Câu 27: Mọi chủ thể của quản lý hành chính nhà Nhà nước đều là chủ thể của quan hệ pháp luật Câu 28: Các cá nhân hoặc các tổ chức thực hiện quyền hành pháp đều là cơ quan hành chính nhà
Trang 1Câu1: Trình bầy khái niệm quản lý nhà nước:
Câu 2 Phân tích các dấu hiệu cơ bản để xác định nguồn luật hành chính
Câu 3.Trình bầy các điều kiện làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính Câu 4 Trình bầy nguyên tắc Đảng lãnh đạo
Câu 5: Trình bầy nguyên tắc tập trung dân chủ
Câu 6:ý nghĩa của việc quy định thời hiệu trong sử phạt vi phạm hành chính
Câu7 :phân biệt hoạt động quản lý hành chinh nhà nước với hoạt động quan lý của tổ chức xã hội Câu 8: X làm đơn khiếu lại với cơ quan có thẩm quyền về việc làm trái pháp luật của một nhân viên nhà nước, cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu lại của X Hỏi trong trường hợp này giữa
X và cơ quan có phát sinh ra pháp luật hành chính không? Tại sao?
Câu 9:Những trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, để tham gia vào quân hệ phát luật hành chính công dân có điều kiện gì ? Hãy phân tích điều kiện đó
Câu 10: những người được bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không phải là công chức
Câu 11: bất cứ cá nhân nào đang ở trên lãnh thổ nước ChxhcnVN hay người ở nước ngoài ,Không quốc tịch đều là đối tượng của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính
Câu 12 : các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính được phép áp dụng biện pháp hành chính tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Câu 13 : các tổ chức xã hội có quyền ban hành các quy phạm pháp luật
Câu 14: cưỡng chế hành chính chỉ được áp dụng khi có vi phạm hành chính xảy ra
Câu 15: Viện trưởng viện kiểm sát của các cấp có thể ban hành các văn bản quản lý hành chính nhà
nc
Câu 16: hành khách Việt Nam đi trên máy bay của Xingapo tuyến bay Hà Nội- Xingapo nếu có hành khách vi phạm hành chính trên máy bay ở đoạn Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh thì sẽ được
xử lý theo pháp luật hành chính Việt Nam
Câu 17: trong mọi trường hợp việc truy cwus trách nhiệm hành chính không cần xét đến thực tế là hậu quả đã xảy ra hay chưa xảy ra ?
Câu 18 : hành vi pháp lý hành chính hợp pháp không phải là sử kiện pháp lý hành chính làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính
Câu 19 : Quan hệ pháp luật mà một bên chủu thể là cơ quan hành chính nhà nước mà quan hệ pháp luật hành chính
Câu 20: Văn bản quản lý hành chính chỉ đạo cơ quan hành chính nhà nước ban hành
Câu21: Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước
Câu 22: Các nghị quyết của Đảng (của đại biểu toàn quốc ban chính tri trung ương) có phải là nguồnluật hành chính hay không ? Tại sao ?
Câu 23: mọi quan hệ pháp luật có sự tham gia của các cơ quan hành chính nhà nước đều là quuan hệpháp luật hành chính
Câu 24: Tất cả các văn bản do cơ quan nhà nước có thâm quyền ban hành đều là văn bản quản lý hành chính nhà nước
Câu 25: các biện pháp xử lý hành chính khác chỉ áp dụng đối với người chưa thành niên từ độ tuổi
14 trở lên
Câu 26: Các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước có phải điều là quan hệ
Trang 2pháp luật hành chính hay không?
Câu 27: Mọi chủ thể của quản lý hành chính nhà Nhà nước đều là chủ thể của quan hệ pháp luật Câu 28: Các cá nhân hoặc các tổ chức thực hiện quyền hành pháp đều là cơ quan hành chính nhà nước
Câu 29: Trong trường hợp vi phạm hành xảy ra đã hết thời hạn xử phạt hành chính thì cơ quan hoặc cán bộ nhà nước có thẩm quyền có được phép áp dụng các biện pháp xử lý phạt vi phạm hành chính hay không? tai sao?trong trường hợp nào?
Câu 30: Nguyên tắc phụ thuộc hai chiều đối với cơ quan hành chính nhà nước
Câu 31: Mọi cán bộ thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, đều có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Câu 32: Hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người chưa thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính không phải thi hành nữa
Câu 33: Mọi văn bản quản lý hành chính nhà nước đều là nguồn của luật hành chính
Câu 34: Người lao động làm việc trong cơ quan nhà nứơc đều là viên chức nhà nước
Câu 35: Người nước ngoài ở Việt Nam được hưởng các quy chế pháp lý hành chính một cách thống nhất
Câu 36: áp dụng quy phạm pháp luật hành chính có thể thực hiện bằng không hành động
Câu 37: Mọi nghị định của chính phủ ban hành đều là nguồn của luật hành chính
Câu 38: Cơ quan hành chính nhà nước là loại cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước có hệ thống các đơn vị trực thuộc
Câu 39: Các tổ chức hoạt động cho lợi ích công đều là cơ quan hành chính nhà nước
Câu 40: Mọi công dân đều là chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính
Câu 41: “So sánh quản lý nhà nước với quản lý”
Câu 42:“ So sánh giữa quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước”
Câu 43: “tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ”
Câu 44:“ trình bày đối tượng của luật hành chính, trong các nhóm nào là cơ bản quan trọng nhất ? tạisao?”
Câu 45: “Chứng minh rằng phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương bắt buộc”
Câu 46: có phải trong mọi trường hợp 2 cơ quan hành chính nhà nước ngang cấp có cùng địa vị pháp lý đều phát sinh quan hệ pháp luật hành chính hay không?
Câu 47:“ Hãy phân tích các yêu cầu của việc áp dụng quy phạm pháp luật hành chính trong xử phạt
vi phạm hành chính”
Câu 48: “ Có phải mọi quan hệ pháp luật co cơ quan hành chính nhà nước tham gia đều phải là quan
hệ pháp luật hành chính ?hay không ”
Câu 49: “ Mỗi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều là chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính, mệnh đềtrên đúng hay sai? Tại sao ”
Câu 50: Phân tích đặc trưng của quan hệ pháp luật hành chính sau: “Trong quan hệ pháp luật hành chính, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia bao giờ cũng gắn với hoạt động chấp hành và điều hành ”
Câu 51: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ ? Tại sao biểu hiện phụ thuộc hai chiếu chỉ có cơ
Trang 3quan hành chính nhà nước ở địa phương ?
Câu 52: Tại sao hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính là chính thức cơ bản của hành chính nhà nước, hoạt động ban hành văn bản áp dụng là chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước
Câu 53: Mối quan hệ giữa thuyết phục và cưỡng chế
Câu 54: “ Phân biệt cưỡng chế hành chính và trách nhiệm hành chính ”
Câu 55: Phân biệt xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính
Câu 56:“Phân biệt văn bản quản lý hành chính với văn bản là nguồn của luật hành chính”
Câu 57:“Phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức Việc phân biệt có
ý nghĩa gì? cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là mấy trách nhiệm pháp lý” Câu 58: “trình bày các trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, lấy ví dụ minh hoạ”
Câu 59:“A ở độ tuổi vị thành niên thực hiện vi phạm hành chính ”hỏi
Câu 60: “Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với công dân”
Câu61: Biểu hiện phụ thuộc 2 chiều trong tổ chức hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước ởđịa phương Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 62: “Nguyyên tắc xử phạt vi phạm hành chính có tính chất bắt buộc khi xử lý vi phạm hành chính không”
Câu 63: “ ý nghĩa của thời hiệu trong xử phạt hành chính ”
Câu 64: “Phân tích nguyên tắc một vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần”
Câu 65: “Phân tích vi phạm hành chính (hoặc phân tích khái niệm, đặc điểm vi phạm hành chính ), cho ví dụ minh hoạ ”
Câu 66: “Phân tích tính quyền lực của văn bản quản lý hành chính nhà nước”
1 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH
Câu 1: Tại sao nói luật Hành chính là một ngành luật về tổ chức và hoạt độngquản lý hành chính nhà nước
- Quản lý hành chính nhà nước là tổ chức thực hiện quyền hành pháp bằng hoạtđộng chấp hànhpháp luật, văn bản của cq NN cấp trên và điều hành hoạt động trong cáclĩnh vực tổ chức đời sống xãhội của các cq NN mà chủ yếu là các cq HCNN và nhữngngười được uỷ quyền, được tiến hành trên
cơ sở thi hành pháp luật nhằm thực hiện trongđời sống hàng ngày các chức năng của NN trên cáclĩnh vực chính trị, hành chính, kinh tế,văn hoá, xã hội Như vậy, bản chất của QLHCNN thể hiện ởcác mặt chấp hành và điều hành Trong khi đó, Luật hành chính là tổng thể các QPPL điều chỉnh cácquan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành nhànước Luật hành chính hướng sự quy định vào các vấn đề chủ yếu : tổ chức QLHCNN và kiểm soátđối với QLHCNN Đối tượng điều chỉnh của LHC là những quan hệ xã hội phátsinh trong tổ chức
và hoạt động QLHCNN Do đó, chúng ta có thể khẳng định, luật Hành chính là một ngành luật về tổchứcvà hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Câu 3: Tại sao nói Luật hành chính sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưnglà quyền uy- phục tùng
Trang 4- Trong 5 nhóm điều chỉnh quan hệ xã hội của LHC có những quan hệ hành chínhcùng cấp, thựchiện các quan hệ phối hợp phục vụ lẫn nhau (tồn tại sự thoả thuận giữa cácbên quan hệ) Tuy nhiên
đa số LHC sử dụng chủ yếu bằng phuơng pháp quyết định 1chiều (phương pháp chỉ huy, mệnh lênh) Phương pháp này thể hiện tính chất quyền lựcphục tùng xuất phát từ bản chất quản lý, bởi muôn quản lý thì phải có quyền uy Trong quan hệ PLHC, thường thì bên tham gia quan hệ là cq HCNN hoặc ngườinhân danh quyền hành pháp được giao quyền hạn mang tính quyền lực nhà nước ( chẳnghạn như ra quyết định QLHCNN, kiểm tra, áp dụng các biện pháp cưỡng chế…) Còn mộtbên (đối tượng quản lý như cơ quan, tổ chức xã hội, công dân, CBCC dưới quyền…) bắtbuộc phải thi hành quyết định của quyền hành pháp, phục tùng bên được giao quyền lựcnhà nước Như vậy, các bên tham gia quan hệ QLHCNN là không bình đẳng giữa quyềnlực nhà nước và phục tùng quyền lực đó Đó chính là quan hệ trực thuộc về mặt tổ chứcvà những quan hệ xuất hiện khi có sự tác động quản lý vào đối tưọng chịu sự quản lýnhưng không trực thuộc về tổ chức Như vậy, có thể nói LHC sử dụng phương pháp điều chỉnh đặc trưng là quyền uy,phục tùng
