Hai lực cùng đặt lên một vật , cùng cường độ , có phương nằm trên cùng một đường thẳng , ngược chiều.. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.. Lực ma sát trượt cản trở chuy
Trang 1Trường THCS Ngô Văn Sở KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2007-2008
Họ và tên : ……… Thời gian : 45ph ( không kể thời gian phát đề )
I Phần I :(3 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất :
1./ Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau đây , câu nào không đúng ?
A Ô tô chuyển động so với mặt đường B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với người lái xe D Ô tô chuyển động so với cây bên đường
2./ Vật chỉ chịu tác dụng của hai lực Cặp lực nào sau đây làm vật đang đứng yên , tiếp tục đứng yên ?
A Hai lực cùng cường độ , cùng phương
B Hai lực cùng phương , ngược chiều
C Hai lực cùng phương , cùng cường độ , cùng chiều
D Hai lực cùng đặt lên một vật , cùng cường độ , có phương nằm trên cùng một đường thẳng , ngược chiều
3./ Trong các trường hợp sau đây , trường hợp nào không phải là lực ma sát ?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động
4./ Trong các câu nói về lực ma sát sau đây , câu nào đúng ?
A Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật
B Khi vật chuyển động nhanh dần lên , lực ma sát lớn hơn lực đẩy
C Khi vật chuyển động chậm dần , lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
D Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này lên vật kia
5./ Càng lên cao thì áp suất khí quyển :
A Càng tăng B Càng giảm C Không thay đổi D Có thể tăng và cũng có thể giảm
6./ Khi vật nổi lên chất lỏng thì lực đảy Aùcsimet được tính như thế nào ?
A Bằng trọng lượng của phần vật chìm trong nước
B Bằng trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ
C Bằng trọng lượng của vật
D Bằng trọng lượng riêng của nước nhân với thể tích của vật
II./ Phần II:( 1 điểm ) Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau đây:
7./ Aùp lực là lực ép có phương 8./ Đôï lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thuỷ ngân cao
III./ Phần III: (6 điềm ) Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây:
9./ Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết công thức tính công và giải thích các đại lượng trong
Trang 2
Trang 3
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2007-2008
Môn : Vật lý 8
I./ Phần I : (3đ) Mỗi ý đúng 0,5đ
II./ Phần II: ( 1đ) Mỗi ô trống đúng 0,5đ
7./ vuông góc với mặt bị ép
8./ 760mmHg
III./ Phần III: (6 đ)
9./ Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố : Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển ( 0,5 đ)
- Công thức : A = F.s (0,25 đ)
- Giải thích đúng các đại lượng (0,25 đ) 10./ Đoàn tàu có khối lượng lớn thì quán tính càng lớn , nên nó không thể thay đổi vận tốc đột ngột nên hành khách trong toa cảm thấy tàu chạy êm ( 1 đ) 11./ Thể tích của vật : Từ công thức : D = V m V = m D = 57cm3 = 0,000057 m3 (1 đ) Lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật : FA = d.V = 0,57 N (1 đ)
12./ Công nâng vật : A1 = P.h = 10m.h = 600J (1 đ) Công của lực cản : A2 = FC s = 432 J
Công tổng cộng mà người ấy thực hiện : A = A1 + A2 = 1032 J (1 đ) (Bài toán , nếu chỉ viết đúng công thức nhưng tính kết quả sai thì cho một nửa số điểm của phần đó
Sai lời giải hoặc sai đơn vị trừ một lần là 0,25đ)
Trang 4Phần I : ( 3 điểm ) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng :
1./ Trong số các kim loại là đồng , sắt , nhôm , vonfram, kim loại nào dẫn điện kém nhất ?
A Vonfram B Sắt C Nhôm D Đồng
2./ Công của dòng điện không tính theo công thức :
A A= UIt B A= I2Rt C A= .
2
t R
U
D.A= IRt
3./ Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn
A Có khi tăng , có khi giảm khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng
B Giảm khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn tăng
C Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn
D Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn
4./ Đoạn mạch gồm 2 điện trở R 1 và R 2 mắc song song có điện trở tương đương là :
A R1 + R2 B
2 1
2 1
R R
R R
C
2 1
1 1
R
R D
2 1
2 1
R R
R
R
5./ Một bóng đèn có ghi ( 220V – 110W) cường độ định mức chạy qua bóng đèn là :
A I = 5,5A B I = 2A C I= 5A D I = 0,5A
6./ Định luật Jun-len xơ cho biết điện năng biến đổi thành :
A Cơ năng B Năng lượng ánh sáng C Nhiệt năng D Hoá năng
II./ Phần II: (1 điểm ) Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau đây:
7./ Công suất tiêu thụ điện của một đoạn mạch được tính bằng tích giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch và 8./ 11./ Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định đặt trong từ trường
III./ Phần III: (6 điềm ) Trình bày lời giải hoặc trả lời các câu hỏi dưới đây:
9./ a) Phát biểu định luật Ôm
b) Viết công thức của định luật Oâm và giải thích các đại lượng trong công thức
10./ Một đoạn mạch gồm 2 dây dẫn có điện trở R1 = 30 , R2 = 15 mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch luôn luôn không đổi bằng 9 V
a Tính cường độ dòng điện qua đoạn mạch ?
b Tìm hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi dây dẫn , công suất của dòng điện trong đoạn mạch ?
Trang 5ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2007-2008
Môn : Vật lý 9
I./ Phần I : (3đ) Mỗi ý đúng 0,5đ
II./ Phần II: ( 1đ) Mỗi ô trống đúng 0,5đ
7./ cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
8./ Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn thẳng
III./ Phần III: (6 đ)
9./ a)Định luật Oâm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây (0,5đ)
b) Hệ thức của định luật : I =
R
U
(0,25đ)
- Giải thích các đại lượng trong công thức ( 0,25đ)
10./ a Điện trở tương đương của đoạn mạch : R = R1 + R2 = 30 + 15 = 45 ( ) (0,5đ)
Cường độ dòng điện qua đoạn mạch : I = U R = 459 = 0,2 (A) (0,5đ)
b Hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở : U1 = I R1 = 0,2 30 = 6 ( V) (0,5đ)
U2 = I R2 = 0,2 15 = 3 ( V) (0,5đ)
Công suất của dòng điện trong đoạn mạch : P = U I = 9 0,2 = 1,8 (W) (1đ)
c Cường độ định mức qua đèn : Iđm =
đm
đm
U
p
= 26,4= 0,4 (A) (0,5đ) Điện trở của đèn : Rđ =
đm
đm
I
U
= 06,4 = 15 ( ) (0,5 đ) Điện trở tương đương của đoạn mạch mới : R’ = Rđ + R2 = 15 + 15 = 30 ( ) (0,5đ)
Cường độ dòng điện qua mạch mới : I’ = R'
U
= 309 = 0,3 (A) (0,25đ)
Vì Iđm > I’ nên đèn sáng yếu hơn bình thường (0,25đ)
Bài toán , nếu chỉ viết đúng công thức nhưng tính kết quả sai thì cho một nửa số điểm của phần đó
Sai lời giải hoặc sai đơn vị trừ một lần là 0,25đ