Sinh viên sẽ được học một trong những khám phá khoa học lớn: Định lý cơ bản của phép tính vi tích phân.. Nhiều áp dụng của phép tính vi phân và tích phân được cung cấp cho sinh viên: tín
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Mathematics for business 1
Sử dụng kể từ học kỳ: 1A năm học 2012 - 2013 theo quyết định số 1200/2012 QĐ-BGH
ký ngày 01/10/2012 của Hiệu trưởng trường ĐH Hoa Sen
A Quy cách môn học:
Tổng
số tiết
Lý thuyết Bài tập Thực hành
Đi thực
tế học Tự
Phòng lý thuyết
Phòng thực hành Đi thực tế
(1) = (2) + (3) + (4) + (5) = (7) + (8) + (9)
B Liên hệ với môn học khác và điều kiện học môn học:
Môn tiên quyết: không cần môn tiên quyết
1
…
Môn song hành:
1
…
Điều kiện khác:
1
…
C Tóm tắt nội dung môn học:
Môn học này cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về hàm một biến số, bao gồm giới hạn và liên tục, vi phân và tích phân Sinh viên sẽ được học một trong những khám phá khoa học lớn: Định lý cơ bản của phép tính vi tích phân Nhiều áp dụng của phép tính vi phân và tích phân được cung cấp cho sinh viên: tính diện tích (tích phân), tốc độ biến thiên, các bài toán liên quan đén tốc độ biến thiên, Các ví dụ áp dụng của kiến thức cơ bản được giới thiệu trong suốt giáo trình, chứng tỏ môn học có phạm vi áp dụng rộng lớn, bao gồm vật lý học, kỹ thuật, kinh tế, sinh học,
D Mục tiêu của môn học:
1 Hiểu những khái niệm cơ bản trong đề cương bài giảng,
2 Phát biểu và chứng minh được những định lý phù hợp,
3 Phát triển kỹ năng vận dụng các khái niệm của giải tích các hàm một biến
để giải các bài toán phù hợp trong thực tế,
4 Biết cách sử dụng phần mềm Maple (hoặc) Matlab để hỗ trợ cho việc tính
toán
Trang 2E Kết quả đạt được sau khi học môn học:
1 Hiểu được những khái niệm trong đề cương bài giảng,
2 Phát biểu và chứng minh được những định lý cho những trường hợp cụ thể
phát sinh trong thực tế,
3 Có kỹ năng xây dựng các mô hình toán và giải được một số bài toán trong
thực tế,
4 Phát triển kỹ năng xây dựng các mô hình toán học trong cho các bài toán cụ
thể và có khả năng giải được những bài toán này
5 Chứng minh được những kết quả đặc biệt cũng như tổng quát dưới những giả
thiết phù hợp
6 Sử dụng được một số gói tính toán của Maple/MathLab như là một công cụ hỗ
trợ tính toán
F Phương thức tiến hành môn học:
Loại hình phòng Số tiết
1 Phòng lý thuyết 45
2 Phòng thực hành máy tính 0
Yêu cầu :
+ Ngôn ngữ sử dụng giảng dạy, học tập: tiếng Việt có chú thích các thuật ngữ chuyên ngành (hoặc
sử dụng các slides) bằng tiếng Anh
+ Các yêu cầu đối với sinh viên khi tham gia môn học:
1 Sinh viên đọc trước ở nhà chương sách giáo khoa quy định trong đề cương trước khi đến lớp
2 Sinh viên sẽ đến lớp để nghe giảng viên nhấn mạnh các khái niệm và các ý tưởng quan trọng của mỗi chương
3 Sau buổi giảng, sinh viên sẽ tập làm các ví dụ trong sách, các bài tập mà giảng viên đã cho ở mỗi chương để kiểm tra xem mình đã hiểu bài chưa
+ Cách tổ chức giảng dạy môn học: Môn học này được tiến hành bằng cách giảng trên lớp
(lecture) và giờ bài tập (tutorial) Cụ thể như sau
1 Số giờ giảng lý thuyết là 30 tiết diễn ra trong 15 tuần Giảng bằng tiếng Việt có chú thích các thuật ngữ chuyên ngành (hoặc sử dụng các slides) bằng tiếng Anh Ngoài ra, có
15 tiết Bài tập – lý thuyết kết hợp được sử dụng để hướng dẫn thêm phần các mô hình áp dụng và các thí dụ minh họa
2 Trong mỗi chương, giảng viên sẽ cho một số bài tập để sinh viên tự làm ở nhà nhằm kiểm tra kiến thức mình học được Các khó khăn gặp phải trong quá trình giải các bài tập này sẽ được trao đổi, giải quyết trong giờ bài tập ở cuối chương
STT Cách tổ chức giảng dạy Mô tả ngắn gọn Số tiết Sĩ số SV tối
đa
2 Chia nhóm (group work)
thảo luận/bài tập/thực
hành
15
Trang 3G Tài liệu học tập:
1 Tài liệu bắt buộc: [1] James Stewart, Calculus: Early Transcendentals (Sixth Edition), Thomson, USA, 2008
2 Tài liệu không bắt buộc (tham khảo): [2] R Adams, Calculus A Complete Course, Addison- Wesley, 1991
3 Phần mềm sử dụng: Maple/MathLab
H Đánh giá kết quả học tập môn học:
1 Thuyết minh về cách đánh giá kết quả học tập
Sinh viên học môn “Giải tích I” sẽ được đánh giá trên 3 loại hình:
a) Thi giữa kỳ
Bài kiểm tra này sẽ rơi vào khoảng tuần 7-8 của học kỳ tuỳ theo kế hoạch chung của trường Thi giữa kỳ sẽ tiến hành trong 1 giờ đến 1 giờ 30 phút, nội dung đề kiểm tra bao trùm 80% nội dung mà sinh viên đã học, không tham khảo tài liệu Bài kiểm tra này chiếm tỉ trọng 30% Cấu trúc của một đề thi giữa kỳ giống như cấu trúc của một đề thi cuối kỳ (xem mục c) dưới đây)
b) Bài tập tính điểm
Hình thức là chấm điểm bài tập về nhà do giáo viên đưa ra, tiến hành trước tuần 7 của học kì Bài này chiếm tỉ trọng 20%, bao gồm tất cả các kiến thức đã học
c) Thi cuối học kỳ
Thi cuối khóa, chiếm tỉ trọng 50%, sẽ tiến hành trong 2 giờ đến 3 giờ, không tham khảo tài liệu Các câu hỏi trong đề thi liên quan đến ứng dụng của lý thuyết và bài tập mà sinh viên đã học và làm trong học kỳ, nghĩa là sinh viên sẽ phải xem lại tất cả các nội dung ghi trong đề cương của môn học Hinh thức và cấu trúc của đề thi do giảng viên quyết định Tuy nhiên cấu trúc sau được khuyến khích (cho cả thi giữa kỳ và cuối học kỳ):
Đề thi gồm 2 phần (Sections): Phần 1 (60% số điểm) gồm các câu hỏi nhỏ, phân bố đều cho các chương mục của chương trình (có thể là các câu hỏi trắc nghiệm); Phần 2 (40% số điểm) gồm các bài toán các mô hình ứng dụng trong thực tiễn Phần 2 này giảng viên có thể ra nhiều bài toán và sinh viên có thể chọn làm một số trong các bài toán này
2 Tóm tắt cách đánh giá kết quả học tập
* Đối với học kỳ chính:
Thành
phần lượng Thời Tóm tắt biện pháp đánh giá Trọng số Thời điểm
Bài kiểm
tra
15-30 phút
SV làm tại lớp (10%) Bài tập về nhà (10%)
20% Trước tuần
15 Kiểm tra
giữa kỳ
60 phút Thi viết (có thể là trắc nghiệm + tự
luận), không sử dụng tài liệu 30% Tuần 8 Thi cuối
học kỳ
120 phút Thi viết (có thể là trắc nghiệm + tự
luận), không sử dụng tài liệu 50%
Theo lịch PDT
* Đối với học kỳ phụ:
Thành
phần
Thời lượng Tóm tắt biện pháp đánh giá
Trọng
số Thời điểm
Bài kiểm
tra
15-30 phút
SV làm tại lớp (10%) Bài tập về nhà (10%)
20% Trước tuần
7 Kiểm tra 60 phút SV làm bài kiểm tra giữa học kỳ (có 30%
Trang 4giữa kỳ đến 90
phút
thể là trắc nghiệm + tự luận)
Thi cuối
học kỳ
120 phút đến 180 phút
Thi viết (có thể là trắc nghiệm + tự
Theo lịch PDT
3 Tính chính trực trong học thuật (academic integrity)
Chính trực là một giá trị cốt lõi và mang tính quyết định cho chất lượng đào tạo của một trường đại học Vì vậy, đảm bảo sự chính trực trong giảng dạy, học tập, và nghiên cứu luôn được chú trọng tại Đại học Hoa Sen Cụ thể, sinh viên cần thực hiện những điều sau:
3.1 Làm việc độc lập đối với những bài tập cá nhân: Những bài tập hoặc bài kiểm tra cá nhân
nhằm đánh giá khả năng của từng sinh viên Sinh viên phải tự mình thực hiện những bài tập này; không được nhờ sự giúp đỡ của ai khác Sinh viên cũng không được phép giúp đỡ bạn khác trong lớp nếu không được sự đồng ý của giảng viên Đối với bài kiểm tra (cả tại lớp và
tự làm ở nhà), sinh viên không được gian lận dưới bất cứ hình thức nào
3.2 Không đạo văn: Đạo văn (plagiarism) là việc sử dụng ý, câu văn, hoặc bài viết của người khác trong bài viết của mình mà không có trích dẫn phù hợp Sinh viên sẽ bị xem là đạo văn nếu:
i Sao chép nguyên văn một câu hay một đoạn văn mà không đưa vào ngoặc kép và không có trích dẫn phù hợp
ii Sử dụng toàn bộ hay một phần bài viết của người khác
iii Diễn đạt lại (rephrase) hoặc dịch (translate) ý tưởng, đoạn văn của người khác mà không có trích dẫn phù hợp
iv Tự đạo văn (self-plagiarize) bằng cách sử dụng toàn bộ hoặc phần nội dung chủ yếu của một đề tài, báo cáo, bài kiểm tra do chính mình viết để nộp cho hai (hay nhiều) lớp khác nhau
3.3 Có trách nhiệm trong làm việc nhóm: Các hoạt động nhóm, bài tập nhóm, hay báo cáo
nhóm vẫn phải thể hiện sự đóng góp của cá nhân ở những vai trò khác nhau Báo cáo cuối
kỳ của sinh viên nên có phần ghi nhận những đóng góp cá nhân này
Bất kỳ hành động không chính trực nào của sinh viên, dù bị phát hiện ở bất kỳ thời điểm nào (kể cả sau khi điểm đã được công bố hoặc kết thúc môn học) đều sẽ dẫn đến điểm 0 đối với phần kiểm tra tương ứng, hoặc điểm 0 cho toàn bộ môn học tùy vào mức độ (tham khảo
Chính sách Phòng tránh Đạo văn tại: http://thuvien.hoasen.edu.vn/chinh-sach-phong-tranh-dao-van) Để nêu cao và giữ vững tính chính trực, nhà trường cũng khuyến khích sinh viên báo cáo cho giảng viên và Trưởng Khoa những trường hợp gian lận mà mình biết được
I Phân công giảng dạy:
STT Họ và tên Email, Điện thoại,
Phòng làm việc
Lịch tiếp
SV
Vị trí giảng dạy
1 TS Lê Việt Hùng hung.leviet@hoasen.edu.vn Giảng viên
điều phối
2 TS Nguyễn Huy
Tuấn tuan.nguyenhuy@hoasen.edu.vn Giảng viên
3 ThS Đặng Công
Tiên
tien.dangcong@hoasen.edu.vn Giảng viên
4 ThS Nguyễn Lê