Câu 4: Khái niệm và cách phân loại nguồn Luật hành chính - Nguồn của LHC là những
hình thức biểu hiện bên ngoài của LHC, nói cách kháclà những văn bản pháp luật chứa các
QLPLHC do các cơ quan, người có thẩm quyền banhành, trong một số trường hợp còn gồm cả các văn bản hướng dẫn xét xử của Toà án - Cách phân loại nguồn LHC: có nhiều cách phân loại, mỗi cách có mỗi ý nghĩa vàthực tiễn nhất định Theo cấp độ hiệu lực pháp lý của văn bản: + Văn bàn luật + Văn bản dưới luật Theo phạm vi hiệu lực:
2 + Văn bản do cơ quan nhà nước ở TW ban hành + Văn bản do cơ quan nhà nước ở địa
phương ban hành Theo chủ thể ban hành văn bản: + Văn bản của các cq quyền lực nhà nước
(QH,UBTVQH, HĐND các cấp) + Văn bản của các cq HC nhà nước ( CP, các bộ, cq ngang bộ, cq thuộc CP cóchức năng quản lý đối với ngành, lĩnh vực; UBND các cấp, các cq chuyên môn
củaUBND) + Văn bản của các cq tổ chức xã hội ban hành để thực hiện chức năng QLHCNNkhi được NN uỷ quyền + Văn bản liên tịch (giữa các cq nhà nước với nhau, giữa cq nhà nước với cq tổchức xã hội) + Văn bản do Hội đồng thẩm phán TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC ban hànhtrực tiếp liên quan đến hoạt động QLHCNN
Câu 5: Mối quan hệ giữa LHC và khoa học LHC - LHC và khoa học LHC có mối liên hệ rất chặt chẽ
Khoa học luật hành chính là một ngành KH pháp lý chuyên ngành gồm một hệthống những luận thuyết KH, những khái niệm, phạm trù, quan niệm về ngành LHC,được phân bổ, sắp xếp theo một trình tự logic nhất định cấu thành KH LHC Mối quan hệ này thể hiện rõ ở đối tượng nghiên cứu của
KH LHC: + KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN có liên quan chặt chẽtới ngành LHC (như nội dung, vị trí của QLHCNN trong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu,bản chất, chức năng, phương pháp thực hiện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức củaQLHCNN…) + Nghiên cứu hệthống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan hệ xã hội trong cácngành và lĩnh vực QLHCNN, các vấn
đề hoàn thiện các chế định PLHC, hệ thống hoá vàpháp điển hoá LHC; vấn đề hiệu quả của quy phạm LHC + Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu tố nội tại củacác quan hệ PLHC; quan hệ và cơ chế đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể thamgia quan hệ PLHC + Nghiên cứu các hình thức và phunơg7 pháp QLHCNN, thủ tục hành chính, tráchnhiệm hành chính + Nghiên cứu các phương thức kiểm soát đối với hoạt động HCNN + Nghiên cứu cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt động QLHCNN đối với cácngành và lĩnh vực Trên cơ sở đó, KH LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổi mới tổ chức bộ máyvà phương thức hoạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm vụ phức tạp của QLHCNN hiệnnay đồng thời làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận
cơ bản làm cơ sở hoạt động giảng dạy
Trang 5Câu 6: Đặc trưng của QPPLHC LHC điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực
QLHCNN bằngphương pháp mệnh lệnh, qiuêỳ uy phục tùng Do đó, đặc trưng của QPPLHC đa phầnmang tính mệnh lệnh, tức là quy định cách xử sự cần phải tuân theo Tính mệnh lệnhđược thể hiện trong các quy phạm không giống nhau: - Có loại quy phạm bắt buộc trực tiếp phải hành động, hoặc cấm hành động theomột cách thức nhất định trong một điều kiện nhất định (thường trong lĩnh vực giao thông,kinh tế) - Có loại quy phạm cho phép lựa chọn một trong những phương án hành vi nhấtđịnh do quy phạm đã quy định trước.http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba
https://sites.google.com/site/huynhbahoc/
3 - Có loại quy phạm trao khả năng hành động theo xét đoán của mình, tức là thực hiện hay không thực hiện các hành động do quy phạm đó xác định ( Ví dụ Công dân cóthể sử dụng hay không sử dụng quyền khiếu nại đối với hành vi mà họ cho là không đúngđắn)
Câu 7: Mối quan hệ giữa QPPL vật chất hành chính và quy phạm thủ tục HC:
QPPL vật chất hành chính và quy phạm thủ tục HC đều là QPPLHC nhìn dưới giácđộ nội dung và hình thức thủ tục hành chính Nếu không có các quy phạm thủ tục (là quyphạm quy định trình tự thực hiện các quy phạm vật chất) thì các quy phạm vật chất sẽkhông giá trị, sẽ không thực hiện được
vì không có bảo đảm pháp lý quan trọng nhất chosự thực hiện chúng Ngược lại, quy phạm vật chất
là quy phạm trả lời cho câu hỏi cần phải làm gì, cầntuân thủ quy tắc hành vi nào Còn quy phạm thủ tục trả lời câu hỏi phải làm như thế nào,các quy tắc đó phải thực hiện theo trình tự ra sao
Câu 8: Đặc điểm quan hệ pháp luật HC.
- Quan hệ PLHC xuất hiện trong lĩnh vực chấp hành và điều hành Đây là hoạtđộng mang tính chất
tổ chức- quyền lực Đây là đặc điểm cơ bản
- Để quan hệ PLHC xuất hiện phải có sự tham gia của bên bắt buộc là cq, tổ chức,cá nhân có thẩm quyền theo quy định Nếu không có sự tham giaq của nó thì quan hệQLHCNN không xuất hiện (ở đây không xấut hiện quan hệ PLHC giữa các công dân, cáccơ quan của tổ chcứ xã hội, trừ trường hợp một trong các hcủ thể đó được giao thực hiệnquyền hạn của Nhà nước
- Quan hệ PLHC có thể xuất hiện theo sáng kiến của bất kỳ bên nào (cq, tổ chức,người có thẩm quyền, công dân…) Song quan hệ PLHC xuất hiện mà sự đồng ý của bênthứ hai không phải là điều kiện bắt bựôc Tức là nó có thể xuất hiện ngược với ý chí củabên kia trong quan hệ
- Tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ PLHC được giải quyết theo trình tựhành chính - Bất kỳ bên nào vi phạm yêu cầu của QPPLHC thì người đó phải chịu trách nhiệmtrước nhà nước, trước cq hoặc người có thẩm quyền đại diện cho nhà nước
Câu 9: Quan hệ pháp luật HC phát sinh dựa trên cơ sở nào Ví dụ cụ thể
Quan hệ PLHC phát sinh khi xảy ra những sự kiện pháp lý Sự kiến pháp lý có thểlà hành vi (hành động hoặc không hành động) hoặc sự biến Hành vi được chia thành 2 loại: Hành vi hợp pháp và hành vi không hợp pháp - Loại hành vi hợp pháp rất đa dạng, có thể là các quyết định hành chính hợp phápcủa các cq nhà nước Đó là các quyết định được ban hành phù hợp với yêu cầu của
phápluật nhằm giải quyết những việc cụ thể, liên quan tới chủ thể cụ thể, làm phát sinh nhữnghậu quả pháp lý cụ thể Trong trưòng hợp này, quan hệ PLHC sẽ phát sinh theo sáng kiến của các tổ chức,công dân thể hiện bằng hành động hợp pháp (Ví dụ công dân đưa đơn khiếu nại các cơquan cóthẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất khi họ cho là đền bù không thoảđáng) - Hành vi không hợp pháp là những hành vi không phù hợp, vi phạm các yêu cầucủa PLHC Đó là vi pham hành chính làm phát sinh quan hệ PLHC Cụ thể những hành vibất hợp pháp dẫn đến sự xuất hiện quan hệpháp luật bảo vệ, quan hệ pháp luật về tráchnhiệm kỷ luật hoặc quan hệ pháp luật về trách nhiệm hành chính (Ví dụ: Hành vi bắtngười trái phép)
Trang 64 - Sự biến là những hiện tượng tự nhiên xuất hiện không phụ thuộc ý chí con người.Đây cũng là một sự kiện pháp lý làm xuất hiện quan hệ PLHC nhưng không phải mọihiện tượng tự nhiên đều là
sự kiện pháp lý, chỉ những sự kiện nào được pháp luật quyđịnh.(Ví dụ: khi xảy ra thiên tai, bão lũ,
cơ quan chức năng có thẩm quyền trưng dụngnhân lực, vật lực, tài lực…để chống thiên tai)
Câu 10: Mối quan hệ giữa LCH và Luật hình sự LHC liên quan chặt chẽ với LHS và có nhiều
chổ giao tiếp với LHS LHS xác định hành vi nào là tội phạm và quy định biện pháp hình phạt tươngứngđối với tội phạm ấy, điều kiện và thủ tục áp dụng Còn LHC quy định nhiều quy tắc có tính bắt buộc chung, quy tắc QLHCNN.Trong một số trường hợp khi vi phạn quy tắc ấy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của LHS (do tái phạm, vi phạm nhiều lần hay gây hậu quả nghiêmtrọng) Quy phạm Luật hành chính quy định hành vi nào là vi phạm hành chính, nhưngnhiều hành vitrong số đó rất khó phân biệt với tội phạm Vì vậy, muốn xác định nhữnghành vi đó là tội phạm hay
vi phạm hành chính thì cần phân tích đồng thời các quy phạmtương ứng của cả 2 ngành luật Tội phạm khác với vi phạm hành chính ở mức độ tính chấtnguy hiểm cho xã hội cao hơn Do đó hình phạt cũng khác với hình thức xử phạt và biệnpháp cưỡng chế khác mà LHC quy định áp dụng đối với chủ thể thực hiện vi phạm hànhchính Trình tự xử lý và chủ thể có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và tội phạmcũng khác nhau
Câu 11: Đặc điểm của quan hệ PLHC (Câu 8)
Câu 13: MQH giữa LHC và Luật đất đai LHC giao kết với LĐĐ LĐĐ là ngành luật điều chỉnh
quan hệ giữa nhà nước, với tư cách là chủ sở hữuduy nhất đối với đất đai, và người sư dụng đất đai
Đó là quan hệ liên quan đến đất đai-khách thể của quyền sở hữu, sử dụng và bảo vệ của nhà
nước.Các quan hệ đó xuất hiện dokết quả của quá trình quốc hữ hoá đất đai Trong quan hệ LĐĐ, nhà nước nhà nước với tư cách vừa là chủ sở hữu vừa làngười thực hiện quyền nhà nước Quan hệ đất đai xuất hiện, thay đổi hoăc chấm dứt khicó quyết định của cq QLHCNN giao đất cho người sử dụng Các CQ QLHCNN giám sát người sử dụng đất đai đúng mục đích, bảo đảm hiệuquả kinh tế Trong những trường hợp do luật định có quyền đơn phương thu hồi đất, xửphạt hành chính người sửdụng vi phạm quy định của LĐĐ Người sử dụng trong quan hệđất đai là người chấp hành quyền lựcnhà nước Như vậy, LHC là phương tiện thực hiệnLĐĐ, đảm bảo, bảo vệ các quan hệ do LĐĐ điều chỉnh
Câu 14: MQH giữa LHC và Luật lao động Nhiều quy phạm của LHC và LLĐ xen kẽ, phối hợp
để điều chỉnh cùng một vấnđề cá biệt, cụ thể, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến công vụ, lao động của CBCCnhà nước Nội dung của các văn bản cá biệt của các cq quản lý trong lĩnh vực quan
hệ laođộng đ LLĐ quy định, còn trình tự ban hành chúng lại do LHC quy định Vì vậy, nhiềukhi quan hệ PLHC là phương tiện thực hiện quan hệ PLLĐ Nhưng ngược lại, có khi quanhệ PLLĐ là tiền đề của quan hệ PLHC (VD: người công dân ký hợp đồng lao động vớiXN, được quyền tham giavào quản lý XN, quản lý HCNN với tư cách là thành viên củatập thể lao động XN đó)
