Lý thuyết, bài tập trắc nghiệm hóa 12 ôn thi TNTHPT
Trang 1Luyện thi đại học môn hóa Trang 1
Mục Lục
Este đơn chức: RCOOR’ 2
CHẤT BÉO 16
LIPIT 18
BÀI 1.GLUCOZƠ 20
BÀI 2.SACCAROZƠ 23
BÀI 3 TINH BỘT 24
BÀI 4 XENLULOZƠ 24
Bài 1 Amin 27
Bài 1 Đại cương về polime 31
Bài 2 Các Vật Liệu Polime 33
Bài 2 Amino Axit 40
KIM LOẠI VÀ HỢP KIM 46
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 47
SỰ ĐIỆN PHÂN 47
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI 48
SỰ ĐIỆN PHÂN- ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI 49
KIM LOẠI KIỀM 49
Trang 2Luyện thi đại học môn hóa Trang 2
Este đơn chức: RCOOR’
CH 3 COOC 2 H 5 : etyl axetat
HCOOC 2 H 5 : etyl fomat
CH 3 COOCH 2 CH 2 CH 3 : propyl axetat
CH 2 =CHCOOCH 3 : metyl acrylat
Este không no
CH 3 COO-CH=CH 2 +NaOHCH 3 COONa+CH 3 CHO
Este của phênol
CH 3 COO-C 6 H 5 +
2NaOHCH 3 COONa+C 6 H 5 ONa+H 2 O
Nhận xét: sản phẩm của phản ứng là hai muối và
CH 3 [CH 2 ] 16 COOCH 3 Metyl strearat
Điều chế
RCOOH+R’OHRCOOR’+H 2 O
CH 3 COOH+C 2 H 5 OH CH 3 COOC 2 H 5 +H 2 O
đặc biệt CH3 COOH+CH CH CH 3 COOCH=CH 2
Với este đa chức
OH R COOH
'
) (
RCOOH
) (
' este là (RCOO) n R’
n m
OH R
COOH R
) ( '
) (
este là R n (COO) m.n R’ m Nếu m=nCT: R(COO) n R’ hoặc R(COO) m R’
(đk m,n2)
Tính số đồng phân của este đơn chức no
Số đồng phân của este C n H 2n O 2 =2n 2 (1<n<5)
Đề thi tốt nghiệp năm 2013.
1) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO 2 (đktc) và 8,1 gam H 2 O Công thức phân tử của X là
2) Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?
A CH 3 COOH và CH 3 OH B HCOOH và CH 3 OH
C HCOOH và C 2 H 5 OH D CH 3 COOH và C 2 H 5 OH
3) Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C 2 H 5 OH?
4) Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30 Công thức phân tử của X là
Đề thi tốt nghiệp năm 2012
5) Este X có công thức phân tử C 2 H 4 O 2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
6) Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa Công thức cấutạo của X là
A HCOOC2 H 5 B CH 3 COOCH 3 C C2 H 5COOH D CH3 COOC 2 H 5
7) Chất X có công thức cấu tạo CH 2 = CH – COOCH 3 Tên gọi của X là
Trang 3Luyện thi đại học môn hóa Trang 3
8) Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
9) Đun nóng este CH 3 COOC 6 H 5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
A CH3 OH và C 6 H 5 ONa B CH3 COOH và C 6 H 5 ONa
C CH3 COOH và C 6 H 5 OH D CH 3 COONa và C 6 H 5 ONa
Đề thi tốt nghiệp năm 2010
10)Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam CH 3 COOC 2 H 5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
11)Cho CH 3 COOCH 3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
12)Phản ứng giữa C 2 H 5 OH với CH 3 COOH (xúc tác H 2 SO 4 đặc, đun nóng) là phản ứng
Đề thi tốt nghiệp BT năm 2009
13)Cho 8,8 gam CH 3 COOC 2 H 5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối CH 3 COONa thu được là
14) Este HCOOCH 3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
15) Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
Đề thi tốt nghiệp năm 2008 KPB
16) Đun nóng este HCOOCH 3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
17)Trong điều kiện thích hợp, axit fomic (HCOOH) phản ứng được với
18) Este etyl fomiat có công thức là
Đề thi cao đẳng năm 2012
19) Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy gồm
các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A (1), (3), (4) B (3), (4), (5) C (1), (2), (3) D (2), (3), (5)
20) Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi
(đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7
Trang 4Luyện thi đại học môn hóa Trang 4
