1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập cuối năm phần số học

107 494 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU- Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1; phân phốicủa phép nhân đối với phép cộng.. HĐ1: Chữa bài tập GV: Gọi đồng thời 2 HS lên bảng kiểm tra:

Trang 1

Ngày dạy: 14/01/2013Tiết 58: QUY TẮC CHUYỂN VẾ

I MỤC TIÊU

- Hiểu và vận dụng tốt tính chất dẳng thức:

Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; nếu a = b thì b = a

- Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế a – b + c = d => a = d +b – c

- Rèn tính cẩn thận qua việc vận dung qui tắc chuyển vế

* Trọng tâm: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.

GV chốt lại: Vậy vận dụng các tính chất của đẳng

thức ta có thể biến đổi đẳng thức và vận dụng vào

bài toán tìm x

HĐ3: Tìm hiểu qui tắc chuyển vế

GV chỉ vào các phép biến đổi trên

x + 4 = -2Giải

Trang 2

GV giới thiệu quy tắc chuyển vế

nguyên Ta xét xem hai phép toán này quan hệ với

nhau như thế nào ?

- Gọi x là hiệu của a và b, vậy x = ?

? Vậy áp dụng quy tắc chuyển vế x + b = ?

- Ngược lại nếu có x + b = a thì x = ?

GV: Vậy hiệu (a – b) là một số x khi lấy x cộng với

b sẽ được a hay phép trừ là phép toán ngược của

* Nhận xét: (SGK - Tr86)

a - b = x <=> x + b = a

4) Củng cố

- Nhắc lại tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế ?

* Bài tập 61 + 66 (SGK/tr87): Tìm số nguyên x, biết:

- Học thuộc quy tắc dấu ngoặc, tính chất của đẳng thức, quy tắc chuyển vế

- BTVN: 62, 63, 65, 67,68, 70, 71, 72 (SGK/tr87)

* Hướng dẫn bài 63 (SGK): Quy bài toán về dạng:

Tìm x, biết: 3 +(- 2) + x = 5Vận dụng quy tắc chuyển vế làm bàiBài tập 72 (SGK): Tính tổng các số của cả ba nhóm => Tổng các số của mỗinhóm sau khi chuyển => cách chuyển

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức, xem lại các dạng bài tập đã làm

Trang 3

Ngày dạy: 15/01/2013Tiết 59: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Hiểu và vận dụng tốt tính chất dẳng thức:

Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; nếu a = b thì b = a

- Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế: a – b + c = d => a = d +b – c

- Rèn tính cẩn thận qua việc vận dung qui tắc chuyển vế

* Trọng tâm: Hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế.

Bài chữa đã sử dụng kiến thức nào?

Em hãy nêu cách giải khác nếu có?

GV chốt lại chung và cho điểm

HS + Lên bảng làm bài tập

+ Nhận xét bài của bạn

+ Trả lời câu hỏi của GV:

Nêu : Quy tắc chuyển vế?

HĐ2 : Luyện tập

GV Viết đề bài tập 67

GV hỏi: để tính nhanh ta áp dụng kiến

thức nào ? thực hiện như thế nào?

GV gọi HS khác nhận xét bài của bạn

HS: + Trả lời câu hỏi của GV

2 Bài tập 68:

Hiệu số bàn thắng – thua năm ngoái:

27 – 48 = 27 + (-48) = -21 bànHiệu số bàn thắng – thua năm nay:

39 – 24 = 15 bàn

3 Bài tập 69:

Chênh lệch nhiệt độ:

Hà Nội: 25 – 16 = 90CBắc Kinh: - 1 – (-7) = 60CMát-xcơ- va: -2 – (-16) = 140C

Pa ri : 12 – 2 = 100C

Trang 4

GV: em hãy nêu cách giải khác nếu có?

GV gọi HS khác nhận xét bài của bạn

HS: + Trả lời câu hỏi của GV

GV gọi HS khác nhận xét bài của bạn

HS: + Trả lời câu hỏi của GV

Nui-yooc: 12 – (-1) = 130C

4 Bài tập 70: Tính

a) 3784 + 23 – 3785 – 15 = (3784 – 3785)+ (23 – 15) = (-1) + 8 = 7

b) 21+ 22 + 23 + 24 – 11 – 12 – 13 – 14 =(21 – 11)+(22 – 12)+ (23 – 13)+ (24 – 14)

4) Củng cố:

-Khắc sâu cách vận dụng quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế

Bài tập 104 (SBT) Tìm số nguyên x, biết:

Trang 5

Ngày dạy: 17/01/2013Tiết 60: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

I MỤC TIÊU

- HS biết dự đoán trên cơ sở tìm ra qui luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liêntiếp

- Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu

- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu Vận dụng vào bài toán thực tế

* Trọng tâm: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.

II CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, phấn màu, SGK

HS: Học bài cũ, đọc bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

GV: Em có nhận xét gì về giá trị tuyệt đối và

về dấu của tích hai số nguyên khác dấu ?

HS: Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:

-Giá trị tuyệt đối bằng tích các giá trị tuyệt đối

- Dấu là dấu âm

HĐ2: Tìm hiểu quy tắc tắc nhân hai số

GV: Vậy kết quả của tích hai số nguyên khác

dấu luôn mang dấu âm, nhỏ hơn 0

- (3 + 3 + 3 + 3) = - (3 4) = -12

?2 Hãy tínha/ (-5) 3 = (-5) + (-5) + (-5) = -15b/ 2 (-6) = (-6) + (-6) = -12

?3 Tích hai số nguyên khác dấu có:

- Giá trị tuyệt đối bằng tích các giátrị tuyệt đối

- Dấu là dấu âm

2 Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

Trang 6

Muốn tính số lương của công nhân A bằng

4 Củng cố

* Khắc sâu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

GV nhấn mạnh: Tích của hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm

* Cho 2 HS lên bảng làm ?4: Tính:

a/ 5 (-14) = - 70; b/ (-25) 12 = -300

* Bài tập 75 (SGK/tr89).

a/ (-67) 8 < 0 ; b/ 15 (-3) < 0; c/ (-7) 2 < -7

* GV lưu ý HS: - Tích của hai số nguyên khác dấu là một số âm

- Khi nhân một số âm cho một số dương thì tích nhỏ hơn số đó

* Bài tập 76 (SGK/89) (Cho HS hoạt động nhóm làm bài)

I MỤC TIÊU

- HS hiểu và nắm vứng quy tắc nhân hai số nguyên

- HS biết vận dụng quy tắc dấu để tính tích của các số nguyên

* Trọng tâm: Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

II CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, phấn màu, bảng phụ ghi nội dung ?2, kết luận

HS: Học bài cũ, xem trước bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định: 1’

2) Kiểm tra:

HS1: - Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ?

Trang 7

- Tính: 8 (-7); (-13) 11; 25 (-4)HS2: Chữa bài tập 77 (SGK- Tr 89)

* GV cho HS nhận xét bài làm của 2 bạn và cho điểm HS

3 B i m iài mới ới

HĐ1: Nhân 2 số nguyên dư ơng

GV: Số như thế nào gọi là số nguyên dương?

HS: Số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên

dương

GV: Vậy nhân hai số nguyên dương chính là

nhân hai số tự nhiên khác 0

GV: Yêu cầu HS làm ?1

HS: Lên bảng thực hiện

HĐ2: Nhân 2 số nguyên âm

GV: Ghi sẵn đề bài ?2 trên bảng phụ, yêu cầu

HS đọc đề bài và hoạt động nhóm

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

GV: Hỏi: Em có nhận xét gì về hai thừa số ở

vế trái và tích ở vế phải của bốn phép tính

đầu?

HS: Trả lời (tức là giảm đi - 4)

GV: Giải thích thêm SGK ghi tăng 4 có nghĩa

là giảm đi - 4

- Theo qui luật trên, em hãy dự đoán kết quả

của hai tích cuối?

GV: Từ kết luận trên, em hãy rút ra qui tắc

nhân hai số nguyên âm?

GV: Cho HS nhắc lại qui tắc nhân hai số

nguyên khác dấu, hai số nguyên cùng dấu

HS: Đọc qui tắc.

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài Để củng cố

các kiến thức trên các em làm bài tập sau:

I Nhân hai số nguyên dương:

* Nhân hai số nguyên dươngchính là nhân hai số tự nhiên khác

* Qui tắc: (SGK – Tr90)

Ví dụ:

(- 3) (- 7) = 3 7 = 21 (-9).(- 11) = 9 11 = 99

* Nhận xét: SGK

* ?3: Tính:

a) 5 17 = 85 b) (- 15) (-6) = 15 6 = 90

III Kết luận:

+) a 0 = 0 a = 0+) Nếu a, b cùng dấu thì a b = |a| | b|

+) Nếu a, b khác dấu thì a b = -(|a| | b|)

* Bài tập 78 (SGK – Tr91): Tính

a) (+ 3) (+ 9) = 3 9 = 27 b) (- 3) 7 = - (3 7) = - 21c) 13 (- 5) = - (13 5) = - 65 d) (- 150) (- 4) = 150 4 = 600

Trang 8

Điền vào dấu để được câu đúng.

GV: Từ kết luận trên, em hãy cho biết cách

nhận biết dấu của tích ở phần chú ý SGK

HS: Trả lời tại chỗ

GV: Nhấn mạnh

+) Tích hai số nguyên cùng dấu mang dấu “+”

+) Tích hai số nguyên khác dấu mang dấu “- ”

- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để “Luyện tập”

* Hướng dẫn bài tập 81 (SGK): Tính tổng điểm của mỗi bạn, rồi so sánh.

Bài 83 (SGK): Thay giá trị của x vào biểu thức, rồi tính kết quả

Ngày dạy: 22/01/2013Tiết 62: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Giúp HS củng cố quy tắc về dấu trong phép nhân hai số nguyên

- Rèn luyện kỹ năng tính tích của hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

- HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính tích của 2 số nguyên

* Trọng tâm: Kĩ năng vận dung qui tắc nhân hai số nguyên.

II CHUẨN BỊ

Trang 9

* GV : - Bảng phụ ghi bài 84, 86 (SGK)

- Máy tính bỏ túi, phấn màu

* HS: - Học thuộc quy tắc nhân số nguyên

- Đem máy tính bỏ túi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

3 B i m i:ài mới ới

?: Muốn biết bạn nào bắn được số điểm cao

hơn ta làm như thế nào?

HS: Tính số điểm của mỗi bạn rồi so sánh.

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày lời giải

HS: Lên bảng trình bày lời giải

HĐ2: Tổ chức luyện tập

Dạng 1: Cách nhận biết dấu của một tích và

tìm thừa số chưa biết

Bài 84/92 SGK

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung như SGK.

- Gọi HS lên bảng điền dấu thích hợp vào ô

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung đề bài.

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

HS: Thực hiện.

GV: Gợi ý cách điền số ở cột 3, 4, 5, 6 Biết

thừa số a hoặc b => tìm thừa số chưa biết, ta

bỏ qua dấu “- ” của số âm, sau đó điền dấu

thích hợp vào kết quả tìm được

-Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Kiểm tra, sửa sai, ghi điểm

I Bài tập chữa

1 Bài tập 82 (SGK -tr91)

a) (-7) (-5) > 0b) (-17) 5 < (-5) (-2)c) (+19) (+6) < (-17) (-10)

2 Bài tập 81 (SGK -tr91)

Tổng số điểm của Sơn là:

3.5 + 1.0 + 2.(-2) = 15+0 +(-4) = 11Tổng số điểm của Dũng là:

2.10 + 1.(-2)+3.(-4) = 20 -2 -12 = 6Vậy bạn Sơn bắn được số điểm caohơn

II Bài tập luyện Dạng 1: Cách nhận biết dấu của

một tích và tìm thừa số chưa biết.

1 Bài 84/tr92 SGK:

Dấu củaa

Dấu củab

Trang 10

HS: Lên bảng thực hiện.

Dạng 2: Tính, so sánh

Bài 85/93 SGK

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày phần a, c

- Nhận xét, sửa sai, ghi điểm

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

Bài 87/93 SGK.

GV: Ta có 32 = 9 Vậy còn số nguyên nào

khác mà bình phương của nó bằng 9 không?

Vì sao?

HS: Số đó là -3 Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9

Hỏi thêm: Có số nguyên nào mà bình

phương của nó bằng 0, 25, 36, 49 không?

4 Bài 87/tr93 SGK

Biết 32 = 9 Còn có số nguyên màbình phương của nó bằng 9 là: - 3.Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.

5 Bài 89/tr93 SGK:

a) (-1356) 7 = - 9492b) 39 (-152) = - 5928c) (-1909) (- 75) = 143175

- Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N

- Xem trước bài: “Tính chất của phép nhân”

* Hướng dẫn bài 88/tr93 SGK Vì x  Z, nên xét x trong ba trường hợp:

+)x là số nguyên âm, +) x là số nguyên dương +) x = 0

Ngày dạy : 24/01/2013Tiết 63: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN

Trang 11

I MỤC TIÊU

- Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1; phân phốicủa phép nhân đối với phép cộng

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểuthức

* Trọng tâm: Tính chất của phép nhân.

II CHUẨN BỊ

GV: SGK, SBT; bảng phụ

HS: Học bài và làm bài tập, xem trước bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

ĐVĐ: Để biết phép nhân trong Z có những tính chất như trong N không, các em học

qua bài “Tính chất của phép nhân”

GV: Ghi dạng tổng quát (a.b) c = a (b c)

GV: Giới thiệu nội dung chú ý (a, b) mục 2 SGK.

= 10 (-90) = -900

Trang 12

GV: Nhắc lại chú ý b mục 2 SGK => Giúp HS

nẵm vững kiến thức vận dụng vào bài tập trên

GV: Em hãy viết gọn tích (-2).(-2).(-2) dưới dạng

một lũy thừa? (ghi trên bảng phụ)

HS: (-2) (-2) (-2) = (-2)3

GV: Giới thiệu chú ý c mục 2 SGK và yêu cầu

HS đọc lũy thừa trên

♦ Củng cố: Làm bài 94b/95 SGK.

GV: - Cho HS làm ?1 theo nhóm

- Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

GV: Dẫn đến nhận xét a SGK.

GV: Hướng dẫn: Nhóm các thừa số nguyên âm

thành từng cặp

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài ?2

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

HS: Vì phép nhân có tính chất giao hoán.

GV: Gợi ý: Từ chú ý §11 “khi đổi dấu một thừa

số của một tích thì tích đổi dấu”

HS: a (- 1) = (- 1) a = - a

GV: Cho HS làm ?4 Cho ví dụ minh họa.

HS: Bình nói đúng Ví dụ: 2 ≠ - 2

Nhưng: 22 = (-2)2 = 4

GV: Vậy hai số nguyên khác nhau nhưng bình

phương của chúng lại bằng nhau là hai số nguyên

* Làm ?2Tích một số l ẻ các thừa sốnguyên âm mang dấu “-”

Ví dụ: 2 ≠ - 2 nhưng: 22 = (-2)2 =4

Trang 13

- Giới thiệu chú ý mục 3 SGK: Tính chất trên

cũng đúng với phép trừ a (b - c) = a.b - a.c

GV: cho HS làm ?5 theo nhóm.

HS: Hoạt động nhóm.

♦ Củng cố: Làm bài 91a/95 SGK

= (-40) + (-24) = -64b) (-3 +3).(-5) = 0.(-5) = 0

- Học bài và làm các bài tập 90b, 91b, 92, 94a (SGK- Tr95)

- Xem trước các bài tập phần luyện, tiết sau luyện tập

* Hướng dẫn bài 92 (SGK): a) Tính theo thứ thụ các phép tính.

b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ

Ngày dạy: 28/01/2013 Tiết 64: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân và nhận xét của phép nhân nhiều số, phép nâng lên luỹ thừa

- Rèn kĩ năng thực hiện được các phép tính cộng , trừ , nhân số nguyên

- Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

- Cẩn thận trong tính toán và vận dụng các tính chất một cánh hợp lí

* Trọng tâm: Kĩ năng vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

II CHUẨN BỊ

GV: SGK; SBT, bảng phụ ghi nội dung một số bài tập

HS: Ôn tập các tính chất của phép nhân số nguyên

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 14

HĐ1: Chữa bài tập

GV: Gọi đồng thời 2 HS lên bảng kiểm tra:

- HS1:Phát biểu các tính chất của phép nhân

số nguyên Viết công thức tổng quát

- HS 2: Chữa bài tập 92 (tr.95 - SGK)

? Để làm bài tập trên em đã vận dụng tính chất

nào ?

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

=> Đánh giá, cho điểm và chốt phương pháp

a) Viết (- 8); (+125) dưới dạng lũy thừa

- Khai triển các lũy thừa mũ 3

= -100 + (– 690) = -790b) (-57) (67 – 34) – 67 (34 – 57)

2 BT 98: (Tr96 – SGK).

Tính giá trị biểu thức:

a) (-125) (-13) (-a) với a = 8 Thay a = 8 vào biểu thức ta có: (-125) (-13) (-8) = (-125) (-8) (-13) = 1000 (-13) = - 13000b) (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b với b =20

Thay b = 20 vào biểu thức ta có: (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) 20 = [(-1).(-3).(-4)].[(-2).(-5)].20 = (-12).10.20 = - 2400

Dạng 2: Lũy thừa

3 Bài tập 95 (Tr95 – SGK).

(-1)3 = (-1).(-1).(-1) = 1.(-1) = -1 Còn hai số nguyên khác là 1 và 0

13 = 1 ; 03 = 0

4 Bài tập 141 (Tr72 –SBT)

Viết các tích sau thành dạng lũythừa của một số nguyên

Trang 15

b) Tương tự: Cho HS hoạt động nhóm để viết

tích của câu b dưới dạng lũy thừa

HS: Thảo luận nhóm:

27 = 33 ; 49 = 72 = (- 7)2 => kết quả: 423

Dạng 3: So sánh

Bài 97/tr95 SGK: ( Đưa đề bài lên bảng phụ)

Tích một số chẵn thừa số âm là số như thế nào

?

Tích một số lẻ thừa số âm là số như thế nào?

- Yêu cầu hai học sinh trả lời miệng

- Học sinh khác nhận xét và bổ sung

a) (- 8) (- 3)3 (+125) = (- 2)3 (- 3)3 53

= (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).5.5.5 = [(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5]

[(-2).(-3).5] =30.30.30 = 303

b) 27 (-2)3 (-7) 49 = … = 42 42 42 = 423

Dạng 3: So sánh

5 Bài tập 97 (Tr95 – SGK).

a) (-16) 1253 (-8) (-4) (-3) >0

Vì tích một số chẳn thừa số âm là

số dươngb) 13 (-24) (-15) (-8) 4 < 0

Vì tích một số lẻ thừa số âm là một

số âm4) Củng cố:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất của phép nhân

* Hướng dẫn học sinh làm bài 99 (SGK)

- Ôn tập bội và ước của số tự nhiên, tính chất chia hết của một tổng

- Đọc trước bài: “Bội và ước của một số nguyên”

Ngày dạy: 29/01/2013Tiết 65: BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

I MỤC TIÊU

- Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên ,khái niệm “ Chia hết cho”

- Hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “Chia hết cho”

- Biết tìm bội và ước của một số nguyên

- Cẩn thận trong khi chia và nghiêm túc trong học tập

* Trọng tâm: Biết cách tìm bội và ước của một số nguyên

II CHUẨN BỊ

GV : Bảng phụ ghi nội dung một số bài tập

HS : Ôn tập cách tìm bội và ước của số tự nhiên, các tính chất chia hết của một tổng.III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định: 1’

2) Kiểm tra:

Trang 16

- Cho a, b  N và b  0 Khi nào thì ta nói a chia hết cho b (a  b) ? Nếu a  b, thì ta nói a là gì của b? b là gì của a?

- Trong tập hợp N, em hãy tìm Ư(6); B(6)?

3.Bài mới

ĐVĐ: Để tìm Ư(-6); B(-6) ta làm như thế nào ? Ta học qua bài “Bội và ước của một

số nguyên”

HĐ 1: Bội và ước của một số nguyên.

GV: Yêu cầu học sinh làm ?1

GV : Nhận xét

ta thấy : 6 và - 6 đều chia hết cho cho 1,

-1, 2, -2, 3, -3, 6, -6

Người ta nói:

1, -1, 2, -2, 3, -3, 6, -6 gọi là ước của 6

hoặc -6 Còn 6 và -6 gọi là bội của 1, -1,

2, -2, 3, -3, 6, -6

GV: Yêu cầu học sinh hoàn thiện ?2

vào vở

GV: Tương tự Cho a, b  Z và b  0

Nếu có số nguyên q sao cho a = b q thì

ta nói a chia hết cho b Ta nói a là bội

của b và b là ước của a

HS: đọc định nghĩa SGK

Ví dụ:SGK/96

? Từ định nghĩa và kết quả ?1, hãy cho

biết 6 là bội của những số nào? ? (- 6) là

bội của những số nào?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh làm ?3 Gọi vài

HS đứng lên đọc các kết quả khác nhau

(có số nguyên âm)

GV: Hãy tìm :

- Ước của số nguyên 0

- Bội của số nguyên 0

- Bội của số nguyên 1 và -1

- Nếu c là ước của a, c là ước của b thì c

có phải là ước chung của a và b không ?

GV: Trình bày: Vậy hai số nguyên đối

nhau thì có tập ước, tập bội bằng nhau

HĐ2: Tính chất

1 Bội và ước của một số nguyên.

?1 Viết các số 6 và -6 thành tích của hai

a  b  Tồn tại q Z sao cho a = b q

Ta nói: a là bội của b và b gọi là ước củaa

Bội của (-7): 0 ; 7 ; 14; 21; …Ước của (-7): 7 ; 1

=> Nhận xét: Hai số nguyên đối nhau thì

có tập ước, tập bội bằng nhau

2 Tính chất:

Trang 17

GV : Với a, b, c, là các số tự nhiên, nếu:

4) Củng cố:

Chốt và nhấn mạnh cách tìm ước và bội của một số nguyên

- Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho” trong bài

- Yêu cầu HS làm bài 101và 102 (SGK – Tr 97)

- GV gọi 2 HS lên bảng làm Các HS khác nhận xét, bổ sung

* Bài tập 101 (SGK): Năm bội của 3 và (-3) có thể là: 0;  3;  6

* Bài tập 102 (SGK): Các ước của -3 là:  1; 3

Các ước của 11 là: 1; 11

5) Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu học sinh nắm vững các chú ý và tính chất trong bài

- Xem lại các bài tập và các ví dụ đã làm

- Làm 5 câu hỏi ôn tập, chuẩn bị trước các bài tập trong phần ôn tập chương II

- Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương II

Ngày dạy: 31/01/2013

Trang 18

Tiết 66: ÔN TẬP CHƯƠNG II

I MỤC TIÊU

- Ôn tập cho HS khái niệm về tập Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số

nguyên, quy tắc cộng, trừ hai số nguyên và các tính chất của phép cộng số nguyên

- HS vận dụng các kiến thức vào giải bài tập về so sánh số nguyên, thực hiện phép tính, bài tập về giá trị tuyệt đối , số đối của số nguyên

- Rèn tính linh hoạt, cẩn thận, chính xác trong khi tính toán

* Trọng tâm: Ôn tập, rèn kĩ năng so sánh số nguyên, cộng, trừ số nguyên

II CHUẨN BỊ

- GV: Câu hỏi SGK/98, bảng phụ bài 110, 111, 113/98+ 99 SGK

- HS: Ôn lí thuyết câu 1-> câu 4/ tr98 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định: 1’

2) Kiểm tra:

Kiểm tra việc HS thực hiện 5 câu hỏi ôn tập chương

3.B i m i.ài mới ới

HĐ1: Ôn tập lí thuyết

* GV lần lượt nêu các câu hỏi ôn tập:

? Viết tập hợp Z các số nguyên, tập hợp Z

gồm những loại số nào?

? Viết số đối của số nguyên a

? Số đối của số nguyên a có thể là những số

nào?

? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì?

Nêu quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của một số

nguyên Cho VD

? Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a có

thể là số nguyên dương? Số nguyên âm? số

0 hay không?

?Nêu cách so sánh 2 số nguyên

HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

GV: Tổng kết lại và ghi bảng

*GV: Treo bảng phụ ghi đề bài tập 109

(SGK), yêu cầu HS sắp xếp các năm sinh

toán nào luôn thực hiện được ?

? Nêu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu,

VD: + 104 = 104; 0 = 0; - 95 =

95

* So sánh hai số nguyên:

+) a  Z – thì a < 0+) a  Z + thì a > 0+) a  Z – và b  Z + thì a < b+) a  Z – , b  Z – mà a > b  thì a < b

Khi a  Z – thì - a  Z +  -a > a và -a >0

2 Phép cộng các số nguyên

Ví dụ: (+15) + (+23) = 15 + 23 = 38 (-9) + (-17) = -(9 + 17) = -26

Trang 19

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

HĐ2: Luyện giải bài tập

*GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập số

cộng tính nhanh tổng các số nguyên trên

- Yêu cầu 1HS lên bảng trình bày và nêu

các bước thực hiện

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

*GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 115

Tổng là: -7 + (-6) + (-5) + (-4) + (-3)+(-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 +5+ 6 +7

= (-7 + 7) + (-6 + 6) + (-5 + 5) + (-4 + 4)+ (-3 + 3) + (-2 + 2) +(-1 + 1)+0 = 0b) Tương tự kết quả bằng -9

4 Bài tập 115 (Tr99- SGK)

b) | a| = 0 nên a = 0c) | a| = -3 thì kh0 có số a nào (vì | a|  0)

- Ôn tập các kiến thức còn lại của chương II, tiết sau tiếp tục ôn tập

* Hướng dẫn bài tập 113 (SGK): Tính tổng tất cả các số trong ô => Tổng các số trong

mỗi hàng mỗi cột

Bài tập 115e (SGK): Vì -11 2 = -22 nên | a| = 2 => a = ?

Ngày dạy: 04/02/2013

Trang 20

Tiết 67: ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiếp)

HS: SGK, ôn tập kiến thức, các bài tập chương II.

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định: 1’

2) Kiểm tra:

? Nêu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu ?

3.B i m iài mới ới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ1: Ôn lại kiến thức

* GV: Lân lượt nêu các câu hỏi , yêu

cầu HS trả lời:

? Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng

dấu, khác dấu ? Cho VD

chất nào ? Nêu dạng tổng quát

?: Nêu quy tắc dấu ngoặc, qui tắc

* Bài tập 110 (Tr99- SGK)

a) (Đ) b) (Đ)c) (S) ví dụ: (-2) (-3) = 6 d) (Đ)

= -25 [7 + (-8)] + 4 = -25 (-1) + 4 = 25 + 4 = 29c) 19 – 53 (-19) + 38 23 = 19 1 + 53 19 + 19 46

= 19 (1 + 53 + 46) = 19 100 = 1900d) 29 (19 – 13) – 19 (29 – 13) = 29 19 – 29 13 – 19 29 + 19 13

Trang 21

HS: Nhận xét bài làm của bạn và đưa ra

HS: Khi a chia hết cho b

GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời 2

câu hỏi trên

2 Bài tập 2: Tìm số nguyên x biết:

a) 3x + 17 = 2 3x = 2 - 17 = -15

x = - 15 : 3

x = - 5 b) x – (13 – 4) = (-3)2 - 13

x – 13 + 4 = 9 – 13

x + 4 = 9

x = 9 – 4 = 5c) | 2 - x| = 4

2 – x = 4

- x = 4 – 2 = 2

x = -2Hoặc: 2 – x = -4

4 Bài tập 4:

Để n + 5  n mà n  n => 5  n

=> n là ước của 5Tất cả các ước của 5 là: + 1; + 5Vậy n {1; -1; 5; -5}

Trang 22

Tiết 68: KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

- Kiểm tra, đánh giá việc tiếp thu và nắm bắt các kiến thức đã học trong chơng II của

học sinh

- Kiểm tra kỹ năng: thực hiện các phép tính, cộng, trừ, nhân các số nguyên, tìm số

chưa biết, tìm ước và bội

- Rèn cho HS tính trung thực, tích cực, cẩn thận, khoa học qua việc làm bài và trìnhbày bài

* Trọng tâm: Các phép toán trên tập số nguyên Z

Thông hiểu

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao

và làm thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa để thực hiện phép tính, tìm x.

Vận dụng quy tắc dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách thích hợp tính tổng.

10 7,0 đ

30%

4 4,0 đ

1 1,0 đ 10%

13

10 đ 100%

ĐỀ RA Bài 1 (3đ) Thực hiện các phép tính.

Trang 23

2 a) Ư(-8) = { - 8 ; -4 ; -2 ; -1 ; 1 ; 2 ; 4 ; 8}

b) 5 bội của -11 có thể là: 0 ; -11 ; 11 ; -22 ; 22

1đ1đ

| x + 9| = 5 => x + 9 = 5 hoặc x + 9 = - 5

x + 9 = 5 => x = - 4

x + 9 = - 5 => x = - 14

0,5đ0,5đd) x12 ; x10 và -200x200

Ghi chú: HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

4 Củng cố:

- Thu bài kiểm tra và nhận xét ý thức làm bài của học sinh

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm lại bài kiểm tra vào vở bài tập, tự đánh giá kết quả làm bài.

- Chuẩn bị trước bài: “Mở rộng khái niệm phân số”

Ngày dạy: 18/02/2013

Trang 24

CHƯƠNG III: PHÂN SỐ

Tiết 69: MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

- HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở bậc tiểuhọc và khái niệm phân số ở lớp 6

- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1

* Trọng tâm: Khái niệm phân số

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài bài tập 1, 2 (SGK)

HS: SGK, đọc trước bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

có phải là phân số không ? Ta học qua bài hôm nay

HĐ1: Khái niệm phân số.

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm phân số

đã học ở tiểu học và lấy ví dụ minh họa

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Nhận xét và chính xác hóa.

Ở tiểu học phân số để ghi lại kết quả của phép

chia một số tự nhiên cho một số khác 0

Ví dụ: Phân số 31 có thể coi là thương của phép

chia 1 cho 3

Tương tự như vậy, thương của -1 chia cho 3 cũng

được thể hiện dưới dạng phân số 31

( đọc âm một phần ba)

Vậy : Người ta gọi ba với a, b Z, b0 là môt

phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của

phân số

HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài , lấy ví dụ.

GV: Từ khái niệm phân số em đã học ở bậc tiểu

học với khái niệm phân số vừa nêu đã được mở

rộng như thế nào ?

HS: Tử và mẫu của phân số không chỉ là số tự

nhiên mà có thể là số nguyên; mẫu # 0

Trang 25

GV: Lấy một vài VD không phải là phân số và

giải thích lí do => Nhấn mạnh dạng tống quát

GV : Yêu cầu học sinh làm ?1

Cho ba ví dụ về phân số Cho biết tử và mẫu của

- Yêu cầu học sinh làm ?2 theo nhóm 2 bàn

Trong cách viết sau đây, cách viết nào cho ta

- Yêu cầu học sinh làm ?3

Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số

* Hướng dẫn bài tập 5 (SGK): Lưu ý mẫu số phải khác 0, nên với 2 số 0 và -2 ta chỉ

có 1 cách viết viết phân số

- Đọc phần “Có thể em chưa biết” trang 6 SGK

- Đọc trước bài: “Phân số bằng nhau”

Ngày dạy: 19/02/2013 Tiết 70: PHÂN SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU

Trang 26

- HS nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.

- Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân

số bằng nhau từ 1 đẳng thức tích

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt khi làm bài

* Trọng tâm: Nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.

II CHUẨN BỊ

GV: Sgk, Sbt, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn các bài tập ?1, ?2

HS: Sgk, Sbt, vở nháp, đọc trước bài mới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1) Ổn định: 1’

2) Kiểm tra:

HS1: Em hãy nêu khái niệm về phân số ? Làm bài tập sau:

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số:

Em hãy tính tích của tử phân số này với mẫu

của phân số kia (tức là tích 1 6 và 2.3), rồi rút

ra kết luận ?

HS: 1.6 = 2.3 ( = 6 )

GV: Tương tự với : 24 36 có 4 3 = 6 2

Vậy thì với hai phân số ba dc được gọi là

bằng nhau khi nào ? Cho ví dụ minh họa ?.

GV: Trở lại câu hỏi đã nêu ra ở đề bài, em cho

biết: Hai phân số 3

5 4

7

có bằng nhau không? Vì sao?

1 Định nghĩa:

* Ví dụ:

6

2 3

Trang 27

GV: Cho HS làm bài ?1

GV: Để biết các cặp phân sốđã cho có bằng

nhau không, em phải làm gì?

HS: Em hãy nhận xét và rút ra kết luận.

GV: Cho hoạt động nhóm bàn.

HS: Thảo luận nhóm.

GV: Gọi đại diên nhóm lên bảng trình bày và

yêu cầu giải thích vì sao?

GV: Cho HS làm ?2

Có thể khẳng định ngay các cặp phân số sau

đây không bằng nhau, tại sao?

HS: Không bằng nhau

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 2 SGK.

Hướng dẫn: Dựa vào định nghĩa hai phân số

bằng nhau để tìm số nguyên x

GV: Gọi HS lên bảng trình bày.

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

♦ Củng cố: Điền đúng (Đ); sai (S) vào các ô

4 vµ

* Ví dụ 2:

Tìm số nguyên x, biết: x 21

4  28

Vì : x 21

4  28 nên: x 28 = 4 21

=> x = 4 2128 = 3

4) Củng cố:

- Khắc sâu cách nhận biết hai phân số bằng nhau

- Cho HS làm bài 6b/tr8 SGK: Tìm x, y  Z biết: b) y5 =

- Chuẩn bị trước bài: “Tính chất cơ bản của phân số”

* Hướng dẫn bài 10 (SGK): Nghiên cứu kĩ bài mẫu để áp dụng

Ngày dạy: 21/02/2013 Tiết 71: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

Trang 28

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viếtmột phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương.

- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ

* Trọng tâm: Tính chất cơ bản của phân số

II CHUẨN BỊ

GV: SGK; SBT; phấn màu

HS: SGK, học bài và đọc trước bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

ĐVĐ: kết quả - ba = - ab (BT 8 SGK) Ta c ng có th l m ũng có thể làm được điều này dựa trên ể làm được điều này dựa trên ài mới được điều này dựa trên đ ều này dựa trênc i u n y d a trênài mới ựa trên

"Tính ch t c b n c a phân s "ất cơ bản của phân số" ơ bản của phân số" ảng phụ): ủa phân số" ố"

HĐ 1: Nhận xét.

GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.

Giải thích vì sao :

6

3 2

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.

Điền số thích hợp vào ô trống :

6

3 2

HS: Phát biểu => GV Chuyển hoạt động 2

HĐ2: Tính chất cơ bản của phân số:

GV: Em phát biểu tính chất cơ bản của

1 8

1 10

6

3 2

6

3 2

2

1 10

:

:

 với n ƯC (a, b)

Trang 29

HS: Phát biểu

GV: Nhận xét và khẳng định tính chất

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Dựa vào tính chất trên, hãy giải thích

vì sao: a)

5

4 5

GV: Từ đó em hãy đọc và trả lời câu hỏi

đã nêu ở đầu bài?

HS: Đọc và trả lời: Nhân cả tử và mẫu của

- Phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số

- Làm bài 11/tr11 SGK: Điền số thích hợp vào ô trống:

- Xem trước bài: “Rút gọn phân số”

* Hướng dẫn: bài tập 14 (SGK): Điền số tương tự bài tập 11, rồi viết các chữ tương

ứng với các số tìm được vào các ô ở hai hàng dưới cùng

Ngày dạy: 25/02/2013 Tiết 72: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

- Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa một phân số về dạng tốigiản

Trang 30

- Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản có mẫu

dương

* Trọng tâm: Cách rút gọn phân số.

II CHUẨN BỊ

GV: SGK, SBT, phấn màu.

HS: SGK, học bài và xem trước bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định: 1’

2) Kiểm tra:

- Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?

- Áp dụng các tính chất cơ bản của phân số, chứng tỏ các cặp phân số sau là bằng nhau: a)

21

1442

1 : Cách rút gọn phân số

*GV: Quay lại kết quả của bài kiểm tra

bài cũ ?.Em có nhận xét gì về giá trị tuyệt

đối của tử và mẫu của phân số vế phải với

giá trị tuyệt đối của tử và mẫu của phân số

vế trái

21

1442

*HS: Giá trị tuyệt đối của tử và mẫu của

phân số vế phải nhỏ hơn giá trị tuyệt đối

của tử và mẫu của phân số vế trái

*GV : Nhận xét và khẳng định :

Mỗi lần ta chia cả tử và mẫu của phân số

cho một ước chung khác 1 của chúng, ta

được một phân số đơn giản hơn nhưng vẫn

bằng phân số ban đầu, làm như vậy gọi là

14

là phân số rút gọn của

4228

23

Trang 31

*HS: Trả lời

*GV: Nhận xét và đưa ra quy tắc:

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

Yêu cầu học sinh làm ?1

- 2 HS lên bảng trình bày bài làm

*GV: - Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét.

không? Vì sao ?

HS: Không rút gọn được nữa vì: Ước

chung của tử và mẫu không có ước chung

Vậy: Phân số như thế nào gọi là phân số

tối giản?

*HS: Trả lời

*GV: Nhận xét và giới thiệu định nghĩa.

*GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.

Tìm phân số tối giản trong các phân số

4

 ; 16

9 ; 6314

*HS: Các phân số tối giản :

4

1

và 16

cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung ( khác 1 và -1) của chúng.

?1

a, 10

5

 = 2

19 = 57

*Cách rút gon phân số về tối giản:

Ta chia tử và mẫu của phân số đã chocho ƯCLN của chúng

Trang 32

được một phân số tối giản?

*HS : Ta chia tử và mẫu của phân số đã

cho ƯCLN của chúng

*GV : Nhận xét và yêu cầu học sinh đọc

chú ý trong SGK- trang 14

*HS : Đọc và nghiên cứu chú ý.

*GV nhấn mạnh: Khi rút gọn một phân

số, ta thường rút gọn phân số đó đến tối

giản => Thuận tiện cho việc tính toán sau

này

Ví dụ:

:14 :9

a, 42

28 = 3

*Chú ý (SGK – tr14)

Khi rút gọn một phân số, ta thường rút gọn phân số đó đến tối giản

4) Củng cố:

- Nhắc lại quy tắc rút gọn phân số ? Định nghĩa phân số tối giản ? Làm thế nào để có

phân số tối giản ?

* Bài tập 15a, c ((SGK – tr15): Rút gon các phân số sau:

a) ƯCLN(22, 55) = 11; 22 22:11 2

55 55:11 5  c) ƯCLN(20, 140) = 20; 20 20 20: 20 1

140 140 140: 20 7

* Bài tập 17a, d ((SGK – tr15): Rút gon

GV: Hướng dẫn cách làm: Rút gon theo nguyên tắc rút gọn phân số: phân tích tử và

mẫu thành tích có chứa các thừa số chung rồi mới rút gọn bằng cách chia cả tử và mẫu cho các thừa số chung đó

a) 8 24 8 3 8 8 8 643 5  3 5  5 5 d) 8 5 - 8 2 8 (5 - 2) 8 3 3

16  8 2 8 2 25) Hướng dẫn về nhà:

- Nắm chắc cách rút gọn phân số, đưa phân số về tối giản

I MỤC TIÊU

- HS nắm vững khái niệm hai phân số bằng nhau, nắm vững tính chất cơ bản củaphân số

- Rèn luyện kỹ năng rút gọn phân số, biết các cách nhận dạng hai phân số bằng nhau

- Rèn sự linh hoạt, chính xác qua việc nhận dạng phân số bằng nhau

Trang 33

* Trọng tâm: Kỹ năng nhận dạng hai phân số bằng nhau.

HS1: Nêu qui tắc rút gọn một phân số? Làm bài 17 c, e/tr15 SGK

HS2: Thế nào là phân số tối giản? Làm bài 19/tr15 SGK

3) Bài mới :

HĐ1: Chữa bài tập

Bài 17/tr15 SGK:

GV: Gọi đồng thời hai HS lên bảng:

HS1: Nêu qui tắc rút gọn một phân số? Chữa

Để tránh cho HS mắc sai làm khi rút gọn phân

số, GV cho HS làm tiếp bài tập 27/tr15 SGK

Cách làm này đúng hay sai ? giải thích

HS: đọc đề và giải thích cách giải dúng hay sai

GV chốt lại vấn đề: Muốn rút gọn phải phân

tích tử và mẫu thành tích các thừa số chung rồi

rút gọn các thừa số chung đó Ở đây phân tích

thành tổng rồi rút gọn các số hạng giống nhau

5 10

Cách làm này là sai vì ở đây đã rútgọn các số hạng giống nhau chứ không phải rút gọn các thừa số chung

* Cách làm đúng :

10 10

5 10

3

Hoặc

10 10

5 10

3 5

=

4 3

Trang 34

giản rồi so sánh.

GV: Ngoài cách trên, ta còn cách nào khác để

tìm các cặp phân số

HS: Dựa vào định nghĩa phân số bằng nhau.

GV: cách này không thuận lợi bằng cách rút

gọn phân số

Bài 22/15 SGK:

GV: dùng bảng phụ yêu cầu HS lên điền số

thích hợp vào ô vuông và trình bày cách tìm?

HS: Có thể áp dụng định nghĩa hai phân số

bằng nhau Hoặc áp dụng tính chất cơ bản của

GV gợi ý lập tích x.y rồi tìm các cặp số

* Hướng dẫn bài tập 21 (SGK): Tìm các cặp phân số bằng nhau rồi loại bỏ Cuối

cùng còn lại phân số phải tìm (cách làm tương tự bài 20)

Ngày dạy: 28/02/2013Tiết 74: LUYỆN TẬP (tiếp)

Trang 35

- Tích cực trong học tập, cẩn thận trong thực hiện rút gọn các phân số.

* Trọng tâm: Kỹ năng rút gọn phân số.

3 B i m i:ài mới ới

HĐ1: Chữa bài tập

GV: Gọi 1 HS lên bảng:

?: Thế nào là phân số tối giản ? Cách đưa

phân số về dạng tối giản ?

- Chữa bài tập 21 (SGK)

Hướng dẫn: Rút gọn các phân số về tối

giản =>Tìm các cặp phân số bằng nhau

rồi loại bỏ Cuối cùng còn lại phân số

phải tìm

HS: Lên bảng trả lời và chữa bài

GV: Cho HS cả lớp kiểm tra chéo vở bài

tập

Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm của

bạn

GV: Hoàn thiện lời giải => Nhấn mạnh

cách rút gọn phân số về tối giản

HĐ2: Tổ chức luyện tập

Bài 23/tr16 SGK:

GV: Cho A = {0, -3, 5} Hãy viết:

B = {m

n ; m, n  A} ? (nếu hai phân

số bằng nhau thì chỉ viết 1 phân số)

Trước hết rút gon các phân số:

Trang 36

số bằng phân số đã cho nhưng có tử và

mẫu là những số tự nhiên có hai chữ số?

HS: Ta nhân cả tử và mẫu của 5

13 vớicùng một số tự nhiên sao cho tử và mẫu

của phân số tạo thành chỉ có 2 chữ số

GV: Nếu tử và mẫu của phân số phải tìm

không phải là số tự nhiên có hai chữ số

thì có bao nhiêu phân số bằng 15

GV: Yêu cầu học sinh tính độ dài các

đoạn thẳng CD, EF, GH, IK theo nhóm

HS: Chia lớp thành bốn nhóm.

Các nhóm ghi kết quả bài làm vào

bảng phụ Cử đại diện lên thuyết trình

GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo.

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm các bài tập: 34, 35, 36/tr8 SBT

- Xem trước bài: “Quy đồng mẫu nhiều phân số”

* Hướng dẫn bài 36 (SBT): Đưa tử và mẫu về dạng tích có chứa thừa số chung:

- Học sinh hiểu thế nào là quy đồng mẫu số nhiều phân số , nắm được các bước tiến

hành quiyđồng mẫu nhiều phân số

- Bước đầu có kỹ năng quy đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số

không quá 3 chữ số)

- Gây cho học sinh ý thức làm việc theo quy trình ,thói quen tự học (qua việc đọc và

làm theo hướng dẫn của SGK tr 18)

Trang 37

* Trọng tâm: Cách quy đồng mẫu nhiều phân số.

3.B i m iài mới ới

1: Quy đồng mẫu hai phân số.

GV : Hãy đưa hai phân số sau về cùng

GV: Ta thấy hai phân số trên đã được

đưa về hai phân số có cùng mẫu

Cách làm như trên gọi là quy đồng mẫu

hai phân số.

HS:- Chú ý nghe giảng và ghi bài.

GV: Muốn quy đồng mẫu hai phân số ta

làm thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu học sinh làm ?1.

Hãy điền số thích hợp vào ? :

HS : Thực hiện

GV : Nhận xét :

Ta thấy các số 40, 80 ; 120 ; 160 đều là

các bội chung của 5 và 8 Do vậy để cho

đơn giản khi quy đồng, người ta thường

lấy mẫu chung là BCNN của các mẫu

HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Trở lại câu hỏi đã nêu ở đầu bài

2 Quy đồng mẫu nhiều phân số

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2.

HS : Hai học sinh lần lượt làm

GV : Các phân số trên đều đưa về cùng

mẫu, gọi là quy đồng mẫu nhiều phân

số.

Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số ta

1.

Quy đồng mẫu hai phân số.

* Ví dụ: Hãy đưa hai phân số sau về

120

60 2

1

 ;

120

72 5

* Nhận xét: Các phân số trên đều đưa về

cùng mẫu , gọi là quy đồng mẫu nhiều

Trang 38

làm thế nào ?

HS : Trả lời

GV : Nhận xét và giới thiệu quy tắc:

HS: 2 HS nêu lại quy tắc

GV: Yêu cầu học sinh làm ?3.

HS : Hai học sinh lên bảng.

a, Quy đồng mẫu các phân số :

5

5 12

5

.

và 307 307221460

.

b, Quy đồng mẫu các phân số :

44

6

3 44

* Nhắc lại quy tắc qui đồng mẫu nhiều phân số?

chưa tối giản

GV: Ta có thể giải gọn hơn bằng cách rút gọn các phân số trước khi qui đồng mẫu:

- Xem trước các bài tập phần luyện, tiết sau luyện tập

* Hướng dẫn bài 31 (SGK): Có hai cách làm:

Cách 1: Áp dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau

Cách 2: Quy đồng đưa về phân số cùng mẫu => Kết luận

Ngày dạy: 05/03/2013 Tiết 76: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Học sinh nắm chắc kiến thức quy đồng mẫu nhều phân số

- Rèn kỹ năng qui đồng mẫu số nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành qui

đồng mẫu nhiều phân số

- Giải thành thạo các bài tập về qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu

là số không quá 3 chữ số)

- Cẩn thận trong khi thực hiện tính toán và nghiêm túc trong học tập

Trang 39

* Trọng tâm: Kĩ năng quy đồng mẫu nhiều phân số

GV: Ngoài cách áp dụng qui tắc, hướng

dẫn: HS giải nhanh, gọn hơn

a) 120 chia hết cho 40 nên 120 là mẫu

chung

b) 24

146 rút gọn bằng 12

73 rồi qui đồng

c) 60 nhân 2 được 120 chia hết cho 30,

40; nên 120 là mẫu chung

d) Không rút gọn 64

90

mà 90 2 = 180chia hết cho 60 và 18, nên 180 là mẫu

Câu b: Vì các mẫu đã cho viêt dưới dạng

tích các thừa số nguyên tố nên có mẫu

chung là:

23 3 11

Bài 33/19 SGK:

GV: Nêu các bước thực hiện trước khi

qui đồng mẫu các phân số ở câu b ?

HS: - Đưa phân số có mẫu âm thành

phân số có mẫu dương

Trang 40

- Áp dụng qui tắc qui đồng mẫu.

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày

Cho HS nhận xét bài làm của bạn

Gọi 2 HS lên bảng trình bày

HS: lên bảng trình bày bài

GV cùng HS cả lớp nhận xét, đánh giá và

hoàn thiện

Bài 35a/tr20 SGK:

- Yêu cầu HS rút gọn, viết dưới dạng

phân số có mẫu dương, rồi áp dụng quy

tắc qui đồng mẫu các phân số

- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trình bày

* Qua các bài tập trên khi quy đồng mẫu nhiều phân số học sinh cần chú ý:

- Trước khi qui đồng cần phải rút gọn các phân số

- Phải để các phân số dưới dạng mẫu dương (Mẫu chung phải là số nguyên dương)

- MC chính là BCNN của các mẫu

- Một số nguyên là phân số có mẫu là 1

5) Hướng dẫn về nhà

- Nắm chắc các bước quy đồng mẫu nhiều phân số

- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp

- Bài tập về nhà: bài 33a, 34b, 35b, 36/tr20 SGK

* Hướng dẫn bài 36 (SGK): qui đồng tìm kết quả, điền chữ vào ô trống tương ứng

với kết quả vừa tìm

Đáp án: HOI AN MY SON

- Xem trước bài: “So sánh phân số”

Ngày dạy: 07/03/2013 Tiết 77: SO SÁNH PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

- Học sinh hiểu và vận dụng được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không

cùng mẫu ; nhận biết được phân số âm , dương

- Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để

so sánh phân số

- Tích cực trong học tập và có ý thức trong giờ học.

Ngày đăng: 21/09/2016, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Câu hỏi SGK/98, bảng phụ bài 110, 111, 113/98+ 99 SGK - Ôn tập cuối năm phần số học
u hỏi SGK/98, bảng phụ bài 110, 111, 113/98+ 99 SGK (Trang 18)
Bảng thực hiện - Ôn tập cuối năm phần số học
Bảng th ực hiện (Trang 19)
Hình vẽ đoạn thẳng AB. - Ôn tập cuối năm phần số học
Hình v ẽ đoạn thẳng AB (Trang 36)
7  hình tròn  ( - Ôn tập cuối năm phần số học
7 hình tròn ( (Trang 48)
1  hình tròn  ( - Ôn tập cuối năm phần số học
1 hình tròn ( (Trang 48)
Bảng trình bày. - Ôn tập cuối năm phần số học
Bảng tr ình bày (Trang 51)
Bảng phụ) - Ôn tập cuối năm phần số học
Bảng ph ụ) (Trang 63)
Hình vuông biểu diễn kết quả bài tập - Ôn tập cuối năm phần số học
Hình vu ông biểu diễn kết quả bài tập (Trang 93)
Bảng phụ. - Ôn tập cuối năm phần số học
Bảng ph ụ (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w