5 Nhà nước thông qua các cq của mình tiến hành kiểm tra, giám sát công tác bảo hộlao động và quy tắc an toàn lao động Hoạt động này do LHC quy định, nhưng bản thâncác quy tắc bảo hộ và an toàn lao động là thuộc pham vi điều chỉnh của LLĐ LHC và LLĐ cũng điều chỉnh chế độ phục vụ, hoạt động công vụ nhà nước Ở đâyrất khó phân biệt các quy phạm của 2 ngành luật, chúng đan xen vào nhau Dù là cán bộ,công chức của nhà nước nhưng trong nhiều trưòng hợp vẫn co thể ký hợp đồng lao động.Các điều kiện cơ bản để được tuyển dụng vào biên chế nhà nước, được trả lương, các chếđộ, trách nhiệm …do LLĐ điều chỉnh, nhưng trình tự thực hiện vấn đề này do quy phạmLHC quy định
Trang 7Câu 15: Tại sao nói cơ quan hanh chính là chủ thể cơ bản của LHC Chủ thể PLHC là những cá
nhân, tổ chức có khả năng trở thành các bên tham giaquan hệ hpáp luật hành chính, có những quyền
và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở nhữngQPPLHC Chủ thể PLHC được nhà nước trao cho năng lực chủthể PLHC , tức là khảnăng trở thành chủ thể PLHC, chủ thể quan hệ PLHC, mà khả năng đó được nhà nướcthừa nhận Các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập để thực hiện chức
năngQLHCNN, nghĩa là thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành
Câu 20: Vai trò và các mối quan hệ của Bộ trưởng Vai trò: Bộ trưởng chịu trách nhiệm
QLHCNN về lĩnh vực, ngành mình phụ tráchtrong phạm vi cả nước Bộ trưởng là thành viên của Chính phủ, cũng là một thiết chếchính trị và hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công Do đó, BT cũngcó chức năng ban hành văn bản QPPL, quản lý, tổ chức và nhân sự với tư cách là cq thẩmquyền riêng Điều 117 HP 1992 quy định Bộ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ tướngvà Quốc hội về lĩnh vực ngành mình phụ trách Điều 116 HP 1992 quy định thẩm quyền ban hành văn bản của BT: BT có thẩmquyền ban hành các quyết định, chỉ thi, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn bản đóđối với các ngành, các địa phương và các cơ sở Đồng thời BT với tư cách là người đứngđầu bộ ban hành những văn bản QPPL cụ thể thuộc thẩm quyền để chấp` hành nhữngluật, pháp lệnh, văn bản của QH, UBTVQH, Chủ tịch nước, CP và TTgCP Những quyđịnh
do Bộ ban hành đều có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với tất cả các bộ, các địaphương và các tổ chức, công dân trong cả nước Mối quan hệ của BT: - Với QH: BT chịu trách nhiệm trước QH về lĩnh vực, ngành mà mình phụ trách,phải trình bày vấn đề và trả lời chất vấn của QH, UBTVQH, các
uỷ ban của QH và cácĐại biểu QH - Với CP và TTCP: Vị trí, quyền hạn và hoạt động của BT gắn
bó với vi trí, quyềnhạn hoạt động của CP và theo sự phân định giữa các cq thẩm quyền chung và cq thẩmquyền riêng BT hoạt động và quản lý vừa là tư cách thành viên của CP vừa là tư cách
thủtrưởng cùa Bộ Hai vấn đề đó thống nhất với nhau BT chịu trách nhiệm giải quyết cácvấn đề thuộc quyền hạn, trách nhiệm trong thẩm quyền bộ và chịu sự lãnh đạo củaTTgCP Căn cứ vào nguyên tắc tổ chức của CP và vị trí pháp lý của mỗi bộ phận trong thiếtchế chung, TTCP và các PhóTTg phụ trách khối không bao biện làm thay và ngựơc lại,BT không ỷ lại và dồn việc cho TTg và Phó TTg.http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba https://sites.google.com/site/huynhbahoc/
6 - Giữa các BT: Các BT có quan hệ tuỳ thuộc, phối hợp nhau và có trách nhiệm tôntrọng quyền quản lý lẫn nhau Khi cần thiết thì có những quyết định liên bộ, có quyềnhướng dẫn và kiểm tra các
bộ thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành hay lĩnh vực,có quyền kiến nghị các bộ khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định của cơquan đó trái với văn bản pháp luật của nhà nướchoặc của bộ theo nội dung quản lý thốngnhất của ngành (lĩnh vực), nếu yêu cầu đó không được chấpnhận thì trình Thủ tướng xemxét quyết định - Với Chính quyền địa phương: Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao,BT có quyền chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp thực hiện các nhiệm vụ côngtác thuộc ngành, lĩnh vực theo đung1 nội dung QLHCNN theo ngành, lĩnh vực; có quyềnđình chỉ việc thi hành và đề nghị TTg bãi bỏ những quy định của UBND cấp tỉnh trái vớivăn bản của bộ vgề ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết địnhđình chỉ đó ( trường hợp UBND tỉnh không nhất trí thì vẫn phải chấp hành nhưng cóquyền kiến nghị với TTg)
BT cũng có quyền kiến nghị TTg đình chỉ thi hành Nghị quyết HĐND tỉnh trái vớicác văn bản PL của NN hoặc của bộ về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách Tuy nhiên, Bộ phải tôn trong quyền quản lýlãnh thổ của chính quyền địa phươngtheo PL quy định, phải lưu ý những ý kiến, kiến nghị của UBND về các vấn đề thuộcchính sách, chế độ của ngành, lĩnh vực mà bộ mình phụ trách để xem xét, điều chỉnh, sữađổi nếu cần thiết
Câu 22: Nguồn của LHC VN là gì Đặc điểm của nguồn LHC VN - Nguồn của LHC là những
hình thức biểu hiện bên ngoài của LHC, nói cách kháclà những văn bản pháp luật chứa các
Trang 8QLPLHC do các cơ quan, người có thẩm quyền banhành, trong một số trường hợp còn gồm cả các văn bản hướng dẫn xét xử của Toà án
Câu 23: Quy phạm thủ tục hành chính là gì Ví dụ chứng minh vai tròQPTTHC Quy phạm thủ
tục hành chính được hiểu là hệ thống các quy phạm được điều chỉnhcác quan hệ xã hội trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính làm phát sinh các quan hệthủ tục hành chính Quy phạm thủ tục hnàh chính quy định các nguyên tắc thủ tục, trìnhtự tiến hành, quyền của các bên tham gia thủ tục, các quyết định phù hợp với các loại thủtục… Ví dụ chứng minh vai trò: Có vai trò lớn nhất trong cácthủ tục xin cấp đất là quyếtđịnh phê duyệt cuối cùng dựa trên mặt bằng quy hoạch chung đã được các cq NN có thẩmquỳên công bố Để được phê duyệt, cá nhân hay tổ chức phải làm đơn theo mẫu quy định,phải có xác nhận của chính quyền nơi cư trú…Tuy nhiên, các thủ tục đó tự nó không có ýnghĩa gì nếu cq NN có thẩm quyền không thực hiện đúng thủ tục phê duyệt cuối cùng.Khi thủ tục
cơ bản này bị vi phạm thì có nghĩa là hiện tượng vi phạm pháp luật đã bắt đầugây ra hậu quả không tốt Chẳng hạn như đất sẽ bị cấp sai đối tượng, người không đủthẩm quyền vẫn ký cấp đất, người có quyền lợi chính đáng không được cầp đất Câu 24: Đối tượng nghiên cứu của Khoa học LHC VN +
KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN có liên quan chặt chẽtới ngành LHC (như nội dung, vị trí của QLHCNN trong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu,bản chất, chức năng, phương phápthực hiện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức củaQLHCNN…)
7 + Nghiên cứu hệ thống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan hệ xã hội trong cácngành và lĩnh vựcQLHCNN, các vấn đề hoàn thiện các chế định PLHC, hệ thống hoá vàpháp điển hoá LHC; vấn đề hiệu quả của quy phạm LHC + Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu tố nội tại củacác quan hệ PLHC; quan hệ và cơ chế đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
thamgia quan hệ PLHC + Nghiên cứu các hình thức và phunơg7 pháp QLHCNN, thủ tục hành chính, tráchnhiệm hành chính + Nghiên cứu các phương thức kiểm soát đối với hoạt động HCNN + Nghiên cứu cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt động QLHCNN đối với cácngành và lĩnh vực Trên
cơ sở đó, KH LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổi mới tổ chức bộ máyvà phương thức hoạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm vụ phức tạp của QLHCNN hiệnnay đồng thời làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận cơ bản làm cơ sở hoạt động giảng dạy
Câu 25: Có phải mọi NĐ của CP đều là nguồn của LHC Tại sao? Mọi NĐ của CP đều là nguồn
của LHC Bởi: Nghị định là loại văn bản QPPL doCP ban hành để quy định chi tiết thi hành luật, Nghị quyết, pháp lệnh, quyết định; quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn , tổ chcứ bộ máy của các bộ, cq ngang bộ, cq thuộc CP, và cáccơ quan khác; các biện pháp cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn,của CP; quy địnhnhững vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện xay dựng thành luật hoặc pháplệnh để đáp ứng yêu cầu QLNN Do đó, mọi NĐ của CP đều là nguồn của LHC
Câu 26: Chứng minh LHC là ngành luật về tổ chức và hoạt động quản lý HCNN - Quản lý
hành chính nhà nước là tổ chức thực hiện quyền hành pháp bằng hoạtđộng chấp hành pháp luật, văn bản của cq NN cấp trên và điều hành hoạt động trong cáclĩnh vực tổ chức đời sống xã hội của các cq
NN mà chủ yếu là các cq HCNN và nhữngngười được uỷ quyền, được tiến hành trên cơ sở thi hành pháp luật nhằm thực hiện trongđời sống hàng ngày các chức năng của NN trên các lĩnh vực chính trị, hành chính, kinh tế,văn hoá, xã hội Như vậy, bản chất của QLHCNN thể hiện ở các mặt chấp hành và điều hành Trong khi đó, Luật hành chính là tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hộiphát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành nhànước Luật hành chính hướng sự quy định vào các vấn đề chủ yếu : tổ chức QLHCNN vàkiểm soát đối với QLHCNN Đối tượng điều chỉnh của LHC là những quan hệ xã hội phátsinh trong tổ chức và hoạt động QLHCNN Do đó, chúng ta có thể khẳng định, luật Hành chính là một ngành luật về tổ chứcvàhoạt động quản lý hành chính nhà nước Câu 27: Ví dụ về sự kiện pháp lý HC Sự kiện đó làm phát
Trang 9sinh quan hệ PLHCnào.( Căn cứ vào câu 9) Câu 29: Bộ là gì? Phân loại Bộ? Cơ cấu, tổ chức bộ.(pho to 127) Câu 30: Chứng minh các đăc điểm của quan hệ PLHC Câu 31: Khái quát về cơ quan chuyên môn thuộc UBND Phuơng7 hướng đổi mớitổ chức và hoạt động của Cơ quan này.http://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba https://sites.google.com/site/huynhbahoc/