Đề thi cao đẳng năm 2011 21) Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là A C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3 B C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 C HCOOC4H9 và CH3COOC3H7 D CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
22) Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là A 37,21% B 36,36% C 43,24% D 53,33%
23) Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O3 X có khả năng tham gia phản ứng với Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thủy phân của X trong môi trường kiềm có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X có thể là A CH3COOCH2CH2OH B HCOOCH2CH(OH)CH3 C HCOOCH2CH2CH2OH D CH3CH(OH)CH(OH)CHO
24) Công thức của triolein là A (CH3[CH2]14COO)3C3H5 B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5 C (CH3[CH2]16COO)3C3H5 D (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
Đề thi cao đẳng năm 2010
Trang 5Luyện thi đại học môn hóa Trang 5
25) Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
26) Để xà phòng hóa hoàn toàn 2,22g hỗn hợp hai este đồng phân A và B cần dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 1M Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thì thu được khí CO2 và hơi nước tỉ lệ thể tích 2 2O : CO H V V =1:1 Hãy xác định công thức cấu tạo và gọi tên A và B Hướng dẫn: O H CO V V 2 2 n CO n H O 2 2 este no đơn chức CTTQ CnH2nO2 (n2)
ĐS: n=3 C3H6O2 Hai este đồng phân nên A và B có công thức là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 Tốt nghiệp THPT 2014 27) Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là A C2H3COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D C2H5COOCH3
28) Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2? A Etyl axetat B Propyl axetat C Vinyl axetat D Phenyl axetat
Tốt nghiệp GDTX 2014 29) Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với dung dịch NaOH (vừa đủ) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 8,2 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là A C2H3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C C2H5COOC2H3 D CH3COOC2H5
Trang 6Luyện thi đại học môn hóa Trang 6
30) Chất nào sau đây thuộc loại este? A CH3NH2 B H2NCH2COOH C CH3COOCH3 D CH3CH2COOH
Cao đẳng 2013 31) Este X có công thức phân tử C4H8O2 Cho 2,2 gam X vào 20 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 3 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là A CH3COOCH2CH3 B HCOOCH(CH3)2 C HCOOCH2CH2CH3 D CH3CH2COOCH3
Cao đẳng 2014 32) Este X có tỉ khối hơi so với He bằng 21,5 Cho 17,2 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa 16,4 gam muối Công thức của X là A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D CH3COOC2H3
33) Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là A 75% B 55% C 60% D 44%
THPT Quốc gia năm 2015 34) Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hoá tính theo axit là A 50,00% B 36,67% C 25,00% D 20,75%
35) Chất béo là trieste của axit béo với A etylen glicol B ancol etylic C glixerol D ancol metylic
Trang 7Luyện thi đại học môn hóa Trang 7
36) Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có
nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phânhình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch
NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng
thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
08 , 0
88 , 5 ) 30 14
( )
32 14
(
m b an
b a
m n
n a
bm an
Hướng dẫn: meste+mNaOH=mY+mZ; mY=mete+mH2O; nY=2nH2O
38) (ĐH khối B_năm 2014) Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit
cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịchmàu xanh lam Công thức cấu tạo của X là
39) Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COOC6H5 (phenyl axetat)
40) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch
hở Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện
phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là
Trang 8Luyện thi đại học môn hóa Trang 8Hướng dẫn: 1,05 0,9
)(
2 2
m n
41) Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn
chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thựchiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là
hh m m m
m 2 2 2 m O2 12,8 n O2 0,4
) ( ) ( ) ( ) ( )
C O O
O O
ancol O
ax i t O
n O
H n
n CO
n
n O
n
n
an col n
x n
ax i t n
2 2 2
) (
2 )
(
2 )
(
) (
2 2
) (
2 2
ancol dư neste= naxit=0,05meste = 0,05.102.80%= 4,08g
42) Khử este no, đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH4 thu được ancol duy nhất Y Đốt cháy hoàn toàn Y thuđược 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O
Trang 9Luyện thi đại học môn hóa Trang 9
43) (Đại học khối B năm 2012) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng
27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 mldung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có amol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
Hướng dẫn
05,1
2
2 H O
CO n
n (mol) este no, đơn chức CnH2nO2
Bảo toàn O: n O(este) n O(O2) n O(CO2) n O(H2O)
O H CO O
este n n n
n
2 2
2 22
Xảy ra 2TH 1 là tạo andehit; 2 là HCOOR
HCOOCH=CH-CH3 (có 2đphh); HCOOC(CH3)=CH2; HCOOCH2-CH=CH2
Và CH3COOCH=CH2 (cho anđehit)
45) Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo rahai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Đại học khối A năm 2011
47) Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử
cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượngNaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
48) Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn
chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là
Trang 10Luyện thi đại học môn hóa Trang 10
ĐS:n=4 C4H8O2 có 4 đồng phân
Đại học khối B năm 2011
49) Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì
lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồngphân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
Ta có các đồng phân sau: CH3COOC6H5 và HCOO-C6H4-CH3-(o,m,p)
50) Phát biểu nào sau đây đúng?
A Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hoá học, chỉ cần dùng
thuốc thử là nước brom
B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp
thực phẩm, mỹ phẩm
C Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi
thơm của chuối chín
D Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH củaaxit và H trong nhóm –OH của ancol
Đại học khối A năm 2010
51) Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một
ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH
(R’COO)2ROOCR’’ 2R’COONa + R’’COONa + R(OH)3
0,2 0,4 0,2 mol
(R’ + 67)0,4 + (R’’ + 67)0,2 = 43,6; nên 2R’ + R’’ = 17 R’ = 1 (H) ; R’’ = 15 (CH3)
52) Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số
nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháyhoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với
H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
Hướng dẫn:
nM = 0,5 mol , nCO2 = 1,5 mol
X và Y đều có 3C trong phân tử
Công thức của ancol C3H7OH, của axit C3HkO2
Gọi số mol của X là x, của Y là y
2 , 1
Trang 11Luyện thi đại học môn hóa Trang 11
y ky/2 mol
53) Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể
tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam Xtác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88gam chất rắn khan Giá trị của m là
2 3
Công thức phân tử của X là C3H6O2 Công thức cấu tạo là RCOOR’ R chỉ có thể là H hoặc CH3
RCOOR’ + KOH RCOOK + R’OH
R x
Với R = 1 thì x = 0,18 > 0,14 loại R = 15 thì x = 0,12 m = 0,12.74 = 8,88g
54) Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặclàm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giảthiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
C C2H5COOH và C3H7COOH D C3H7COOH và C4H9COOH
mol của axit = 0,6/2 = 0,3 mol => n este = 0,3 mol; CnH2n + 1COOCH3
ME = 25/0,3 = 83,3 14n + 60 = 83,3 n = 1,66 2 axit là CH3COOH và C2H5COOH
Cao đẳng năm 2012
55) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít
khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axitaxetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a
là
Hướng dẫn:
25 , 0
14
n
M ancol
2 , 40
a = Meste.min(n ancol,n axit).H =14,88g;
56) Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi
(đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7
Hướng dẫn:
Trang 12Luyện thi đại học môn hóa Trang 12
số mol O2 = 1,6 / 32 = 0,05 mol; nên M este = 4,4/0,05 = 88;
Số mol este = 11/88 = 0,125 mol; M ( muối ) = 82 là muối CH3COONa
nên CTCT của este là CH 3 COOC 2 H 5
57) Đốt cháy hoàn toàn 5,1g este X cần vừa đủ 7,28 lít O2 (đkc) CTPT của X là
A iso-propyl axetat B Etyl axetat
C etyl propionat D Metyl propionat
60) Đốt cháy hoàn một este X no, đơn chức mạch hở thu được 2,7g H2O thì thể tích CO2 sinh ra đo ở đktc là
61) Đốt cháy hoàn toàn hợp chất A mạch hở chỉ thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước A không làmđổi màu nước quì tím và chỉ chứa một loại nhóm chức A thuộc loại nào sau đây
A Ancol đơn chức B Este no đơn chức
62) Thủy phân hoàn toàn 12g este đơn chức cần 11,2g KOH CTPT của este là
A C3H8O2 B C2H4O2 C.C3H6O2 D.C4H8O2
63) Este X có d X/H2 37 X được tạo thành từ axit cacboxylic no đơn chức và ancol metylic CT của X là
A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D C2H3COOCH3
64) Thủy phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hh 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Y
có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là
A HCOOC3H7 B.CH3COOC2H5 C HCOOC3H5D C2H5COOCH3
Trang 13Luyện thi đại học môn hóa Trang 13
65) Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100
ml dd NaOH 1M Tên gọi este đó là
A etyl axetat B propyl fomiat C Metyl axetat D Metyl fomiat
66) Thủy phân hoàn toàn 11,44g este no, đơn chức, mạch hở Xvới 100ml dd NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được
5,98g một ancol Y Tên của X là
A Etyl Fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat
67) Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với CO2 bằng 2 Khi nung nóng estenày vói dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este đã phản ứng CTCT thu gọncủa este này là
A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3
68) Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối so với CO2 bằng 2 Khi nung nóng este nàyvới dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng CTCT thu gọn củaeste này là
A CH3COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3
69) Cho 4,4 gam etyl axetat tác dụng hết với 100 ml dd NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là
70) Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng hết với 200 ml dd NaOH 0,2M Cô cạn dd sau phản ứng thu được chất
rắn khan có khối lượng là
71) Cho 12,9 gam este X có CTPT C4H6O2 vào 150 ml dd NaOH 1,25M thu được 13,8 gam chất rắn khan Xlà
A metyl acrylat B Vinyl axetat C Vinyl acrylat D Alyl axetat
72) Một este có tỉ khối hơi so với metan bằng 5,5 Đun 22g E với 500 ml dd NaOH 1 M, sau phản ứng hoàn
toàn đem cô cạn dd thu được 34g chất rắn khan CT của E là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D C2H3COOCH3
Trang 14Luyện thi đại học môn hóa Trang 14
