ôn HSG LÝ THCS PHẦN ĐIỆN, QUANG LÝ THUYẾT, BÀI TẬP CÓ GIẢI
Trang 1NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM PHẦN ĐIỆN
ÔN THI HỌC SINH GIỎI CẤP THCS
1 TÍNH ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA MẠCH:
2 BÀI TOÁN CHIA DÒNG – TÍNH CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
3 BÀI TOÁN CHIA THẾ :
+Phép chia tỷ lệ thuận
+ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm trên mạch điện
4 BÀI TOÁN VỚI BIẾN TRỞ:
+ Định vị trí con chạy trên biến trở
+ Mạch có biến trở, toán biện luận
5 VAI TRÒ CỦA AMPE KẾ TRONG SƠ ĐỒ:
9 CÔNG – CÔNG SUẤT – TÁC DỤNG NHIỆT CỦA DÒNG ĐIỆN:
a Tính công, công suất mạch điện
b Tính công suất cực đại:
c Cách mắc các đèn ( toán định mức của bộ bóng đèn)
d Định luật Jun - len xơ
Trang 2PHẦN 1 : DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN
Kiến thức cơ bản
- Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một điện trường trong vật dẫn đó Muốn vậy chỉ cần nối 2 đầu vật dẫn với 2 cực của
nguồn điện thành mạch kín
- Càng gần cực dương của nguồn điện thế càng cao Quy ứơc điện thế tại
cực dương của nguồn điện , điện thế là lớn nhất , điện thế tại cực âm của nguồn điện bằng 0
Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích dương, Theo quy ước đó ở bên ngoài nguồn điện dòng điện có chiều đi
từ cực dương, qua vật dẫn đến cực âm của nguồn điện (chiều đi từ nơi có điện thế cao đến nơi có diện thế thấp)
- Độ chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm gọi là hiệu điện thế giữa 2 điểm
đó : V A -V B = U AB Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một HĐT giữa 2 đầu vật dẫn đó ( U=0 → I =0)
a Đoạn mạch điện mắc nối tiếp:
* Đặc điểm:các bộ phận (các điện trở) mắc thành dãy liên tục giữa 2 cực của nguồn điện ( các bộ phận hoạt động phụ thuộc nhau).
* Tính chất: 1.I chung
2 U=U1+U2+ +Un
3 R=R1+R2+, Rn
*Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm I=U/R ⇒ U1/R1=U2/R2= Un/Rn (trong
đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa 2 đầu các vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của chúng) ⇒ Ui=U Ri/R
Từ t/c 3 → nếu có n điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở của đoạn mạch là R =nr Cũng từ tính chất 3 → điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp luôn lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
b Đoạn mạch điện mắc song song:
Trang 3*Đặc điểm: mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung điểm đầu và điểm cuối Các nhánh hoạt động độc lập.
*Tính chất: 1 U chung
2 Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng trổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ
I=I1+I2+ +In 3.Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của các điện trở thành phần
= + +……+
-Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm ⇒I1R1=I2R2= =InRn=IR
- Từ t/c 3 ⇒ Đoạn mạch gồm n điện trở có giá trị bằng nhau và bằng r thì điện trở của đoạn mạch mắc song song là R=r/n
- Từ t/c 3 → điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song luôn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
3/ MỘT SỐ QUY TẮC CHUYỂN MẠCH:
a/ Chập các điểm cùng điện thế:
- "Ta có thể chập 2 hay nhiều điểm có cùng điện thế thành một điểm khi biến đổi mạch điện tương đương."
(Do V A -V b = U AB =I R AB→ Khi R AB =0;I ≠0 hoặc R AB ≠0,I=0 →V a =V b Tức A và B cùng điện thế)
Các trường hợp cụ thể: Các điểm ở 2 đầu dây nối, khóa K đóng, Am pe
kế có điện trở không đáng kể Được coi là có cùng điện thế Hai điểm nút ở 2 đầu R5 trong mạch cầu cân bằng
b/ Bỏ điện trở:
- Ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi biến đổi mạch điện tương đương khi cường độ dòng điện qua các điện trở này bằng 0.
Các trường hợp cụ thể: các vật dẫn nằm trong mạch hở; một điện trở
khác 0 mắc song song với một vật dẫn có điện trở bằng 0( điện trở đã bị nối tắt) ; vôn kế có điện trở rất lớn (lý tưởng).
4/ VAI TRÒ CỦA AM PE KẾ TRONG SƠ ĐỒ:
* Nếu am pe kế lý tưởng ( Ra=0) , ngoài chức năng là dụng cụ đo nó còn
có vai trò như dây nối do đó:
Có thể chập các điểm ở 2 đầu am pe kế thành một điểm khi bién đổi mạch điện
tương đương( khi đó am pe kế chỉ là một điểm trên sơ đồ)
- Nếu am pe kế mắc nối tiếp với vật nào thì nó đo cường độ d/đ qua
Trang 4* Nếu am pe kế có điện trở đáng kể, thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo ra am pe kế còn có chức năng như một điện trở bình thường Do đó
số chỉ của nó còn được tính bằng công thức: Ia=Ua/Ra
5/ VAI TRÒ CỦA VÔN KẾ TRONG SƠ ĐỒ:
a/ Trường hợp vôn kế có điện trỏ rất lớn ( lý tưởng):
*Vôn kế mắc song song với đoạn mạch nào thì số chỉ của vôn kế cho biết
HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch đó:
UV=UAB=IAB RAB
*Trong trường hợp mạch phức tạp, Hiệu điện thế giữa 2 điểm mắc vôn kế
phải được tính bằng công thức cộng thế:
UAB=VA-VB=VA- VC + VC- VB=UAC+UCB
*Có thể bỏ vôn kế khi vẽ sơ đồ mạch điện tương đương
*Những điện trở bất kỳ mắc nối tiếp với vôn kế được coi như là dây nối của vôn kế ( trong sơ đồ tương đương ta có thể thay điện trở ấy bằng một điểm
trên dây nối), theo công thức của định luật ôm thì cường độ qua các điện trở này coi như bằng 0 ,( IR=IV=U/∞=0).
b/ Trường hợp vôn kế có điện trở hữu hạn:
- Trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo vôn kế còn có chức năng
như mọi điện trở khác Do đó số chỉ của vôn kế còn được tính bằng công thức
UV=Iv.Rv
6/.ĐỊNH LÝ NÚT :
Tổng các dòng điện đi vào một nút bằng tổng các dòng điện đi ra khỏi nút đó
Trang 5BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN HỌC:
Bài 1: Cho mạch điện sau
Cho U = 6V , r = 1Ω = R1 ; R2 = R3 = 3Ω U r
biết số chỉ trờn A khi K đúng bằng 9/5 số chỉ R1 R3
của A khi K mở Tớnh :
a/ Điện trở R4 ? R2 K R4 A b/ Khi K đúng, tớnh IK ? B i 2 à : Cho mạch điện nh hình vẽ R1 Khi khoá K ở vị trí 1 thì am pe kế chỉ 4A 1
Khi K ở vị trí 2 thì am pe kế chỉ 6,4 2
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch luôn không đổi bằng 24 V Hãy tính các giá trị điện trở R3 R1, R2 và R3 Biết rằng tổng giá trị điện A trở R1 và R3 bằng 20 Ω
B i 3 à Tính điện trở tơng đơng của các đoạn mạch a và b dới đây, biết rằng mỗi điện trở đều có giá trị bằng r
1 2 3 4 1 2 3 4
Hình a Hình b
Ta lu ý rằng điện thế hai điểm 1,3 bằng nhau; 2,4 bằng nhau nên ta có thể chập chúng lại với nhau, ta có mạch sau:
Bài 4: (7,0 Điểm)
Cho mạch điện cú sơ đồ như hỡnh vẽ biết:
R 1 = Ω
2
1
; R 2 = Ω
2
3
; R 5 = Ω
3
2
; R 3 = R 4 = R 6 = 1Ω a/ Tớnh R AB
b/ Cho U AB = 2V Hóy xỏc định I 4
B i 5 : à
Cho mạch điện nh hình vẽ: Biết UAB Không đổi, RMN là biến trở, Ampe kế có
điện trở không đáng kể, điều chỉnh con chạy C để:
- Khi ampe kế chỉ I1=2A thì biế trở tiêu thụ công suất P = 45W
- Khi ampe kế chỉ I2=5A thì biế trở tiêu thụ công suất P = 30W
M
N
Trang 6a/ Tính hiệu điện thế UAB và điện trở r
b/ Định vị trí con chạy C để công suất
tiêu thụ trên nó là lớn nhất
) (
2 2
1 1
r R I U
r R I U
b AB
5
) 25 , 11 (
2
r U
r U
AB AB
U
)
b
b
R
r R
b
b
R
r R
1 Điều chỉnh biến trở Rx = 20Ω Tớnh số chỉ
của vụn kế và ampe kế khi:
b Khúa K đúng A V B
vụnkế và ampe kế đều chỉ số khụng?
3 Đúng khúa K, ampe kế chỉ 0,5A R3 Rx
Cho rằng điện trở của vụn kế là vụ cựng lớn và điện trở của ampe kế là khụng đỏng kể
r A
C
Trang 7b) Khi nối giữa A và D 1 ampe kế thì
ampe kế chỉ bao nhiêu? Biết RA rất nhỏ /U /
Tính điện trở tương đương của mạch +
-trong từng trường hợp
Bài 8 : Mắc hai điện trở R1,R2 vào hai điểm A,B có hiệu điện thế
90V.Nếu mắc R1 và R2 nối tiếp thì dòng điện của mạch là 1A.Nếu mắc R1 và
R2 song song thì dòng điện của mạch chính là 4,5A.Tính R1 và R2
Bài 9 :
Cho mạch điện như hình vẽ x
Trong đó vôn kế có điện trở
rất lớn V X
1 Đèn 1 : 120V - 60W; Đèn 2 : 120V - 45W
a) Tính điện trở và dòng điện định mức của mỗi bóng đèn
b) Mắc vào hai đầu A,B hiệu điện thế 240V Tính điện trở R1 để hai đèn
sáng bình thường
2 Thay đèn 1 và đèn 2 lần lượt bằng các điện trở R2 và R3 sao cho R2 =
4R3 Khi mở và đóng khoá K vôn kế lần lượt chỉ hai giá trị U1, U2 Tính hiệu
điện thế giữa hai đầu A,B theo U1 và U2
Bài 10: Cho mạch điện như hình dưới, có hai công tắc K1 và K2, biết các điện
trở
R1 = 12,5Ω ; R2 = 4Ω, R3 = 6Ω Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UMN =
48,5(V)
a) K1 đóng, K2 ngắt, tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
b) K1 ngắt, K2 đóng, cường độ dòng điện trong mạch lúc này là 1A Tính R4
c) K1 và K2 cùng đóng Tính điện trở tương đương của cả mạch và cường độ
Trang 8Bài 11 : Cho 4 điện trở R1 = 10 Ω ; R2 = R5 = 10 Ω ; R3 = R4 = 40 Ω được mắc vào nguồn cú hiệu điện thế U = 60 V và mắc như hỡnh vẽ Ampe kế cú điện trở lớ tưởng bằng 0
a) Tớnh số chỉ của ampe kế
b) Thay ampe kế bằng vụn kế thỡ số chỉ của vụn kế là bao nhiờu ?
c) Thay đổi vụn kế bằng một điện trởR6
Biết cường độ dũng điện qua R6 là I6 = 0,4 A
Hóy tớnh giỏ trị điện trở của R6
Bài 12 :
Cho mạch điện như hỡnh vẽ bờn, hiệu điện thế U
= 24V
khụng đổi
Một học sinh dựng một Vụn kế đo hiệu điện thế giữa cỏc điểm
A và C; B và C thỡ được cỏc kết quả lần lượt là U1= 6 V,
U2= 12 V Hỏi hiệu điện thế thực tế (khi khụng mắc Vụn kế) giữa cỏc điểm A và C; B và C
Bài 13:
Cho mạch điện như hỡnh vẽ:
a/ Ở hỡnh vẽ(H 1).Biết R1=15 Ω,R2=R3=R4=20 Ω,RA=0;Ampe kế chỉ 2A.Tớnh cường độ dũng điện của cỏc điện trở
b/ Ở hỡnh vẽ (H 2) Biết :R1=R2=2Ω,R3=R4=R5=R6=4Ω,UAB=12V,RA=0.Tớnh cường độ dũng điện qua cỏc điện trở ,độ giảm thế trờn cỏc điện trở và chỉ số ampe kế (nếu cú)
a Nối tiếp thì đợc đoạn mạch có điện trở R=200 Ω?
b Song song thì đợc đoạn mạch có điện trở R= 5 Ω
Trang 9-Bài 15: Phải lấy ít nhất bao nhiêu điện trở r= 1 Ω để mắc thành đoạn mạch có
điện trở
R=0,6 Ω
Bài 16: Một dây dẫn có điện trở 200 ôm.
a, Phải cắt dây thành 2 đoạn có điện trở là R1 và R2 nh thế nào để khi mắc chúng song song ta đợc điện trở tơng đơng là lớn nhất
b, Phải cắt dây dẫn thành bao nhiêu đoạn nh nhau để khi mắc chúng song song ta đợc điện trở tơng đơng là 2 ôm
c, Phải lấy ít nhất bao nhiêu điện trở có giá trị r = 1 ôm để mắc thành đoạn mạch điện có điện trở tơng đơng là R = 3/5 ôm? Vẽ sơ đồ cách mắc
1.2 Một đoạn dây chì có điện trở R Dùng máy kéo sợi kéo cho đờng kính của dây giảm đi 2 lần , thì điện trở của dây tăng lên bao nhiêu lần.(ĐS: 16 lần)
1.3 Điện trở suất của đồng là 1,7 10-8 Ωm, của nhôm là 2,8.10-8 Ωm.Nếu thay một dây tải điện bằng đồng , tiết diện 2cm2 bằng dây nhôm, thì dây nhôm phải
có tiết diện bao nhiêu? khối lợng đờng dây giảm đi bao nhiêu lần (D
đồng=8900kg/m3, D nhôm= 2700kg/m3)
1.4 Một cuộn dây đồng đờng kính 0,5 mm,quấn quanh một cái lõi hình trụ dài 10cm, đờng kính của lõi là 1cm và đờng kính của 2 đĩa ở 2 đầu lõi là 5cm Biết rằng các vòng dây đợc quán đều và sát nhau Hãy tính điện trở của dây
1.5 Một dây nhôm có khối lợng m=10kg, R=10,5 Ω.Hãy tính độ dài và đờng kính của dây
1.6 Một bình điện phân đựng 400cm3 dung dịch Cu SO4 2 điện cực là 2 tấm
đồng đặt đối diện nhau, cách nhau 4cm ,nhng sát đáy bình.Độ rộng mỗi tấm là 2cm, độ dài của phần nhúng trong dung dịch là 6cm, khi đó điện trở của bình là 6,4 Ω
a tính điện trở suất của dung dịch dẫn điện
b Đổ thêm vào bình 100cm3 nớc cất, thì mực d/d cao them 2cm Tính điện trở của bình
c Để điện trở của bình trở lại giá trị ban đầu,phải thay đổi khoảng cách giữa 2 tấm là bao nhiêu, theo hớng nào?
Gợi ý cách giải
Trang 104 d2
π
s
l.
ρ
1.1 Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiêù dài, tỉ lệ nhịch với tiết điện của dây
Theo đề bài, chiều dài giảm 4 lần,làm điện trở giảm 4 lần mặtkhác tiết diện lại giảm 4 lần làm điện trở giảm thêm 4 lần nữa thành thử điện trở của sợi dây chập
4 giảm 16 lần so với dây ban đầu
1.4 Tính số vòng trong mỗi lớp: n=100/0,5=200
Tính độ dày phần quấn dây: (5-1): 2.10=20m
Số lớp p=20: 0,5=40( lớp)
Tổng số vòng dây: N=n.p=8000 vòng
Đờng kính t/b của mỗi vòng: d=(5+1):2=3cm
Chiều dài củadây: l= π dn=753,6m
Tiết diện t/b của dây: S =
Điện trở của dây: R =
PHẦN 4 : BIẾN TRỞ - BIỆN LUẬN
Hiểu được cấu tạo và cụng dụng của biến trở.
- Nắm được cỏch giải bài tập về mạch điện ( Mắc nối tiếp, song song, hỗn
hợp)
- Vận dụng được kiến thức toỏn học để tỡm Min, Max.
Bài 1: Cho mạch điện cú sơ đồ như hỡnh vẽ
bờn Điện trở toàn phần của biến trở là Ro ,
điện trở của vụn kế rất lớn Bỏ qua điện trở
của ampe kế, cỏc dõy nối và sự phụ thuộc của
điện trở vào nhiệt độ Duy trỡ hai đầu mạch
một hiệu điện thế U khụng đổi Lỳc đầu con
chạy C của biến trở đặt gần phớa M Hỏi số
chỉ của cỏc dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế
nào khi dịch chuyển con chạy C về phớa N? Hóy giải thớch tại sao?
b) Khi điện trở của biến trở Rx
giảm thì hiệu thế giữa hai đầu biến trở
tăng hay giảm? Giải thích
M
C
N
Trang 11Bài 3: Cho mạch điện nh hình vẽ:
c Xác định R2 để công suất tiêu thụ trên
đoạn mạch mắc song song là cực đại Tìm
giá trị đó
Đ
M R N
a, Tính điện trở của dây dẫn Biết l = 2,8 x 10-8 Ω
b, Điều chỉnh để R2 = 9,2Ω Tính công suất tiêu thụ trên biến trở R2
c, Hỏi biến trở có giá trị là bao nhiêu để công suất tiêu thụ trên biến trở là lớn nhất?
Bài 5: Cho mạch điện nh hình vẽ:
VI Bi ế n trở- Toán biện luận :
6.1 Một biến trở AB có điện trở toàn phần R1 đợc mắc vào đoạn mạch MN, lần
lợt theo 4 sơ đồ( hình 6.1) Gọi R là điện trở của đoạn mạch CB (0 ≤ R ≤ R1 )
a.Tính điện trở của đoạn mạch MN trong mỗi sơ đồ
b.Với mỗi sơ đồ thì điện trở lớn nhất và nhỏ nhất là bao nhiêu? ứng với vị trí nào của C?
Trang 12c Sơ đồ 6.1c có gì đáng chú ý hơn các sơ đồ khác?
6.2 Cho mạch điện nh hình vẽ 6.2 R=50 Ω, R1 =12 Ω, R2 =10
Ω , hai vôn kế V1 , V2 có điện trở rất lớn, khóa K và dây nối
có điện trở không đáng kể, UAB không đổi
a Để số chỉ của 2 Am pe kế bằng nhau, phải đặt con chạy C ở
vị trí nào?
b Để số chỉ của V1,V2 , không thay đổi khi K đóng cũng nh
khi k mở, thì phải đặt C ở vị trí nào?
c Biết U=22V, tính CĐDĐ đi qua khóa K Khi K đóng khi U1
6.4 Cho mạch điện nh hình vẽ 6.4 biến trở có
điện trở toàn phần R0 =12 Ω, đèn loại (6V-3W), UMN=15V Tìm vị trí con chạy C để đèn sáng bình
thờng
( xem: 4.10 /NC/ ĐHQG)
6.5.Trong mạch điện 6.4, kể từ vị trí của C mà đèn sáng bình
th-ờng, ta từ từ dich chuyển con chạy về phía A, thì độ sáng của
đèn và cờng độ dòng điện rẽ qua AC/ thay đổi nh thế nào?
đổi
a Xác định R2 để đèn sángbình thờng
b Xác định R2 để công suất tiêu thụ của R2 cực đại.c.Xác định R2 để công suất tiêu thụ của mạch mắc song song cực đại ( Xem 4.14 nc9/XBGD)
6.8.Cho mạch điện nh hình vẽ 6.8: U=16V, R0=4 Ω, R1 =12 Ω, Rx là một biến trở đủ lớn, Ampekế và dây nối có điện trở không đáng kể
A tính R1 sao cho Px=9 W , và tính hiệu suất của mạch điện Biết rằng tiêu hao năng lợng trên Rx, R1 là có ích, trên R0 là vô ích
b Với giá trị nào của Rxthì công suất tiêu thụ trên nó cực đại Tính công suất ấy? (Xem 149 NC9/ XBGD).
Trang 136.9 ** Cho mạch điện nh hình 6.9 Biến trở có điện trở toàn phần R0 , Đ1 loại 3V-3W , Đ2 loại 6V-6Wa.Các đèn sáng bình thờng.Tìm R0 ?
b**.Từ vị trí dèn sáng bình thờng( ở câu a), ta di chuyển con chạy C về phía B Hỏi độ sáng của các
đèn thay đổi thế nào?
6.10: Cho mạch điện nh hình (6.10) UMN=36V
không đổi, r= R2 =1,5 Ω, R0 =10 Ω, R1 = 6 Ω, Hiệu
điện thế định mức của đèn đủ lớn(đẻ đèn không bị hỏng).Xác định vị trí của con chạy để :
a Công suất tiêu thụ của đèn Đ2 là nhỏ nhất.Tìm P2 ?
b Công suất của đoạn mạch MB là nhỏ nhất
6.11 ** Cho mạch điện h-6.11 Biến trở có điện trở toàn phần R0 =10 Ω, đèn đ loại (6V-3W),UMN = 15V không đổi, r=2 Ω
a.Tìm vị trí của con chạy C để đèn sáng bình thờng
b Nếu từ vị trí đèn sáng bình thờng, ta đẩy con chạy C về phía A thì độ sáng của
đèn thay đổi nh thế nào?
Các bài tập khác:Đề thi lam sơn (1998-1999); bài 3 đề thi lam sơn 2001).
-bài 4.18; 4.19( NC9/ ĐHQG).
Tài liệu cần có: Sách 121 NC9
Sách bài tập nâng cao vậtlí 9 nha xuất bản giáo dục (XBGD) Sách vật lí nâng cao (ĐH quốc gia Hà nội- ĐH khoa học tự nhiên khối PT
chuyên lí
Bộ đề thị học sinh giỏi tỉnh; lam sơn, ĐH tự nhiên Hànội
Làm lại hết các bài tập trong sách 121 NC9( tự tìm theo các chủ đề ở trên )
Trang 14a Cờng độ dòng điện lớn nhất có thể cho qua điện kế là bao nhiêu?
b.nếu mắc cho điện kế một sơn S1=0,4 Ω( Sơn đợc mắc song song với điện kế) thì cờng độ dòng điện lớn nhất có thể đo đợc là bao nhiêu?
c Để cờng độ dòng điện lớn nhất có thể đo đợc là 20A, thì phải mắc thêm một sơn S2 bằng bao nhiêu và mắc nh thế nào?
21.3 Một Ampekế A , một vôn kế V1 và một điện trở R, đợc mắc theo sơ đồ 21.3 khi đó A chỉ 0,5A và V1 chỉ 13,5V Ngời ta mắc thêm vôn kế V2 nối tiếp với V1( hình 21.3b), và điều chỉnh lại cờng độ dòng điện trên mạch chính để cho A chỉ 0,45A Khi đó số chỉ của V1, V2 lần lợt là 8,1V và 5,4V
hỏi : để mở rộng thang đo của V1, V2 lên 10 lần thì phải mắc chúng với
điện trở phụ lần lợt là bao nhiêu?
21.4 Một vôn kế có hai điện trở phụ R1=300 Ω và R2=600 Ω đợc dùng
để đo một hiệu điện thế U=12V Nếu dùng điện trở phụ R1 thì kim vôn
kế lệch 48 độ chia, dùng R2 thì kim vôn kế lệch 30 độ chia
a.nếu dùng cả hai R1, và R2 nối tiếp và thang đo có 100 độ chia thì hiệu
điện thế lớn nhất có thể đo đợc là bao nhiêu?
b để với hiệu điện thế U nó trên, kim lệch 100 độ chia, ngời ta phải
mắc thêm cho R1 một điện trở R hỏi R bằng bao nhiêu và phải mắc nh
Tơng tự với thang đo 1A thì I=1A, và I g =0,001A nên g/s 1 =999 nên S 1 =2/111 Ω.
b để khi mắc vào hiệu điện thế 10 V, độ lệch của kim điện kế cực đại ,tức là ờng độ dòng điện qua điện kế I g =1mA= 0,001A, thì tổng trở của điện kế và điện trở phụ phải là:
c-R=U/I=10/0.001=10 000 Ω
Giá trị của điện trở phụ cần mắc thêm: R p = R- g=10 000-18=9982 Ω
21.2.