Câu 32: Quan hệ PLHC phát sinh khi nào.(câu 9) Quan hệ PLHC phát sinh khi xảy ra những sự
kiện pháp lý Sự kiến pháp lý có thểlà hành vi (hành động hoặc không hành động) hoặc sự biến Hành vi được chia thành 2loại: Hành vi hợp pháp và hành vi không hợp pháp - Loại hành vi hợp pháp rất đa dạng, có thể là các quyết định hành chính hợp phápcủa các cq nhà nước Đó là các quyết định được ban hành phù hợp với yêu cầu của phápluật nhằm giải quyết những việc cụ thể, liên quan tới chủ thể cụ thể, làm phát sinh nhữnghậu quả pháp lý cụ thể Trong trưòng hợp này, quan hệ PLHC sẽ phát sinh theo sáng kiến của các tổ chức,công dân thể hiện bằng hành động hợp pháp (Ví
dụ công dân đưa đơn khiếu nại các cơquan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất khi họ cho là đền bù không thoảđáng) - Hành vi không hợp pháp là những hành vi không phù hợp, vi phạm các yêu cầucủa PLHC Đó là vi pham hành chính làm phát sinh quan hệ PLHC Cụ thể những hành vibất hợp pháp dẫn đến sự xuất hiện quan hệ pháp luật bảo vệ, quan hệ pháp luật về tráchnhiệm kỷ luật hoặc quan hệ pháp luật về trách nhiệm hành chính (Ví dụ: Hành vi bắtngười trái phép) - Sự biến là những hiện tượng tự nhiên xuất hiện không phụ thuộc ý chí con người.Đây cũng là một sự kiện pháp lý làm xuất hiện quan hệ PLHC nhưng không phải mọihiện tượng tự nhiên đều là sự kiện pháp lý, chỉ những sự kiện nào được pháp luật quyđịnh.(Ví dụ: khi xảy ra thiên tai, bão lũ, cơ quan chức năng có thẩm quyền trưng dụngnhân lực, vật lực, tài lực…để chống thiên tai)
Câu 33: Chứng minh CP là cq chấp hành của Quốc hội, cq hành chính nhànước cao nhất
Điều 43 Hiến pháp 1946: “ Chính phủ là cq Hành chính cao nhất toàn quốc Nhưvậy CP được xác định là cq cao nhất của quyền hành pháp Điều 22 HP 46 quy định: Nghịviện nhân dân là cq có quyền cao nhất của nước VNDCCH Do đó, quyền hành pháp chịusự kiểm tra và giám sát của quyên lập pháp Tại Hiến pháp 1959, tên gọi chính phủ được đổi thành Hội đồng Chính phủ và Hộiđồng Chính phủ cũng là cq chấp hành của cq quyền lực nhà nước cao nhất của nướcVNDCCH (Điều 71) Hiến pháp 1980, Hội đồng chính phủ được đổi tên thành Hội đồng Bộ trưởng vàHĐBT làChính phủ nước CHXHCNVN, là cq chấp hành và hành chính nhà nước caonhất của cq quyền lực nhà nước cao nhất ( Điều 104) Như vậy, cả Hiến pháp 1946, 1959, 1980 đều thể hiện tinh thần chung theo quyđịnh: Chính phủ là cq chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (Quốc hội) vàlà cq hành chính nhà nước cao nhất Theo Hiến pháp 1992 và Luật Tổ chức chính phủ 2001 quy định: CP là cq chấphành Quốc hội, là cq HCNN cao nhất của nước CHXHCHVN Chính phủ là một thiết chếchính trị và hành chính nắm quyền hành pháp, với chức năng cụ thể là có quyền lập quyđể thực hiện các luật do quyền lập pháp định ra Với vị trí đó, CP là cq điều hành cao nhấtcủa quyền lực nhà nước trong hệ thống CQQLHCNN Thủ tướng chính phủ là ngườiđứng đầu Chính phủ do Quốc hội bầu ra theo đề nghị của Chủ tịch nước và giao cho Thủtướng đề nghị danh sách các
bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ để QH phêchuẩn CP chịu trách nhiệm trực tiếp trước QH và báo cáo công tác của CP với QH,UBTVQH Đồng thời, Chính phủ chịu sự giám sát của QH và UBTVQH Chính phủ chịutrách nhiệm thực thi mọi văn bản pháp luật của quốc hội, là cqchấp hành của Quốc hội
Chính phủ với nhiệm vụ trực tiếp tổ chức mọi chức năng QLNN và điều hànhtrong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại…đãthể hiện rõ nhất là cq hành pháp cao nhất nước Tóm lại, Chính phủ là cơ quan chấp hành cao nhất của cq quyền lực nhà nước căncứ vào các quy đinh5 về nhiệm vụ, vai trò của Chính phủ Chính phủ thực hiện quyền lậpquy bằng cách ban hành các văn bản QPPL dưới luật có tính bắt buộc trên phạm vi cảnước, để thực hiện
Trang 10các đạo luật, các pháp lệnh, các nghị quyết của QH và UBTVQH Câu 34: Chứng minh UBND là cq chấp hành của HĐND, cq hành chính nhànước ở địa phương
Câu 35: Ví dụ chứng minh vai trò của quy phạm thủ tục hành chính Ví dụ chứng minh vai trò:
Có vai trò lớn nhất trong các thủ tục xin cấp đất là quyếtđịnh phê duyệt cuối cùng dựa trên mặt bằngquy hoạch chung đã được các cq NN có thẩmquỳên công bố Để được phê duyệt, cá nhân hay tổ chức phải làm đơn theo mẫu quy định,phải có xác nhận của chính quyền nơi cư trú…Tuy nhiên, các thủ tục đó tự nó không có ýnghĩa gì nếu cq NN có thẩm quyền không thực hiện đúng thủ tục phê duyệt cuối cùng.Khi thủ tục cơ bản này bị vi phạm thì có nghĩa là hiện tượng vi phạm pháp luật đã bắt đầugây ra hậu quả không tốt Chẳng hạn như đất sẽ bị cấp sai đối tượng, người không đủthẩm quyền vẫn ký cấp đất, người có quyền lợi chính đáng không được cầp đất Câu 36: Phân biệt cp HCNN và tổ chức XH - Các tổ chcứ xã hội hình thành trêm cơ sở tự nguyện, tự quản của các thành viêncòn các cq HCNN do nhà nước thành lập - Tổ chức xã hội hoạt động trên cơ sơ giáo dục thuyết phụcvà các biện poháp tácđộng xã hội, không mang tính cưỡng chế nhà nước - Các quyết định của các tổ chcứ xã hội chỉ có hiệu lực với các thành viên củamình, trừ một số trường hợp do luật định - Quan hệ giữa các thành viên dựa trên nguyên tắc bình đẳng, còn trong QLHCNNđặc trưng chủ yếu
là quan hệ mệnh lệnh, phục tùng - Tài sản của chúng do sự đóng góp của các thành viên, do hoạt động sản xuất kinhdoanh của tổ chức đó, các nguồn tài trợ Còn tài sản của cqHCNN do Nhà nước trang bị Câu 37: MQH giữa LHC và Khoa học LHC - LHC và khoa học LHC có mối liên hệ rất chặt chẽ Khoa học luật hành chính là một ngành KH pháp lý chuyên ngành gồm một hệthống những luận thuyết KH, những khái niệm, phạm trù, quan niệm về ngành LHC,được phân bổ, sắp xếptheo một trình tự logic nhất định cấu thành KH LHC Mối quan hệ này thể hiện rõ ở đối tượng nghiên cứu của KH LHC: + KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN có liên quan chặt chẽtới ngành LHC (như nội dung, vị trí của QLHCNN trong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu,bản chất, chức năng, phương pháp thực hiện, các nguyên tắc chính trị và tổ chức củaQLHCNN…) + Nghiên cứu hệ thống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan hệ xã hội trong cácngành và lĩnh vực QLHCNN, các vấn đề hoàn thiện các chế định PLHC, hệ thống hoá vàpháp điển hoá LHC; vấn đề hiệu quả của quy phạm LHC + Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu tố nội tại củacác quan hệ PLHC; quan hệ và cơ chế đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
thamgia quan hệ PLHChttp://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba
https://sites.google.com/site/huynhbahoc/
10 + Nghiên cứu các hình thức và phunơg7 pháp QLHCNN, thủ tục hành chính, tráchnhiệm hành chính + Nghiên cứu các phương thức kiểm soát đối với hoạt động HCNN + Nghiên cứu
cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt động QLHCNN đối với cácngành và lĩnh vực Trên cơ
sở đó, KH LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổi mới tổ chức bộ máyvà phương thức hoạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm vụ phức tạp của QLHCNN hiệnnay đồng thời làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận cơ bản làm cơ sở hoạt động giảng dạy Câu 39: Đối tượng nghiên cứu của KH LHC VN.( câu 24) + KH LHC nghiên cứu những vấn đề của lý luận QLHCNN có liên quan chặt chẽtới ngành LHC (như nội dung, vị trí của QLHCNN trong cơ chế quản lý xã hội, cơ cấu,bản chất, chức năng, phương pháp thực hiện, các nguyên tắc chínhtrị và tổ chức củaQLHCNN…) + Nghiên cứu hệ thống Quy phạm LHC điều chỉnh các quan
hệ xã hội trong cácngành và lĩnh vực QLHCNN, các vấn đề hoàn thiện các chế định PLHC,
hệ thống hoá vàpháp điển hoá LHC; vấn đề hiệu quả của quy phạm LHC + Nghiên cứu về nội dung pháp lý, cơ cấu, tương quan giữa các yếu tố nội tại củacác quan hệ PLHC; quan hệ
và cơ chế đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể thamgia quan hệ PLHC + Nghiên cứu các hình thức và phunơg7 pháp QLHCNN, thủ tục hành chính, tráchnhiệm hành chính + Nghiên cứu các phương thức kiểm soát đối với hoạt động HCNN + Nghiên cứu cơ sở PLHC đối với tổ chức và hoạt động QLHCNN đối với cácngành và lĩnh vực Trên cơ sở đó, KH
Trang 11LHC đề xuất những kiến nghị khoa học đổi mới tổ chức bộ máyvà phương thức hoạt động của bộ máy, đáp ứng nhiệm vụ phức tạp của QLHCNN hiệnnay đồng thời làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận cơ bản làm cơ sở hoạt động giảng dạy
Câu 42: Vai trò và các mối quan hệ của Bộ trưởng Vai trò: Bộ trưởng chịu trách nhiệm QLHCNN về lĩnh vực, ngành mình phụ tráchtrong phạm vi cả nước Bộ trưởng là thành viêncủa Chính phủ, cũng là một thiết chếchính trị và hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công Do đó, BT cũngcó chức năng ban hành văn bản QPPL, quản lý, tổ chức và nhân sự với tư cách là cq thẩmquyền riêng Điều 117 HP 1992 quy định Bộ trưởng chịu tráchnhiệm trực tiếp trước Thủ tướngvà Quốc hội về lĩnh vực ngành mình phụ trách Điều 116 HP
1992 quy định thẩm quyền ban hành văn bản của BT: BT có thẩmquyền ban hành các quyết định, chỉ thi, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn bản đóđối với các ngành, các địa phương và các cơ sở Đồng thời BT với tư cách là người đứngđầu bộ ban hành những văn bản QPPL cụ thể thuộc thẩm quyền để chấp` hành nhữngluật, pháp lệnh, văn bản của QH, UBTVQH, Chủ tịch nước, CP và TTgCP Những quyđịnh do Bộ ban hành đều có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với tất cả các bộ, các địaphương và các tổ chức, công dân trong cả nước Mối quan hệ của BT: - Với QH: BT chịu trách nhiệm trước QH về lĩnh vực, ngành mà mình phụ trách,phải trình bày vấn đề và trả lời chất vấn của QH, UBTVQH, các uỷ ban của
QH và cácĐại biểu QHhttp://vi-vn.facebook.com/hoc.huynhba
https://sites.google.com/site/huynhbahoc/