73) Xà phòng hóa 26,4 gam hh hai este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 cần dùng khối lượng NaOH nguyênchất là
74) Xà phòng hóa 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cácmuối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và cân được 21,8g Tỷ lệ giữa nHCOONa:nCH3COONa là
75) Thủy phân hoàn toàn hh gồm 2 este đơn chức X, Y là đồng phân của nhau cần 100 ml dd NaOH 1M,
thu được 7,85g hh 2 muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95g hai ancol bậc I CTCT và % khốilượng của hai este là
77) Hai este đơn chức X,Y là đồng phân của nhau Khi xà phòng hóa hoàn toàn 1,85gam X cần vừa đủ với
250 ml dd NaOH 0,1M CTCT thu gọn của X, Y là
A HCOOC2H5, CH3COOCH3 B C2H3COOC2H5, C2H5COOC2H3
C HCOOC3H7, CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3, HCOOCH(CH3)2
78) Cho 45g CH3COOH tác dụng với 69g C2H5OH (có H2SO4 đ) tạo 41,25g etyl axetat Hiệu suất phản ứngeste hóa là
79) Đun sôi hh X gồm 12g axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với H2SO4 làm xúc tác đến khi kết thúc phảnứng thu được 11,4 g este Hiệu suất phản ứng este hóa là
Trang 15Luyện thi đại học môn hóa Trang 15
80) Cho dd X chứa 1 mol CH3COOH tác dụng với 0,8 mol C2H5OH, hiệu suất đạt 80% Khối lượng este thuđược là
81) Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH trộn theo tỉ lệ mol 1:1 Lấy 10,6 gam hhX tác dụng với 11,5 g
C2H5OH (H2SO4 đ) thu được m (g) este (H=80%) Giá trị m là
82) Cho 10,4 g hh X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 g dd NaOH 4% Phần trăm khối
lượng etyl axetat trong hh X là
Đại học khối A_năm 2013
83) Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A CH3-COO-C(CH3)=CH2 B CH3-COO-CH=CH-CH3
C CH2=CH-COO-CH2-CH3 D CH3-COO-CH2-CH=CH2
Đại học khối B_năm 2013
84)Thủy phân hoàn toàn m 1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m 2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH) 2 ) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m 2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO 2 và 0,4 mol H 2 O Giá trị của m 1 là
Hướng dẫn
Có công thức của ancol là C3H8Ox (x ≥ 2) x=2
Áp dụng định luật bảo toàn khối luợng m 1 +m NaOH =m 2 +m hh_muối
CHẤT BÉO
85) Trong chất béo luôn có 1 lượng nhỏ axit tự do Số miligam KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do
trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo Để trung hòa 2,8 g chất béo cần 3,0 ml dd KOH 0,1
M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là
86) Tổng số miligam KOH để trung hòa hết lượng axit tự do và xà phòng hóa hết lượng este trong 1 gam
chất béo gọi là chỉ số xà phòng hóa của chất béo Chỉ số xà phòng hóa của mẫu chất béo có chỉ số axitbằng 7 chứa tristearoyl glixerol còn lẫn một lượng axit stearic là
87) Xà phòng hóa 78,5 g chất béo trung tính cần 12g NaOH Khối lượng glixerol thu được là
Trang 16Luyện thi đại học môn hóa Trang 16
88) Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dd sau phản ứng thu
được khối lượng xà phòng là
89) Xà phòng hóa 78,2 gam chất béo trung tính cần 12 gam NaOH Khối lượng xà phòng 60% thu được là
90) Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dd NaOH 15% Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng
(Kg) glixerol thu được là
93) Thủy phân hoàn toàn 88,4 gam một loại chất béo trung tính cần vừa đủ 12 gam NaOH, ta thu được 91,2
gam muối khan CTCT của chất béo là
A (C15H31COO)3C3H5 B C3H5 (OOCC17H33)3
C (C17H35COO)3C3H5 D C3H5 (C17H33COO)3
Đại học khối A_năm 2013
94) Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thuđược m gam glixerol Giá trị của m là
(C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOHC 3 H 5 (OH) 3 + 3C 17 H 35 COONa
Đại học khối B_năm 2013
95) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Trang 17Luyện thi đại học môn hóa Trang 17
C
COOH H
C
C OOH H
C
35 17
33 17
3 1 15
Phản ứng thủy phân
+3H2O t ,0p + RCOOH + R’COOH + R’’COOH
Lipit động vật (mỡ) chủ yếu chứa gốc axit béo no
Lipit thực vât (dầu) chủ yếu chứa gốc axit béo không no
Phản ứng xà phòng hóa
+3NaOH t ,0p + +RCOONa + R’COONa + R’’COONa
Xà phòng
Xà phòng là hỗn hợp muối natri (kali) của các axit béo
Chất tẩy rửa tổng hợp là những chất có tác dụng giặt, rửa mà không phải là muối Na của axit cacboxylic Đó
là các natri ankyl sunfat ROSO3Na, natri ankyl sunfonat RSO3Na…
Ưu điểm của chất tẩy rửa tổng hợp là vẫn giữ được tác dụng tẩy giặt trong nước cứng
Phản ứng với Hiđro
+3H2 Ni,t0
Chỉ số xà phòng hóa: là số miligam KOH để xà phòng hóa chất béo và trung hòa hết axit tự do có trong 1 gam chất béo
Chỉ số axit: là số miligam KOH để trung hòa hòan toàn các axit tự do có trong 1 gam chất béo
96) Tính chỉ số axit của một chất béo biết rằng để trung hòa 14g chất béo đó cần 15 ml dung dịch KOH
Trang 18Luyện thi đại học môn hóa Trang 18Chỉ số axit=
béo Chât
KOH m
98) Chỉ số xà phòng hóa của chất béo là số mg KOH cần để xà phòng hóa triglixerit và trung hòa axit béo tự
do trong 1g chất béo (tức xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo) Hãy tính chỉ số xà phòng hóa củamột chất béo, biết rằng khi xà phòng hóa hoàn toàn 1,5g chất béo đó cần 50 ml dung dịch KOH 0,1 MHướng dẫn
Tính n KOH =……….=0,005 mol
Chỉ số xà phòng hóa=
béo Chât
KOH m
m
=……….=186.67
99) Để trung hòa hết lượng axit tự do có trong 5,6 (g) chất béo, người ta dùng hết 6 ml dung dịch KOH
0,1M Chỉ số axit của chất béo là:
103) Để đánh giá lượng axit béo tự do có trong chất béo người ta dùng chỉ số axit Đó là số m (g) KOHcần để trung hòa axit béo tự do có trong 1 gam chất béo Vậy chỉ số axit của chất béo X là bao nhiêu,biết rằng để trung hòa 14 g chất béo đó cần 15ml dung dịch KOH 0,1M
Đại học khối A_năm 2013
104) Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng,thu được m gam glixerol Giá trị của m là
(C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOHC 3 H 5 (OH) 3 + 3C 17 H 35 COONa
Đại học khối B_năm 2013
Trang 19Luyện thi đại học môn hóa Trang 19
105) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
BÀI 1.GLUCOZƠ
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
- Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt, nhưng không ngọt bằng đường mía
- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của lá, hoa, rễ, … và nhất là trong quả chín
- Glucozơ cũng có trong cơ thể người và động vật, trong máu người có lượng glucozơ không đổi là 0,1%
II Cấu tạo phân tử
- Công thức phân tử là C6H12O6
- Công thức cấu tạo CH2OH-CHOH- CHOH- CHOH- CHOH- CH=0
Thực tế glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng
III Tính chất hóa học
a) tác dụng với Cu(OH) 2 (Tính chất ancol)
O H Cu O H C OH
Glucozơ tạo este chứa 5 góc axit axetic: C6H7O(OCOCH3)5
c) Oxi hóa glucozơ
OHCH2[CHOH]4CHO+2AgNO3+3NH3+H2O t0 OHCH2[CHOH]4COONH4+2Ag +2NH4NO3
d) oxi hóa bằng Cu(OH) 2
OHCH2[CHOH]4CHO+2Cu(OH)2+NaOH t0 OHCH2[CHOH]4COONa+Cu 2 O+3H2O
Màu đỏ gạch e)Khử glucozơ bằng hiđro
OHCH2[CHOH]4CHO+H2 Ni,t0 OHCH2[CHOH]4CH2OH
- Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực, là chất dinh dưỡng có giá trị của con người
- Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng gương, tráng phích và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có tinh bột và xenlulozơ
V Đồng phân của glucozơ là fructozơ
Fructozơ là một polihiđro xeton:
Bài tập
106) Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là1:1 Chất này có thể lên men rượu Chất đó là chất nào trong các chất sau?