Duy
duy.nguyenle@hoasen.edu.vn Giảng viên
5 ThS Lê Thị Ngọc huyen.lethingoc@hoasen.edu.vn Giảng viên
Trang 5Huyên
J Kế hoạch giảng dạy:
Đối với học kỳ chính:
khảo Công việc sinh viên
phải hoàn thành
1/1 1.1 Hàm số và mô hình
1.2 Hàm ngược
1.3 Các phép toán trên hàm số
2/2 1.4 Giới hạn của hàm số
1.5 Các luật về giới hạn
1.6 Giới hạn trái và phải Giới hạn vô cực
3/3 1.7 Sự liên tục
Bài tập Chương 1
4/4 2.1 Tốc độ biến thiên
2.2 Đạo hàm
2.3 Các quy tắc tính đạo hàm
5/5 2.4 Bài toán tăng trưởng và tàn lụi
2.5 Đạo hàm của hàm ẩn
2.6 Xấp xỉ tuyến tính, vi phân
6/6 2.7 Đạo hàm và vi phân cấp cao
Bài tập Chương 2
Chương 3 Áp dụng của phép tính vi phân [1]
7/7 3.1 Bài toán tốc độ liên quan (related rates
problems) (tr244)
3.2 Giá trị cực đại và cực tiểu, các bài toán tối ưu
và các áp dụng (tr322)
8/8 Kiểm tra giữa kỳ
3.3 Đạo hàm và dạng của đường cong
9/9 3.4 Xấp xỉ cấp cao, công thức Taylor
10/10 3.5 Các dạng vô định và quy tắc l’Hospital
3.6 Phương pháp Newton
3.8 Nguyên hàm và tích phân bất định
11/11 Bài tập Chương 3
4.1 Bài toán diện tích
4.2 Tích phân xác định
12/12 4.3 Định lý cơ bản của phép tính vi tích phân
4.4 Quy tắc đổi biến
4.5 Tích phân từng phần
13/13 4.6 Tích phân bằng số (xấp xỉ hình thang)
4.7 Tích phân suy rộng
Trang 6Bài tập Chương 4
Chương 5 Áp dụng của phép tính tích phân [1]
14/14 5.1 Diện tích hình phẳng
5.2 Thể tích, độ dài cung
15/15 5.3 Giá trị trung bình của một hàm số
5.4 Áp dụng cho kỹ thuật và kinh tế
Bài tập Chương 5
Đối với học kỳ phụ:
khảo Công việc sinh viên
phải hoàn thành
1/1 Chương 1 Giới hạn và liên tục
1.1 Hàm số và mô hình
1.2 Hàm ngược
1.3 Các phép toán trên hàm số
[1]
1/2 1.4 Giới hạn của hàm số
1.5 Các luật về giới hạn
1.6 Giới hạn trái và phải Giới hạn vô cực
[1]
2/3 1.7 Sự liên tục
Bài tập Chương 1
2/4 Chương 2 Phép tính vi phân
2.1 Tốc độ biến thiên
2.2 Đạo hàm
2.3 Các quy tắc tính đạo hàm
[1]
3/5 2.4 Bài toán tăng trưởng và tàn lụi
2.5 Đạo hàm của hàm ẩn
2.6 Xấp xỉ tuyến tính, vi phân
[1]
3/6 2.7 Đạo hàm và vi phân cấp cao
Bài tập Chương 2
[1]
4/7 Chương 3 Áp dụng của phép tính vi phân
3.1 Bài toán tốc độ liên quan (related rates
problems) (tr244)
3.2 Giá trị cực đại và cực tiểu, các bài toán tối ưu
và các áp dụng (tr322)
[1]
4/8 Kiểm tra giữa kỳ
4/8 3.3 Đạo hàm và dạng của đường cong
3.4 Xấp xỉ cấp cao, công thức Taylor
[1]
5/9 3.5 Các dạng vô định và quy tắc l’Hospital
3.6 Phương pháp Newton
3.8 Nguyên hàm và tích phân bất định
[1]
5/10 Bài tập Chương 3
Chương 4 Phép tính tích phân
4.1 Bài toán diện tích
4.2 Tích phân xác định
[1]
6/11 4.3 Định lý cơ bản của phép tính vi tích phân [1]
Trang 74.4 Quy tắc đổi biến
4.5 Tích phân từng phần
6/12 4.6 Tích phân bằng số (xấp xỉ hình thang)
4.7 Tích phân suy rộng
Bài tập Chương 4
[1]
7/13 Chương 5 Áp dụng của phép tính tích phân
5.1 Diện tích hình phẳng
5.2 Thể tích, độ dài cung
5.3 Giá trị trung bình của một hàm số
5.4 Áp dụng cho kỹ thuật và kinh tế
[1]