11 - Với CP và TTCP: Vị trí, quyền hạn và hoạt động của BT gắn bó với vi trí, quyềnhạn hoạt động của CP và theo sự phân định giữa các cq thẩm quyền chung và cq thẩmquyền riêng BT hoạt động và quản lý vừa là tư cách thành viên của CP vừa là tư cách thủtrưởng cùa Bộ Hai vấn đề đó thống nhất với nhau BT chịu trách nhiệm giải quyết cácvấn đề thuộc quyền hạn, trách nhiệm trong thẩm quyền bộ và chịu sự lãnh đạo củaTTgCP Căn cứ vào nguyên tắc tổ chức của CP và vị trí pháp lý của mỗi bộ phận trong thiếtchế chung, TTCP và các Phó TTg phụ trách khối không bao biện làm thay và ngựơc lại,BT không ỷ lại và dồn việc cho TTg và Phó TTg - Giữa các BT: Các BT có quan hệ tuỳ thuộc, phối hợp nhau và cótrách nhiệm tôntrọng quyền quản lý lẫn nhau Khi cần thiết thì có những quyết định liên bộ,
có quyềnhướng dẫn và kiểm tra các bộ thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành hay lĩnhvực,có quyền kiến nghị các bộ khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định của cơquan đó trái với văn bản pháp luật của nhà nước hoặc của bộ theo nội dung quản lý
thốngnhất của ngành (lĩnh vực), nếu yêu cầu đó không được chấp nhận thì trình Thủ tướng xemxét quyết định - Với Chính quyền địa phương: Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao,BT có quyền chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp thực hiện các nhiệm vụ côngtác thuộc ngành, lĩnh vực theo đung1 nội dung QLHCNN theo ngành, lĩnh vực; có quyềnđình chỉ việc thi hành và đề nghị TTg bãi bỏ những quy định của UBND cấp tỉnh trái vớivăn bản của bộ vgề ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết
địnhđình chỉ đó ( trường hợp UBND tỉnh không nhất trí thì vẫn phải chấp hành nhưng cóquyền kiến nghị với TTg) BT cũng có quyền kiến nghị TTg đình chỉ thi hành Nghị quyết HĐND tỉnh trái vớicác văn bản PL của NN hoặc của bộ về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách Tuy nhiên, Bộ phải tôn trong quyền quản lý lãnh thổ của chính quyền địa phươngtheo PL quy định, phải lưu ý những ý kiến, kiến nghị của UBND về các vấn đề thuộcchính sách, chế
độ của ngành, lĩnh vực mà bộ mình phụ trách để xem xét, điều chỉnh, sữađổi nếu cần thiết Câu 47: Nhiệm vụ, quyền han của Bộ trưởng Phương hướng đổi mới tổ chứcvà hoạt động của Bộ trong giai đoạn hiện nay Câu 48: MQH giữa LHC và LNN LHC có liên quan mật thiết với LNN (LHP) LNN có vị trí chủ đạo trong hệ thống pháp luật nhà nước ta, vì các quan hệ xã hộimà Luật nhà nước điều chỉnh là cơ bản nhất, quan trọng nhất LNN quy định các chínhsách cơ bản của nhà nước trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại, chế độ kinh tế, chính
Trang 12trị,văn hoá- xã hội, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của của hệ thống chính trị xã
hộiVN, cơ sở quan hệ giữa nhà nước với công dân, thiết lập hệ thống bộ máy nhà
nước,những nét cơ bản của địa vị pháp lý của chúng, chế độ bầu cử đại biểu của các cơ quanquyền lực nhà nước Như vậy đối tượng đối tượng điều hcỉnh của LNN rộng hơn đốitượng điều chỉnh của LHC Văn bản cơ bản của hệ thống pháp luật VN cũng là văn bảncơbản chứa các QPPL Nhà nước, là Hiến pháp LHC cụ thể hoá, chi tiết hoá và bổ sungcác quyđịnh của LNN, đặt ra cơ chế bảo đảm thực hiện chúng, đặc biệt là những quyđịnh về tổ chức,hoạt động của bộ máy hành hcính nhà nước, về quyền, tự do của côngdân.http://vi-
vn.facebook.com/hoc.huynhba https://sites.google.com/site/huynhbahoc/
12
Câu 51: Các nguyên tắc của công vụ nhà nứơc - Công vụ nhà nước thể hiện ý chí và đáp
ứng lợi ích của nhân dân và của nhà nước (công vụ là phương tiện thực hiện nhiệm vụ và chức năng nhà nước, CBCCNN phảichịu sự kiểm tra của nhân dân và của cq quyền lực nhà nước, CBCC thực thi chức vụnhằm mục đích phục vụ nhân dnâ, phục vụ nhà nước.)
- Công vụ nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ (CQNN ởTW xác định danh mục chức vụ trong cơ quan và công sở nhà nước, định ra các phươngthức tuyển chọn, thăng chức, giáng chức và thuyên chuyển CBCC, quy định các ngạchbậc công chức vàchế độ đãi ngộ chung Quá trình thực hiện các vấn đề trên phải thamkhảo ý kiến của các cơ quan nhà nước ở đại phương và các tổ chức xã hội Có phân cấp,phân quyền rõ ràng, phát huy tính tự chủ, tự quản đại phương , xem trong ý kiến và dưluận xã hội.)
- Công vụ nhà nước được hình thành và phát triển theo kế hoạch nhà nước ( kếhoạch đào tạo,bồi dưỡng cán bộ- công chức nhà nước Trong các tổ chức nhà nước phảixác định được danhmục các chức vụ, các ngạch bậc của mỗi chức vụ, số lượmg biên chếcần thiết Các kế hoạch như vậy cần có trong các cơ quan, địa phương, từng ngành và caohơn thế là kế hoạch chung của nhà nước về công tác cán bộ- cán bộ công chức nhà nước.) - Tổ chức hoạt động công vụ nhà nước trên cơ sở pháp luật và bảo đảm pháp chế (CBCC nhà nước phải thực hiện theo đúng thẩm quyền của mình, không lạm dụng quyềnlực để thực hiện các hành vi sai trái)
Câu 52: Khái niêm và phân loại p2 quản lý của các cq HC NN - Phương pháp QLHCNN
được hiểu là những phương thức, cách thức mà các cqnhà nước có thẩm quyền sử dụng để tác động lên khách thể nhằm đạt được những mụcđích đề ra Có nhiều cách phân loại pp QL của các cq HCNN + Căn cứ vào bản chất của sự tác động có: phương pháp hành chính (là nhữngphương thức tác động tới các cá nhân tổ chức thuộc đối tượng quản lý thông qua quy địnhtrực tiếp nghĩa vụ của họ, qua những mệnh lệnh dựa trên quyền lực nhà nước và
phụctùng); và phương pháp kinh tế (là những phương thức tác động gián tiếp đến các hành vicủa cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng quản lý bằng việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế + Trên cơ sở mức độ của sự tác động có: Phương pháp điều chỉnh (là xác địnhđường lối chung trong việc phát triển ngành, lĩnh vực quản lý và thể hiện thông qua sựđiều chỉnh luật); Phương pháp lãnh đao chung (thể hiện ở việc đưa những đường lốichung trong việc phát triển ngành, lĩnh vực quản lý vào thực tiễn, vách ra những nhiệm vụcó tính chất định hướng cho cá nhân, tổ chức thuộc khách thể); Phương pháp quản lý trựctiếp (là sự tác động trực tiếp, thường xuyên lên các hành vi của cá nhân hoạt động của tổchức thuộc đối tượng bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra) + Xuất phát từ mục đích được chỉ ra có: Phương pháp quản lý theo chương trình,mục tiêu (chương trình được thực hiện do sự phối hợp của nhiều cq, nhiều ngành trong đócq chủ trì do nhà nước cử ra: chương trình lương thực,
chương trình điện khí hoá…);Phương pháp kiểm tra (là hoạt động của các cq hành chính
Trang 13nhằm đảm bảo tình ổn địnhcủa khách thể, làm nó phát triển theo đúng dự kiến ban đầu Kiểmtra còn bao hàm cả sựtác động, chấn hcỉnh hoạt động của các cá nhân tổ chức thuộc đối tượng quản lý); Phươngpháp phân tích, đánh giá những kết quả nhận được (thông qua nó có thể nhận biết đượchiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý để từ đó có hướng hoàn
gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinhtrong qua 1trình hoạt động quản lý hành chính của các cơ quan hànhchính nhà nước, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quannhà nước xây dựng và ổn định chế độ công tác nội bộ của mình, các quan
hệ xã hội phát sinh trong quá trình cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt độngquản lý hành chính đối với các vấn đề do pháp luật qui định
2 Đối tượng điều chỉnh:
thành trong lĩnh vực quản lý nhà nước Những quan hệ này gọi là quan hệquản lý hành chính nhà nước hay quan hệ chấp hành – điều hành Nộidung của chúng thể hiện:
xã hội, quốc phòng và an ninh chính trị trong cả nước, ở từng địa phươnghay từng ngành
trình thực hiện pháp luật của cơ quan đó
- Xử lý hành vi vi phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước
- Việc thành lập, cải tiến cơ cấu bộ máy, cải tiến chế độ làm việc và hoànchỉnh các quan hệ công tác của các cơ quan nhà nước
chỉnh rất đa dạng, đó là các quan hệ quản lý được hình thành trong quátrình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng chấp hành –điều hành trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội Chúng bao gồm các quan hệđiển hình:
Trang 14 a, Giữa cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dướitheo hệ thống dọc mà đặc biệt là những cơ quan hành chíng cấp trên với
cơ quan hành chính cấp dưới trực tiếp
cơ quan hành chính nhà nước có thhẩm quyền chuyên môn cùng cấp
trên với cơ quan hành chíng nhà nước có thẩm quyền chung ở cấp dướinhằm thực hiện chức năng theo pháp luật
cùng cấp
thuộc trung ương đóng tại địa phương đó
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
i, Giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức xã hội
tịch, người nước ngoài cư trú, làm ăn sinh sống ở Việt nam
nhà nước với đối tượng quản lý của nó
một số quan hệ quản lý khác như: các quan hệ quản lý hình thành trongquá trình các cơ quan nhà nước xây dựng và củng cố chế độ công tác nội
bộ của cơ quan, nhằm ổn định về tổ chức để hoàn thành chức năng,nhiệm vụ của mình; các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các
cá nhân và tổ chức được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản
lý hành chính nhà nước trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quiđịnh
3 Phương pháp điều chỉnh:
đơn phương Phương pháp này được xây dựng trên các nguyên tắc:
hành chính, một bên được nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhànước để đưa ra các quyết định hành chính, còn bên kia phải phục tùngnhững mệnh lệnh ấy
định công việc một cách đơn phương, xuất phát từ lợi ích chung của nhànước, xã hội trong phạm vi quyền hạnh của mình để chấp hành pháp luật
bắt bộc thi hành đối với các bên hữu quan và được bảo đảm bằng sứcmạnh cưỡng chế nhà nước
Trang 15 Quy phạm pháp luật hành chính là những quy tắc xử sự chung do các chủthể có thẩm quyền ban hành ra theo trình tự, thủ tục, dưới hình thức nhấtđịnh do pháp luật quy định, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh tronghoạt động quản lý hành chính nhà nước, có hiệu lực bắt buộc phải thihành đối với các đối tượng có liên quan và được đảm bảo thực hiện bằngcác biện pháp cưỡng chế của nhà nước.