107) Từ 1 tấn bột sắn chứa 20% tạp chất có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ nếu hiệu suất của quátrình sản xuất là 75%
Hướng dẫn: Khối lượng tinh bột chiếm 80%
Trang 20Luyện thi đại học môn hóa Trang 20
10
6
0
O H nC O
10
6
0
O H nC O
111) Đốt cháy hoàn toàn 16,2 g một cacbohiđrat X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 g nước
a) Tìm công thức đơn giản nhất của X X thuộc loại cacbohiđrat nào đã học?
b) Đun 16,2 g X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3/ NH3 thu được bao nhiêu gam Ag Giả sử hiệu suất của quá trình là 80%
Trang 21Luyện thi đại học môn hóa Trang 21OHCH2[CHOH]4CHO+2AgNO3+3NH3+H2O t0 OHCH2[CHOH]4COONH4+2Ag+2NH4NO3
112) (ĐH khối A_năm 2009)Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụhết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10gam kết tủa khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là
O OH
OH
H
C
pu OH
ruou dd
chât nguyên ruou V
Trang 22Luyện thi đại học môn hóa Trang 22
C6H10O5nnH2O nC6H12O6
C6H12O6 enzim 300320C2C2H5OH+2CO2
116) Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh rađược hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dungdịch X thu thêm 100 gam kết tủa Giá trị của m là:
2 2 3 2
Đại học khối A_năm 2013
117) Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%) Hấp thụ hoàntoàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Giá trị của m là
- Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt, nóng chảy ở nhiệt độ 1850C
- Saccarozơ tan tốt trong nước, độ tan theo nhiệt độ
II Công thức phân tử: C 12 H 22 O 11
III Phản ứng của ancol đa chức
C 12 H 22 O 11 + Cu(OH) 2Phức đồng Saccarozơ tan có màu xanh lam
b) phản ứng với Ca(OH) 2 (dung dịch vôi sữa)
C12H22O11+ Ca(OH)2+H2O C12H22O11.CaO.2H2O (canxi saccarat)
Nếu thổi khí CO 2 vào canxi saccarat tạo thành CaCO 3 kết tủa
III Phản ứng thủy phân
6 12 6 6 12 6 , 2
Trang 23Luyện thi đại học môn hóa Trang 23
IV C 12 H 22 O 11 thủy phân rồi cộng AgNO3/NH34Ag
6 12 6 ,
2 11
5 11 5 2
3 3
6 12 6 ,
2 11
22
O H C O
5 11 5 2
3 3
Tinh bột tan trong nước, trong nước nóng tạo thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột
II Công thức tổng quát: (C 6 H 10 O 5 ) n
III Phản ứng thủy phân
C6H10O5 nH2O H nC6H12O6
IV Sự tạo thành tinh bột ở cây xanh
6nCO2+5nH2O as mtroi(C 6 H 10 O 5 ) n +6nO2
BÀI 4 XENLULOZƠ
I Tính chất vật lí
- Xenlulozơ là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không có mùi vị
- Xenlulozơ không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ
- Xenlulozơ là thành phần chính cấu tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ phận khung của cây cối
II Công thức phân tử: (C 6 H 10 O 5 ) n
III Phản ứng thủy phân C6H10O5 nH2O H nC6H12O6
IV Phản ứng của ancol đa chức
a) Phản ứng với nước Svayde [Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2
Trang 24Luyện thi đại học môn hóa Trang 24
2 2 7 6 , 2
3 2
2 2 7 6 , 2
3 2
2 2 7 6 , 2
3 2
7
Đại học khối A_năm 2013
121) Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
A fructozơ, saccarozơ và tinh bột B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
C glucozơ, saccarozơ và fructozơ D glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
, 2
11 22 12
0
O H C O H C O
H O H
Đại học khối A_năm 2013
122) Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ
(c) Mantorazơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(d) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc -glucozơ và -fructozơ
Trong các phát biểu trên , số phát biểu đúng là: