đổi thứ tự kể, sáng tạo chi tiết mới (tả cảnh, tả người, tả tình )
Trang 12II- Sự nghiệp văn học :
1) Các sáng tác chính:
(Thanh Tâm Tài Nhân) Kim Vân Kiều truyện (Nguyễn Du) Truyện Kiều
“Thuý Kiều thấy một
mụ chừng ngoài
bốn mươi tuổi,cao
lớn, to béo,mặt mũi
cũng hơi trắng trẻo”
Tả nhân vật Tú Bà
Thoắt trông nhờn nhợt màu da
Ăn chi cao lớn đẫy đà làm sao
Thấy được thái độ của tác giả,tính cá thể
của nhân vật
Trang 13II- Sự nghiệp văn học :
*Sáng tác bằng chữ Nôm
- “Đoạn trường tân thanh”( “Truyện Kiều ”)
1) Các sáng tác chính:
*Sáng tác bằng chữ Hán
- Văn chiêu hồn(Văn tế thập loại chúng sinh):hướng về những linh hồn bơ vơ ,thân phận nhỏ bé trong xã hội
Đau đớn thay phận đàn bà
Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu
Kìa những đứa tiểu nhi tấm bé
Lỗi giờ sinh lìa mẹ lìa cha
Đòn gánh tre chín dạn hai vai
Trang 14II- Sự nghiệp văn học :
2)Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật:
1) Các sáng tác chính:
+Tình cảm chân thànhcảm thông sâu sắc đối với đời sống và con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé,bất hạnh,người phụ nữ: Độc tiểu thanh kí, Sở kiến hành
+Khái quát bản chất tàn bạo của xã hội phong kiến:Phản chiêu hồn
+Người đầu tiên khởi xướng về thân phận những người phụ nữ hồng nhan đa truân,tài sắc bạc mệnh
+Đề cao quyền sống,khát vọng tự do, đặc biệt là hạnh phúc con người tự nhiên,trần thế (Mối tình Kim-Kiều, Từ Hải )
a- Nội dung:
Trang 15II- Sự nghiệp văn học :
2)Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật:
1) Các sáng tác chính:
a- Nội dung:
Đề cao Tình
Một trái tim nhân đạo sâu sắc
Trang 16II- Sự nghiệp văn học :
2)Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật:
1) Các sáng tác chính:
a- Nội dung:
b- Nghệ thuật:
_Về văn học chữ Hán: sử dụng linh hoạt,thành công các thể thơ ca Trung Quốc (Đường luật, ca, hành…).
_Về văn học chữ Nôm:sự thăng hoa của thể thơ truyền thống Tinh hoa ngôn ngữ bình dân và bác học đã hội tụ nơi thiên
tài Nguyễn Du-nhà phân tích tâm lí bậc nhất,bậc đại thành của thơ truyền thống.
_Có biệt tài Việt hoá nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập
Trang 17III- Kết luận:
* Một nhà nho tài tử đa cùng
* Một trái tim nghệ sĩ
bẩm sinh,thiên tài.
* Một danh nhân Văn
hoá thế giới
* Một nhà thơ nhân đạo, hiện thực xuất sắc của văn học trung đại Việt Nam.