1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hành chính một số nước

51 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 259,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo ông Martin Minogue 1996 thuộc Trờng Đại học tổng hợp Manchester, Vơng quốc Anh, cải cách hành chính nớc này tập trung vào hiện đại hoá công vụ, đợc thúc đẩy rất nhanh kể từ năm 1968

Trang 1

I.CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN

1 Vơng quốc Anh:

Vơng quốc Anh là quốc gia quân chủ lập hiến ở Châu Âu với dân số là 59,6 triệu ngời và diện tích là 241.752 km2 Nữ hoàng Anh là ngời đứng đầu nhà nớc về mặt danh nghĩa Nghị viện gồm hai viện là Thợng viện gồm các nghị viên thừa kế theo dòng tộc, Hạ viện gồm 659 nghị viên Thủ tớng là ngời đứng

đầu chính phủ và có quyền bổ nhiệm nội các gồm các thành viên từ Thợng viện hoặc Hạ viện1 Hiện tại ở trung ơng có 12 bộ chủ yếu chịu trách nhiệm về các vấn đề mang tính chính sách

Vơng quốc Anh là tập hợp của bốn nớc: Anh, Xcốt-len, Bắc Ai-len và xứ Uên Tại Xcốt-len, Bắc Ai-len và xứ Uên, hệ thống chính quyền địa phơng là một cấp, nghĩa là một cơ quan chính quyền chịu trách nhiệm cung cấp mọi dịch

vụ trên địa bàn Tại Anh, hệ thống chính quyền địa phơng có thể một cấp hoặc hai cấp ở các thành phố lớn thì chính quyền địa phơng theo một cấp, còn tại nông thôn thì chính quyền địa phơng theo hai cấp là cấp hạt (county – tơng đ-

ơng tỉnh), và cấp quận Tuy nhiên, có sự phân công rất rõ ràng về lại hình dịch

vụ mỗi cấp cung ứng Hội đồng hạt thì chịu trách nhiệm về những dịch vụ có phạm vi rộng và có tính chiến lợc nh giao thông, tài nguyên, đờng xá, xử lý rác thải v.v Hội đồng quận thì chủ yếu chịu trách nhiệm về các dịch vụ trực tiếp trên địa bàn nh môi trờng, nhà ở, và th gom rác Riềng một số công trình phúc lợi nh viện bảo tàng, phòng trng bày và công viên thì cả hai cấp hội đồng cùng chia sẻ trách nhiệm Ngoài ra, dù không thành một cấp, song ở một số địa phận

có hội đồng xã (parish)

Hiện nay công vụ nớc Anh bao gồm khoảng 370 nghìn công chức (con số này là kết quả của những nỗ lực cải cách công vụ trong thập kỷ 1980 thời bà Thatcher làm Thủ tớng, đã tinh giản từ hơn 700 nghìn công chức trớc đó), làm việc tại các Bộ ở trung ơng, những ngời làm việc tại các cấp chính quyền địa phơng không đợc xem là công chức Jim Cordell đã khái quát các đặc điểm chính của nền công vụ Vơng quốc Anh hiện nay là: (a) Tính thờng nhiệm với

đại đa số các công chức làm việc theo chế độ chức nghiệp; (b) Tính trung lập và vô nhân xng1 đối với đảng phái chính trị để có thể phục vụ cho bất kỳ đảng cầm quyền nào; và (c) cơ cấu theo hệ thứ bậc với chức vụ Th ký thờng trực là ngời

đứng đầu công vụ tại mỗi Bộ Có nhiều cấp và hạng khác nhau trong công vụ, song có thể chia thành ba nhóm chính là: Các nhóm phục vụ làm việc tại các bộ khác nhau, mỗi nhóm có thang bảng lơng riêng và yêu cầu riêng về trình độ chuyên môn khi vào làm trong công vụ; Các nhóm chuyên gia, kỹ thuật; và Các

ngạch riêng của mỗi Bộ nh thanh tra thuế, hải quan, giám ngục và nhân viên

xuất nhập cảnh2

Từ đó đến nay, hệ thống công vụ và công chức của Vơng quốc Anh thờng xuyên đợc cải cách, hoàn thiện làm cơ sở cho sự phát triển quốc gia Năm 1977, Hạ viện Anh đã yêu cầu phải định nghĩa rõ ràng hơn về công chức, nhấn mạnh

1 Theo www.clgf org.uk

1 Impersonality: ngời công chức làm việc không vụ lợi, nhân danh công quyền chứ không nhân danh mình với t cách là một con ngời cụ thể (các TG).

2 Jim Cordell, Sđd, tr 192-192.

Trang 2

tới một đặc điểm thiết yếu của công chức là thay mặt nhà nớc giải quyết công việc, nh vậy những ngời không có vị trí công tác nhà nớc đợc pháp luật quy

định thì không phải là công chức Nhân viên chính trị, t pháp, quân đội, thậm chí cả Vơng thất (những ngời này trớc kia cũng đợc coi là công chức vì họ đợc hởng bổng lộc của Nữ hoàng) và những ngời làm dịch vụ công với những điều kiện làm việc khác với công chức đều không đợc liệt vào công chức Nh vậy, khái niệm công chức chỉ bao hàm những nhân viên công tác trong ngành hành chính nh nội chính và ngoại giao

Theo ông Martin Minogue (1996) thuộc Trờng Đại học tổng hợp Manchester, Vơng quốc Anh, cải cách hành chính nớc này tập trung vào hiện

đại hoá công vụ, đợc thúc đẩy rất nhanh kể từ năm 1968, với việc chuyển trọng tâm từ trớc đây đơn thuần quản lý chiến lợc toàn bộ bộ máy quan chức với một Ban Công vụ để quản lý chung và một Học viện Công vụ (Civil Service College)

để đào tạo công chức cấp cao cho toàn bộ hệ thống sang một hệ thống quản lý chính sách chiến lợc gắn với việc sử dụng có trách nhiệm các nguồn lực, biến

“các quan chức” thành “các nhà quản lý”1 Các bớc cơ bản trong cải cách công

vụ của nớc này là:

Bảng 1.1:

Cải cách hành chính

1968 Báo cáo Fulton

1970 Xem xét lại chính sách của trung ơng và xem xét lại việc phân tích chính sách

1979 Cơ quan thúc đẩy hiệu quả và các báo cáo điều tra Rayner

1982 Sáng kiến quản lý tài chính

1986 Sáng kiến các bớc tiếp theo

1991 Điều lệ quyền lợi công dân

(Nguồn: Pháp luật và sự quản lý của Nhà nớc, 1996, tr 15)

Cải cách hành chính tại Anh đi đôi với trào lu t nhân hoá đợc khởi xớng

và thực hiện mạnh mẽ tại nớc này kể từ đầu thập kỷ 1980 Nhiều chức năng trớc

đây vốn thuộc nhà nớc nay đã chuyển sang cho các thành phần kinh tế – xã hội ngoài nhà nớc, kể cả t nhân đảm nhiệm Với việc Chính phủ Anh dành khoản ngân sách khá lớn để đền bù và đào tạo lại những ngời đã từng phục vụ trong hệ thống công vụ, quá trình này đã giảm bớt nhiều công chức, nhng đồng thời cũng kéo theo một số vấn đề, đặc biệt là việc có những công việc nhất định phải do nhà nớc nắm, sau khi chuyển sang cơ chế thị trờng, Chính phủ Anh đã nhận thấy cần giữ lại trong công vụ Ví dụ, từ giữa thập kỷ 1990, Học viện Công vụ (Civil Service College) vốn đã chuyển ra thực hiện theo cơ chế thị tr-ờng, thực hiện đào tạo theo hợp đồng và tổ chức cả các khoá đào tạo cho khu vực t nhân Đến năm 1999, Chính phủ Anh nhận thấy cần tập trung hoạt động của Học viện vào đào tạo công chức cấp cao, kể cả tập huấn 1-2 ngày cho các vị

Bộ trởng đơng nhiệm, nên đã chuyển lại Học viện này vào Văn phòng Nội các

1 Hội đồng Anh, Pháp luật và sự quản lý của Nhà nớc (bản dịch), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1998, 15-16.

Trang 3

Anh Việc này cho thấy, cũng nh bất kỳ một quốc gia nào khác đang tiến hành cải cách công vụ, Vơng quốc Anh cũng đang trải nghiệm các cải cách khác nhau nhằm mang lại một nền công vụ hiệu lực và hiệu quả cao.

2 Hoa kỳ:

L mà ột quốc gia theo thể chế liên bang và là nền kinh tế lớn nhất thế giới, nớc Mỹ đã xây dựng nên một hệ thống chính quyền và bộ máy hành chính phức tạp để điều hành xã hội

Nớc Mỹ là một trong những nhà nớc hiện đại đầu tiên xây dựng hệ thống chính trị trên cơ sở một bản Hiến pháp viết thành văn Quyền lực nhà nớc thiết lập trên cơ sở nguyên tắc tam quyền phân lập2 Quốc hội Mỹ gồm hai viện là Thợng viện và Hạ viện Hạ viện đợc bầu hai năm một lần theo các đơn vị bầu cử

có số dân tơng đối đồng dều Thợng viện đại diện cho các bang ở Mỹ, mỗi bang

có hai thợng nghị sĩ, đợc bầu cho nhiệm kỳ 6 năm, trong đó, cứ 2 năm thì 1/3 số thợng nghị sĩ lại đợc bầu lại Các cuộc bầu cử vào Quốc hội và bầu cử tổng thống tổ chức vào tuần đầu tiên của tháng 11 Khác với các nớc theo chế độ nghị viện ở Châu Âu, ở Mỹ, không ai, kể cả Tổng thống, có quyền giải tán Quốc hội và tổ chức bầu lại Quốc hội thực hiện chức năng lập pháp và đồng thời giám sát hoạt động của ngành hành pháp

Tổng thống Mỹ đợc bầu cử gián tiếp theo hình thức đại cử tri cho nhiệm

kỳ 4 năm, và không đợc bầu lại sau hai nhiệm kỳ Là ngời đứng đầu ngành hành pháp, Tổng thống có quyền bố trí chính phủ theo cách thức của mình Mỗi bộ trởng là một chính khách chịu trách nhiệm về lĩnh vực của mình (bảng dới đây

2 J.A.Chandler (BT) (2000) Hành chính so sánh Rutledger: Luân Đôn (Bản tiếng Anh) tr: 202.

Trang 4

Cơ quan điều hành của Tổng thống Mỹ là cơ quan đầy quyền lực, do Tổng thống thành lập và trực tiếp quản lý này có ba bộ phận: các trợ lý của Tổng thống, các uỷ ban cố vấn, và Văn phòng quản lý ngân sách Bộ phận quan trọng nhất chính là số nhân viên tại Nhà trắng, có khoảng 500 ngời, do ngân sách trả lơng Bên cạnh đó, Tổng thống còn thành lạp một số uỷ ban hay hội

đồng cố vấn về các ván đề chính sách trong và ngoài nớc, nh Hội đồng an ninh quốc gia thành lập năm 1947, Hội đồng cố vấn kinh tế thành lập cuối thập kỷ 1940

Về hệ thống t pháp, cơ quan cấp cao nhất là Tòa án tối cao do hiến pháp quy định Toà náy gồm có 9 chánh án nổi tiếng do Tổng thống bổ nhiệm và Th-ợng viện thông qua Một khi đã đợc bổ nhiệm làm chánh án toà này thì không bao giờ bị bãi nhiệm Toà án tối cao có quyền giải thích Hiến pháp, xử lý những tranh chấp giữa ngành lập pháp và hành pháp về việc giải thích chính xác Hiến pháp, và có tiếng nói quyết định mỗi khi có công dân hay tổ chức nào đó cho rằng một đào luật nhất định là không tuân thủ Hiến pháp

Nền công vụ và chế độ công chức của Mỹ đi theo một quá trình phức tạp

từ “chế độ thải loại” (spoil system) tới “chế độ công tích” (merit system) Sở dĩ

nh vậy là do Hiến pháp nớc này quy định chế độ Tổng thống với việc Tổng thống bổ nhiệm các quan chức cấp cao theo kiến nghị, hoặc đợc sự đồng ý của Thợng nghị viện, bổ nhiệm các quan chức trung cấp và sơ cấp theo sự ủy quyền của Nghị viện Với cơ sở pháp lý nh vậy, thông thờng thì sau khi đắc cử, Tổng thống bổ nhiệm những ngời đã có nhiều công lao trong cuộc tranh cử của đảng mình và những ngời thân tín vào thành phần chủ chốt trong chính phủ Điều đó góp phần dẫn tới “chế độ thải loại” (spoil system, mang nặng tính chính trị,

đảng phái – nhóm TG), một chế độ về sau mang lại hiệu quả thấp trong quản

lý hành chính nhà nớc và những hủ bại của giới quan chức nh tệ hối lộ và tham nhũng Điều đó đã vấp phải sự phê phán kịch liệt về mọi mặt từ phía nhân dân

Mỹ và nhất là từ phía đảng đối lập Bản thân sự phân chia quyền lợi không đồng

đều trong nội bộ đảng cầm quyền cũng mang lại những ly gián và công kích lẫn nhau giữa các quan chức và giữa các bộ, ngành hay địa phơng Vì vậy, chế độ thải loại dần bị thay bằng một chế độ công vụ thích ứng hơn

Tới giữa thế kỷ 19, mô phỏng theo hệ thống công vụ và chế độ công chức của Anh, Mỹ đã ban hành hai đạo luật, đặc biệt qui định về việc công chức trớc khi tuyển dụng đều phải qua thi tuyển Cho tới thập kỷ 70 của thế kỷ 19, lần

đầu tiên trong lịch sử, quốc gia này đã lập ra một cơ quan dân sự để chịu trách nhiệm chính về cải cách bộ máy công vụ và công chức Nớc Mỹ đã cử ngời của mình sang Anh để học tập hệ thống của nớc này, với dự định thí điểm trớc hết tại Bộ Nội chính một số kỹ năng và kỹ thuật công vụ Năm 1883 đánh dấu một bớc chuyển quan trọng trong công vụ, với việc Quốc hội Mỹ ban hành Luật Păng-téc-đơn Luật này tuyên bố bãi bỏ “chế độ thải loại” trong công vụ, và chính thức thể chế hoá “chế độ công tích” vận dụng trong toàn bộ hệ thống nớc này Theo Luật mới này thì ủy ban dân sự chịu trách nhiệm quản lý các chu trình trong công vụ nh việc thi cử, tuyển dụng, sát hạch, thuyên chuyển, đãi

Trang 5

ngộ, thởng phạt, bồi dỡng, nghỉ hu v.v Đặc biệt, việc thi tuyển công khai để chọn lựa và sử dụng những ngời có tài năng, không cho phép các quan chức tham gia vào các phong trào chính trị hoặc quyên góp vì các mục tiêu chính trị - xã hội, không đợc lợi dụng việc phân chia các chức vụ làm vật đặt cợc cho các

kỳ tranh cử là các nội dung cực kỳ quan trong trong luật này Mặc dù những nguyên tắc căn bản của luật vẫn đợc vận dụng cho đến nay ở Mỹ, song với thực

tế là chế độ hai đảng “Dân chủ” và “Cộng hoà” thay nhau nắm quyền, không tránh khỏi những tệ nạn nhất định của “chế độ chia phần”, nh là tàn tích của chế

độ thải loại trớc đây trong công vụ

Từ khi Mỹ thực hiện “Luật chế độ công chức” công khai thi tuyển thì số lợng công chức của chính phủ tăng lên rất nhiều Kể từ năm 1978, cải cách công vụ của Mỹ tập trung vào các nội dung cơ bản là: (a) thực hiện chế độ tiền

lơng theo công tích, căn cứ vào thành tích công tác để trả lơng cho công chức;

(b) cải cách chế độ sát hạch, đánh giá công chức, lấy đó làm căn cứ để khen ởng, đề bạt, bồi dỡng v.v.; (c) thiết lập chức vụ hành chính cao cấp (senior executives) với các tiêu chuẩn và điều kiện đợc quy định rõ ràng; và (d) thành

th-lập cơ quan quản lý công chức là cơ quan độc th-lập, chịu trách nhiệm trực tiếp

tr-ớc Tổng thống

Nớc Mỹ cũng rất tích cực trong việc cải cách bộ máy hành chính của mình, với việc thành lập ra một ủy ban chịu trách nhiệm về việc xem xét lại và hiện đại hoá bộ máy chính phủ do cựu Phó Tổng thống Al Gore khi ông này còn đơng nhiệm, đứng đầu Kể từ năm 1992, phong trào “Sáng tạo lại chính phủ” đợc khởi xớng với một tác phẩm đợc Tổng thống Mỹ tán dơng là “sách gối

đầu giờng” do hai học giả David osborne và Ted Gaebler viết Phong trào này

đã có những ảnh hởng lớn lao đến quá trình cải cách nhà nớc và công vụ của

Mỹ với 10 nguyên tắc cải cách cho chính phủ kinh doanh là:

“ 1 Lái thuyền chứ không chèo thuyền;

2 Tăng cờng quyền lực cho các cộng đồng chứ không phải chỉ đơn thuần là phân phát dịch vụ;

3 Khuyến khích cạnh tranh hơn là độc quyền;

4 Đợc hớng dẫn bởi sứ mạng chứ không phải bằng qui tắc định hớng;

5 Xem trọng đầu ra của vốn hơn là đầu vào;

6 Thoả mãn các nhu cầu của ngời tiêu dùng chứ không phải của bộ máy quan chức;

7 Tập trung vào việc kiếm đợc các nguồn lực chứ không chỉ tiêu phí các nguồn lực;

8 Đầu t vào việc phòng ngừa các vấn đề hơn là chữa chạy;

1 5 D Osborne và T Gaebler, Sáng tạo lại chính phủ, Mỹ, 1992

Trang 6

các đặc điểm chung của cả liên bang, mỗi bang lại có những nét đặc thù trong

tổ chức và vận hành hệ thống công vụ và công chức Điểm nổi bật trong cải cách công vụ của Mỹ là chế độ “mở” Có thể nói nớc này là điển hình với việc tuyển chọn, sử dụng và trả lơng công chức, kể cả công chức cấp rất cao theo cơ chế cạnh tranh trên thị trờng Mọi ngời có trình độ, năng lực theo yêu cầu của công việc đều có cơ hội đăng ký thi tuyển và đợc tuyển dụng vào các vị trí công

vụ còn cha có ngời giữ Chế độ công vụ này có u điểm là nhanh chóng tuyển dụng đợc những ngời có trình độ và năng lực phù hợp nhất cho hoạt động công

vụ cụ thể, nhà nớc không phải bỏ chi phí đào tạo ban đầu Hơn nữa, do những ngời đợc tuyển này là từ các nguồn khác nhau, cho nên họ mang theo phong cách làm việc từ các thành phần kinh tế – xã hội khác vào hoạt động của bộ máy nhà nớc Mỹ, làm cho nó có sức sống mới và công vụ Mỹ đợc xem là thực dụng nhất thế giới Tuy vậy, chế độ này cũng có nhợc điểm là thiếu tính ổn

định, nhất là với một số hoạt động công vụ đặc thù Ngoài ra, nền công vụ không liên tục nên khó vận dụng các qui trình nh luôn chuyển và đào tạo, bồi d-ỡng công chức

Về chính quyền địa phơng, có “hai đặc điểm nổi bật trong việc phân

chia quyền lực trong chế độ tự do kiểu Mỹ là sự phân chia giữa chính phủ trung

ơng và các chính quyền bang; và sự độc lập của các chính quyền địa phơng”3 Hiến pháp sửa đổi lần thứ 10 của Mỹ qui định rằng các bang chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các công việc trên địa bàn bang, ngoài các công việc đã giao cho Liên bang Nh vậy, các bang có quyền hạn rất lớn đối với những vấn đề thuộc luật dân sự, luạt hình sự và phúc lợi xã hội, từ đó dẫn tới việc các bang có những qui định rất khác nhau về những nội dung này, và cơ cấu tổ chức các bang cũng không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, mỗi bang đều có Hiến pháp viết thành văn, qui định việc có Thống đốc bang là ngời đứng đầu hành pháp, đ-

ợc bầu trực tiếp cho nhiệm kỳ 4 năm Ngoài ra, mỗi bang có cơ quan lập pháp

và toà án riêng Toàn bộ hệ thống này hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp Liên bang

Do Hiến pháp Liên bang không qui định về việc thành lập chính quyền

địa phơng, nên việc bố trí và sắp xếp các đơn vị chính quyền địa phơng do các bang quyết định Vì vậy, quyền hạn cũng nh phạm vi của các đơn vị chính quyền hạt (county), các thành phố là rất khác nhau giữa các bang Hội đồng hạt

do bầu cử tại địa bàn để thực hiện các chính sách và chức năng của hạt, nh đăng

ký giấy phép lái xe, cảnh sát, phòng chữa cháy, duy tu bảo dỡng đờng bộ, và quy hoạch Các thành phố cũng khác nhau về phạm vi và tầm quan trọng, với hội đồng thành phố và bầu ra thị trởng

3.Pháp:

Nghị viện gồm hai viện: Hạ viện và Thợng viện Hạ viện thông qua luật

và giám sát hoạt động của chính phủ Từ tháng 3 năm 1986, Hạ viện bao gồm

577 hạ nghị sĩ (555 hạ nghị sĩ cho nội địa và 22 hạ nghị sĩ cho các tỉnh hải ngoại) Trớc đó Hạ viện gồm 491 đại biểu Các cuộc bầu cử hạ viện diễn ra 5 năm một lần theo hình thức phổ thông trực tiếp Thời hạn 5 năm này đợc gọi là

3 J.A.Chandler (BT) (Sđd), tr: 209.

Trang 7

nhiệm kỳ Nhiệm kỳ này có thể bị rút ngắn trong trờng hợp Tổng thống giải tán Quốc hội Hạ viện có các vai trò: (1) Trong lĩnh vực lập pháp: Hạ nghị sĩ có thể trình dự án luật gọi là "đề xuất luật" Hạ viện thông qua luật và ngân sách nhà nớc; (2) Giám sát hoạt động của chính phủ: hạ nghị sĩ có thể đợc biết về hoạt

động của chính phủ bằng cách đặt câu hỏi: câu hỏi viết hạ nghị sĩ đặt câu hỏi để

bộ trởng trả lời trong Công báo, và câu hỏi trực tiếp hạ nghị sĩ đặt ra trong cuộc họp công khai để bộ trởng trả lời trực tiếp Hạ viện có thể lật đổ chính phủ thông qua kiến nghị kiểm duyệt hoặc bỏ phiếu bất tín nhiệm

Thợng viện bao gồm 321 thợng nghị sĩ đợc bầu theo hình thức phổ thông gián tiếp, nhiệm kỳ 9 năm Có những cuộc bầu cử thợng viện diễn ra ba năm một lần bởi vì 1/3 số thành viên của Thợng viện thay đổi ba năm một lần Việc bầu cử thay đổi tuỳ theo số thợng nghị sĩ mà tỉnh phải bầu Thợng viện có vai trò trình dự án luật đợc gọi là "đề xuất luật" Thợng viện thông qua luật và ngân sách của Nhà nớc Ngợc lại với Hạ viện, Thợng viện không thể lật đổ Chính phủ

Các bộ trởng và các thành viên của Chính phủ do Tổng thống bổ nhiệm theo đề nghị của Thủ tớng Khi Thủ tớng đệ trình đơn từ nhiệm của chính phủ lên Tổng thống nớc Cộng hoà thì toàn bộ chính phủ sẽ thay đổi Khi Tổng thống nớc Cộng hoà cách chức một bộ trởng hay khi một bộ trởng từ chức thì sẽ

có sự thay đổi ở cấp bộ Số bộ trởng và các thành viên của chính phủ có sự khác nhau giữa các chính phủ Có trật tự thứ bậc giữa các bộ trởng Thủ tớng là ngời

đứng đầu Chính phủ Các bộ trởng Nhà nớc chịu trách nhiệm về bộ đợc coi là quan trọng hơn hoặc giữ vai trò phối hợp Các bộ trởng đứng đầu một bộ (theo luật chung), ví dụ : kinh tế, giáo dục, t pháp, quốc phòng Các bộ trởng đợc uỷ nhiệm: bộ trởng nhận nhiệm vụ từ Thủ tớng về một nhiệm vụ đặc biệt (ví dụ nh- : kế hoạch quản lí quy hoạch lãnh thổ, tỉnh và lãnh thổ hải ngoại ) Quốc vụ khanh có vai trò hạn chế hơn, bao gồm : quốc vụ khanh độc lập, quốc vụ khanh bên cạnh Thủ tớng, quốc vụ khanh bên cạnh bộ trởng Hội đồng bộ trởng bao gồm Thủ tớng và các bộ trởng dới sự lãnh đạo của Tổng thống nớc Cộng hoà Các quốc vụ khanh chỉ đợc tham gia về những vấn đề có liên quan Thủ tớng có thể lãnh đạo Hội đồng bộ trởng theo sự uỷ nhiệm của Tổng thống Chính phủ

định quyết định và điều hành chính sách đó Chính phủ bao gồm hệ thống hành chính và lực lợng vũ trang Chính phủ giữ vai trò hành pháp cùng với Tổng thống

Vai trò của bộ trởng: bộ trởng có vai trò chính trị với t cách là thành viên của chính phủ Bộ trởng trình và bảo vệ ngân sách trởng Nghị viện Bộ trởng có vai trò hành chính với t cách là ngời đứng đầu nhân sự của một bộ Theo quy

định của Hiến pháp : thành viên của chính phủ không đợc là thành viên của Nghị viện, không đợc thực hiện nhiệm vụ đại diện các tổ chức nghề nghiệp mang tính quốc gia, công vụ và các hoạt động nghề nghiệp Nh vậy, bộ trởng không thể đồng thời là hạ nghị sĩ, thợng nghị sĩ hoặc ngời lãnh đạo tổ chức công đoàn

Trang 8

Chính phủ hiện nay gồm Thủ tớng và 25 Bộ trởng (xem danh sách tại Phụ lục 1), có trách nhiệm: (1) về chính trị Chính phủ chịu trách nhiệm trớc Quốc hội, có thể bị Quốc hội lật đổ thông qua kiến nghị kiểm duyệt hoặc bỏ phiếu bất tín nhiệm Khi đó, Thủ tớng buộc phải đệ đơn từ nhiệm của Chính phủ lên Tổng thống; (2) trớc toà án; Bộ trởng phải chịu trách nhiệm về mặt dân sự và trong thời gian thực hiện nhiệm vụ bộ trởng có thể bị buộc phải bồi thờng thiệt hại cho các cá nhân Bộ trởng phải chịu trách nhiệm về mặt hình sự và có thể bị toà

án xét xử khi phạm tội

Hệ thống hành chính là nơi giúp chính phủ thực thi chính sách Tất cả những quyền lực chính trị mà hệ thống hành chính có đợc đều để thực hiện các quyết định của chính phủ Tại trung ơng, Tổng thống có quyền bổ nhiệm một số chức danh dân sự và quân sự của Nhà nớc; quyền lập quy theo luật chung thuộc

về Thủ tớng Tuy nhiên, Tổng thống có quyền kí các pháp lệnh và nghị định

đ-ợc thảo luận ở Hội đồng bộ trởng Tổng thống có bộ phận giúp việc là Văn phòng tổng thống bao gồm các cộng sự và các chuyên gia chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến chính sách đối nội và đối ngoại Văn phòng này chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của Chính phủ, tình hình hoạt động của từng

bộ, phối hợp hoạt động với cơ quan hành pháp trong mối quan hệ chặt chẽ với

bộ phận giúp việc của Thủ tớng

Trừ những quyền thuộc về Tổng thống và phạm vi ủy quyền có thể dành cho các bộ trởng, theo luật chung Thủ tớng có quyền bổ nhiệm các chức danh dân sự và quân sự Về quyền lập quy theo luật chung, Thủ tớng đảm nhiệm vai trò chủ yếu trong hoạt động của Nhà nớc: đa ra sáng kiến lập pháp, tiếp kí phần lớn các quyết định của Tổng thống và đặc biệt là thực hiện quyền lập quy một cách tự chủ hoặc phụ thuộc Các "bộ trởng chịu trách nhiệm về việc thi hành" phải tiếp kí các văn bản có liên quan của Thủ tớng Trong vai trò điều hành và phối hợp : Với cơng vị là ngời đứng đầu Chính phủ, Thủ tớng không thể thay thế các bộ trởng trong việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay đổi quyết định của họ, nhng Thủ tớng giữ vai trò là ngời điều hành nội các, là trọng tài của nhiều lựa chọn khác nhau do các bộ đề xuất, ngời sắp xếp chơng trình và thực hiện chơng trình đó Ngoài ra, Thủ tớng thực hiện việc phối hợp hoạt động của chính phủ thông qua việc lãnh đạo một số lợng lớn các hội đồng và ủy ban liên bộ

Các bộ phận giúp việc của Thủ tớng gồm: (1) Văn phòng dân sự có Chủ nhịêm văn phòng, các chuyên gia về kỹ thuật và những ngời thực hiện những công việc cụ thể Văn phòng này đảm nhiệm việc phổ biến các mệnh lệnh, tập trung đề xuất của các bộ, điều hành công việc, thúc đẩy cải cách, chuẩn bị và thực hiện các dự án; (2) Văn phòng quân sự bao gồm khoảng 5 ngời, t vấn cho Thủ tớng về những vấn đề liên quan đến quốc phòng mà Thủ tớng chịu trách nhiệm.; (3) Văn phòng chính phủ: đợc thành lập từ năm 1935, đảm nhiệm vai trò chính yếu về mặt hành chính và chính trị Cơ cấu của Văn phòng này rất gọn nhẹ, kín đáo, hiệu quả, tập trung vào những nhiệm vụ trọng yếu của Chính phủ Văn phòng này đảm nhiệm việc chuẩn bị các cuộc họp liên bộ, các cuộc họp của Hội đồng bộ trởng, đảm bảo nội dung của các biên bản và các quyết định,

Trang 9

kiểm tra tính hợp thức của các văn bản từ giai đoạn chuẩn bị cho tới khi công bố trên Công báo và đến việc thực hiện các biện pháp áp dụng; (4) và các bộ phận khác nh: các phòng hành chính và tài chính, phòng Công báo, phòng T liệu Pháp, phòng pháp luật và kỹ thuật thông tin, văn phòng quốc phòng và Uỷ ban liên bộ về các vấn đề hợp tác kinh tế châu Âu, phòng hành chính và công vụ.