2 Phân loại quy phạm pháp luật hành chính
nhiều căn cứ khác nhau mà chủ yếu là:
a Căn cứ vào chủ thể ban hành, các quy phạm pháp luật hành chính được phân thành:
người có thẩm quyền trong cơ quan này
dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
nhà nước phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội ban hành
b căn cứ vào vào hiệu lực pháp luật của các quy phạm pháp luật hành chính, được phân thành:
một số địa phương nhất định) Đây là quy phạm pháp luật hành chính docác cơ quan có thẩm quyền ở trung ương ban hành Thường những quyphạm này có hiệu lực trên pạhm vi toàn quốc Tuy nhiên trong một sốtrường hợp đặc biệt khi các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thu hẹpphạm vi hiệu lực pháp lý của các quy phạm này thì chúng chỉ có hiệu lựcđối với một số địa phương nhất định Ngược lại những quy phạm pháp luậtcủa các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương cũng có thể có hiệu lựcpháp lý vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ Việt nam tác động đến các tổ chức,c1 nhân Việt Nam đang học tập, công tác, hoạt động ở nước ngoài
địa phương Đây là những quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩmquyền ở địa phương ban hành
c Căn cứ vào nội dung của quy phạm pháp luật hành chính, chúng được phân thành:
pháp luật hành chính cho phép các tổ chức, cá nhân có liên quan đượcthực hiện những hành vi nhất định hoặc cho phép các chủ thể đó được lựachọ những cách thức xử sự để hành động phù hợp với các yêu cầu mà quyphạm pháp luật hành chính đề ra
hành chính buộc các đối tượng có liên quan phải thực hiện những hành vinhất định trong quản lý hành chính của nhà nước
luật hành chính bắt buộc các đối tượng liên quan không thực hiện nhữnghành vi nhất định
Trang 16 d căn cứ vào tính chất của các quy phạm pháp luật hành chính, chúng được phân thành:
hành chính đề cập đến các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quản
lý hành chính nhà nước
quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các đốitượng có liên quan trong quản lý hành chính nhà nước
động quản lý hành chính nhà nước được các quy phạm pháp luật hànhchính điều chỉnh giữa các chủ thể mang quyền và nhĩa vụ đối với nhautheo quy định của pháp luật hành chính
mang đầy đủ các đặc điểm của quan hệ pháp luật Chúng là những quan
hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh Đồng thời, quyền và nghĩa
vụ của các bên trong quan hệ có tính chất tương ứng với nhau Bên cạnhnhững đặc điểm chung đó, quan hệ pháp luật hành chính còn có nhữngđặc trưng riêng Những đặc điểm đặc trưng riêng đó là:
chính gắn liền với hoạt động quản lý hành chính nhà nước;
pháp của bất kỳ bên nào, sự thoả thuận của phía bên kia không phải làđiều kiện bắt buộc để hình thành quan hệ pháp luật hành chính;
chủ thể được sử dụng quyền lực nhà nước chủ thể này trong quan hệpháp luật hành chính được gọi là chủ thể bắt buộc;
chính do cơ quan hành chính nhà nước giải quyết, theo trình tự thủ tụchành chính Trong những trường hợp được pháp luật quy định, nếu việcgiải quyết tranh chấp hành chính bằng con đường hành chính không thoảmãn với các yêu cầu của các tổ chức cá nhân có liên quan, họ có thể yêucầu toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính;
phải chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước chứ không phải bên kia củaquan hệ pháp luật hành chính
2 Cơ sở làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính
phát sinh, thay đổi, chấm dứt dựa trên những căn cứ sau:
xác định điều kiện, hoàn cảnh làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệpháp luật hành chính cũng như quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trongquan hệ pháp luật hành chính Chính vì thế, quy phạm pháp luật hành
Trang 17chính là cơ sở về mặt pháp lý cho việc hình thành, phát sinh, thay đổihoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính.
Quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt giữacác chủ thể có đầy đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật hànhchính
mà khi xuất hiện chúng pháp luật hành chính gắn với việc phát sinh, thayđổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính Đây là cơ sở thực tế choviệc phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính
hiện những hiện tượng này trên thực tế pháp luật hành chính gắn chúngvới việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật hànhchính
chức, cá nhân mà chúng xảy ra trên thực tế làm phát sinh, thay đổi hoặcchấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính Thường hành vi pháp lýhành chính bao gồm các dạng: hành vi thực hiện quyền của các chủ thểtrong quản lý hành chính nhà nước; hành vi thực thực hiện nghĩa vụ trongquản lý hành chính nhà nước; hành vi vi phạm pháp luật trong quản lýhành chính
Câu 4 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính?
TRẢ LỜI:
pháp luật hành chính có nội dung đề cấp tới những tư tưởng chủ đạo làm
cơ sở để tổ chức thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước
thành hai nhóm:
A Các nguyên tắc chính trị xã hội:
động của các cơ quan nhà nước trong đó có hoạt động quản lý hành chínhnhà nước Đây là các nguyên tắc thể hiện sâu sắc bản chất giai cấp củanhà nước Nhóm này bao gồm các nguyên tắc cơ bản sau:
1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước:
nước Biểu hiện cụ thể ở các hình thức và phương pháp hoạt động của tổchức Đảng: trước hết Đảng lãnh đạo quản lý hành chính nhà nước bằngviệc đưa ra những đường lối, chủ trương, chính sách của mình về các lĩnhvực hoạt động khác nhau của quản lý hành chính nhà nước; Thứ hai,vaitrò lãnh đạo của Đảng trong quản lý hành chính nhà nước thể hiện trongcông tác tổ chức cán bộ; Thứ ba, Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chínhnhà nước bằng hình thức kiểm tra Kiểm tra của các tổ chức Đảng là kiểmtra việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong hoạtđộng quản lý hành chính nhà nước
Trang 18 Cùng với những hình thức này, sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý hànhchính nhà nước còn được thực hiện thông qua uy tín và vai trò gương mẫucủa các tổ chức Đảng và các Đảng viên
2 Nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà nước:
ở những hình thức tham gia vào hoạt động quản lý hành chính nhà nướccủa nhân dân lao động Đây là những hình thức được ghi nhận trong phápluật và đảm bảo thực hiện bằng các phương tiện của nhà nước Các hìnhthức tham gia vào quản lý hành chính nhà nước của nhân dân lao độngbao gồm: Tham gia vào hoạt động của cơ quan nhà nước; tham gia vàohoạt động của các tổ chức xã hội; tham gia vào hoạt động tự quản ở cơsở; trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lýhành chính nhà nước
3 Nguyên tắc tập trung – dân chủ:
của nhà nước ta cho nên việc thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhànước tất nhiên cũng phải tuân thủ nguyên tắc này Nguyên tắc tập trungdân chủ trong quản lý hành chính nhà nước biểu hiện ở những điểm sau:
Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lựcnhà nước cùng cấp; sự phục tùng của cấp dưới đối vơí cấp trên, địaphương với trung ương; sự phân cấp quản lý; sự hướng về cơ sở; sự phụthuộc hai chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
4 Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc:
sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọihành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc” Quy định này của Hiến pháp đã đặt nềnmóng về mặt pháp lý cho việc xây dựng và thực hiện nguyên tắc bìnhđẳng giữa các dân tộc trong quản lý hành chính nhà nước Nguyên tắcnày biểu hiện cụ thể: trong công tác đào tạo và sử dụng cán bộ; trongviệc hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá – xã hội
5 Nguyên tắc pháp chế XHCN:
lĩnh vực hoạt đông khác nhau Đảm bảo thực hiện nguyên tắc pháp chếXHCN trong quản lý hành chính nhà nước có nghĩa là phải thực hiện đầy
đủ các yêu cầu đối với từng lĩnh vực hoạt động khác nhau đó, cụ thể là:
pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước phải được ban hành đúngthẩm quyền, có nội dung hợp pháp và thống nhất, ban hành đúng tên gọi
và hình thức được pháp luật quy định, ban hành đúng trình tự, thủ tục dopháp luật quy định
- Trong hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật Đòi hỏi: Triệt để tôn trọngcác văn bản pháp luật về thẩm quyền và nội dung ban hành; hoạt độnggiám sát, kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật trong quản lý hànhchính nhà nước phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt, theo đúng cácquy định của pháp luật, đảm bảo cho pháp luật được thi hành một cáchnghiêm chỉnh và thống nhất; Xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luậtcác hành vi vi phạm trong quản lý hành chính nhà nước
Trang 19 B Các nguyên tắc tổ chức - kỹ thuật:
chính nhà nước Nội dung của các nguyên tắc này chi phối các yếu tốmang tính chất kỹ thuật của hoạt động quản lý hành chính nhà nước Cho
dù được thực hiện trong điều kiện chính trị hoặc giai cấp như thế nào,hoạt động quản lý hành chính nhà nước đều phải tuân theo nguyên tắc
đó Nó bao gồm nhiều nguyên tắc ngưng có hai nguyên tắc cơ bản sau:
phương
phối hợp quản lý liên ngành
Câu 5 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ và pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước, kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phướng, quản lý theo ngành với quản lý theo chức năng?
TRẢ LỜI:
1 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước:
nước Biểu hiện cụ thể ở các hình thức và phương pháp hoạt động của tổchức Đảng: trước hết Đảng lãnh đạo quản lý hành chính nhà nước bằngviệc đưa ra những đường lối, chủ trương, chính sách của mình về các lĩnhvực hoạt động khác nhau của quản lý hành chính nhà nước; Thứ hai,vaitrò lãnh đạo của Đảng trong quản lý hành chính nhà nước thể hiện trongcông tác tổ chức cán bộ; Thứ ba, Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chínhnhà nước bằng hình thức kiểm tra Kiểm tra của các tổ chức Đảng là kiểmtra việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong hoạtđộng quản lý hành chính nhà nước
chính nhà nước còn được thực hiện thông qua uy tín và vai trò gương mẫucủa các tổ chức Đảng và các Đảng viên
2 Nguyên tắc tập trung – dân chủ:
của nhà nước ta cho nên việc thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhànước tất nhiên cũng phải tuân thủ nguyên tắc này Nguyên tắc tập trungdân chủ trong quản lý hành chính nhà nước biểu hiện ở những điểm sau:
Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước vào cơ quan quyền lựcnhà nước cùng cấp; sự phục tùng của cấp dưới đối vơí cấp trên, địaphương với trung ương; sự phân cấp quản lý; sự hướng về cơ sở; sự phụthuộc hai chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
3 Nguyên tắc pháp chế XHCN:
lĩnh vực hoạt đông khác nhau Đảm bảo thực hiện nguyên tắc pháp chếXHCN trong quản lý hành chính nhà nước có nghĩa là phải thực hiện đầy
đủ các yêu cầu đối với từng lĩnh vực hoạt động khác nhau đó, cụ thể là:
pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước phải được ban hành đúng
Trang 20thẩm quyền, có nội dung hợp pháp và thống nhất, ban hành đúng tên gọi
và hình thức được pháp luật quy định, ban hành đúng trình tự, thủ tục dopháp luật quy định
- Trong hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật Đòi hỏi: Triệt để tôn trọngcác văn bản pháp luật về thẩm quyền và nội dung ban hành; hoạt độnggiám sát, kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật trong quản lý hànhchính nhà nước phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt, theo đúng cácquy định của pháp luật, đảm bảo cho pháp luật được thi hành một cáchnghiêm chỉnh và thống nhất; Xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luậtcác hành vi vi phạm trong quản lý hành chính nhà nước
4 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương:
quản lý theo chức năng luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lý theo địaphương Đó chính là sự phối hợp quản lý theo chiều dọc của các bộ vớiquản lý theo chiều ngang của chính quyền địa phương, theo sự phân côngtrách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp Sự kết hợp này
đã trở thành một nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước
sự kết hợp này là cần thiết bởi lẽ:
- Mỗi đơn vị, tổ chức của một ngành đều nằm trên lãnh thổ một địaphương nhất định;
môn mang những nét đặc thù riêng;
các ngành khác nhau Hoạt đông của các đơn vị tổ chức đó bị chi phối bởiyếu tố địa phương Đồng thời các đơn vị tổ chức thuộc các ngành lại cómối liên hệ xuyên suốt trong phạm vi toàn quốc
động quy hoạch và kế hoạch; trong xây dựng và chỉ đạo bộ máy chuyênmôn; trong xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật; trong ban hành và kiểm traviệc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
5 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo chức năng:
lý theo chức năng, cơ quan quản lý ngành trong việc thực hiện các côngviệc của quản lý hành chính nhà nước, cụ thể:
mệnh lệnh cụ thể liên quan đến chức năng quản lý của mình theo quyđịnh của pháp luật, có tính chất bắt buộc phải thực hiện đôí với cácngành, các cấp, đồng thời các cơ quan quản lý theo chức năng kiểm traviệc thực hiện các chính sách, chế độ do mình ban hành, xử lý hoặc đềnghị các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm các chính sách,chế độ do mình ban hành theo quy định của pháp luật
có tính chất bắt buộc phải thực hiện đối với các ngành có liên quan trongphạm vi những vấn đề thuộc quyền quản lý của ngành và kiểm tra việcthực hiện các quyết định quản lý đó
Trang 21 - Trong phạm vi công việc của mình, các cơ quan quản lý theo ngành,quản lý theo chức năng có quyền phối hợp với nhau để ban hành cácquyết định quản lý có hiệu lực chung trong phạm vi hoạt động các ngànhhoặc lĩnh vực chuyên môn mà chúng được phân công.
