1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề và bài tập trắc nghiệm sinh học

119 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề và bài tập trắc nghiệm sinh học THPT CÓ ĐÁP ÁN

Trang 1

ĐỀ 01 Câu 1 : Khi dùng phép lai thuận nghịch thì kết quả nào sau đây không xảy ra?

A Nếu gen trong tế bào chất, con lai tạo ra từ 2 phép lai thuận và nghịch luôn chứa các cặp alen tương

phản

B Nếu gen trong tế bào chất, lai thuận cho kết quả khác lai nghịch và con luôn mang kiểu hình giống

mẹ

C Nếu gen nằm trên NST giới tính, kết quả lai thuận, nghịch khác nhau, kèm theo hiện tượng kiểu

hình biểu hiện ở con lai có phân biệt giữa ♂ và ♀

D Nếu gen nằm trên NST thường, kết quả lai thuận, nghịch giống nhau.

Câu 2: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta

thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 16 lần số cá thể đồng hợp lặn Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là

Câu 3 : Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen,

trôi, chép vì

A mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.

B tận dụng được các nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo

C tận dụng được các nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.

D tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.

Câu 4: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không

có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là

A 50% và 25% B 25% và 50% C 25% và 25% D 50% và 50%.

Câu 5: Thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ thể nhờ

A quá trình phiên mã của ADN.

B cơ chế tự nhân đôi của ADN cùng với sự phân li đồng đều của NST qua nguyên phân.

C kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

D quá trình dịch mã.

Câu 6: Gen S đột biến thành gen s Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 2 lần thì số nuclêôtit tự

do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 6 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen S là

A mất 1 cặp nuclêôtit

B mất 2 cặp nuclêôtit.

C thêm 2 cặp nuclêôtit

D thay thế 1 cặp nuclêôtit.

Câu 7: Bảo vệ đa dạng sinh học là

A. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và nơi sống của các loài

B. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và về loài

C. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, về loài và các hệ sinh thái

D. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, các mối quan hệ giữa các loài trong hệ sinh thái

Câu 8: Đậu Hà lan có 2n = 14 Hợp tử của đậu Hà lan được tạo thành nhân đôi bình thường 2 đợt, môi

trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương 84 nhiễm sắc thể đơn

Hợp tử trên là thể đột biến nào sau đây?

Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá?

A Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

B Giao phối tạo ra alen mới trong quần thể.

C Giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền.

D Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến.

Câu 10: Với phép lai AaBbDd x AaBbDd, điều kỳ vọng nào sau đây ở đời con là không hợp lý?

Trang 2

A A-bbdd = 3/64

B aaB-Dd = 9/64

C A-bbD- = 9/64

D aabbdd = 1/64

Câu 11: Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm

A phân tử histôn được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 cặp Nu.

B lõi là 8 phân tử histôn được 1 đoạn ADN chứa 146 cặp Nu quấn quanh 13

4 vòng.

C 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN chứa 140 cặp Nu.

D lõi là đoạn ADN chứa 146 cặp Nu được bọc ngoài bởi 8 phân tử histôn.

Câu 12: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.

B 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.

C 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

D 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.

Câu 13: Theo Đác Uyn cơ chế tiến hoá tiến hoá là sự tích luỹ các

A các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

B đặc tính thu được trong đời sống cá thể.

C đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

D đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động Câu 14: Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

A trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

B khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều

hơn

C sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi

trường

D quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong

Câu 15: Mẹ có kiểu gen XAXA, bố có kiểu gen XaY, con trai có kiểu gen XAXaY Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?

A Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường.

B Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.

C Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường.

D Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường Câu 16: Mức sinh sản của quần thể chủ yếu phụ thuộc vào:

A Nguồn dinh dưỡng trong quần thể cũng như tác động của các nhân tố sinh thái

B Kích thước của quần thể cũng như tác động của các nhân tố sinh thái

C Tỉ lệ đực cái trong quần thể cũng như tác động của các nhân tố sinh thái

D Sức sinh sản của cá thể cái trong quần thể cũng như tác động của các nhân tố sinh thái

Câu 17: Ở cà chua, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một

tế bào của thể một nhiễm kép đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

Câu 18: Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành

giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp

Trang 3

Câu 19: Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường

A trong nước đại dương B khí quyển nguyên thủy.

C trong lòng đất D trên đất liền.

Câu 20 : Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và

phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

A môi trường.

B giới hạn sinh thái.

C ổ sinh thái.

D sinh cảnh.

Câu 21: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối ?

A Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

B Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

C Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

D Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

Câu 22: Cho biết kết quả thí nghiệm của Mendel: P = hoa tím x hoa trắng → F1: tím → F2: 3/4 tím và 1/4 trắng Xác suất để một cây hoa tím chọn ngẫu nhiên từ F2 là dị hợp bằng bao nhiêu?

Câu 23: Bản chất của qui luật phân ly độc lập là

A công thức phân ly thu được ở F2 là 9:3:3:1

B các dạng bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng.

C tỷ lệ phân ly của các cặp tính trạng vẫn là 3:1.

D sự phân ly độc lập của các cặp alen khi hình thành giao tử.

Câu 24: Một gen có 1170 nuclêôtit và A = 1/4 G Gen này bị đột biến, điều khiển tổng hợp được một

phân tử prôtêin giảm 1 axit amin và có 2 axit amin mới Nếu số liên kết hyđrô của gen đột biến là 1630 thì gen đột biến có bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?

A A = T = 119; G = X = 464 B A = T = 116; G = X = 466.

C A = T = 115; G = X = 467 D A = T = 117; G = X = 468.

Câu 25: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (mô hình Operon), vai trò của gen

Lac Z là:

A mang thông tin qui định enzim tham gia chuyển hoá lactozơ.

B mang thông tin qui định prôtêin ức chế.

C nơi liên kết với prôtêin điều hoà.

D nơi tiếp xúc với enzim ARN-polimeraza.

Câu 26 : Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen

trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDDHH × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 27: Phát biểu không đúng về tiến hoá nhỏ là

A biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

B quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp

C quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn

D tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

Câu 28 : Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là

Trang 4

A tạo được hiện tượng ưu thế lai cao.

B hạn chế được hiện tượng thoái hóa.

C có thể tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau.

D khắc phục được hiện tượng bất thụ của con lai xa.

Câu 30: Ở 1 loài: cơ thể cái có 1 cặp NST trao đổi đoạn tại 1 điểm, còn cơ thể đực giảm phân bình

thường Qua thụ tinh tạo ra được 512 kiểu tổ hợp Biết loài có bộ NST gồm các cặp NST có cấu trúc khác nhau Bộ NST của loài là:

A 2n= 14 B 2n= 46 C 2n=10 D 2n= 8.

Câu 31: Ở người, trên nhiễm sắc thể thường, gen A qui định thuận tay phải, gen a qui định thuận tay trái

Trên nhiễm sắc thể giới tính X, gen M qui định nhìn màu bình thường và gen m qui định mù màu Đứa con nào sau đây không thể được sinh ra từ cặp bố mẹ AaXMXm x aaXMY?

A Con trai thuận tay phải, mù màu.

B Con gái thuận tay trái, nhìn màu bình thường.

C Con gái thuận tay phải, mù màu.

D Con trai thuận tay trái, nhìn màu bình thường.

Câu 32: Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự

tham gia của những nguồn năng lượng:

A hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời

B tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

C tia tử ngoại và năng lượng sinh học

D phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

Câu 33: Thực hiện phép lai phân tích AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb đối với một tính trạng, nếu thu được tỷ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1 chứng tỏ tính trạng không tuân theo quy luật tương tác gen thuộc kiểu

A bổ trợ 9 : 3 : 3 : 1

B át chế lặn 9 : 3 : 4

C át chế trội 12 : 3 : 1

D bổ trợ 9 : 6 : 1 Câu 34: Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại một gia đình theo phả hệ sau đây, hãy cho

biết khả năng lớn nhất của quy luật di truyền chi phối căn bệnh là gì?

A Bệnh do gen trội nằm trên NST X quy định

B Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định

C Bệnh do gen lặn nằm trên NST Y quy định

D Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

Câu 35: Trong chọn giống thực vật, phép lai giữa dạng hoang dại và cây trồng là nhằm mục đích:

A Đưa vào cơ thể lai các gen quý về năng suất của dạng hoang dại.

B Đưa vào cơ thể lai các gen quý về khả năng chống chịu của dạng hoang dại.

C Cải tạo hệ gen của dạng hoang dại.

D Thay thế dần kiểu gen của dạng hoang dại bằng kiểu gen của cây trồng.

Câu 36: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

A 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa

B 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa.

C 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa

D 0,6 AA : 0,3 Aa : 0,1 aa.

Câu 37: Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là

Trang 5

Câu 38: Cho một cơ thể thực vật có kiểu gen AabbDDEEHh tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Số dòng thuần

tối đa có thể được sinh ra qua quá trình tự thụ phấn của cá thể trên là

Câu 39: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí),

nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc là

A cách li địa lí

B cách li sinh thái

C tập quán hoạt động

D chọn lọc tự nhiên.

Câu 40: Ở người, gen qui định máu A trội hoàn toàn so với gen qui định máu O Bố mẹ đều có máu A

với kiểu gen dị hợp sinh được con gái máu A Người con gái trên lớn lên lấy chồng có máu O thì xác suất

để cô sinh đứa con mang máu O là bao nhiêu phần trăm?

A 12,5% B 33,3% C 37,5% D 50%

Câu 41: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ

phấn cho các cây của quần thể 2 Đây là một ví dụ về

A biến động di truyền

B di - nhập gen

C giao phối không ngẫu nhiên

D thoái hoá giống

Câu 42: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

A các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy

định kiểu hình thích nghi với môi trường

B quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ

thành đạt sinh sản

C các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi

với môi trường

D quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc

điểm thích nghi với môi trường

Câu 43 : Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao

tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ :

A 49,5% B 54,0% C 16,5 D 66,0%

Câu 44: Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại

cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

A đột biến

B các yếu tố ngẫu nhiên

C giao phối không ngẫu nhiên

Câu 47: Phát biểu nào sau đây đúng với tháp sinh thái?

A Các loại tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên.

B Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn.

Trang 6

C Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn.

D Các loại tháp sinh thái bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên.

Câu 48: Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo từ 4 loại

nuclêôtit A, T, G, X; trong đó A = T = G = 24% Vật chất di truyền của chủng virut này là

A ADN mạch đơn.

B ARN mạch đơn.

C ADN mạch kép.

D ARN mạch kép.

Câu 49: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

A Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.

B Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.

C Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.

D Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại

cảnh

Câu 50: Trong một hệ sinh thái,

A sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình.

B năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó.

C sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình.

D năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.

ĐỀ 02 Câu 1: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E Coli, prôtêin ức chế do gen điều hòa tổng

hợp có chức năng

A gắn vào để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

B gắn vào vùng vận hành (O) làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc.

C gắn vào vùng khởi động (P) làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc.

D gắn vào vùng khởi động (P) để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

Câu 2: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có

kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là

A 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen

B 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen.

C 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen

D 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình

thành loài khác khu vực địa lý)?

A Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

B Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ

hợp theo những hướng khác nhau

C Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật.

D Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ

đó tạo ra loài mới

Câu 4: Gen B bị đột biến mất 1 đoạn và trở thành gen b Do hiện tượng này, phân tử protein do gen b mã

hóa giảm 20 axit amin so với protein do gen B mã hóa Gen b có G=30% và đoạn mất đi có G = 20% Khi gen B và gen b cùng nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường 4680 nuclêôtit Số Nu mỗi loại của gen B là :

A A = T = 24; G = X = 36

B A = T = 492; G = X = 708

C A = T = 480; G = X = 720

D A = T = 936; G = X = 1404 Câu 5: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể

Các thể ba này

A có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau

B có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau

C có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau

D có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau

Câu 6: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này

giảm phân, , cặp Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cặp Bb phân li bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A Abb và B hoặc ABB và b

B ABb và A hoặc aBb và a

C AaB và b hoặc Aab và B

D ABb và a hoặc aBb và A

Trang 7

Câu 7: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép

lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

Câu 8: Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là

A prôtêin và axit nuclêic

B axit nuclêic và lipit.

C saccarit và phôtpholipit

D prôtêin và lipit.

Câu 9 : Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Krêta?

C cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ D tiến hoá động vật có vú

Câu 10: Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

A các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.

B so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và

sinh sản của cơ thể

C tần số xuất hiện lớn.

D là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.

Câu 11: Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY,

XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là

nữ Có thể rút ra kết luận

A sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ

B sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X

C nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính

D gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y

Câu 12: Để phân biệt kiểu gen Aaa của 1 cá thể là thể ba nhiễm hay thể tam bội Người ta dùng phương pháp nào sau đây là không đúng?

A Quan sát tiêu bản tế bào và đếm số lượng NST.

B Quan sát hình thái cơ quan sinh sản, vì ở cây tam bội thường không có hạt.

C Cho cây đó tự thụ phấn và nghiên cứu sự phân li tính trạng ở thế hệ sau.

D Quan sát hình thái cơ quan sinh dưỡng, cây tam bội có cơ quan sinh dưỡng to hơn dạng lưỡng bội

và tam nhiễm

Câu 13: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB =

l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là

Câu 14: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn

sâu phát hiện và tiêu diệt Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

A chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

B khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

C ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

D chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

Câu 15: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới

B Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình

tiến hóa

C Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới

D Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật

Câu 16: Theo ĐácUyn nguyên nhân tiến hoá là do

A tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không

ngừng thay đổi

B ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân là cho các loài biến đổi.

C ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.

D ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Câu 17: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như

sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI

Trang 8

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn Trình tự đúng của

sự phát sinh các nòi trên là

C biến đổi ở gen

D biến đổi vật chất di truyền

Câu 19: Quần thể cây thân gỗ trong rừng mưa nhiệt đới thường phân bố

A theo nhóm.

B đồng đều.

C ngẫu nhiên.

D theo tầng.

Câu 20: Mối liên hệ giữa giới hạn sinh thái và vùng phân bố rộng của các loài như thế nào?

A Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp.

B Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng.

C Những loài có giới hạn sinh thái rộng hay hẹp đối với nhiều nhân tố không có liên quan với vùng

phân bố rộng hay hẹp

D Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, các loài có

giới hạn hẹp đối với nhiều nhân tố thì chúng có vùng phân bố hẹp

Câu 21: Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách

nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

A đột biến.

B di nhập gen C các yếu tố ngẫu nhiên. D giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

A Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu

B Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong

C Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong

D Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu Câu 23: Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp Cho giao phấn ngẫu

nhiên các cây cao F1 với nhau Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2:

A 23,96% B 52,11% C 79,01% D 81,33%

Câu 24: Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người bị ung thư máu?

A Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.

B Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

C Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

D Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.

Câu 25: Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp Sự có mặt mỗi

alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2 :

A 185 cm và 121/256 B 185 cm và 108/256

C 185 cm và 63/256 D 180 cm và 126/256

Câu 26: Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ

Câu 27: Ở một locut trên NST thường có n+1 alen Tần số của một alen là 1/2, trong khi tần số của mỗi

alen còn lại là 1/(2n) Giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg, thì tần số các cá thể dị hợp

tử bằng bao nhiêu?

A (n – 1)/(2n) B (3n – 1)/(4n) C (2n – 1)/(3n) D (4n – 1)/(5n) Câu 28: Phát biểu nào sau đây sai?

A Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin.

B Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T, G, X

C Ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là foocmyl metiônin.

D Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên

mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen

Câu 29: Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ Tính theo lí

thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:

A 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa

B 0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

C 0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa

D 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

Trang 9

Cõu 30: Trong một bể nuụi, 2 loài cỏ cựng bắt động vật nổi làm thức ăn Một loài ưa sống nơi thoỏng

đóng, cũn một loài lại thớch sống dựa dẫm vào cỏc vật thể trụi nổi trong nước Chỳng cạnh tranh nhau gay gắt về thức ăn Người ta cho vào bể một ớt rong với mục đớch chớnh là gỡ?

A Giỳp cho chỳng hỗ trợ nhau về thức ăn

B Tăng hàm lượng oxy cho nước nhờ quang hợp của rong.

C Làm giảm bớt cỏc chất gõy ụ nhiễm trong bể nuụi

D Giảm bớt sự cạnh tranh của 2 loài.

Cõu 31: Cho một đoạn NST mang gen cú trỡnh tự cỏc nuclờụtit như sau:

ATG - XXX - ATX - ATX - ATX

TAX - GGG - TAG - TAG - TAG

Khi đột biến đảo đoạn NST xảy ra sẽ thu được đoạn NST mang gen cú trỡnh tự như thế nào?

A ATG - ATX - ATX - XXX - ATX

TAX - TAG - TAG - GGG - TAG

B ATG - GAT - GAT - GGG - ATX

TAX - XTA - XTA - XXX - TAG

C ATG - XTA - XTA - XXX - ATX

TAX - GAT - GAT - GGG - TAG

D ATG - GGG - TAG - TAG - ATX

TAX - XXX - ATX - ATX - TAG

Cõu 32: Trong quần thể khởi đầu cú tần số tương đối của A ở phần đực là 0,6 tần số tương đối của a ở

phần cỏi là 0,2 thỡ sự cõn bằng di truyền của quần thể sẽ đạt được

A sau 3 thế hệ ngẫu phối B sau 1 thế hệ ngẫu phối.

C sau 2 thế hệ ngẫu phối D sau nhiều thế hệ ngẫu phối.