Số lợng các bộ trởng và quốc vụ khanh khoảng từ 30 đến 40 ngời tuỳ theo tính chất công việc Một số bộ có tính chất bền vững nh bộ T pháp, bộ Nội vụ,

bộ Quốc phòng ; trong khi đó có một số bộ hay có sự thay đổi về chức năng

nh bộ Kinh tế và Tài chính, bộ Ngoại giao

Bộ trởng đứng đầu một bộ và đảm nhiệm vai trò là ngời lãnh đạo duy nhất của bộ đó Bộ trởng có thẩm quyền mang tính thứ bậc đối với toàn bộ các nhân viên dới quyền, ra mệnh lệnh hoặc chỉ dẫn cho họ, có thể áp dụng những hình thức kỉ luật đối với họ theo các quy chế và quy tắc chung của pháp luật Ngoài ra, nh tất cả những ngời đứng đầu một cơ quan khác, bộ trởng có quyền

áp dụng tất cả các biện pháp cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của bộ máy hành chính dới quyền Quyền lập quy của bộ trởng chỉ đợc thực hiện trong phạm vi của bộ về mặt nhân sự và cơ cấu Về nguyên tắc, các bộ trởng không có quyền lập quy nói chung - với danh nghĩa là nguồn luật hoặc là nghĩa vụ đối với những đối tợng bị quản lí, nhng pháp luật cũng dành cho các bộ trởng quyền lập quy nói riêng trong một số lĩnh vực cụ thể

Ngoài ra, còn có các cơ quan theo hình thức tản quyền của các bộ, ví dụ : các cơ quan hành chính ở địa phơng của các bộ lớn có tính chất bền vững nh phòng Nông nghiệp cấp tỉnh, các phòng văn hoá cấp vùng; các cơ quan t vấn, ví

dụ nh Uỷ ban về đạo đức liên quan đến khoa học và y tế đặt bên cạch bộ trởng

bộ Y tế; các cơ quan thanh tra và kiểm tra, ví dụ nh Uỷ ban liên bộ về đánh giá chịu t ách nhiẹm phối hợp và phát triển các ý tởng về việc đánh giá các chính sách công; các cơ quan hành chính độc lập, ví dụ nh Hội đồng về cạnh tranh,

Uỷ ban quốc gia về tin học và các quyền tự do

Về chính quyền địa phơng, nớc Pháp chia thành cấp vùng, cấp tỉnh và cấp xã Hiện có 22 vùng và 4 vùng hải ngoại Mỗi vùng có Hội đồng đợc bầu theo hình thức phổ thông trực tiếp, với nhiệm kỳ 6 năm Hội đồng đảm nhiệm việc giải quyết các vấn đề của vùng thông qua việc thảo luận, và đảm nhiệm việc thông qua ngân sách của vùng Chủ tịch hội đồng lãnh đạo các cuộc họp của Hội đồng cấp vùng, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyết định của Hội

đồng, lãnh đạo các cơ quan hành chính của vùng và hỏi ý kiến của Hội đồng kinh tế và xã hội về tất cả những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình Hội đồng kinh tế và xã hội: là cơ quan t vấn, đa ra ý kiến về dự án ngân sách, về việc chuẩn bị và thực hiện dự án, và về những vấn đề Chủ tịch hội đồng cấp vùng yêu cầu Ngời đứng đầu vùng là tỉnh trởng của thủ phủ của vùng, chịu trách nhiệm thúc đẩy và phối hợp hoạt động của các tỉnh trởng khác trong vùng, thực hiện các chính sách của Chính phủ về vấn đề phát triển vùng và có quyền quyết

định việc sử dụng các khoản đầu t có tính chất công

Trang 10

Nớc Pháp có 96 tỉnh ở lãnh thổ nội địa và 5 tỉnh hải ngoại Các đại biểu hội đồng hàng tỉnh đợc bầu theo hình thức phổ thông trực tiếp, với nhiệm kỳ 6 năm Hội đồng đảm nhiệm việc giải quyết các công việc của tỉnh qua việc thảo luận, và thông qua ngân sách của tỉnh Chủ tịch hội đồng chịu trách nhiệm chuẩn bị và thực thi các quyết định của Hội đồng Tỉnh trởng đảm nhiệm việc thông báo cho chính phủ về tình hình của tỉnh; bảo đảm việc chuẩn bị và giám sát các cuộc bầu cử; lãnh đạo các cơ quan hành chính dân sự theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm về quyền lợi quốc gia; về việc tuân thủ pháp luật về trật tự công cộng ở cáp tỉnh theo nguyên tắc tản quyền; giám sát việc thực hiện các nghị định và quyết định của chính phủ; kí các hợp đồng nhân danh Nhà nớc và

đại diện cho Nhà nớc trớc pháp luật

Cả nớc có khoảng 36.700 xã Hội đồng cấp xã có cơ cấu từ 9 (đối với những xã dới 100 dân) đến 69 ngời (đối với những xã từ 30 000 dân trở lên) Hội đồng đảm nhiệm việc giải quyết các vấn đề của cấp xã thông qua việc thảo luận Xã trởng (thị trởng) và những ngời dới quyền: do hội đồng cấp xã bầu ra

từ các thành viên của hội đồng với nhiệm kỳ 6 năm Xã trởng vừa là công chức cấp xã vừa là công chức Nhà nớc

Trong số các nớc phơng Tây thì Pháp là nớc vận dụng chế độ công chức thờng nhiệm tơng đối muộn Chế độ công chức hiện nay của Pháp thực sự đợc chính thức xác lập kể từ sau Đại chiến thế giới lần thứ hai Trớc cuộc Đại cách mạng năm 1789, nớc Pháp duy trì khá lâu chế độ quan liêu phong kiến trung -

ơng tập quyền Theo chế độ này, việc mua quan bán tớc không phải là hiếm thấy Ngay cả khi lập ra chính quyền của giai cấp t sản sau Đại cách mạng, tàn

d của chế độ trung ơng tập quyền hãy còn là khá nặng nề Cho đến thời kỳ pô-lê-ông đã hình thành nên một bộ máy hành chính đồ sộ với khoảng 50 vạn quan lại và 50 vạn quân nhân Mặc dù bộ máy hành chính thời gian này đợc coi

Na-là khá hiệu quả trong vận hành bộ máy chiến tranh khổng lồ đó, việc nuôi dỡng

và duy trì sự ổn định của nó luôn đặt ra các yêu cầu phải cải tiến Kể từ năm

1846 trở đi, Chính phủ Pháp đã nhiều lần cố gắng xây dựng luật về công chức, song vì có quá nhiều đảng phái, nội các thờng xuyên thay đổi, tình hình chính trị bất ổn định, cho nên cha thành

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhận thấy rõ yêu cầu phải đổi mới bộ máy quan lại, Chính phủ lâm thời do Tớng Đờ Gôn đứng đầu đã tiến hành cải cách bộ máy này Các bớc đi quan trọng là thành lập Cục quản lý dân sự thuộc Phủ Thủ tớng, và thành lập Trờng Hành chính quốc gia (ENA) để phụ trách vấn

đề đào tạo và bồi dỡng đội ngũ công chức cấp cao Tới tháng 10 năm 1946, trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm của nớc Anh, Pháp đã ban bố luật công chức thống nhất, từ đó xây dựng nên hệ thống công vụ và chế độ công chức hiện nay

Một số đặc điểm nổi bật của hệ thống công vụ ở Pháp là: (a) quyền lực Nhà nớc tập trung ở trung ơng, vì vậy hệ thống công vụ cũng tập trung, công chức ở địa phơng chịu sự quản lý chặt chẽ của trung ơng; (b) mang sắc thái thể thức, thủ tục cao Công chức chịu trách nhiệm cao trớc cấp trên, lấy việc tuân lệnh làm chính, chú trọng hình thức, qui định, trình tự làm việc đúng thủ tục giấy tờ; (c) chế độ công chức theo các bộ chứ không hoàn toàn thống nhất vào

Trang 11

chính phủ1 Quy chế công chức của Pháp dựa trên cơ sở cải cách các chế độ từ trớc, đợc ban hành ngày 4/2/1959 Tổng số công chức có khoảng 350 nghìn ng-

ời, trong đó công chức tại các bộ ở trung ơng có khoảng 250 nghìn, và công chức quản lý hành chính nhà nớc ở địa phơng có khoảng 100 nghìn ngời Cơ quan quản lý công chức toàn quốc là “Tổng cục công chức và hành chính” với mục đích phát triển chế độ công chức, cải cách hành chính, thúc đẩy khoa học hoá, hiện đại hoá công vụ Việc tuyển dụng công chức căn cứ theo hai nguyên tắc cơ bản: cơ hội bình đẳng cho tất cả mọi ngời, không phân biệt nam nữ, khuynh hớng chính trị, tôn giáo, văn hoá; và tuyển chọn qua thi cử công khai Chính sách của Pháp quy định rõ việc đào tạo tiền công vụ bắt buộc đối với các công chức cấp cao, những ngời đợc phân làm hai loại chính là công chức kỹ thuật và công chức phi kỹ thuật Đối với các công chức đơng nhiệm cũng đợc h-ởng chế độ tu nghiệp, và cơ quan chủ quản có trách nhiệm tạo điều kiện cho họ Hàng năm, công chức đợc kiểm điểm, đánh giá công tác, lấy đó làm cơ sở cho việc nâng bậc, đặc biệt là việc lựa chọn để để bạt Chế độ đãi ngộ đối với công chức bao gồm lơng cơ bản và các loại trợ cấp căn cứ vào điều kiện cụ thể của mỗi ngời Công chức Pháp nghỉ hu vào 60 tuổi đối với những ngời làm tại văn phòng, còn những ngời ở ngoài văn phòng là 55 tuổi

4 Nhật Bản

Nhà nớc Meiji, đợc thành lập năm 1868 là nhà nớc hiện đại đầu tiên trong lịch sử Nhật Bản Theo Hiến pháp Meiji, Hoàng đế có toàn toàn quyền về chính trị, hành chính, lập pháp, t pháp và tinh thần Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị đặt dới sự cai trị của chính phủ quân sự của các quốc gia đồng minh, đặc biệt là của Mỹ, trong suốt giai đoạn đó và một điều kiện

để kết thúc sự chiếm đóng của đồng minh là Nhật bản phải trở thành một nhà nớc dân chủ Năm 1946, Hiến pháp cho Nhật bản do các nớc đồng minh ban hành và có hiệu lực 1947 thay thề Hiến pháp Meiji Bản hiến pháp mới thiết lập những điều kiện của xã hội dân chủ bằng cách đặt quyền tự quyết vào trong tay ngời dân và bằng việc chi tiết những điều bắt buộc đối với một xã hội dân chủ thực sự Một số thể chế dân chủ đã đợc thiết lập bên cạnh việc thiết lập các nguyên tắc bầu cử cơ bản: một nền dân chủ đại diện và sự

đảm bảo của phổ thông đầu phiếu, bình đẳng của các phiếu bầu và bí mật bầu cử Mục đích của việc ban hành Hiến pháp này của các nhà cầm quyền liên minh là nhằm ngăn chặn Nhật Bản trở thành nhà nớc quân sự, đe doạ hoà bình thế giới và để tăng cờng về mặt kinh tế và chính trị chống lại sự đe

1 Học viện Hành chính quốc gia, Môn học công vụ, công chức, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1997,

Trang 12

doạ của chủ nghĩa cộng sản Mặc dù, sự phơng Tây hoá cùng chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều giá trị văn hóa truyền thống tồn tại lâu đời vẫn còn in dấu

ấn trong văn hoá chính trị Nhật Bản Xã hội Nhật bản có xu hớng cộng đồng, nhóm phái hơn là chủ nghĩa cá nhân ở Bắc Mỹ và Châu âu

Mặc dù vẫn duy trì các yếu tố bảo thủ, có những thay đổi lớn trong trật tự chính trị Nhật Bản vào những thập kỷ 90 mà ở rất nhiều khía cạnh có sự tơng đồng với

sự tái cấu trúc của hệ thống đảng của ngời Italia khi đó Đảng dân chủ tự do ( LPD) là Đảng chiếm u thế ở Nhật bản kể từ khi xây dựng Hiến pháp mới 1955 sau sự hợp nhất của hai đảng bảo thủ là đảng tự do và đảng dân chủ Mặc dù, sau chiến tranh thế giới thứ hai,có rất nhiều đảng phái chính trị hoạt động nhng LPD là đảng lãnh đạo duy nhất trong suốt gần 4 thập kỷ Đảng chính trị thứ hai giữ vai trò lãnh đạo là đảng xã hội Ngoài ra, ở Nhật bản còn tồn tại một số

đảng chính trị khác nhu đảng chính phủ trong sạch, đảng nớc nhật mới, đảng Komei, đảng lao động xã hội Cũng có một sự thay đổi lớn trong đời sống chính trị của Nhật kể từ 1994 là mối quan hệ giữa các đảng chính trị và khu vực

t gắn liền với tuyên bố Keidenren ( Liên hợp các tổ chức kinh tế), hiệp hội kinh

tế lớn và có ảnh hởng nhất Nhật Bản Hiệp hội này không còn đợc coi nh một ờng dẫn cho sự dịch chuyển tài chính từ các nguồn lực kinh doanh tới các nhà chính trị Kết quả là, các nhóm lợi ích không còn đợc gắn chặt với một đảng chính trị nhất định nh trong suốt giai đoang 1955 đến 1989 mối quan hệ giữa khu vực công và khu vực t đang thay dổi này đang khiến chế độ chính trị đảng phái thậm chí trở nên khó hiểu hơn đối với các cử tri Nhật Bản Một điểm cần lu

đ-ý là, trong khi các nhà chính trị, đảng viên đảng LDP và các quan chức hành chính trong quá khứ từng đợc gắn với những thành công của Nhật Bnả, những lợi ích của họ hiện nay đã không ngang hàng nữa Ngày nay, các nhà chính trị ít tham gia hơn vào quán trình ban hành quyết mà chuẩn bị nhiều hơn để lập biểu

đồ phơng án chính sách điều mà các nhà hành chính bất đắc dĩ phải tán thành Trong cuộc bầu cử phổ thụng 2009, Đảng dõn chủ Nhật bản lờn nắm quyền sau nhiều năm cầm quyền của dảng dõn chủ tự do Nhật bản DPJ thiết lập chớnh

Trang 13

sỏch “ lónh đạo bởi cỏc nhà chớnh trị”, chỉ trich sự thiết lập bộ mỏy quan liờu trong thời kỳ đảng LPD và sẽ cải cỏch nền cụng vụ Cỏch thức ban hành quyết định trong chớnh phủ và cỏc bộ của Nhật Bản cú những thay đổi đỏng kể.

Hiến pháp Nhật Bản đợc xây dựng trên cơ sở có tiếp thu những kinh nghiệm chính trị và hành chính công của Mỹ và Anh Mặc dù về tinh thần là giống Mỹ

và cấu trúc Nghị viện giống Anh với vai trò của Nhật là ngời đứng đầu quốc gia mang tính biểu trng của nền quân chủ lập hiến, sự thực hiện Hiến pháp lại mang

đặc thù riêng của Nhật Bản Theo Hiến pháp Meiji, quyền tự quyết đợc trao cho Nhà vua Nhà vua không chỉ là nguyên thủ quốc gia và còn là thủ lĩnh tôn giáo với quyền chỉ huy trực tiếp lực lợng quan đội Ngoài ra, ông ta còn có quyền đề

ra và phê chuẩn một khoản ngân sách nào đó hay tự mình ban hành một đạo luật mang tính bắt buộc cao Các nhà hành chính công đợc coi là “ các nhân viên của Nhật hoàng” và tuân thủ theo các quy định rất chặt chẽ Lòng trung thành, kiến thức về luật pháp đợc coi trọng hơn nền tảng giáo dục hay khả năng quản lý hành chính của họ Theo Hiến pháp mới, Nhật hoàng vẫn đựoc giữ lại nhng chỉ đợc coi là biêủ tợng cho sự thống nhất của quốc gia Ông ta không có quyền lực thực sự trong thực hiện các chức năng của chính phủ Tất cả hành

động của Nhật hoàng phải làm là chuẩn y trên cơ sở những t vấn và thông qua của Nội các Nhật hoàng bổ nhiệm Thủ tờng và Chánh án toà án tối cao và xác nhận sự bổ nhiệm các Bộ trỏng chủ yếu của Nhà nớc; có quyền triệu tập Nghị viện một cách chính thức và có thể giải tán Hạ viện và kêu gọi một cuộc bầu cử phổ thông;bổ nhiệm đại sứ, ký các hiệp ớc và công bố Luật, quyết định của Chính phủ và sửa đổi Hiến pháp nhng không còn đợc coi nh thiết chế quyền lực tối cao của nhà nớc nh trớc nữa

Bản Hiến pháp mới chia Chính phủ Nhật thành ba nhánh cơ bản: Lập pháp, hành pháp và t pháp Ngành hành pháp bao gồm Nội các, các tổ chức thuộc quyền quản lý của Nội các, Văn phòng Thủ tớng, các bộ, 24 Cục và 8 uỷ ban Nội các là cơ quan hành pháp cao nhất của chính phủ Nội các ban hành

Trang 14

chính sách và các kế hoạch của chính phủ, điều hành các bộ của chính phủ ở hai phơng diện cá nhân và tập thể, quản lý các vấn đề đối nội và đối ngoại, chẩun bị ngân sách, quản lý công vụ và trình các dự án Luật ra Nghị viện Nội các cũng ban hành các quyết định có giá trị nh các đạo luật, bổ nhiệm các thẩm phán của Toà án tối cao và chịu trách nhiệm cố vấn cho Nhật hoàng về các thủ tục chính thức triệu tập các phiên họp của Nghị viện hay giải tán nghị viện và kêu gọi một cuộc bầu cử phổ thông Thủ tớng có thể chiếm u thế với t cách là ngời đứng đầu Nội các và thông thờng ông ta đợc

sự ủng hộ tuyệt đối của các Nghị sĩ trong Nghị viện Nội các bao gồm 20 ngời là các bộ trởng và chịu trách nhiệm tập thể trớc Nghị viện

Văn phòng thủ tớng tổ chức và điều hành các công việc của Thủ tờng và Nội các, trong đó ba bộ phận quan trọng nhất là Văn phòng th ký Nội các, Văn phòng lập pháp Nội các và Hội đồng quốc phòng quốc gia Văn phòng th ký nội các tổ chức các chơng trình họp của Nội các và cung cấp các nghiên cứu

và thu thập dữ liệu và t vấn chính sách cho Nội các, liên lạc và kết nối giữa các cơ quan của Chính phủ, Tổng th ký của Văn phòng thờng là một cộng sự chính trị gần gũi của Thủ tởng Văn phòng lập pháp Nội các chủan bị các dự luật để trình lên Nghị viện, kết hợp việc xem xét và phê chuẩn của các quy

định bắt nguồn từ các bộ và đàm phán các vấn đề lập pháp với các ủy ban ờng trực của Nghị viện Văn phòng chuẩn bị và phối hợp các quyết định của Nội các cùng với các quan điểm của các bộ liên quan để Nội các phê chuẩn Hội đồng quốc phòng quốc gia do Thủ tớng đứng đầu, gồm Tổng giám đốc của Cục quốc phòng, Bộ trởng ngoại giao, Bộ trởng Tài chính và Tổng giám

th-đốc của Cục quy hoạch kinh tế

Cơ quan lập pháp Nhật Bản là Nghị viện Nhật bản, Nghị viện quốc gia, cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất và cơ quan lập pháp quốc gia Nghị viện có quyền phê chuẩn ngân sách và các điều ớc và đề xuất việc sửa đổi Hiến pháp Nghị viện đợc tổ chức thành hai viện: Hạ viện ( House of Representatives) và Thợng viện ( House of Coucillors) Thành viên của hai viện đợc bầu thông qua phổ thông đầu phiếu với t cách là đại diện của nhân

Trang 15

dân Hạ viện bao gồm 115 nghị sĩ, đợc bầu cử với nhiệm kỳ 4 năm từ 130 khu vực bầu cử Thợng viện gồm 252 nghị sĩ đợc bầu với nhiệm kỳ 6 năm bởi hai khu vực bầu cử khác nhau: 152 nghị sĩ đợc bầy ở 47 khu vực tơng ứng với 47 quận Mỗi quận bầu từ 2 đến 8 nghị sĩ tơng ứng với số dân 100 thợng nghị sĩ còn lại đợc bâù theo hình thức phổ thông đầu phiếu Hai viện này có quyền lực khác nhau Hạ viện có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm Nội các, phê chuẩn ngân sách và các hiệp ớc, bổ nhiệm thủ tớng và kéo dài các phiên họp của Nghị viện Các dự luật trở thành luật phải có sự phê chuẩn của cả hai viện nhng Hạ viện có thể lấn át Thợng viện với đa số 2/3.

Nghị viện tiến hành ít nhất của kỳ họp định kỳ kéo dài 150 ngày mỗi năm

Kỳ họp bất thờng có thể đợc triệu tập bởi Nội các hoặc bản thân Nghị viện hoặc theo đề nghị của 1/4 số thành viên của Hạ viện Cả hai viện hoạt động trên cơ sở kết hợp của thông qua tranh luận nghị viện phổ thông theo kiểu Anh và thông qua một hệ thống của khoảng 16 cơ quan thờng trực theo kiểu của Mỹ Mỗi viện có toàn quyền trong việc bổ nhiệm các quan chức lãnh

đạo của mình và thiết lập hệ thống quy định riêng Nghị viện cũng có quyền

đợc quy định trong hiến pháp là bổ nhiệm Thủ tớng và Thủ tớng có quyền

bổ nhiệm các Bộ trởng chủ yếu của Nhà nớc Hiến pháp quy định Thủ tớng

và ít nhất một nửa của Nội các phải là các thành viên của một trong hai viện của Nghị viện

ở Nhật Bản, các chức năng của Chính phủ đợc thực hiện bởi một số loại hình tổ chức, các cơ quan hành chính chung của bộ máy nhà nớc và các doanh nghiệp nhà nớc, các doanh nghiệp công ích Nhằm tạo ra một cơ cấu của chính phủ thực hiện các chức năng mới của nền hành chính hiện đại, một số cơ quan đặc thù phục vụ cho quản lý hành chính nh Cục quản lý hành chính, Tổng cục Nhân sự quốc gia và Cục tự trị địa phơng đã đợc thiết lập.Cục quản lý hành chính có nhiệm vụ nghiên cứu và lập kế hoạch tổ chức hành chinhs, nâng cao hiệu quả và tiến hành thanh tra hành chính; Tổng cục nhân sự quốc gia đợc thành lập nhằm dân chủ hoá bộ máy quan liêu cũ, đảm bảo sự trung lập về chính trị trong quản trị nhân sự, đảm bảo tính công bằng

Trang 16

trong bổ nhiệm các vị trí trong nền công vụ và thúc đẩy hiệu quả hành chính Hoạt động của cơ quan này chịu ảnh hởng nặng nền của Uỷ ban công vụ của

Ngoài các cơ quan hành chính chung trên, còn có các Tokushujokin tức là các tập đoàn công ích, do Chính phủ trung ơng thành lập nhàm thực hiện các hoạt động kinh doanh của nhà nớc

Mối quan hệ giữa các cấp chính quyền ở Nhật Bản khác với các nhà nớc liên bang nơi mà chính quyền địa phơng tồn tại một cách độc lập Theo quy định của Hiến pháp Meiji, không có một quy định cơ bản nào về chính quyền địa phơng Chính quyền địa phơng có rất ít hoặc không có sự độc lập và đợc coi

nh là cánh tay nối dài của chính phủ trung ơng Chính quyền địa phơng bao gồm các quận, thành phố, hạt , thị trấn và làng Thống đốc của quận là đại diện của chính phủ trung ơng do Nhà vua bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trớc Nhà vua Tất cả các cấp chính quyền địa phơng đều chịu sự quản lý của Bộ nội vụ về hầu hết các vấn đề và các bộ khác có liên quan Hơn nữa, chính quyền địa phơng có trách nhiệm chia sẻ chi phí của tất cả các chơng trình của chính phủ trung ơng, trong khi có rất ít hoặc không có ảnh hởng về mặt chính trị Các nhà lãnh đạo chính trị đợc coi nh các nhân viên của hoàng gia hơn là các công chức

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Hién pháp mới đã xác định những cải cách

về chính quyền địa phơng Năm 1946, sự thay đôi cơ bản về hệ thống các quận, thành phố, thị trấn và làng đã đợc thiết lập Khuôn khổ cơ bản của hệ

Trang 17

thống hậu chiến của chính quyền địa phơng đã đợc quy định tại chơng 8 Hiến pháp 1947 Hai cấp chính quyền đã đợc thiết lập: chính quyền trung -

ơng chịu trách nhiện chung về công việc của quốc gia và chính quyền địa phơng chịu trách nhiệm về các vấn đề của ngời dân địa phơng Quyền lực kiềm chế lẫn nhau của hai cấp chính quyền này đợc tạo ra nhằm đảo bảo sự khả thi của nền chính trị dân chủ Chính quyền địa phơng đứng đầu là quận,

đơn vị hành chính địa phơng lớn nhất, tiếp đó là các cấp thấp hơn là các đơn

vị hành chính tự trị: thành phố, phờng, thị trấn và làng Về nguyên tắc, các chức năng của quận bao gồm các hoạt động của vùng và phối hợp các hoạt

động các các đơn vị hành chính thấp hơn Ngoài quận thủ đô Tokyo, tất cả các quận đều có chức năng giống nhau Có một sự khác nhau đáng kể của các cấp chính quyền thấp hơn về cấu trúc chính quyền địa phơng đặc biệt là giữa các chính quyền hành chính tự trị

Luật tự trị địa phơng ban hành năm 1947 đã xác định cơ cấu tổ chức và quyền hạn của các cơ quan lập pháp địa phơng, ngời đứng đầu cơ quan hành pháp tai hai cấp chính quyền, đồng thời quy định cách thức quản lý hành chính ( hạn chế quyền lực của thống đốc, thị trởng và các quan chức địa ph-

ơng)

Mặc dù có sự đảm bảo về mặt hiến pháp về sự tự trị của chính quyền địa

ph-ơng và địa vị pháp lý bình đẳng của mỗi cấp chính quyền, chính quyền địa phơng của Nhật Bản vẫn còn đặt dới sự kiểm soát của chính phủ trung ơng Các chính sách quốc gia và chính phủ trung ơng vẫn chiếm một vị trí tối cao Các luật địa phơng không thể vi phạm luật của quận, luật của quận không thể trái với luật quốc gia

Nhật bản dược chia thành 47 đơn vị hành chớnh, quận: một quận thủ đụ ( tokyo) và 2 quận đụ thị ( Kyoto và Osaka), 43 quận nụng thụn và một quận đặc biệt ( Hokkaido) Cỏc thành phố lớn được chia thành cỏc phường và cỏc phường chia thành cỏc thị trấn hay hạt…

Trang 18

Cỏc thành phố là cỏc đơn vị tự quản được quản lý một cỏch độc lập bởi chớnh quyền của đơn vị hành chớnh lớn hơn Để đạt được địa vị của thành phố, đơn vị hành chớnh đú phải cú it nhất 30 000 dõn, 60% sống ở thành thị Thị trấn và thị

tứ là cỏc thị trấn tự quản bờn ngoài cỏc thành phố cũng như ccs thị trấn của phường đụ thị giống như cỏc thành phố, mỗi đơn vị hành chớnh cấp phường cú cỏc thị trưởng và nghị viện riờng Làng là đơn vị tự quản nhỏ nhất ở vựng nụng thụn, bao gồm một số thụn với số dõn là một vài ngàn được liờn kết với nhau một cỏch chớnh thức được thiết lập bởi chớnh quyền làng Làng cú trưởng làng

và hội đồng được bầu với nhiệm kỳ 4 năm

Mối quan hệ giữa chính quyền trung ơng và địa phong đợc đặc trng bởi bởi

sự kiểm soát mạnh mẽ về tài chính và hành chính bởi chính phủ trung ơng

Bộ nội vụ đóng một vai trò chủ yếu trong việc ủng hộ sự phát triển của chính quyền địa phơng bằng việc ban hành các báo cáo nhanh và những t vấn miệng liên quan đến các vấn đề đó nh chấp nhận các quyết định và dự án liên quan Có một số thẩm quyền hành chính mà chính phủ trung ơng giữ lại

nh quyền đặt ra “ các biện pháp sửa sai” đối với sự thực hiện không đầy đủ hay vi phạm luật và các quy định của nhà nớc, các quyết định của nội các và mối quan hệ tài chính của chính quyền trung ơng và chính quyền địa phơng

là đan xen chặt chẽ với nhau.60% của chi tiêu tài chính của chính quyền địa phơng là nhận từ nhiều nguồn của các quỹ của chính phủ trung ơng Việc chi trả đợc tạo ra thông qua các bộ của chính quyền trung ơng hoặc là cho các chơng trình đợc uỷ quyền cho chính quyền địa phơng hay là sự cho những trợ cấp đặc biệt cho các mục đích công cộng khác Hàng năm, chính phủ trung ơng phân bổ một khoản thuế đợc giữ lại tại địa phơng theo tỉ lệ Khoản thuế này bao gồm một phần xác định đợc quy định tại luật ( khoảng 32%) từ nguồn thu từ các khoản thuế chủ yếu của nhà nớc; thuế thu nhập cá nhân, thuế kinh doanh, thuế rợu Khoản thu này đợc ban hành năm 1954 nh một công cụ để đảm bảo và ổn định sự vận hành của các quỹ nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cơ bản của chính quyền địa phơng

Trang 19

Nền cụng vụ Nhật bản cú hơn 1 triệu nhõn viờn với 400 000 người làm việc trong ngành bưu chớnh từ 2003, là một bộ phận lớn nhất Trong thời kỳ hậu chiến, số lượng nhõn viờn trong nền cụng vụ thậm chớ lớn hơn nhưng do quỏ trỡnh tư nhõn hoỏ một bộ phận lớn cỏc tập đoàn nhà nước từ những năm

1980, trong số đú là NTT và tập đoàn đường sắt quốc gia, số lượng này đó giảm.Tư nhõn hoỏ ngành bưu chớnh là bước tiếp theo Sau sự sụp đổ của bong bong bất động sản vào đầu những năm 90, lương và lợi ớch trong khu vực tư bi cắt giảm, nhưng cụng chức vẫn được duy trỡ Cỏc cụng chức trong khu vực cụng được chia làm hai loại “đặc biệt” và ‘ thường” Việc bổ nhiệm đối với những cụng chức hạng ‘đặc biệt” được chỉ đạo bởi cỏc yếu tố chớnh trị và một số yếu tố khỏc và khụgn liờn quan tới việc thi tuyển cạnh tranh Cụng chức hạng đặc biệt gồm bộ trưởng nội cỏc, người đứng đầu cỏc cơ quan độc lập, thành viờn của lưc lượng tự phũng vệ, quan chức nghị viện và đại sứ Lực lượng nũng cốt trong nền cụng vụ là cỏc viờn chức trong nhúm “ thường xuyờn”, được tuyển dụng thong qua thi tuyển cạnh tranh

Cụng vụ nhật bản đó trải qua những thay đổi và cải cỏch đỏng kể để nõng cao hiệu quả hoạt động trong điều kiện ngõn sỏch chớnh phủ ngày càng được thắt chặt Năm 2001, Cải cỏch chớnh phủ trung ương được thực hiện nhằm hợp nhất cỏc bộ, tăng cường hiệu quả hoạt động của nội cỏc

5 Singapore

Với đặc điểm của một quốc gia thành phố, có diện tích và dân số tơng đối nhỏ tại Đông Nam á (diện tích 648 km2 và dân số hơn 4.350.000 ngời), nền hành chính và công vụ của đất nớc này đã có những tiến bộ rất đáng kể, đợc xem là một nhân tố chủ đạo lý giải cho thành công của nền kinh tế thuộc một trong bốn "con rồng châu á"

Là quốc gia theo chế độ công hoà, nền hành chính nớc này có cội nguồn

từ hành chính thuộc địa của Anh (Xin-ga-po trở thành thuộc địa của Anh kể từ năm 1867, lúc đầu nằm trong thành phần của Liên bang Ma-lay-xia, sau tách riêng ra vào năm 1965) và chịu nhiều dấu ấn của Liên bang này cũng nh một số thuộc địa khác nh ấn Độ Nghị viện Xin-ga-po gồm 84 đại biểu đợc bầu ra từ số

9 khu vực bầu cử mỗi đơn vị đợc bầu 1 đại biểu và 15 khu vực cử tri bầu theo nhóm Ngoài ra, có thể có thêm 6 đại biểu nữa đợc bầu vào Nghị viện, với đủ các quyền phát biểu và bỏ phiếu, trừ những nghị quyết liên quan tới tài chính hoặc Hiến pháp Các kỳ bầu cử thực hiện theo phổ thông đầu phiếu cho các công dân từ 21 tuổi trở lên Thủ tớng là ngời đứng đầu đảng phái chiếm đa số

Trang 20

trong Nghị viện, do Tổng thống bổ nhiệm để đứng đầu nội các Các thành viên nội các do Thủ tớng đề nghị và Tổng thống bổ nhiệm trong số các nghị viên

Do là quốc đảo với diện tích và dân số nhỏ nên Xin-ga-po không có chính quyền địa phơng Các công việc hành chính tại địa bàn giao cho Hội đồng phát triển cộng đồng (CDS) gồm có từ 12-20 ngời, kể cả ngời đứng đầu Các hội

đồng này chịu trách nhiệm đề xuất, lập kế hoạch và quản lý các chơng trình mang tính cộng đồng và các hoạt động xã hội theo sự uỷ nhiệm của các bộ

Hiện tại số lợng công chức có khoảng 62.000 ngời, trong đó, khoảng 22.000 giáo viên Công vụ Xin-ga-po phân thành các loại: hành chính, cơ khí, y

tế và khoa học, xã hội và cộng đồng, nội chính Chính sách tuyển dụng nhân tài cho công vụ của nớc này mang tính "mở" rất cao, với nguyên tắc cơ bản là

"Tuyển dụng và đề bạt phải trên cơ sở công tích và mang tính cạnh tranh

cao"1 Kể từ tháng 1/1995 chính sách tuyển dụng đợc Ban Công vụ giao cho các Vụ Nhân sự của các bộ xây dựng để có các tiêu chí phù hợp nhất với công việc thuộc bộ mình Sau khi duyệt đơn đăng ký, những ngời xin dự tuyển phải qua phỏng vấn do một Hội đồng tuyển chọn để đề nghị Vụ Nhân sự bổ nhiệm

Vụ Công vụ thuộc Văn phòng Thủ tớng còn tổ chức các buổi trao đổi về nghề nghiệp với sinh viên trớc khi tốt nghiệp đại học, nhằm tuyên truyền và chọn lựa những ngời có tài năng nhất sau này vào làm việc trong công vụ

Hệ thống đánh giá công chức gồm hai phần: a) Hệ thống báo cáo với một bản thoả thuận công việc giữa nhân viên cấp dới với cấp trên sau khi bàn bạc, một bản báo cáo đánh giá công khai công việc giữa hai bên về kết quả công việc và sự tiến bộ của ngời nhân viên đó, và một báo cáo (mật) về triển vọng phát triển, khả năng cử đi đào tạo để sử dụng ngời đó trong tơng lai; và b) Hệ

thống xếp hạng thực thi công tác để đánh giá chất lợng công việc, kết quả, năng

lực tổ chức, kiến thức và vận dụng, tinh thần hợp tác và tính trách nhiệm của ngời công chức

Việc trả công lao động và phúc lợi tiến hành theo nguyên tắc trả lơng công chức theo mức thị trờng trả cho cùng loại hình công việc, khả năng và trách nhiệm, lý do là ngày nay khác với trớc đây, ngời dân có thể có việc làm từ rất nhiều nguồn khác ngoài Chính phủ, đa đến việc các cơ quan Chính phủ phải cạnh tranh để tuyển dụng và giữ lại cho mình những ngời tài năng nhất Mọi khoản trả cho công chức đều đợc tính bằng tiền, tránh bớt các khoản phụ cấp không mất tiền Xin-ga-po thực hiện chính sách trả lơng linh hoạt kể từ năm

1988 với hai bộ phận chính: lơng cố định hàng năm và phần khác biệt mỗi năm tuỳ theo mức tăng trởng kinh tế năm đó Hội đồng lơng quốc gia có các nguyên tắc để nâng mức lơng hàng năm: tổng mức lơng phải phản ánh đợc sự tăng tr-ởng kinh tế; mức tăng lơng phải thấp hơn tỷ lệ tăng năng suất; và những khác biệt về lơng phải phản ánh rõ nét sự thực thi công tác của cá nhân từng tổ chức Xin-ga-po vẫn luôn luôn coi trọng cải cách hệ thống hành chính và công vụ của mình Càng ngày ngời ta càng nhận thấy yêu cầu đặt ra cho công chức phải nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất của mình để giúp cho hệ

1 Báo cáo quốc gia của Xingapo: Chuẩn bị nền công vụ cho thế kỷ XXI, in trong Hội nghị lần thứ 8 của ASEAN

về các vấn đề công vụ, Hội đồng Công vụ Phi-líp-pin, 1995 (Bản tiếng Anh).

Trang 21

thống công vụ trở thành một chất xúc tác, một đòn bẩy cho sự tăng trởng kinh

tế và phát triển bền vững đất nớc Công vụ Xin-ga-po hiện đang tăng dần quĩ thời gian đào tạo cho các công chức Dự kiến đến năm 2000, tổng số thời gian này sẽ là 12,5 ngày/năm, tức là 100 giờ, khoảng 5% thời gian làm việc hàng năm của ngời công chức Tiếp theo chính sách đào tạo là việc đẩy mạnh hơn nữa tính thống nhất cao của kỷ luật và đạo đức thẩm mỹ trong công vụ, nhất là thực hiện nghiêm chỉnh Luật đức hạnh là luật quy định cụ thể những việc ngời công chức nhất thiết không đợc làm, nếu vi phạm có thể dẫn tới kỷ luật

6 Canada

Vơng quốc Canada là một nớc liên bang mà Nữ hoàng tợng trng cho sự thống nhất về quyền lực nhà nớc Canada là một trong 15 nớc quân chủ lập hiến có nguyên thủ quốc gia hình thức là Nữ hoàng Anh Ngoài Anh, Nữ hoàng bổ nhiệm một viên toàn quyền, đại diện cho Nữ hoàng tại mỗi nớc.Toàn quyền phải phổ nhiệm một thủ tớng ngời đợc sự tín nhiệm của Hạ viên; trên thực tế, thờng là thủ lĩnh của Đảng chiếm đa số ghế trong nghị viện ( hiện nay là Đảng bảo thủ) Trong trờng hợp, không một đảng nào chiếm đa số trong Hai viện, lãnh đạo của một đảng hoặc là của đảng chiếm nhiều phiếu nhất hoặc là ngời đ-

ợc ủng hộ bởi các đảng khác sẽ đợc toàn quyền kêu gọi thành lập một chính phủ thiểu số Với sự ủng hộ của toàn quyền, thủ tớng có thể điều hành nội các cho đến khi ông ta từ chức hoặc buộc phải từ chức bởi toàn quyền sau khi bị bỏ phiếu bất tín nhiệm hoặc đảng của ông ta bị thất bại trong cuộc bầu cử phổ thông Nội cỏc cú một một quyền lực đỏng kể trong hệ thống của Canada và vỡ đảng cầm quyền thường nắm giữ đa số ghế trong nghị viện Và hầu hết tất cả đạo luật được Nội cỏc trỡnh đều được thụng qua, trong khi đú chỉ cú một số ớt đạo luật được đệ trỡnh bới cỏc nghị sĩ với tư cỏch cỏ nhõn Điều này dẫn đến một thực tế là Nội cỏc cú hầu như toàn quyền kiểm soỏt đối với chương trỡnh làm việc của Hạ viện Hơn nữa, cỏc quan chức thuộc cỏc cơ quan hành phỏp, những người đứng đầu cỏc tập đoàn của Hoàng gia và cỏc viờn chức khỏc được

bổ nhiệm bởi Hội đồng hoàng gia, mặc dự một trong số họ cú thể chỉ được bổ nhiệm bởi Hội đồng của Toàn quyền

Trang 22

Canada cú 10 tỉnh bang và 3 lónh thổ tự trị phớa Bắc.Cỏc tỉnh bang của Canada mang

tờn province để giữ truyền thống của thời họ thực sự là cỏc tỉnh của Đế quốc Anh Trờn thực

tế, mỗi đơn vị hành chớnh này là một bang tự trị (tương đối, nhưng khụng hoàn toàn, giống

một tiểu bang - state - của Hoa Kỳ hay một bang - Bundesland - của Đức ) với một chớnh quyền bao gồm cỏc hệ thống hành phỏp, tư phỏp, luật phỏp, thuế, giỏo dục, y tế, xó hội riờng của họ Tỉnh trởng là đại diện của Nữ hoàng, thực hiện tất cả các nhiệm vụ đợc quy

định trong hiến pháp quân chủ và các nhiệm vụ mang tính nghi thức của nhà nớc nhân danh nữ hoàng, mà không phải nhân danh chính phủ liên bang hay toàn quyền.

Canada hiện cú 4 chớnh đảng lớn nhất: Đảng Bảo Thủ (Conservative Party), Đảng Tự

Do (Liberal Party), Đảng Tõn Dõn Chủ (New Democratic Party) và Khối Quộbộc (Bloc

Quộbộcois).

Theo quy định của Hiến pháp 1867, Canada là một nớc quân chủ lập hiến Nhà vua ( nữ hoàng) đợc trao tất cả quyền lực của đất nớc và quyền lực này đợc thực hiện bởi các cơ quan khác nhau của chính phủ Nhà vua ( nữ hoàng) đợc coi nh một thiết chế thể hiện sự thống nhất mang tính nguyên tắc của Canada với ngành hành pháp có tên gọi là Hội đồng đại diện Nữ hoàng, nhánh lập pháp là Nghị viện đại diện của nữ hoàng và toà án là toà án -đại diện của nữ hoàng Nghị viện bao gồm hai viện: Thượng Viện (Senate; Sộnat) dựng để đại diện cỏc

vựng, cỏc tỉnh bang và cỏc sắc thỏi văn húa khỏc nhau trong xó hội, Hạ Viện

(House of Commons; Chambre des communes) dựng để đại diện toàn thể dõn

chỳng Nhiệm vụ của Nghị viện là soạn thảo và ban hành cỏc sắc luật để Chớnh phủ thi hành Toàn quyền bổ nhiệm 105 nghị sĩ của Thợng viện trên cơ sở t vấn của thủ tớng, trong khi 308 thành viên của Hạ viện đợc bầu trực tiếp bởi các cử tri đại diện cho các khu vực bầu cử của Canada với nhiệm kỳ không quá 4 năm Theo truyền thống dân chủ, Hạ viện thờng chiếm u thế hơn so với Thợng viện, Thợng viện và Nữ hoàng hiếm khi đi ngợc lại với ý chí của Hạ viện Vì thế, Th-ợng viện xem xét các điều luật từ một quan điểm ít mang tính phe phái hơn Trong khi đú, Nữ hoàng và toàn quyền phê chuẩn dự án luật và triệu tập, tạm ngừng và giải tán nghị viện để kêu gọi một cuộc bầu cử mới

Trang 23

Luật Hiến phỏp 1867, quy định rằng toàn quyền tự chiụ trỏch nhiệm triệu tập đối với nghị viện và cỏc kỡ họp của nghị viện kộo dài cho đến khi bị giỏn đoạn, sau đú, cả hai viện ngừng tất cả cỏc hoạt động lập phỏp cho đến khi Toàn quyền ban hành một tuyờn bố hoàng gia khỏc cho một kỳ họp mới Sau một số cỏc phiờn họp như vậy, mỗi viện đi đến kết thỳc bằng việc giải tỏn Vỡ một cuộc bầu cử phổ thụng sau đú, quỏ trỡnh giải tỏn nghị viện thường được thỳc đẩy về mặt chớnh trị với việc Thủ tướng lựa chọn thời điểm thuận lợi nhất đối với đảng chớnh trị của ụng ta Tuy nhiờn, sự giải tỏn của nghị viện cú thể cũng

là cần thiết nếu đa số thành viờn của Nghị viện rỳt lại sự tớn nhiệm về khả năng điều hành của Thủ tướng hoặc theo quy định đó hết thời hạn 4 năm

Chính phủ đợc quy định bởi Hiến pháp hoạt động nhân danh Nữ hoàng trên cơ sở t vấn của Hội đồng cơ mật của Nữ hoàng Tuy nhiên, Hội đồng cơ mật bao gồm hầu hết là các thành viên của nghị viện, chánh án toà án tối cao và các chính khách uy tín khác rất hiếm khi tập hợp đầy đủ; nh quy định của chính phủ trách nhiệm đòi hỏi Hội đồng này thực hiện sự cố vấn trực tiếp đối với Nũ hoàng hay toàn quyền về cách thức thực hiện đặc quyền hoàng gia, chịu trách nhiệm trớc Hạ viện, hoạt động hàng ngày của chính phủ đợc dẫn dắt chỉ bởi một nhóm nhỏ của Hội đồng cơ mật bao gồm một vài cá nhân đang nắm các vị trí trong nghị viện Bộ phân này goi là các bộ trởng của Nữ hoàng hay Nội các

Đối với cơ quan tư phỏp, Toà ỏn tối cao Canada bao gồm 9 thẩm phỏn được bổ nhiệm bởi Toàn quyền và chịu sự lónh đạo của Chỏnh ỏn

Nội cỏc của Canada là một bộ phận của Hội đồng bộ trưởng Hoàng gia, đứng đầu là Thủ tướng Nội cỏc là một uỷ ban của Hội đồng cơ mật của Nữ hoàng Toàn quyền bổ nhiệm cỏc thành viờn của Nội cỏc được Thủ tướng lựa chọn thụng qua một quy trỡnh lựa chọn phức tạp.Bờn cạnh những phẩm chất cỏ nhõn cần thiết của một bộ trưởng, cũng cần một số thoả thuận ngầm Vớ dụ, điển hỡnh một bộ trưởng từ mỗi tỉnh ở Canada, cỏc bộ trưởng từ những nhúm

Trang 24

thiểu số và trong khi đa số bộ trưởng khác được lựa chọn từ trong số các thành viên của Nghị viên.

Giống như các chính phủ theo mô hình Westminster, nhưng không giống như Nội các Hoa Kỳ, quy mô và cấu trúc của Nội các Canada khá linh hoạt, danh sách ứng cử viên cho các vị trí của Nội các có xu hướng được cấu trúc lại

về cơ bản theo giai đoạn, giai đoạn chủ yếu gần đây nhất của sự tái cơ cấu là từ 1993-1996 Trong suốt thế kỷ 20, Nội các đã mở rộng về quy mô mà đỉnh cao

là Nội các của Brian Mulroney với 40 bộ trưởng Số bộ trưởng bị giảm xuống ở các Nội các tiếp theo và đến 1994 chỉ còn 23 thành viên Tuy nhiên, dưới thời của Paul Martin, số thành viên Nội các tăng lên 39 và hiện nay nội các bao gồm

38 bộ trưởng

Trong nội các bao gồm các uỷ ban Ban ngân khố kiểm soát việc chi tiêu của các quỹ của liên bang đối với mỗi bộ Uỷ ban kế hoạch và các quyền ưu tiên có nhiệm vụ thiết lập những định hướng mang tính chiến lược cho chính phủ, phê chuẩn sự bổ nhiệm các chức vụ quan trọng và phê chuẩn các thành viên uỷ ban Các uỷ ban khác trong Nội các bao gồm Uỷ ban thực thi, Uỷ ban các vấn đề xã hội, Uỷ ban phát triển kinh tế và bền vững, uỷ ban đối ngoại và

an ninh, Uỷ ban an ninh năng lượng và môi trường.Mỗi một uỷ ban được điều hành bởi một bộ trưởng cao cấp Mỗi bộ trưởng của Nữ hoàng chịu trách nhiệm đối với hoạt động hành chính nói chung ít nhất là với tư cách bộ trưởng của chính phủ, và là người đứng đầu của một bộ hay các bộ tương ứng (ở Canada,

bộ là department hoặc agency)

Bộ trưởng quan trọng nhất theo thứ tự ưu tiên là Bộ trưởng Tài chính, Bộ trưởng ngoại giao,Công nghiệp, Tư pháp và y tế Tuy nhiên, trật tự chính thức theo mức độ quan trọng được xếp theo trật tự của việc bổ nhiệm đối với Hội đồng cơ mật và trật tự bầu cử hay bổ nhiệm tới nghi viện nếu được bổ nhiệm tới Hội đồng cơ mật tại cùng thời điểm

Trang 25

Các vị trí duy nhất trong Nội các như lãnh đạo Chinh phủ trong Hạ viện và Chủ tịch của Hội đồng cơ mật, những người không quản lý một bộ nào và một vài bộ trưởng ( như bộ hợp tác quốc tế) đứng đầu các Cục trực thuộc một bộ được điều hành bởi bộ trưởng khác.

Hơn nữa, Thủ tướng có thể đề nghị Toàn quyền bổ nhiệm vào Nội các một vài bộ trưởng không phụ trách bộ nào, dù rằng điều này không được thực hiện

từ 1978, và không giống như nhiều chính phủ theo mô hình Westminster, các

bộ trưởng này của Canada có tư cách thành viên đầy đủ của Nội các Những thành viên này được giao những trách nhiệm đặc biệt, nhưng mang tính chất tạm thời, thực hiện các nhiệm vụ được giao và bị giải tán để phù hợp với những ưu tiên trong ngắn hạn của chính phủ Thành viên của Nội các nhận sự trợ giúp từ các thư ký nghị viện và các thứ trưởng, công chức cao cấp.Tất cả các phiên họp của chính phủ được tổ chức không công khai Các thành viên của nội các bị cấm thảo luận về những vấn đề diễn ra trong cuộc họp nội các Các quyết định được ban hành phải được nhất trí thông qua mặc dù điều này thường

do Thủ tướng chỉ đạo và một khi một quyết định được thông qua, tất cả các thành viên của nội các phải công khai ủng hộ Nếu bất kỳ quy tắc nào bị vi phạm, bộ trưởng phạm lỗi thường bị Thủ tướng cách chức và nếu sự bất đồng ý kiến mạnh mẽ diễn ra trong nội các, một bộ trưởng có thể phải từ chức

Cơ chế hành chính của mỗi tỉnh bang tương đối giống trường hợp của liên bang Trên có sở đề nghị của Thủ tướng Canada, Nữ hoàng cử một người dân

trong tỉnh bang làm đại diện cho mình (Lieutenant governor) Về mặt lập pháp,

thay vì có hai viện như liên bang, quốc hội của mỗi tỉnh bang chỉ có một viện

với tên khác nhau tuỳ theo từng tỉnh bang Nhìn chung, cơ quan lập pháp tỉnh

chỉ có quyền ban hành các đạo luật liên quan tới những vấn đề riêng của tỉnh đã được quy định trong Hiến pháp như giáo dục, văn phòng tỉnh, chính quyền tự trị, các tổ chức từ thiện và những vấn đề về nhu cầu đơn thuần của địa phương

Ngày đăng: 25/09/2016, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các bộ ở Mỹ - Hành chính một số nước
Bảng 1 Các bộ ở Mỹ (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w