được thực hiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhànước, có nội dung là bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh và các nghịquyết của cơ quan quyền lực nhà nước, nhằm tổ chức và chỉ đạo thựchiện một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, vănhoá, xã hội và hành chính – chính trị của nước ta Hay nói một cách khác,quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành, điều hành của nhànước
nước, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền, các cơ quan kiểm sát,xét xử và các tổ chức xã hội, cá nhân được nhà nước trao quyền quản lýhành chính trong một số trường hợp cụ thể
2 Hình thức quản lý hành chính nhà nước:
hoạt động chấp hành, điều hành do các chủ thể của quản lý hành chínhnhà nước thực hiện
a Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
này được gọi là hoạt động lập quy Nó quy định chi tiết những vấn đề màluật chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể Trong các văn bản quyphạm pháp luật của mình, các cơ quan hành chính nhà nước đặt ra cácquy tắc xử sự chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh tronghoạt động chấp hành, điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
bản quy phạm pháp luật Thẩm quyền này của cơ quan nhà nước do phápluật quy định
b Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính:
nước Thông qua hình thức này các cơ quan có thẩm quyền áp dụng quyphạm pháp luật hiện hành của nhà nước để giải quyết những công việc cụthể Những hoạt động này trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứtcác quan hệ pháp luật cụ thể
c Áp dụng các biện pháp tổ chức trực tiếp:
nhà nước, không có tính chất bắt buộc cứng rắn như các hình thức banhành văn bản quản lý Những hoạt động này rất đa dạng và có vai trò rất
Trang 22quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước Thông qua đó các chủ thểcủa quản lý hành chính nhà nước kiểm tra, hướng dẫn cac đối tượng quản
lý trong việc thực hiện pháp luật, cung cấp thông tin, tư liệu tuyên truyền,giải thích pháp luật, tổng kết kinh nghiệm công tác thực hiện pháp luật
d Những hoạt động mang tính chất pháp lý khác như: cấp văn bằng,
chứng chỉ, lập biên bản vi phạm, thu tiền phạt chúng có thể trực tiếplàm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính
cụ thể
e Những tác động về nghiệp vụ kỹ thuật:
học kỹ thuật vào quá trình quản lý hành chính nhà nước Những hoạtđộng này không mang tính chất pháp lý Chúng ngày càng được chú trọng
và góp phần quan trọng vào việc tăng cường hiệu quả hoạt động quản lýhành chính nhà nước
3 Phương pháp quản lý hành chính nhà nước:
tượng quản lý nhằm đạt mục đích đặt ra theo kế hoạch định trước Có cácphương pháp quản lý hành chính nhà nước sau:
a Phương pháp thuyết phục:
dẫn, động viên, khuyến khích, trình bày, chứng minh, để đảm bảo sự cộngtác, tuân thủ hay phục tùng tự giác của đối tượng quản lý nhằm đạt mộtkết quả nhất định
b Phương pháp cưỡng chế nhà nước:
có thẩm quyền đối với một cá nhân hay tổ chức nhất định, về mặt vậtchất hay tinh thần nhằm buộc các cá nhân hay tổ chức đó thực hiệnnhững hành vi nhất định do pháp luụât quy định, hoặc phải phục tùngnhững hạn chế nhất định đối với tài sản của cá nhân hay tổ chức hoặc tự
do thân thể của cá nhân đó
được áp dụng trong giới hạn do luật định Có 4 loại cưỡng chế nhà nước:
tư pháp áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội
pháp áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm các quyphạm pháp luật dân sự, gây thiệt hại cho nhà nước, tập thể hoặc côngdân
nước áp dụng đối với công nhân viên chức có hành vi vi phạm kỷ luật laođộng trong nội bộ cơ quan, không gây ra những thiệt hại nghiêm trọng đốivới trật tự xã hội
hành chính nhà nước và trong những trường hợp nhất định thì do Toà án,quyết định đối với cá nhân hay tổ chức đã có hành vi vi phạm hành chínhhoặc đối với một số cá nhân, tổ chức nhất định nhằm ngăn ngừa những viphạm có thể xảy ra hay ngăn chặn những thiệt hại do thiên tai định hoạgây ra
Trang 23 c Phương pháp hành chính:
hai nhân tố; thuyết phục và cưỡng chế Nó dựa trên nguyên tắc tập trungdân chủ
d Phương pháp kinh tế trong quản lý hành chính:
thể tích cự lao động sản xuất, phát huy tài năng sáng tạo, hoàn thànhnhiệm vụ được giao với năng suất chất lượng hiệu quả cao, bảo đảm kếthợp chặt chhẽ lợi ích chung của xã hội và lợi ích riêng của người lao động
Câu 7 Thủ tục hành chính Vấn đề cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay?
TRẢ LỜI:
1 Thủ tục hành chính:
nhà nước của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước và cách thức thamgia vào các công việc quản lý hành chính nhà nước của các tổ chức, cánhân nhằm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong quản lý hànhchính nhà nước theo quy định của pháp luật
Là một loại thủ tục pháp lý, thủ tục hành chính có một số đặc điểm sau:
quan nhà nước thực hiện, những cơ quan hành chính nhà nước và các cán
bộ, công chức thuộc cơ quan này là chủ thể chủ yếu thực hiện thủ tụchành chính
- Thủ tục hành chính là những loại thủ tục gắn với các loại công văn, giấytờ
2 Vấn đề cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay:
+ Công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay tập trung vào ba nội dung lớn:
chỉnh tổ chức và các mối quan hệ trong bộ máy hành chính nhà nước
đủ sức để thực hiện nhiệm vụ được giao
trong đó cải cách thủ tục hành chính là khâu đột phá
+ Ở nước ta, thủ tục hành chính còn bộc lộ một số nhước điểm sau:
những người ít biết các quy định vể lề lối làm việc trong cơ quan nhànước
không rõ ràng về trách nhiệm
- Trì trệ không phù hợp với yêu cầu của thời kỳ mới, còn có thói quen kinhnghiệm và dựa trên các cơ sở thực tế không còn thích hợp
- Thiếu thống nhất, thường bị thay đổi một cách tuỳ tiện
Trang 24 Chính những điều này đã làm cho việc thực hiện quyền và lợi ích hợppháp của các tổ chức, cá nhân bị gây phiền hà, ảnh hưởng đến công việcchung của các cơ quan nhà nước, cản trở việc mở cửa giao lưu hợp táccủa nước ta, gây ra tệ cửa quyền, bệnh giấy tờ, từ đó nảy sinh và pháttriển nạn tham nhũng Điều đó đòi hỏi phải cải cách thủ tục hành chính.
Và đây là yêu cầu bức xúc đặt ra cho Đảng và Nhà nước ta, là đòi hỏi củamọi tổ chức, cá nhân trong quản lý hành chính nhà nước
+ Việc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính phải tuân thủ một số yêu cầu cụ thể sau:
- Bảo đảm tính ổn định cần thiết của thủ tục hành chính
chính đã ban hành
+ Những công việc cần xúc tiến để cải cách thủ tục hành chính là:
đang áp dụng từ trung ương đến cơ sở; phân tích, đánh giá và phân loại:loại phải bãi bỏ, loại phải sửa đổi, loại cần được hợp pháp hoá, loại cầnđược hợp nhất thành một văn bản, loại cần giữ nguyên
thẩm quyền đã quy định trong Nghị quyết 38/CP, ngày 04/05/1994 củaChính Phủ
trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện việc cảicách thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý của mình và phối hợp đểgiải quyết các khâu liên quan đến cơ quan khác
- Tinh giản thủ tục hành chính;
được tuỳ tiện đặt thêm các thủ tục;
chức có trách nhiệm giải quyết công việc của dân để thực hiện nguyêntắc một cửa;
bảo đảm quyền được thông tin của dân
phương của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước, được biểu hiệndưới những hình thức nhất định tác đống đến các đối tượng nhất địnhtrong qua 1trình hành pháp
Trang 25 Với ý nghĩa như vậy Quyết định hành chính cói thể là một hanh độnghoặc một quyết định bằng văn bản Quyết định hành chính có những dấuhiệu sau:
- Được ban hành, được thực hiện trên cơ sở luật và để thi hành lluật
tượng) trong quá trình hành pháp
thực hiện theo quy định của pháp luật
2 Phân loại quyết định hành chính:
văn bản thường có hai loại:
a Quyết định quy phạm:
thể hiện dưới hình thức các văn bản quy phạm pháp luật hành chính
có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định, trong đó có cácquy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnhcác quan hệ xã hội theo định hướng XHCN
để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụQuốc hội:
Chính phủ
Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
quyền, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xãhội
văn bản quy phạm pháp luật của quốc hội, uỷ ban thưòng vụ quốc hội vàvăn bản của cơ quan nhà nứoc cấp trên; văn bản do uỷ ban nhân dân banhành còn để thi hành nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp baogồm: nghị quyết cũa hội đồng nhân dan; quyết định, chỉ thị của uỷ bannhân dân
b Quyết định hành chính cá biệt:
chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhànước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể vềmột vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính
quyết định hành chính cá biệt bằng văn bản do các cơ quan hoặc cán bộ
có thẩm quyền ban hành để giải quyết, xử lý một vấn đề nhất định trong
Trang 26lĩnh vực hành pháp; tác động trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích củacác đối tượng có liên quan.