Cõu 33: Hiện tượng nào sau đõy phản ỏnh dạng biến động số lượng cỏ thể của quần thể sinh vật khụng

theo chu kỡ?

A Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lỳa, ngụ,… chim cu gỏy thường xuất hiện nhiều

B Ở Việt Nam, vào mựa xuõn khớ hậu ấm ỏp, sõu hại thường xuất hiện nhiều

C Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhỏi giảm vào những năm cú mựa đụng giỏ rột, nhiệt độ xuống

dưới 8oC

D Ở đồng rờu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cỏo lại tăng lờn gấp 100 lần và sau đú lại

giảm

Cõu 34: Cho hai quần thể 1 và 2 cựng loài, kớch thước quần thể 1 gấp đụi quần thể 2 Quần thể 1 cú tần

số alen A = 0,3, quần thể 2 cú tần số alen A = 0,4 Nếu cú 10% cỏ thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2

và 20% cỏ thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thỡ tần số alen A của 2 quần thể 1 và 2 lần lượt là:

A 0,35 và 0,4

B 0,31 và 0,38

C 0,4 và 0,3

D bằng nhau và = 0,35 Cõu 35: Một số bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nam mà khụng gặp ở nữ:

A Hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ.

B Hội chứng Claiphentơ, tay tật dớnh ngún 2 và 3.

C Bệnh ung thư mỏu, hội chứng Đao.

D Bệnh mự màu, bệnh mỏu khú đụng.

Cõu 36: Dưới đõy là cỏc bước trong cỏc quy trỡnh tạo giống mới:

I Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra cỏc giống thuần chủng

II Chọn lọc cỏc thể đột biến cú kiểu hỡnh mong muốn

III Xử lý mẫu vật bằng tỏc nhõn đột biến

IV Tạo dũng thuần chủng

Quy trỡnh nào sau đõy đỳng nhất trong việc tạo giống bằng phương phỏp gõy đột biến?

A I → III → II.

B III → II → I.

C III → II → IV.

D II → III → IV.

Cõu 37: Tay - xách là một bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên; người có kiểu gen đồng

hợp tử về alen gây bệnh thường chết trườc tuổi trường thành Cú sơ đồ phả hệ sau đõy:

Trang 10

Xác suất mỗi người con do cặp vợ, chồng người phụ nữ ở thế hệ III sinh ra khụng mắc bệnh

Tay-xách là bao nhiêu? Biết rằng bố đẻ của người vợ đến từ một quần thể không có alen gây bệnh; không có

Cõu 40: Với cỏc cơ quan sau:

a Cỏnh chuồn chuồn và cỏnh dơi

b Tua cuốn của đậu và gai xương rồng

c Chõn dế dũi và chõn chuột chũi

d Gai hoa hồng và gai cõy hoàng liờn

e Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật

f Mang cỏ và mang tụm

Cơ quan tương tự là:

Cõu 41: Phỏt biểu nào dưới đõy khụng đỳng với tiến hoỏ nhỏ?

A Tiến hoỏ nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lõu dài và chỉ cú thể nghiờn cứu giỏn tiếp.

B Tiến hoỏ nhỏ là quỏ trỡnh biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua cỏc thế hệ.

C Tiến hoỏ nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

D Tiến hoỏ nhỏ là quỏ trỡnh biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.

Cõu 42: Một gen ở sinh vật nhõn thực cú 3900 liờn kết hiđrụ và cú 900 nuclờụtit loại guanin Mạch 1 của

gen cú số nuclờụtit loại ađờnin chiếm 30% và số nuclờụtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclờụtit của mạch Số nuclờụtit mỗi loại ở mạch 2 của gen này là:

A A = 450; T = 150; G = 750; X = 150

B A = 750; T = 150; G = 150; X = 150

C A = 150; T = 450; G = 750; X = 150

D A = 450; T = 150; G = 150; X = 750.

Cõu 43: Trong quần xó, loài ưu thế là

A. mức độ phong phỳ về số lượng loài trong quần xó

B. loài chỉ cú ở một quần xó nào đú

C. những loài đúng vai trũ quan trọng trong quần xó do cú số lượng cỏ thể nhiều, sinh khối lớn, do hoạt động mạnh của chỳng

D. tỉ lệ % số cỏ thể hoặc sinh khối của loài đú so với tổng số cỏ thể (hoặc tổng sinh khối) của tất

cả cỏc loài trong quần xó

Cõu 44: Trờn một đảo mới được hỡnh thành do hoạt động của nỳi lửa, nhúm sinh vật cú thể đến cư trỳ

Cõu 45: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xỏc định hiệu suất sinh thỏi của sinh vật tiờu thụ bậc 1 so với sinh

vật sản xuất: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiờu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiờu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiờu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)

Trang 11

Câu 46: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con,

số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép

lai trên là không đúng?

A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%

Câu 47: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN số đoạn Okazaki tạo ra luôn nhỏ hơn số đoạn mồi.

B Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.

C Trên mạch khuôn có chiều 3’→ 5’, mạch bổ sung được tổng hợp theo kiểu liên tục.

D Chỉ có 1 đơn vị nhân đôi, trong quá trình nhân đôi ADN cần 2 đoạn mồi cho mỗi đơn vị nhân đôi Câu 48: Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng:

A cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit

B thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ

C động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt

D phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình

Câu 49: Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

Câu 50: Các nhà khoa học đã phát hiện ra khi để chung vỏ prôtêin của thể ăn khuẩn T2 và ADN của thể

ăn khuẩn T4 thì tạo được một thể ăn khuẩn ghép Nếu ta cho thể ăn khuẩn ghép đó lây nhiễm vào một vi khuẩn, các thể ăn khuẩn nhân bản lên trong tế bào vật chủ sẽ có:

A Prôtêin T2 và ADN của T4

B Prôtêin T4 và ADN của T2

C Prôtêin T2 và ADN của T2

D Prôtêin T4 và ADN của T4

ĐỀ 03 Câu 1: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình opêron Lac, gen điều hòa

(regulator: R) có vai trò

A tiếp xúc với enzim ARN polimeraza để xúc tác quá trình phiên mã.

B mang thông tin qui định cấu trúc prôtêin ức chế.

C mang thông tin qui định cấu trúc enzim ARN polimeraza.

D kiểm soát và vận hành hoạt động của opêrôn.

Câu 2: Các gen phân li độc lập,mỗi gen qui định một tính trạng và có quan hệ trội lặn hoàn toàn.Cơ thể

có kiểu gen AaBBccDdEe tự thụ sẽ cho bao nhiêu loại biến dị tổ hợp xuất hiện ở đời sau?

Câu 3: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

A có hàm lượng ADN nhiều gấp ba lần so với thể lưỡng bội.

B có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể 2n+2.

Trang 12

C không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

D có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Câu 5: Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây

đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n) Cơ sở khoa học của khẳng định trên là

A.khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn

tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước

B số nhiễm sắc thể trong tế bào là bội số của 4 nên bộ nhiễm sắc thể 1n = 10 và 4n = 40

C.các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau D.cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt

Câu 6: Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội Cho các thể tứ bội

trên giao phấn với cây mang kiểu gen Aaaa, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:

A 1AAAA: 18AAaa : 8AAAa : 8Aaaa : 1aaaa.

B 1AAAA: 8AAaa : 18AAAa : 8Aaaa : 1aaaa.

C 1AAAa : 5AAaa : 5Aaaa : 1aaaa.

D 5AAAa : 1Aaaa : 5AAaa : 1aaaa.

Câu 7: Chiều cao thân ở một loài thực vật do 4 cặp gen nằm trên NST thường qui định và chịu tác động cộng gộp

theo kiểu sự có mặt một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm 5cm Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 190cm với cây thấp nhất,được F 1 và sau đó cho F 1 tự thụ Nhóm cây ờ F 2 có chiều cao 180cm chiếm tỉ lệ:

B Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng.

C Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.

D Các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau.

Câu 9: Cho phép lai P : AaBbDdNn × AabbDdnn Theo lí thuyết, tỉ lệ số kiểu gen dị hợp ở F1 là

Câu 10: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả

màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây thân thấp, quả màu vàng, tròn Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

Câu 11: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng

suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo

B Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất

C Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định

D Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ) được gọi là mức

phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X

Câu 12: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là

A 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1

B 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 C 3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 D 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1

Câu 13: Về sự di truyền các bệnh tật ở người, đặc điểm nào dưới đây cho thấy tính trạng là trội liên quan

nhiễm sắc thể thường?

A Xác suất mà một đứa trẻ tiếp theo mắc bệnh là ¼.

B Hai bố mẹ bị bệnh có thể sinh con không mắc bệnh.

C Tính trạng thường xuất hiện do kết hôn cận huyết.

D Hai bố mẹ mắc bệnh không thể có con cái không bệnh.

