Sốt phát ban SPB là một hội chứng HC thường gặp ở trẻ em, HC này gặp trong nhiều bệnh cảnh khác nhau, gây không ít khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị, vì thế cần phải cẩn trọng tron
Trang 1CKI Nhi ThS.BS Nguyễn Thị Thu Ba
SỐT PHÁT BAN
MỤCTIÊU
1 Xác định được sốt phát ban
2 Mô tả được một số bệnh thường gặp trong sốt phát ban ( lâm sàng và cận lâm sàng)
3 Nêu được chẩn đoán phân biệt trong sốt phát ban
Sốt phát ban (SPB) là một hội chứng (HC) thường gặp ở trẻ em, HC này gặp trong nhiều bệnh cảnh khác nhau, gây không ít khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị, vì thế cần phải cẩn trọng trong việc quyết định chọn lựa chẩn đoán nào là hợp lí nhất cho bệnh nhi Thông thường mỗi bệnh sẽ có những đặc điểm riêng để nhận ra, do đó cần chú ý về:
Tiền sử, tiền triệu báo trước, diễn biến của bệnh, dấu hiệu đi kèm, đặc điểm của ban …vv.
Các bệnh có sốt phát ban là: Sởi, Sởi không điển hình, Rubella, hội chứng bong da do tụ
cầu, hội chứng sốc do độc tố tụ cầu, nhiễm trùng huyết do não mô cầu, sốt phát ban do ve
mò, Toxoplasmosis, nhiễm Cytomegalovirus, bệnh Kawasaki, phỏng nắng, nhiễm virus đường ruột…vv
II CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP:
2.1 Sởi:
Là một bệnh truyền nhiễm do siêu vi gây nên, thường gặp với các dấu hiệu như: HC nhiễm trùng, viêm long hay viêm xuất tiết kết mạc mắt, tổn thương đường hô hấp và đưòng tiêu hoá
Có dấu hiệu KOPLIK
Hồng ban dạng sẩn không tẫm nhuận, mọc theo trình tự từ sau tai lan dần ra mặt cổ
xuống cả thân mình, ngực, bụng, tay, lưng, hông và chân; Ban ở mặt và phần trên thân dày
đặc rải rác ở chi Ban bay vào ngày thứ 5 và 6, hoá nâu sậm và tróc vảy, trừ lòng bàn tay, bàn chân Ban có khuynh hướng kết cụm, chừa lại khoảng da lành, màu sắc thay đổi theo
thời gian, lúc mới mọc có màu hồng dần dần đỏ hồng đỏ thẩm → nâu đỏ vết thâm có tróc da mỏng mịn (ban bay) để lại dấu hiệu “vết rằn da hổ”; ban bay cũng theo trình tự
xuất hiện; thời gian ban tồn tại 6 ngày, bay hoàn toàn từ 7-10 ngày sau
.Bệnh nhi có tiếp xúc với nguồn lây
.Chưa được chủng ngừa
.Bệnh gây nhiều biến chứng
.Cận lâm sàng (CLS): Giai đoạn sớm phân lập được siêu vi từ máu hay dịch mũi họng, tìm tế bào khổng lồ Hecth ở dịch tiết cổ họng, hoặc huyết thanh chẩn đoán (phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu, phản ứng kết hợp bổ thể, phản ứng ELISA…vv)
2.2 Sởi không điển hình:
Thường gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi (còn kháng thể mẹ) hoặc trẻ đã được gây miễn dịch (bằng γ globulin hoặc vaccin) Bệnh nhi không sốt hoặc sốt nhẹ, ho, nhức đầu, đau cơ, đau ngực trước khi mọc ban 2 đến 4 ngày, ban mọc thưa, mờ và lặn nhanh Sởi không điển hình còn gặp xảy ra sau chích ngừa: xuất hiện ban đỏ, nổi mề đay sần, chấm xuất huyết và đốm xuất huyết, phần nhiều ở chi đặc biệt ở lòng bàn tay, chân, khuỷu tay, cổ chân; thỉnh thoảng có bóng nước
Trang 2CKI Nhi ThS.BS Nguyễn Thị Thu Ba
2.3 Rubella:
