1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

th phan tich thuc pham bai 3

7 479 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 641,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

frbhiui jhiu kjih jbjhj hiuugigi i igu go i h u g hiui oihihiu ohi gi guugugi gguyu hhuih jihi u jojii o ijjjjjjjjjjjjjjjjjjjjj h uuuuuuuuuuuuuuuuun ugggggggggggggugyyyy iu gggggggggggg nggggggggggyg nnnyyyyyyyyyn ggggggggggi iuigggggggggggggggggggi iiiiiiiiiii yyyyyyyyyyyy ggggggggggg kkkkkkkkkkkk yyyyyyyyyyyyyyyy uuuuuuuuuuuuuuuu uuuuuuuuuuuu tttttttttttiiiiiiiiiiiiiii yyyyyyyyyy

Trang 1

A ĐẶC ĐIỂM MẪU

- Tên: Nước giải khát và phẩm màu

- Số lô:

- Số lượng mẫu: 06 mẫu (3 mẫu phẩm màu + 3 mẫu nước giải khát)

- Nơi lấy mẫu: phòng thí nghiệm Công nghệ thực phẩm

B KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM

ST

1 Trạng thái bênngoài

Nước giải khát phải trong, không có vẩn đục, không có cặn, màu nhạt, mùi vị êm dịu, ngọt, mát, hơi chua và có vị tê lưỡi

- Mẫu 1: không màu, trong,

không có vẩn đục, có vị ngọt, hơi chua, thơm mùi soda, mát,

có bọt khí, vị the the

- Mẫu 2: không màu, trong,

không có vẩn đục, hương chanh muối, vị ngọt hơi mặn và chua,

có bọt khí nhưng không the, mát

- Mẫu 4: màu vàng nhạt, không

có vẩn đục, mát, vị ngọt hơi the,

có bọt khí

2 Độ chua - Độ chua: (biểu thị bằng

acid citric), độ chua của nước giải khát không quá 1g/L acid citric

- Đường toàn phần (biểu thị bằng đường hoàn nguyên)

- Mẫu 1:

Kết quả chuẩn độ:

V1=6,1 ml, V2=6,1 ml, V3=6,2 ml

Độ chua:

Bình 1: 1,56 g/l, bình 2: 1,56 g/l Bình 3: 1,6 g/l, TB: 1,57 g/l

- Mẫu 2:

Kết quả chuẩn độ:

V1=6,9 ml, V2=6,7 ml, V3=6,8 ml

Độ chua:

Bình 1: 1,76 g/l, bình 2: 1,72 g/l Bình 3: 1,74g/l, TB: 1,74 g/l

- Mẫu 4:

Trang 2

Kết quả chuẩn độ:

V1=5,2 ml, V2=5,1 ml, V3=5,1 ml

Độ chua:

Bình 1: 1,32 g/l, bình 2: 1,3 g/l Bình 3: 1,3 g/l, TB: 1,31 g/l

3 Phẩm màu độc và

không độc - Hàm lượng CO

2 2/L

- Không có Saccharin

- Khôn gcó acid vô cơ

- Phẩm màu và tinh dầu:

phải thuộc loại được dùng trong thựcphẩm

- Dung dịch acid acetic (bên dưới):

+ Có màu: màu kiềm không được dùng

+ Không màu: không phải màu kiềm, được phép dùng

- Mẫu 2:

Ban đầu: màu hồng, không

mùi, trạng thái lỏng trong

Khi cho nước vào: màu sắc sẽ

bị nhạt hơn một ít so với ban

đầu

Khi cho ether ethylic vào: sẽ

tách thành 2 lớp, lớp màu ở dưới và lớp màu hòa tan trong ether ethylic ở trên

Khi chuyển lớp trên qua acid acetic 5%: không có lớp màu

xuất hiện

- Mẫu 5:

Ban đầu: màu vàng cam, không

mùi, trạng thái lỏng đục

Khi cho nước vào: màu sắc sẽ

bị nhạt hơn một ít so với ban đầu

Khi cho ether ethylic vào: sẽ

tách thành 2 lớp, lớp màu ở dưới và lớp màu hòa tan trong ether ethylic ở trên

Khi chuyển lớp trên qua acid acetic 5%: không có lớp màu

xuất hiện

Ban đầu: màu xanh lá, mùi bạc

hà, trạng thái lỏng trong

Khi cho nước vào: màu sắc sẽ

bị nhạt hơn một ít so với ban

đầu

Khi cho ether ethylic vào: sẽ

tách thành 2 lớp, lớp màu ở

Trang 3

dưới và lớp màu hòa tan trong ether ethylic ở trên

Khi chuyển lớp trên qua acid acetic 5%: không có lớp màu

xuất hiện

C XÁC NHẬN VÀ KẾT LUẬN

- Độ chua: độ chua của sản phẩm cao hơn tiêu chuẩn

- Phẩm màu không độc, được phép sử dụng trong thực phẩm

07/9/2016

1 Nguyễn Việt Kiều Anh

2 Nguyễn Kiên Bình

3 Trần Thanh Cẩm

4 Phạm Thị Ngọc Châm

5 Lê Thị Chắt

PHẠM HOÀI BẢO

D CÔNG THỨC TÍNH VÀ HÌNH ẢNH

1 ml NaOH tương đương với 0,0064 gam acid citric

6,1 ml NaOH tương đương với 0,03904 gam acid citric (trong 25 ml) → 1 lít sẽ chứa (0,03904 x 40) 1,56 gam acid citric

Cách tính tương tự các mẫu còn lại

Cách tính hàm lượng acid citric

Hình ảnh cho thí nghiệm

Hình 3.1: Các mẫu nước giải khát

Trang 4

Hình 3.2: Mẫu 1 sau khi chuẩn độ

Hình 3.3: Mẫu 2 sau khi chuẩn độ

Hình 3.4: Mẫu 4 sau khi chuẩn độ

Trang 5

Hình 3.5: Mẫu phẩm màu ban đầu

Hình 3.6: Phẩm màu sau khi cho nước vào

Trang 6

Hình 3.7: phẩm màu khi cho ether ethylic vào

Hình 3.8: Khi cho lớp trên vào acid acetic

E CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu 1: Vì sao phải bổ sung một số acid hữu cơ như acid citric, malic vào quá trình pha chế một số nước giải khát?

Trang 7

→ Trong quá trình pha chế nước giải khát bổ sung acid hữu cơ như acid citric, acid malic vì: nó là một loại chất hữu cơ yếu là một chất bảo quản tự nhiên và được sử dụng nhiều

để bổ sung vị chua cho nước ngọt và là tác nhân làm sạch bề mặt môi trường

- Ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật, chống các quá trình oxy hóa xảy ra

- Điều chỉnh pH để tạo ra các loại mùi vị, hương vị đặc trưng

- Kích thích mùi vị thu hút người tiêu dùng

Câu 2: Vì sao phải xả hết khí CO 2 trước khi kiểm độ chua của nước giải khát?

→ Khi kiểm tra độ chua của nước giải khát có gas ta phải xả khí CO2 ra vì:

- Bản thân CO2 không có vị, nhưng khi hòa tan vào nước sẽ tạo một lượng nhỏ acid (H2CO3), tạo nên độ chua của dung dịch

- CO2 sẽ tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra tạo ra tạp chất làm sai số trong chuẩn độ

Câu 3: Theo em những phẩm màu mang tính acid đều sử dụng được là đúng hay sai? Vì sao?

→ Phẩm màu mang tính acid đều được sử dụng trong thực phẩm là sai Vì có những loại phẩm màu mang tính acid vẫn có tính độc hại, không phải tất cả các phẩm màu mang tính acid đều không độc

Câu 4: Hãy kể tên các tác nhân gây ảnh hưởng đến chuẩn độ nước giải khát có gas?

- Khí CO2 vẫn còn trong nước giải khát, chưa được loại bỏ hết

- Dung dịch chuẩn độ không đúng nồng độ

- Quá trình hút thể tích các dung dịch không chính xác

- Thao tác chuẩn độ không đúng, dư hoặc thiếu

Ngày đăng: 21/09/2016, 11:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Các mẫu nước giải khát - th phan tich thuc pham bai 3
Hình 3.1 Các mẫu nước giải khát (Trang 3)
Hình 3.3: Mẫu 2 sau khi chuẩn độ - th phan tich thuc pham bai 3
Hình 3.3 Mẫu 2 sau khi chuẩn độ (Trang 4)
Hình 3.5: Mẫu phẩm màu ban đầu - th phan tich thuc pham bai 3
Hình 3.5 Mẫu phẩm màu ban đầu (Trang 5)
Hình 3.7: phẩm màu khi cho ether ethylic vào - th phan tich thuc pham bai 3
Hình 3.7 phẩm màu khi cho ether ethylic vào (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w