Trang 13

Câu 14: Xét một gen có 2 alen, quá trình giao phối ngẫu nhiên đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần

thể Cho rằng không có đột biến xảy ra, quần thể và gen nói trên có đặc điểm gì?

A Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường hoặc gen nằm trên X ở đoạn không tương đồng với Y

B Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y.

C Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường hoặc quần thể lưỡng bội, gen nằm trên X ở đoạn không

tương đồng với Y

D Quần thể ngũ bội, gen nằm trên NST thường.

Câu 15: Cho cây có kiểu gen AaBbDdEe tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các

cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả bốn cặp gen có thể được tạo ra là

Câu 16: Ở người, có các kiểu gen qui định nhóm máu sau đây:

- IAIA, IAIO qui định máu A - IBIB, IBIO qui định máu B

- IAIB qui định máu AB - IOIO qui định máu O

Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới

vợ máu B sinh đứa con máu A Kiểu gen, kiểu hình của 2 anh em sinh đôi nói trên là

A IAIB (máu AB) A IAIA hoặcIAIO (máu A)

C IBIB hoặc IBIO(máu B) D IOIO (máu O)

Câu 17: Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở

Câu 19: Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha

mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

A Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.

B Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.

C Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.

D Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A Câu 20: Phương pháp biến nạp là phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận bằng cách:

A dùng xung điện kích thích làm co màng sinh chất của tế bào

B dùng muối CaCl2 làm dãn màng sinh chất của tế bào

C dùng thực khuẩn Lambda làm thể xâm nhập.

D dùng hormon kích thích làm dãn màng sinh chất của tế bào

Câu 21: Cơ quan tương đồng là những cơ quan

A có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

B cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

C cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

Trang 14

D có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau Câu 22: Có một đột biến lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên Những con gà

như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn Khi cho giao phối ngẫu nhiên 50 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà biểu hiện đột biến trên Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ dị hợp

tử về đột biến trên?

Câu 23: Cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám mắt đỏ thuần chủng được

F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân đen mắt trắng, 5% con đực thân xám mắt trắng, 5% con đực thân đen mắt đỏ Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật :

1 Di truyền trội lặn hoàn toàn

2 Gen nằm trên NST X, di truyền chéo

3 Liên kết gen không hoàn toàn

Câu 25: Giả sử một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền có 28125 cá thể, trong đó 1125 cá

thể có kiểu gen đồng hợp lặn (aa), thì số cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) trong quần thể sẽ là

Câu 26: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp

A các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.

B các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

C nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

D các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

Câu 27: Cho các nhân tố sau:

(1) Biến động di truyền

(2) Đột biến

(3) Giao phối không ngẫu nhiên

(4) Giao phối ngẫu nhiên

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

Câu 28: Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các

giống vật nuôi, cây trồng là

A chọn lọc nhân tạo.

B chọn lọc tự nhiên.

C biến dị cá thể.

D biến dị xác định.

Câu 29: Nếu cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn thì xác suất thu được ít nhất 1 cây có kiểu hình trội

của một hoặc hai gen là bao nhiêu?

A 63,5% B 75,25% C 93,75% D 83,75%

Câu 30: Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do

A thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể

B sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc

C chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể

D các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới

Câu 31: Đác Uyn quan niệm biến dị cá thể là

A những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động

B sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

C những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di

truyền được

D những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh

Câu 32 : Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

Trang 15

B Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.

C Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

D giảm sự canh tranh của hai loài.

Câu 33: Trả lời phương án đúng về chọn lọc tự nhiên(CLTN) khi môi trường sống của sinh vật không

thay đổi :

A CLTN diễn ra chậm do sinh vật đã thích nghi.

B CLTN không diễn ra vì sinh vật đã thích nghi.

C CLTN không diễn ra vì thể đột biến không có lợi đã bị đào thải, thành phần kiểu gen không thay đổi.

D CLTN diễn ra theo hướng củng cố đặc điểm thích nghi vì đột biến vẫn xuất hiện.

Câu 34: Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ

A cộng sinh

B hội sinh

C hợp tác

D kí sinh - vật chủ.

Câu 35: Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là

A đẻ con và nuôi con bằng sữa

A C¸c quy luËt CLTN chi phèi m¹nh mÏ.

B Kh«ng cã sù tư¬ng t¸c gi÷a c¸c chÊt h÷u c¬ ®ưîc tæng hîp.

C Kh«ng tæng hîp ®ưîc c¸c h¹t c«axecva n÷a trong ®iÒu kiÖn hiÖn t¹i.

D ThiÕu c¸c ®iÒu kiÖn cÇn thiÕt vµ nÕu cã chÊt h÷u c¬ ®ưîc h×nh thµnh ngoµi c¬ thÓ sèng th× sÏ bÞ c¸c

vi khuÈn ph©n cÊp hñy ngay

Câu 37: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống

thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ

A làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

B làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt

C làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh

D làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài

Câu 38: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể Quần thể này

có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là

B Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể

C Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của

môi trường

D Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít

Câu 40: Hãy chọn câu đúng trong số các câu sau.

A Loài ưu thế làm tăng mức đa dạng cho quần xã.

B Loài ưu thế quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.

C Loài ưu thế có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của loài khác.

D Loài ưu thế là loài thứ yếu.

Câu 41: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

A Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho

chúng

B Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín

C Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so

với hệ sinh thái tự nhiên

D Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

Câu 42: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào

của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

Trang 16

A 21 B 42 C 30 D 60

Câu 43: Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhóm sinh vật có sinh khối lớn nhất là

A sinh vật tiêu thụ cấp II

B sinh vật phân hủy.

C sinh vật tiêu thụ cấp I

D sinh vật sản xuất.

Câu 44: Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là A + G = 2

T + X 3 Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là

Câu 45: Đột biến điểm là

A thay đổi cấu trúc gen liên quan đến 1 cặp nuclêôtit.

B thay đổi ở 1 vài thành phần hóa học của gen.

C thay đổi số lượng 1 hay vài gen ở tế bào.

D thay đổi vị trí 1 vài gen trên NST.

Câu 46: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

(1): ABCD*EFGH → ABGFE*DCH

(2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH

A (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

B (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

C (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.

D (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.

Câu 47: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?

A Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ

B Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

C Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng

D Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

Câu 48: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)

(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5' (3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'

(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là

A (1) → (4) → (3) → (2)

B (2) → (3) → (1) → (4)

C (2) → (1) → (3) → (4)

D (1) → (2) → (3) → (4)

Câu 49: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua

A. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn

B. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã

C. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài

D. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã

Câu 50: Một đoạn gen có đoạn mạch bổ sung là AGXTTAGXA Trình tự các nuclêôtit được phiên mã từ

đoạn gen trên là?

A + G 3 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

Trang 17

A A + G = 20%; T + X = 80%

B A + G = 25%; T + X = 75%

C A + G = 40%; T + X = 60%

D A + G = 75%; T + X = 25%

Câu 2: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã?

Câu 3: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

A AAbb, aaBB B aabb, AAbb C AaBb, AABb D aaBb, Aabb.

Câu 5 : Phép lai cái F1 xám, dài x đực đen, cụt được F2 gồm: 965 xám, dài: 944 đen, cụt : 206 xám, cụt: 185 đen, dài Biến dị tổ hợp ở F2 chiếm:

Câu 7: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

A là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi

B là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào

C là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

D có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau Câu 8: Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?

A Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.

B Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

C Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

D Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.

Câu 9: Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng

Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?

Câu 10: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Số loại thể một kép (2n-1-1) có thể có ở loài này

Trang 18

A 24 B 48 C 276 D 66

Câu 11: Ở một loài có bộ NST 2n = 20 Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có 21 NST, một số

tế bào có 19 NST, các tế bào còn lại có 20 NST Đây là dạng đột biến

A Lệch bội, được phát sinh trong quá trình phân bào nguyên phân.

B Đột biến đa bội lẻ, được phát sinh trong giảm phân tạo giao tử ở bố hoặc mẹ.

C Đa bội chẵn, được phát sinh trong quá trình phân bào nguyên phân.

D Lệch bội, được phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố và mẹ.

Câu 12: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu

dục và 31 cây bí quả dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

A phân li độc lập của Menđen

B liên kết gen hoàn toàn.

C tương tác cộng gộp

D tương tác bổ trợ.

Câu 13: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa

đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là

Câu 14: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B

quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai:

Câu 15: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều

loại kiểu gen nhất?

Câu 16: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; B

qui định hoa tím, trội hoàn toàn so với b hoa trắng; D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với d quả vàng; E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quả dài Tính theo lí thuyết, phép lai (P)

A XXX B XXY C XO D XYY.

Câu 19: Kết quả xét nghiệm tế bào học của một người cho thấy có hai thể Barr, chứng tỏ người đó là:

A nam Klinefelter

B nữ bình thường

C siêu nữ

D nam XYY.

Trang 19

Câu 20: Điều kiện quan trọng nhất của qui luật phân li độc lập là:

A Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai.

B Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.

C Số lượng cá thể phải đủ lớn.

D Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

Câu 21: : Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen Bd

bD đã xảy ra hoán vị giữa alen B và b Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.

B 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào gần số hoán vị gen.

C 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.

D 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Câu 22 : Ở người, có khả năng cuộn lưỡi là do 1 gen trội nắm trên NST thường qui định Trong 1 quần

thể đạt cân bằng di truyền có 64% người có khả năng cuộn lưỡi Một cặp vợ chồng bình thường, sinh đứa thứ nhất (1) không có khả năng cuộn lưỡi, sinh đứa thứ hai (2) có khả năng cuộn lưỡi, đứa thứ hai kết hôn với một người có khả năng cuộn lưỡi (3) Xác suất để cặp vợ chồng (2) và (3) sinh con có khả năng cuộn lưỡi là

Câu 23: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa Cho

biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được

ở F2 là:

A 0,75AA : 0,1Aa : 0,15aa

B 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.

C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

D 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa.

Câu 24: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy

định hạt không có khả năng này Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số

10000 hạt Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen dị hợp tính theo lí thuyết là

Câu 25: Tần số tương đối của alen A ở phần đực trong quần thể ban đầu là 0,6 Qua ngẫu phối quần thể

đạt được trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa Tần số tương đối của alen

A, a ở phần cái của quần thể ban đầu là:

A A = 0,6 ; a = 0,4 B A = 0,7 ; a = 0,3 C A = a = 0,5 D A = 0,8 ; a = 0,2

Câu 26: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và

không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ:

Trang 20

Kiểu gen của những người: I1, II4, II5 và III1 lần lượt là:

A XAXA, XAXa, XaXa và XAXa

B aa, Aa, aa và Aa.

C Aa, aa, AA và Aa

D XAXa, XaXa, XAXa và XAXa

Câu 27: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù

màu đỏ - xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?

A Chữa trị được mọi dị tật do rối loạn di truyền.

B Hiểu được nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng và phần nào chữa trị được một số bệnh di truyền trên

người

C Ngăn chặn được các tác nhân đột biến của môi trường tác động lên con người.

D Giải thích và chữa được các bệnh tật di truyền.

Câu 29: Kỹ thuật cấy gen hiện nay thường không sử dụng để tạo

A Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.

B Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.

C Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.

D Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.

Câu 31: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

A Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy

B Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

C Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

D Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

Câu 32: Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò

A làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

B xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

C góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.

D tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

Câu 33: Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

A kiểu gen

B kiểu hình

C nhiễm sắc thể

D alen.

Câu 34: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

Trang 21

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

Câu 35: Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có

thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

A chúng sống trong cùng một môi trường

B chúng có chung một nguồn gốc

C chúng sống trong những môi trường giống nhau

D chúng sử dụng chung một loại thức ăn

Câu 36: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định Cho ngô hạt trắng giao phấn

với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 , đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là

Câu 37: Theo Đác Uyn loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

A và không có loài nào bị đào thải.

B dưới tác dụng của môi trường sống.

C dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.

D dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

Câu 38: Tiến hoá lớn là quá trình

A hình thành các nhóm phân loại trên loài

B hình thành loài mới

C biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

D biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân

Câu 39: Vai trò chính của quá trình đột biến là tạo ra

A nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

B nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

C những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

D sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

Câu 40: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:

A Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên

trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học

B Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá

học

C Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.

D Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế

bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện

Câu 41: Người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây để chia lịch sử trái đất thành các đại, các kỉ?

A Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật.

B Quá trình phát triển của thế giới sinh vật.

C Thời gian hình thành và phát triển của trái đất.

D Hóa thạch và khoáng sản.

Câu 42 : Nhân tố sinh thái là

A tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật (nhân tố vô sinh).

B những tác động của con người đến môi trường.

C những yếu tố môi trường tác động và chi phối đến đời sống sinh vật.

Trang 22

D những mối quan hệ giữa một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) này với một sinh vật (hoặc nhóm sinh

vật) khác sống xung quanh (nhân tố hữu sinh)

Câu 43: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

A điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

B điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần

thể

C điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

D điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể Câu 44: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

A chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật

B đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức

chứa của môi trường

C thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong

D xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp

Câu 45: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002 (4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là

A (2) và (4) B (2) và (3) C (1) và (4) D (1) và (3)

Câu 46: Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì

A loài ong có lợi còn loài hoa bị hại

B cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại

C loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì

D cả hai loài đều có lợi

Câu 47: Giải thích nào dưới đây không hợp lí về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh

dưỡng?

A Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối.

B Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể.

C Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu ).

D Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột ).

Câu 48: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

A duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

B duy trì sự cân bằng vật chất trong quần thể

C duy trì sự cân bằng vật chất trong quần xã

D duy trì sự cân bằng vật chất trong hệ sinh thái

Trang 23

Câu 50: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh

vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)

ĐỀ 05 Câu 1: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp

phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của mỗi tế bào khi đang ở kì sau của giảm phân II là

Câu 2: Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau:

`

Quan sát 3 tháp tuổi trên có thể biết được

A quần thể 2 đang phát triển, quần thể 1 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái)

B quần thể 1 đang phát triển, quần thể 3 ổn định, quần thể 2 suy giảm (suy thoái)

C quần thể 1 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái)

D quần thể 3 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 1 suy giảm (suy thoái)

Câu 3: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong

Câu 4: Hoạt động nào sau đây là yếu tố đảm bảo cho các phân tử ADN mới được tạo ra qua nhân đôi, có

cấu trúc giống hệt với phân tử ADN "mẹ"?

A Sự liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit của mạch khuôn theo đúng

nguyên tắc bổ sung

B Hai mạch mới của phân tử ADN được tổng hợp đồng thời và theo chiều ngược với nhau.

C Sự tổng hợp liên tục xảy ra trên mạch khuôn của ADN có chiều 3’→ 5’.

D Sự nối kết các đoạn mạch ngắn được tổng hợp từ mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ do một loại enzim

nối thực hiện

Câu 5: Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin

(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là

A (2) và (4) B (3) và (4) C (2) và (3) D (1) và (4) Câu 6: Đột biến gen trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng

A có thể di truyền qua sinh sản hữu tính

B có khả năng nhân lên trong mô sinh dưỡng.

C sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

D thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.

Câu 7: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại

guanin Gen A bị đột biến điểm thành alen a Alen a có 2797 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là:

A A = T = 799; G = X = 401

B A = T = 800; G = X = 399

C A = T = 801; G = X = 400

D A = T = 799; G = X = 400

Trang 24

Câu 8: Năm 1953, S Milơ (S Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học

giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau Kết quả thí nghiệm chứng minh:

A ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự

nhiên

B các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.

C các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường

Câu 10: Trong một hệ sinh thái,

A năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường

và được sinh vật sản xuất tái sử dụng

B năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường

và không được tái sử dụng

C vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới

môi trường và không được tái sử dụng

D vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới

môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng

Câu 11: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,408 mµ và có tỉ lệ 1

3

A

G = Gen bị đột biến dẫn đến phân tử mARN được tổng hợp sau đột biến có chứa 180 ađênin, 121 uraxin, 599 guanin và 300 xitôzin Biết rằng đột biến chỉ tác động lên 1 cặp nuclêôtit của gen Hãy cho biết dạng đột biến gen đã xảy ra là:

A Thêm 1 cặp nuclêôtit loại A-T

B Thêm 1 cặp nuclêôtit loại G-X

C Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

D Thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T Câu 12: Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc

dinh dưỡng đó

B Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO)

C Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích

D Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí Câu 13: Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương

đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến

A lặp đoạn và mất đoạn

B chuyển đoạn tương hỗ C đảo đoạn và lặp đoạn D chuyển đoạn và mất đoạn.

Câu 14: Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đac uyn là chưa

A hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

B giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

C đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

D Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.

Câu 15: Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là

A sợi nhiễm sắc B crômatit C nuclêôxôm D chất nhiễm sắc.

Câu 16: Trong một quần thể ruồi giấm, người ta phát hiện NST số III có các gen phân bố theo những

trình tự khác nhau như sau:

Cho biết đây là những đột biến đảo đoạn NST Hãy xác định mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng bị đảo đó

Trang 25

A 1 → 2 → 3 B 1 → 3 → 2 C 2 → 1 → 3 D 2 → 3 → 1.

Câu 17: Tại sao các quần thể phải có kích thước rất lớn thì tần số alen của quần thể mới ít bị biến đổi?

A Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động các yếu tố ngẫu nhiên bị hạn chế.

B Khi quần thể có kích thước lớn thì tần số đột biến gen là không đáng kể.

C Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động di nhập gen bị hạn chế.

D Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động của CLTN bị hạn chế.

Câu 18: Chuyển đoạn NST thường gây các hậu quả gì?

A Gây chết hoặc làm giảm sức sống.

B Ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật, làm tăng tính đa dạng di truyền của loài.

C Thường gây chết hoặc bất thụ ở sinh vật.

D Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

Câu 19: Tính trạng số lượng thường

A có hệ số di truyền cao

B do nhiều gen quy định.

C ít chịu ảnh hưởng của môi trường

D có mức phản ứng hẹp.

Câu 20: Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng Trong phép lai phân tích một cây hoa

màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi

A một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính.

B hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung).

C hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp.

D hai cặp gen liên kết hoàn toàn.

Câu 21: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây

thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là

B Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

C Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo

ra bởi các nhân tố tiến hoá

D Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau

Câu 23: Dây tơ hồng sống bám lên các tán cây trong rừng là ví dụ về mối quan hệ nào?

Câu 24: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện

có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2 Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là

A F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng

B F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng

C F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng

D F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng

Câu 25: Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó

A được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến

B bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết

C có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối

D không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình

Câu 26: Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn

châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là

A châu chấu và sâu

B rắn hổ mang và chim chích

C rắn hổ mang

D chim chích và ếch xanh

Trang 26

Câu 27: Ở ruồi giấm gen B quy định thân xám; gen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài, gen v

quy định cánh cụt Hai cặp gen trên nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, khi đem lai ruồi giấm cái dị hợp về hai cặp gen với ruồi giấm đực thân xám, cánh cụt kết quả thu được 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình thân đen, cánh cụt chiếm 20% Kết luận nào sau đây về quá trình phát sinh giao tử của ruồi bố mẹ là đúng

và kiểu gen ruồi cái dị hợp là:

A Hoán vị gen ở ruồi cái là 20% Ruồi cái có KG : BV

Câu 28: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen

trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

Câu 29: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho thân cao Alen D

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

Câu 30: Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

Câu 31: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Trong

trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

A XaXa × XAY

AXa × XAY

D XAXA × XaY

Câu 32: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

B Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

C Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

D Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

Câu 33: Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm

A đột biến

B biến dị tổ hợp

C biến dị cá thể

D đột biến trung tính.

Câu 34 : Bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa xAa) Xác suất để có được đúng 3 người con có kiểu hình trội

trong một gia đình có 4 người con là

Câu 35: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con,

số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 2,25% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép

lai trên là không đúng?

A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 10%.

Trang 27

B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 9%.

C Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.

D Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 9%.

Câu 36 : Trình tự đúng về sự xuất hiện các dạng người cổ hóa thạch là:

A Homo habilis – Homo neanderthalensis -Homo erectus.

B Homo neanderthalensis - Homo habilis – Homo erectus.

C Homo habilis – Homo erectus - Homo neanderthalensis.

D Homo erectus – Homo habilis - Homo neanderthalensis.

Câu 37: Điểm giống nhau giữa NST giới tính và NST thường là

A đều quy định giới tính cơ thể.

B đều chứa gen quy định tính trạng của cơ thể.

C đều giống nhau ở cả hai giới trong loài.

D đều tồn tại thành cặp tương đồng.

Câu 38: Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng Một quần thể của

loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây quả đỏ Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là

A 0,2A và 0,8a B 0,4A và 0,6a C 0,5A và 0,5a D 0,6A và 0,4a Câu 39: Biểu hiện về mặt di truyền của quần thể tự phối là

A tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử chiếm ưu thế theo hướng đa dạng về kiểu gen

B tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử chiếm ưu thế theo hướng đa dạng về kiểu gen.

C tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử chiếm ưu thế theo hướng kém đa dạng về kiểu gen.

D tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử chiếm ưu thế theo hướng kém đa dạng về kiểu gen.

Câu 40 : Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

B Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.

C Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

D giảm sự canh tranh của hai loài.

Câu 41: Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,4AA : 0,1aa : 0,5Aa Biết rằng các cá thể dị hợp tử

chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của thể đồng hợp Các cá thể có kiểu gen AA

và aa có khả năng sinh sản như nhau Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể có kiểu gen dị hợp tử sẽ là?

Câu 42: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Bệnh ung thư máu

(3) Tật có túm lông ở vành tai (4) Hội chứng Đao

(5) Hội chứng Tơcnơ (6) Bệnh máu khó đông

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

A (1), (2), (5)

B (2), (3), (4), (6)

C (1), (2), (4), (6)

D (3), (4), (5), (6)

Câu 43: Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là

Câu 44: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

A Phân bố cá thể B Mật độ quần thể C Thành phần loài D Tỉ lệ ♂ và ♀

Câu 45: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong

tự nhiên?

A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự

phân bố các cá thể trong quần thể

B Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với

nhau làm tăng khả năng sinh sản

C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các

cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến

và có thể dẫn đến tiêu diệt loài

Câu 46: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Trang 28

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là

Câu 47: Tất cả các điều sau đây chứng tỏ bệnh do một alen lặn trên NST thường, ngoại trừ

A khi một trong hai bố mẹ bị bệnh, có thể 1/2 con cái bị bệnh.

B hai bố mẹ bị bệnh chắc chắn tất cả con cái bị bệnh.

C hai bố mẹ bệnh có thể sinh con không mắc bệnh.

D tính trạng thường xuất hiện do kết hôn họ hàng gần.

Câu 48: ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế

bào E coli nhằm

A ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E coli.

B làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E coli.

C tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

D làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn.

Câu 49 : Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là

I Môi trường không khí

II Môi trường trên cạn

III Môi trường đất

IV Môi trường xã hội

V Môi trường nước

VI Môi trường sinh vật

A I, II, IV, VI.

B I, III, V, VI C II, III, V, VI. D II, III, IV, V.

Câu 50: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh

tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

A sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.

B thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

C khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

D khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

ĐỀ 06 Câu 1: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần

thể là 0,7125AA : 0,075Aa : 0,2125aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

A 0,400AA : 0,3Aa : 0,300aa

B 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa

C 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa

D 0,1AA : 0,3Aa : 0,6aa

Câu 2: Đa số đột biến là có hại vì

A thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể.

B phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường.

C làm mất đi nhiều gen.

D biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.

Câu 3: Có 7 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 1778 mạch pôlinuclêôtit

mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là

Câu 4: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn

B Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín

C Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp

D Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật

Trang 29

Câu 5: Một gen dài 0,408 µm Mạch thứ nhất có 40% ađênin bằng 2 lần ađênin trên mạch thứ 2, mạch thứ hai có 10% guanine Số liên kết hóa trị và số liên kết hiđrô của gen lần lượt bằng:

A 4798 và 2880 B 4978 và 3120 C 4979 và 2800 D 4979 và 3120 Câu 6: Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được

toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì

A quần thể giao phối đa hình về kiểu gen.

B thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao.

C ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới.

D khi đó quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng

Câu 7: Cho phả hệ sau:

Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, khi cá thể II.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì xác suất sinh con đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu?

Câu 8: Theo F Jacôp và J Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là

A trình tự Nu đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

B nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên mARN.

C vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình

phiên mã

D vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế

bào hình thành nên tính trạng

Câu 9: Câu nào dưới đây là không đúng?

A Ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi polipeptit.

B Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị

cho quá trình dịch mã tiếp theo

C Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang aa mở đầu là mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu

dịch mã

D Tất cả các prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ aa mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc

cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học

Câu 10: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh

thái?

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá

(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí

(5) Bảo vệ các loài thiên địch

(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại

Câu 11: Theo quan niệm của Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất

phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

A phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.

B phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.

C tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.

D phát sinh các biến dị cá thể.

Câu 12: Cho các nhân tố sau:

Trang 30

(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Giao phối không ngẫu nhiên

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Đột biến (6) Di - nhập gen

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:

A (1), (2), (4), (5)

B (1), (3), (4), (5)

C (1), (4), (5), (6)

D (2), (4), (5), (6)

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

A Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu

trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm

B Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại

C Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, chỉ có

khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn

D Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới

sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường

Câu 14: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy

định da bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là

Câu 15: Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là

A sinh vật phân huỷ

B động vật ăn thịt.

C động vật ăn thực vật

D sinh vật sản xuất.

Câu 16: Gen A dài 5100Å bị đột biến thành gen a Khi gen a tự nhân đôi hai lần, môi trường nội bào đã

cung cấp 8988 nuclêôtit Đột biến trên thuộc dạng

A thêm 1 cặp nuclêôtít

B mất 1 cặp nuclêôtít C mất 2 cặp nuclêôtít D thêm 2 cặp nuclêôtít.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

A Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao

B Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

C Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

D Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự

dưỡng

Câu 18: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể

B Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể

C Đột biến gen chỉ xuất hiện do các tác nhân đột biến từ bên ngoài môi trường

D Các đột biến gen đều biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể

Câu 19: Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

A Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

theo con đường phân li tính trạng

B Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

C Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

D Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.

Câu 20: Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm ở cùng môi trường sống là ví dụ về mối quan hệ

Câu 21: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương

đồng số 3 và số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo

lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là

Câu 22: Hình thành loài mới

A khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

B bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

C bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.

D ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

Câu 23: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết

quả sau:

Trang 31

- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn

- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn

Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là

C©u 24: HiÖn tîng khèng chÕ sinh häc lµ

A S¶n phÈm bµi tiÕt cña quÇn thÓ nµy g©y øc chÕ sù ph¸t triÓn cña quÇn thÓ kh¸c

B S¶n phÈm bµi tiÕt cña quÇn thÓ nµy lµm t¨ng tû lÖ tö vong cña quÇn thÓ kh¸c

C S¶n phÈm bµi tiÕt cña quÇn thÓ nµy lµm gi¶m tû lÖ sinh s¶n cña quÇn thÓ kh¸c

D Sè lîng c¸ thÓ cña quÇn thÓ nµy bÞ khèng chÕ bëi sè lîng c¸ thÓ quÇn thÓ kh¸c

Câu 25: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14, nếu có đột biến lệch bội xảy ra thì số

loại thể tam nhiễm đơn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là

Câu 26: Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:

A. điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các

D. các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất

Câu 27: Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa hai loài khác nhau là

A tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.

B tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

C tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với hai loài bố mẹ.

D tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ.

Câu 28: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa Quá

trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là

Câu 29: Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên

Trái Đất có thể là ARN?

A ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin)

B ARN có kích thước nhỏ hơn ADN

C ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin

D ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử

Câu 30: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen

đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho

2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu;

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu

Kiểu gen của cây (P) là

Câu 31 : Cho các dữ kiện sau đây:

I Sống được ở nhiệt độ 0 o C – 15 0 C.

II Sống được ở nhiệt độ 5 o C – 39 0 C.

III Sống được ở nhiệt độ 18 o C – 67 0 C.

IV Sống được ở nhiệt độ 50 o C – 56 0 C.

V Sống được ở độ ẩm 20% - 60%.

VI Sống được ở độ ẩm 95% - 100%.

VII Sống được ở độ ẩm 10% - 20%.

VIII Sống được ở độ ẩm 40% - 70%.

Loài nào là loài rộng nhiệt ưa ẩm?

A Loài có đặc tính I + VII B Loài có đặc tính II + VIII.

Trang 32

C Loài có đặc tính III + VI D Loài có đặc tính IV + V.

Câu 32: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng

Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F 1cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là

A 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa

B 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa C 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa

Câu 33: Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

A cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên.

B hoàn toàn khác nhau về hình thái.

C hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

D giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.

Câu 34: Điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi số lượng của quần thể:

Câu 37: Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:

A Chữ viết và tư duy trừu tượng.

B Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt).

C Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống.

D Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.

Câu 38: Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng Cho các cây F1

tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật

A hoán vị gen

B di truyền ngoài nhân.

C tương tác giữa các gen không alen

D liên kết gen.

Câu 39: Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

A các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

B các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.

C các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.

D các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.

Câu 40: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập

Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Các alen a và b không có chức năng trên Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là

A 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng

B 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

C 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

D 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng

Câu 41: Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp,

tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E coli vì

A môi trường dinh dưỡng nuôi E coli rất phức tạp.

B E coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.

C E coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.

D E coli có tốc độ sinh sản nhanh.

Câu 45: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

Trang 33

Tần số hoán vị gen được tính bằng:

A tỷ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.

B tỷ lệ phần trăm số giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra.

C tỷ lệ phần trăm giữa số cá thể có trao đổi chéo trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân

tích

D tỷ lệ phần trăm số cá thể mang kiểu hình khác bố mẹ trên tổng cá thể thu được trong phép lai phân

tích

Câu 43: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của

một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là

Câu 44: Biết A là gen át chế gen không cùng lôcut với nó Kiểu gen A-B-, A-bb, aabb: đều cho lông

trắng Kiểu gen aaB-: cho lông đen Khi cho hai cơ thể F1 tạo ra từ một cặp P thuần chủng giao phối với nhau thu được ở con lai có 16 tổ hợp Cho F1 nói trên giao phối với cơ thể có kiểu gen và kiểu hình nào sau đây để con lai có tỉ lệ kiểu hình 7 : 1?

A aaBb, kiểu hình lông đen

B Aabb, kiểu hình lông trắng

C Aabb, kiểu hình lông đen

D AaBb, kiểu hình lông trắng Câu 45: Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường

(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

Câu 46: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở

các thế hệ như sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1

F1: 0,75AA + 0,25Aa + 0,10aa = 1

F2: 0,75AA + 0,20Aa + 0,05aa = 1

F3: 0,8AA + 0,175Aa + 0,025aa = 1

F4: 0,85AA + 0,1375Aa + 0,0125aa = 1

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

B Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp

C Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

D Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Câu 47: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD

ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là

Câu 48: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a, trội lặn hoàn toàn Cho

biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 1?

A Aa × Aa B Aa × aa C XAXA × XaY D XAXa × XAY

Câu 49: Thực chất của hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là

A Sản phẩm của các gen khác locus tương tác nhau xác định 1 kiểu hình.

B Nhiều gen cùng locus xác định 1 kiểu hình chung.

C Các gen khác locus tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình.

D Gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành.

Câu 50: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen

quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và IO) Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là

Trang 34

ĐỀ 07 Câu 1: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

A trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.

B sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN theo 2 hướng ngược chiều nhau.

C hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban

đầu

D hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có

cấu trúc đã thay đổi

Câu 2: Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng

biến đổi nitơ ở dạng NO3− thành nitơ ở dạng NH4+?

A Động vật đa bào

B Vi khuẩn cố định nitơ trong đất C Thực vật tự dưỡng D Vi khuẩn phản nitrat hoá

Câu 3: Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

A tiêu chuẩn hoá sinh.

B tiêu chuẩn sinh lí C tiêu chuẩn sinh thái. D tiêu chuẩn di truyền.

Câu 4: Có tất cả bao nhiêu bộ mã có chứa nu loại A?

Câu 5: Sự giống nhau của hai quá trình nhân đôi và phiên mã là

A đều có sự xúc tác của ADN pôlimeraza.

B việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.

C trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.

D thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN.

Câu 6: Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng

A thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

B thay thế cặp A-T bằng cặp T-A C thay thế cặp G-X bằng cặp X-G D thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.

Câu 7: Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể

A là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình, cấu trúc di

truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

B là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

C có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến

đổi vốn gen dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá

D là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài

khác

Câu 8: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

A là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới,

cách li sinh sản với quần thể gốc

B bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả

năng phát tán mạnh

C là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh

D không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi

Câu 9: Một gen có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC Gen này bị đột biến thêm 1 cặp G –

X Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:

A T = A = 601, G = X = 1199

B A = T = 600, G = X = 1200 C T = A = 599, G = X = 1202 D T = A = 599, G = X = 1201.

Câu 10: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

(1) Động vật ăn động vật (2) Động vật ăn thực vật (3) Sinh vật sản xuất

Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là

A (2) → (3) → (1)

B (1) → (3) → (2)

C (1) → (2) → (3)

D (3) → (2) → (1)

Trang 35

Câu 11: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ bị đột biến mất 3 cặp nuclêôtit (trên 2 mạch) dẫn đến trên

mạch gốc của nó ở bộ ba thứ hai mất 2 nuclêôtit và bộ ba thứ tư mất 1 nuclêôtit Kết quả nào sau đây sẽ xảy ra ở chuỗi polipeptit của phân tử protein do gen sau đột biến điều khiển tổng hợp so với bình thường?

A Giảm 2 axit amin

B Giảm 3 axit amin

C Giảm 1 axit amin

D Giảm 1 axit amin và có thể thay đổi loại của từ 1 đến 2 axit amin khác

Câu 12: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến

Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM Dạng đột biến này

A thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.

B thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

C thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.

D thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.

Câu 13: Thể song nhị bội

A chỉ sinh sản vô tính mà không có khả năng sinh sản hữu tính.

B chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ.

C có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.

D có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.

Câu 14: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng

thụ tinh Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tam bội đều có kiểu gen AAa cho đời con có kiểu gen

Câu 15: Trong một hệ sinh thái,

A sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình.

B năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó.

C sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình.

D năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.

Câu 16: Ở đậu Hà Lan 2n = 14, xảy ra đột biến lệch bội tạo ra các cây đậu tam nhiễm kép (2n+1+1) Số

loại thể tam nhiễm kép tối đa có thể thu được là:

Câu 17: Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

A cá thể.

Câu 18: Trong giảm phân của một tế bào sinh tinh ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và

một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li trong giảm phân I, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các giao tử có bộ nhiễm sắc thể là

A n + 1 – 1 và n – 2 – 1 hoặc n + 2 + 1 và n – 1 + 1

B n + 1 + 1 và n – 2 hoặc n + 2 và n – 1 – 1

C n + 1 + 1 và n – 1 – 1 hoặc n + 1 – 1 và n – 1 + 1

D n + 2 và n – 2 hoặc n + 2 + 1 và n – 2 – 1

Câu 19: Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là

A sinh khối ngày càng giảm

B độ đa dạng của quần xã ngày càng cao, lưới thức ăn ngày càng phức tạp

C tính ổn định của quần xã ngày càng giảm

D độ đa dạng của quần xã ngày càng giảm, lưới thức ăn ngày càng đơn giản

Câu 20: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 :1 ở đời F1?

Trang 36

Câu 21: Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao “Tò vò mà nuôi con nhện, về sau

nó lớn nó quyện nhau đi; tò vò ngồi khóc tỉ ti, nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào” là quan hệ

A kí sinh.

B hội sinh.

C con mồi – vật ăn thịt.

D ức chế - cảm nhiễm.

Câu 22: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen

B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là

Câu 23: Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?

A Khởi đầu từ môi trường trống trơn

B Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng

C Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định

D Hình thành quần xã tương đối ổn định.

Câu 24: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường

hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 25: Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể

Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

A triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.

B khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

C khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

D không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

A Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma

B Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính

trạng thường

C Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc

thể giới tính XY

D Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa

giới đực và giới cái

Câu 27: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B

quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu

Trang 37

được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là

Câu 28: Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

A Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen

B Đột biến và chọn lọc tự nhiên

C Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

D Đột biến và di - nhập gen

Câu 29: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy

định Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen trội cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ Biết rằng không xảy

ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Câu 30 : Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến

A sự suy giảm đa dạng sinh học.

B sự tiến hóa của sinh vật.

C mất cân bằng sinh học trong quần xã.

D sự suy giảm nguồn lợi khai thác của con người.

Câu 31: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù

màu đỏ - xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây ?

A XAXAY, XaXaY

B XaY, XAY

C XAXAY, XaY

D XAXaY, XaY

Câu 32: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?

A Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường

B Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

C Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

D Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

Câu 33: *Thực hiên phép lai P: AaBBDdEe x AaBBDdEe Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdEe ở F1 là

A 1/32. B 1/16 C 0 D 1/64

Câu 34: Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

A hình thành các tế bào sơ khai.

B hình thành chất hữu cơ phức tạp.

C hình thành sinh vật đa bào.

D hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.

Câu 35: Một loài thực vật, 2 cặp gen không alen phân li độc lập tác động bổ trợ qui định màu hoa và biểu

hiện bằng 3 kiểu hình khác nhau (hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng) Màu hoa trắng do gen lặn qui định Cho 2 cơ thể P thuần chủng giao phấn với nhau, F1 đồng loạt 2 cặp gen và có màu hoa đỏ Kiểu gen qui

định màu hoa hồng là:

A A-B- hoặc A-bb

B aabb hoặc

C A-bb hoặc

aaB-D A-B- hoặc aabb Câu 36 : Ở rừng nhiệt đới châu Phi, muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn muỗi Anopheles

gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất Khẳng định nào sau đây đúng?

Trang 38

A Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B.

B Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt.

C Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.

D Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.

Câu 37: Một cơ thể có kiểu gen Aa

bD

Bd khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì theo lí thuyết sẽ tạo ra các loại giao tử theo tỉ lệ

A 4:4:1:1:1:1 B 5:5:1:1.

C 4:4:4:4:1:1:1:1 D 5:5:5:5:1:1:1:1.

Câu 38: Nếu 2 cặp NST tương đồng xảy ra chuyển đoạn trong giảm phân, thì kết thúc quá trình có thể

tạo ra tối đa

A 1 loại giao tử bình thường và 1 loại giao tử đột biến.

B 1 loại giao tử bình thường và 3 loại giao tử đột biến

C 2 loại giao tử bình thường và 2 loại giao tử đột biến.

D 1 loại giao tử bình thường và 2 loại giao tử đột biến.

Câu 39 : Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là

A. sức sinh sản

B. nguồn thức ăn từ môi trường C. D. các yếu tố không phụ thuộc mật độ.sức tăng trưởng của quần thể

Câu 40: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư

Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là

A gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

B gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

C gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

D gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Câu 41: Bạch tạng và phenylketonuria là hai bệnh lặn đơn gen thuộc các NST thường khác nhau Nếu

một cặp vợ chồng đều dị hợp về cả hai tính trạng, thì nguy cơ đứa con đầu của họ mắc một trong hai bệnh là:

Câu 42: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không

hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng

B Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu trắng

C Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng

D Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng

Câu 43: Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ

A Silua B Pecmi C Cacbon (Than đá) D Cambri

Câu 44: Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gen D quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với d quy

định hạt dài, gen R quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với r quy định hạt trắng Hai cặp gen Dd, Rr phân

ly độc lập Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng Tần số của các alen D, d, R, r lần lượt là

A 0,75; 0,25; 0,81; 0,19.

B 0,1; 0,9; 0,5; 0,5.

C 0,81; 0,19; 0,75; 0,25.

D 0,5; 0,5; 0,1; 0,9.

Câu 45: Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là

A gây đột biến bằng sốc nhiệt

B chiếu xạ bằng tia X.

C lai hữu tính

D gây đột biến bằng cônsixin.

Câu 46: *Cho cây lưỡng bội dị hợp về ba cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không

có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về ba cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là

Trang 39

A đột biến

B giao phối

C chọn lọc tự nhiên

D các cơ chế cách li.

Câu 48: Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng

A nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.

B penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.

C vi khuẩn E coli mang gen sản xuất insulin của người.

D vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.

Câu 49: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định.

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh trai không bị bệnh trên Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?

Câu 50: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào Đây là một

trong những bằng chứng chứng tỏ

A quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ)

B nguồn gốc thống nhất của các loài

C sự tiến hoá không ngừng của sinh giới

D vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá

ĐỀ 08 Câu 1: Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là

A tháo xoắn phân tử ADN.

B bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch ADN.

C lắp ráp các Nu tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đang tổng hợp.

D cung cấp năng lượng.

Câu 2: Trong tiến hoá, chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

A tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.

B diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

C đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

D nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể.

Câu 3: Trong chu trình nitơ, vi khuẩn nitrat hoá có vai trò

Câu 4: Cho một số khu sinh học:

(1) Đồng rêu (Tundra)

(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa (3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga) (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới

Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng

Trang 40

Câu 6: Nhóm sinh vật nào không có mặt trong quần xã thì dòng năng lượng và chu trình trao đổi các chất

trong tự nhiên vẫn diễn ra bình thường

A sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật

B động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất

C động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật

D sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất

Câu 7: Pôlixôm có vai trò gì?

A Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác.

B Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin khác loại.

C Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.

D Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại.

Câu 8: Gen điều hòa ức chế hoạt động của Opêrôn bằng cách:

A tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với enzim ARN-polimeraza để ngăn chặn các gen

cấu trúc phiên mã

B tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ngăn chặn các gen cấu trúc

phiên mã

C trực tiếp tác động lên các gen cấu trúc để ngăn chặn các gen cấu trúc phiên mã.

D tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành để ngăn chặn các gen cấu trúc

phiên mã

Câu 9: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a Cặp gen Aa tự nhân

đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1089 nuclêôtit loại ađênin và 1611 nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là

A thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X

B thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T

C mất một cặp G - X

D mất một cặp A - T

Câu 10: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?

A Rừng mưa nhiệt đới

Câu 11: Quá trình xoắn nhiều bậc của NST ở sinh vật nhân thực theo thứ tự nào sau đây là đúng?

A ADN → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit → NST kép.

B ADN → nuclêôxôm → crômatit → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → NST kép.

C ADN → crômatit → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → NST kép.

D ADN → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → crômatit → NST kép.

Câu 12: Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại

ađênin (A) Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 170Å Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X) Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là

A 280 và 745 B 355 và 745 C 330 và 745 D 655 và 745 Câu 13: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường

B Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật

C Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới

D Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá

Câu 14: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Biết rằng các

cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là

A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

C 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Câu 15: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường (3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

A (1) và (4) B (3) và (4) C (1) và (2) D (2) và (3)

Ngày đăng: 17/10/2016, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định - đề và bài tập trắc nghiệm sinh học
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 13)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy  định - đề và bài tập trắc nghiệm sinh học
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 28)
Câu 49: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định. - đề và bài tập trắc nghiệm sinh học
u 49: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w