Thường không có thời kỳ tiền triệu, bệnh nhi sốt nhẹ, viêm long đường hô hấp nhẹ, không rõdấu hiệu nhiễm độc toàn thân, ban xuất hiện sớm N1-N2; hồng ban dạng dát sẩn, Ban màu hồng bắt đầu ở mặt, cổ lan dần xuống thân và chi rồi toàn thân nhanh hơn sởi trong vòng 24 –48 giờ Sang thương rải rác, bay nhanh chỉ còn ở chi vào ngày thứ 3, đơn vị ban nhỏ, thưa và mịn hơn sởi, hạch nổi sau tai, vùng chẫm, sưng đau trước khi phát ban, có tiếp xúc với nguồn lây, bệnh thuờng xảy ra thành dịch
2.4 Tinh hồng nhiệt (Scarlet Fever):
Phát ban trong vòng 12 giờ đầu với các triệu chứng đau họng, ói mửa Thỉnh thoảng
có giai đoạn tiền triệu kéo dài 2 ngày Ban dạng viêm đỏ có chấm nhỏ li ti không tẫm nhuận, xuất hiện đầu tiên ở nếp gấp lan nhanh toàn thân trong vòng 24h, tập trung hầu hết ở
cổ, nách, bẹn, miệng, chân; phần trán và gò má đỏ nhẳn bóng láng để lại vùng da tối quanh môi (Circumoral Pallor); tróc da ở lòng bàn tay bàn chân sau 1-2 tuần tróc từng mảng nhỏ như cám hay từng mảng mỏng; ngoài ra còn có dấu hịêu lưỡi quả dâu tây, viêm amidan hoặc có màng giả trong họng
2.5 Hội chứng bong da do tụ cầu (Staphylococcal Scalded skin syndrom):
Sốt cao, bứt rứt khó chịu xảy ra cùng một lúc với phát ban, hồng ban không tẫm nhuận tập trung nhiều ở các nếp gấp, kèm theo phù nề nhẹ và ngứa, có thể xuất hiện bóng nước 1-2 ngày sau, sau đó biểu bì tróc ra từng mảng lớn, để lại vùng đỏ ướt bóng láng giống phỏng, tróc da từng màng nhỏ như cám hoặc từng mảng mỏng; chốc lở có thể gặp, viêm kết mạc mắt, mũi (dấu hiệu Nikolsky); không có giai đoạn tiền triệu nhưng thường gặp bệnh nhi có tổn thương nguyên phát của tụ cầu (mụn mủ, áp xe, chấn thương…vv)
2.6 Hội chứng sốc do độc tố tụ cầu:
Gồm sốt cao, nhức đầu, lẫn lộn, đau họng, ói, tiêu chảy và sốt có thể có trước hoặc cùng lúc với phát ban (đặc điểm ban giống như trên của tụ cầu ) Bệnh nhi có dấu hiệu sốc
và nhiễm độc rất rõ
2.7 Nhiễm trùng huyết do não mô cầu có kèm theo viêm màng não:
Thường phát ban trong vòng 24 giờ đầu với các triệu chứng khởi đầu như: sốt cao, kích thích và có dấu hịêu cổ gượng Trong giai đoạn sớm có thể phát ban dạng giác sần trước khi xuất hiện chấm đốm xuất huyết, nhưng khác với sởi là phân bố không đều và không theo trình tự nhất định.Có yếu tố dịch tễ
2.8 Rocky Mountain spottd fever:
Giai đoạn tiền triệu gồm có: sốt, lạnh run, nhức đầu, khó chịu, biếng ăn kéo dài 3 –4 ngày Phát ban dạng giác sần, chấm xuất huyết phân bố ở ngoại biên, đặc biệt là ở lòng bàn tay, bàn chân Trên người có tiền sử bị ve cắn là đặc tính của Rocky Mountain spotted fever
Trang 3CKI Nhi ThS.BS Nguyễn Thị Thu Ba
2.9 Nhiễm siêu vi đường ruột (Enterovival infections): Echovirus type 16 (Boston Exanthem):
Có giai đoạn tiền triệu sốt nhẹ Echvirus type 4, 6, 9 sốt có thể có trước nhưng thường xen kèm với phát ban Ban thường giống Rubella, sang thương dạng giác sần, rãi rác, không ngứa Không tróc da và sậm màu giống như sởi Nhiễm Echovirus type 9 và Coxsackie tye 9 có thể có sang thương dạng chấm xuất huyết giống não mô cầu Phát ban kèm theo viêm màng não vô trùng,thường xảy ra vào tháng hè thu
2.10 Bệnh Kawasaki:
Sốt không đặc hiệu kèm theo đau họng trước khi phát ban từ 2 đến 5 ngày Ban dạng giác sần, kèm theo nổi hạch Ban nổi toàn thân, lòng bàn tay, bàn chân sưng đỏ lột da sau vài ngày hoặc vài tuần Da khô kèm theo viêm đỏ ở môi, miệng, lưỡi và viêm kết mạc mắt
đỏ 2 bên
2.11 Toxic Erythemas:
Dị ứng thuốc và Miliaria không có giai đoạn tiền triệu Ban dạng sần, có cơ địa dị ứng và đã sử dụng thuốc
2.12 Phỏng nắng:
Có thể lầm với ban của tinh hồng nhiệt, đặc biệt nếu kèm theo có đau họng và sang thương xuất hiện ở vùng không được che nắng (mặc áo tắm)
III DẤU HIỆU GỢI Ý BỆNH LÝ HOẶC GIÚP CHẨN ĐOÁN KHÁC:
1 Sởi: Dấu hiệu KOPLIK
2 Rubella: Hạch đặc biệt ở sau tai và chẩn đoán có thể gặp ở các bệnh khác
3 Tinh hồng nhiệt (Scarlet Fever): Lưỡi dâu tây và viêm Amiđan xuất hiện hoặc có màng giả
4 Hội chứng bong da do tụ cầu ( Staphy lococcal scalded skin syndrom):Sang thương dạng chốc lở hoặc viêm kết mạc mắt, mũi có thể hiện diện trong hội chứng bong da
do tụ cầu Dấu hiệu Nikolsky (+)
5 Hội chứng sốc do độc tố tụ cầu: Ban dạnh tinh hồng nhiệt phối hợp với sốt cao, nhiễm độc với tình trạng sốc
6 Nhiễm trùng huyết do não mô cầu: Ban xuất hiện dạng chấm mảng nhỏ kèm theo dấu hiệu màng não, gợi ý nghỉ đến não mô cầu
7 Rocky Mountain spotted fever: Phát ban dạng giác sần, chấm xuất huyết phân bố
ở ngoại biên, trên người có tiền sử bị ve cắn là đặc tính của Rocky Mountain spotted fever
8 Bệnh do Toxoplasma có đặc điểm sau:
• Sốt, viêm phổi và phát ban
• Nổi hạch
Trang 4CKI Nhi ThS.BS Nguyễn Thị Thu Ba
• Viêm não
• Viêm bồ đào võng mạc mắt (CHORIORETINITIS)
9 Nhiễm siêu vi đường ruột: Ban phát kèm theo viêm màng não vô trùng,thường xảy ra vào tháng hè thu
10 Mononucleosis: Viêm Amiđan có giả mạc kèm theo hạch và lách to
IV CÁC XÉT NGHIỆM GIÚP CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG:
1 Sởi
Bạch cầu giảm
HI test (Hemagglutination Inhibition): tăng 4 lần hoặc cao hơn trong thời gian hồi phục : 1/156 > 1/1024
2 Sởi không điển hình
Sự gia tăng quá mức bình thường của kháng thể HI được tìm thấy hai tuần sau khi khỏi bệnh đến 1/100.000
3 Rubella
Bạch cầu có thể bình thường hoặc thấp
Cấy dịch trong họng phân lập tìm siêu vi và bằng chứng tăng kháng thể có thể giúp chẩn đoán (+)
4 Tinh hồng nhiệt
Cấy tìm liên cầu tan máu nhóm A, thường kèm theo tăng kháng thể ASO
5 Hội chứng bong da do tụ cầu
Cấy tìm tụ cầu ở da hoặc nơi khác dương tính với phage nhóm II
6 Hội chứng sốc do độc tố tụ cầu:
Cấy tìm tụ cầu vàng ở tổn thương hoá mủ hoặc niêm mạc
7.Nhiễm não mô cầu:
Cấy –làm KSĐ tìm vi khuẩn trong máu, dịch não tuỷ, hoặc ở chấm xuất huyết
8.Epidemic và Murine typhus:
Phản ứng ngưng tập Weil Felix với Proteus OX 19 và OX 2
9.Rocky Mountain Spotted fever:
Phản ứng ngưng tập Weil Felix với Proteus OX 19 và OX 2, giảm tiểu cầu,giảm Natri trong máu, giảm đạm máu thường xảy ra, những test kháng thể đặc hiệu khác
10.Bệnh Toxoplasmosis:
Gia tăng kháng thể Toxoplasma trong thời gian hồi phục
11.Erythema infectiosum:
Huyết thanh chẩn đoán paravirus B19
12.Roseola infantum:
Bạch cẩu giảm,chưa có xét nghiệmchẩn đoán đặc hiệu cho Herpesvirus type 6
13.Nhiễm virus đường ruột:
Echo virus và Coxsackie virus có thể phân lập được từ phân, cổ họng, máu hoặc nước tuỷ sống
14.Mononucleosi|:
Lymphocytes bất thường trên phết máu ngoại biên
Trang 5CKI Nhi ThS.BS Nguyễn Thị Thu Ba
Monosbot test và Heterophil Agglutination test (+)
Men Aminotransferase bất thường
Kháng thể chống virus Epstein Barr xuất hiện trong thời gian hồi phục