theo quy định của Luật tố tụng hành chính và chủ yếu do Toà hành chính,các thẩm phán hành chính trong hệ thống Toà án nhân dân thực hiệnnhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan nhà nước và
tổ chức, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
2 Thẩm quyền xét xử hành chính của Toà án nhân dân:
án có thẩm quyền giải quyết các vụ án hành chính các loại việc sau:
dụng biện pháp tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với nhà ở, côngtrình, vật kiến trúc kiên cố
với hình thức giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáodưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh; quản chế hànhchính
thôi việc trong quân đội nhân dân và các quyết định về sa thải theo quyđịnh của Bộ luật lao động
phép, thu hồi giấy phép trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, hoạt động sảnxuất kinh doang, quản lý đất đai
- 5, Khiếu kiện quyết định trưng dụng, trưng mua tài sản, quyết định tịchthu tài sản
- 6, Khiếu kiện quyết định về việc thu thuế, truy thu thuế
- 7, Khiếu kiện quyết định về thu phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật
định của pháp luật, toà án có thẩm quyền có trách nhiệm thụ lý giảiquyết Riêng các khiếu kiện tại khoản 8 nếu sau này do yêu cầu nâng caohiệu lực quản lý nhà nước và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân thì Quốc hội hoặc UBTVQH qui định, Toà án nhân dân tối cao sẽ
có thông báo kịp thời đến các toà án nhân dân
a Thẩm quyền xét xử hành chính của Toà án nhân dân cấp huyện:
thẩm các vụ án hành chính các loại việc được quy định tại Pháp lệnh giảiquyết các vụ án hành chính Đó là khiếu kiện các quyết định hành chínhcủa các cơ quan hành chính từ cấp huyện trở xuống trên cùng lãnh thổ vàquyết định hành chính của cán bộ, viên chức của các cơ quan nhà nướcđó
Trang 27 b Thẩm quyền xét xử hành chính của Toà án nhân dân cấp tỉnh:
được quy định tại Điều 11, Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hànhchính theo thủ tục sơ thẩm các khiếu kiện hành chính sau:
phủ, văn phòng Chủ tịch nước, văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tốicao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của thủ trưởng các cơquan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trêncùng lãnh thổ
thổ và quyết định hành chính, hành vi hành chính của cán bộ, viên chứccủa cơ quan nhà nước đó
trung ương đóng tại địa phương và quyết định hành chính, hành vi hànhchính của cán bộ, viên chức trong các đơn vị chức năng đó mà người khởikiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng lãnh thổ
lên để giải quyết các vụ án hành chính thuộc thẩm quyền của Toà ánnhân dân cấp huyện
c Thẩm quyền xét xử hành chính của Toà án nhân dân tối cao:
thẩm những khiếu kiện hành chính thuộc thẩm quyền của toà án nhândân cấp tỉnh mà Toà án nhân dân tối cao lấy lên để giải quyết đối vớiquyết định hành chính của cơ quan nhà nước cấp trung ương và quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính của thủ trưởng các cơ quan đó liênquan đến nhiều tỉnh, phức tạp hoặc trong trường hợp khó xác định đượcthuộc thẩm quyền của toà án cấp tỉnh nào; khiếu kiện quyết định hànhchính của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh liên quan đến nhiều đốitượng, phức tạp hoặc trong trường hợp các thẩm phán của toà án cấp tỉnhđều thuộc trường hợp phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
1 Khởi kiện và thụ lý vụ án hành chính:
quyết định, hành vi hành chính cũ thể nào đó xâm phạm quyền, lợi íchhợp pháp của mình thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầuToà hành chính giải quyết Trước khi khởi kiện, cá nhân, cơ quan nhànước, tổ chức phải khiếu nại với cơ quan hành chính mà họ mà họ cho làtrái pháp luật; trong trường jợp không đồng ý với quyết định giải quyếtkhiếu nại thì họ có quyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp của cơ quan nhànước, người đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi mà theo quy
Trang 28định của pháp luật có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đó hay khởi kiện
vụ án hnàh chính tại toà án có thẩm quyền
không tuộc trường hợp trả lại đơn thì Toà án thụ lý vụ việc kiện theo thẩmquyền
2 Chuẩn bị xét xử:
như yêu cầu các bên cung cấp thông tin, tài liệu, khi xét thấy cần thiếtToà có thể thu thập chứng cứ, xem xét tại chỗ, trưng cầu giám định saukhi nhận thấy việc thu thập chứng cứ đã đầy đủ, Toà hành chính phải xemxét và đưa ra một trong các quyết định: Đưa vụ án ra xét xử, tạm đình chỉ
vụ án; đình chỉ giải quyết vụ án
3 Xét xử sơ thẩm:
vụ án hành cính gồm một thẩm phán và hai hội thẩm nhân dân
người đại diện hợp pháp của họ Đối với người làm chứng, người phiêndịch, người giám định thì tuỳ từng vụ án cụ thể mà Toà hành chính xétthấy cần có mặt hay không Sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát nhândân cũng được pháp lệnh quy định tại Điều 18
phiên toà xét xử vụ án dân sự hoặc vụ án kinh tế
thảo luận và quyết định theo đa số
4 Xét lại bản án và quyết định chưa có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc thẩm:
định về quyền kháng cáo của đương sự và kháng nghị của Viện kiểm sát
để yêu cầu toà án cấp trên xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm Xétlại bản án và quyết định chưa có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúcthẩm là một giai đoạn độc lập trong tố tụng hành chính Giai đoạn này cónhiệm vụ sửa chữa những sai lầm và vi phạm của toà án cấp sơ thẩm,bảo đảm việc áp dụng pháp luật đúng đắn và thống nhất
việc toà án cấp trên trực tiếp xét lại những bản án sơ thẩm và quyết định
sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hay kháng nghị Bản án
và quyết định của toà án cấp phúc thẩm có hiệu lực ngay sau khi tuyênán
xét xử sơ thẩm Tuy nhiên do tính chất của giai đoạn này, cho nên phiêntoà phúc thầm có những đặc thù so với phiên toà sơ thẩm
phúc thẩm gồm ba thẩm phán Quyền hạn của Hội đồng xét xử phúcthẩm cũng tương tự như khi xét xử phúc thẩm các vụ án hình sự, dân sự,kinh tế, lao động
5 Xét lại bản án , quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo trình
tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm:
6 Thi hành bản án hành chính.
Trang 29hiện đầy đủ tính xâm hại cho trật tự quản lý nhà nước của một loại viphạm hành chính
- Mặt khách quan của hành vi vi phạm hành chính:bao gồm các dấu hiệu sau:
chức tác động vào thế giới khách quan dưới những hình thức bên ngoài cụthể gây tác hại tới sự tồn tại và phát triển bình thường của các trật tựquản lý nhà nước Những biểu hiện này được kiểm soát và điều khiển bởi
ý chí của chủ thể vi phạm hành chính
vi vi phạm hành chính tác động tới, gây xâm hại
phạm hành chính có mối liên hệ hữu cơ, trong đó hậu quả của vi phạmhành chính có tiền đề xuất hiện của nó là hành vi khách quan của viphạm hành chính Việc xác định mối quan hệ nhân quả dựa trên nhữngcăn cứ sau:
Một là, hành vi trái pháp luật xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian
sinh hậu quả xâm hại quy tắc quản lý nhà nước
thực tế làm phát sinh hậu quả
thời gian, địa điểm những dấu hiệu này tuy không phổ biến nhưngtrong một số trường hợp chúng sẽ trở thành dấu hiệu bắt buộc
- Mặt chủ quan của vi phạm hành chính:
đích, động cơ Trong đó yếu tố lỗi được coi là một dấu hiệu cơ bản trongcấu thành của mọi vi phạm hành chính, có ý nghĩa quyết định đến cácyếu tố khác trong mặt chủ quan của vi phạm hành chính
+ Lỗi: Là trạng thái tâm lý của người vi phạm, biểu hiện thái độ của người
đó đối với hành vi vi phạm hành chính của mình Lỗi trong Luật hànhchính được quy định dưới hai hình thức cố ý và vô ý
luật nhận thức được nghĩa vụ pháp lý bắt buộc nhưng lại có ý thức xemthường mặc dù họ hoàn toàn có khả năng xử sự theo đúng nghĩa vụ đó
vi trái pháp luật do vô tình hoặc thiiêú thận trọng mà đã không nhận thức
Trang 30được những nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, mặc dù họ có khả năng và điềukiện xử sự theo đúng nghĩa vụ này.
trong mọi cấu thành của mọi loại vi phạm hành chính Nó chỉ có ở một sốtrường hợp vi phạm hành chính nhất định và những trường hợp này đều
có hình thức lỗi là cố ý
vi vi phạm hành chính Trừ những vi phạm hành chính với lỗi cố ý có mụcđích xác định, phần lớn động cơ trong vi phạm hành chính là không rõ rệt
Nó không được coi là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành của tất cả mọi lọi
vi phạm hành chính
- Khách thể của vi phạm hành chính:
hành chính là yếu tố cơ bản bắt buộc phải có trong mọi cấu thành của viphạm hành chính Khách thể của vi phạm hành chính gồm:
nhà nước hay nói cách khác là trật tự quản lý nhà nước nói chung
với nhau trong từng lĩnh vực nhất định của quản lý nhà nước
và bảo vệ bị chính hành vi vi phạm hành chính gây tác hại
- Chủ thể của vi phạm hành chính:
chủ thể của vi phạm hành chính khi có đủ hai điều kiện: có năng lực tráchnhiệm hành chính; đạt độ tuổi nhất định
thành vi phạm hành chính của tổ chức, do không thể xác định được lỗicủa nó nên yếu tố chủ quan không có ý nghĩa Chỉ cần tổ chức đó có biểuhiện xâm hại đến khách thể trong lĩnh vực quản lý nhà nước, trái phápluật hành chính là xem như đủ cơ sở để coi là chủ thể của vi phạm hànhchính
Câu 12 Xử phạt vi phạm hành chính Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Phân biệt xử phạt hành chính với các biện pháp
xử lý hành chính khác?
TRẢ LỜI:
1 Xử phạt vi phạm hành chính:
tính quyền lực nhà nước phát sinh khi có VPHC; biêủ hiện ở vệc áp dụngcác chhế tài hành chính mang tính chất trừng phạt, gây cho đối tượng bị
áp dụng thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần và do các chủ thể có thẩmquyền nhân danh nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật
2 Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính:
a Các nguyên tắc phân định thẩm quyền:
Trang 31 - UBND các cấp có thẩm quyền xử phạt các VPHC trong các lĩnh vực quản
lý nhà nước ở địa phương
VPHC thuộc lĩnh vực hoặc ngành mình quản lý
xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện
b Các nguyên tắc xử phạt các vi phạm hành chính:
lý phải được tiến hành nhanh chóng, công minh; mọi hậu quả do VPHCgây nên phải được khắc phục theo đúng pháp luật
quy định của pháp luật
luật quy định
phạm; nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì được cộng lại thành mứcphạt chung
bị xử phạt
tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lýthích hợp
chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc VPHC trong khi đang mắc bệnh tâmthần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năngđiều khiển hành vi của mình
c Nguyên tắc về thời hiệu xử phạt VPHC, thời hạn ra quyết định
xử phạt VPHC:
thời hạn này là hai năm đối với các VPHC trong các lĩnh vực tài chính, xâydựng, môi trường, nhà ở, đất đai, đê điều, xuất bản, xuất khẩu, buôn bánhàng giả, nếu quá thời hạn nêu trên thì không xử phạt nhưng có thể bị ápdụng các biện pháp như: buyôc khôi phục tình trạng ban đầu, khắc phụctình trạng ô nhiểm môi trường sống, lây lan dịch bệng do hành vi VPHCgây ra, buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, văn hoáphẩm độc hại
xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hoặcđình chỉ vụ án thì bị xử phạt hành chính nếu hành vi có dấu hiệu VPHC;thời hiệu xử phạt là ba tháng kể từ ngày có quyết định đình chỉ
trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu nêu trên
có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt; nếu có nhiều tình tiết phức tạpthời hạn trên có thể kéo dài nhưng không được quá ba mươi ngày
Trang 32 - Cá nhân, tổ chức bị xử phạt VPHC phải thi hành quyết định trong thờihạn năm ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợppháp luật quy định khác.
khác cần phải tuân thủ triệt để những nguyên tắc sau:
luật quy định về xử phạt VPHC cho phép được áp dụng
mà không áp dụng những biện pháp này một cách độc lập
tục được pháp luật quy định: Cơ quan, người có thẩm quyền phải chịutrách nhiệm về quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác củamình
3 Phân biệt xử phạt hành chính với các biện pháp xử lý hành
chính khác:
dụng gấy phép và tịch thu tang vật, phương tiện VPHC Còn các biện pháp
xử lý hành chính khác là: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trườnggiáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; dưa vào cơ sở chữa bệnh và quảnchế hành chính
sung nghiã vụ mới và thực hiện bắt buộc nghĩa vụ đã không được thựchiện do luật hành chính quy định, được áp dụng trong lĩnh vực quản lýhành chính nhà nước, nhằm mục đích bảo vệ trật tự pháp luật
biện pháp cưỡng chế nhà nước Nó có những đặc điểm riêng phân biệt nóvới các loại hình cưỡng chế nhà nước khác Đó là:
quản lý hành chính nhà nước
quan quản lý hành chính nhà nước
chính
phạm pháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau
quan hệ mà ở đó, giữa các chủ thể không có quan hệ trực thuộc về mặt tổchức
2 Các biện pháp cưỡng chế hành chính: