Giáo án hóa học lớp 11 học kì 2: Chương 5: hidrocacbon no; Chương 6: hidrocacbon không no; chương 7: hidrocacbon thơm; chương 8: ancol phenol; chương 9: anđehit axit cacboxylic; ôn tập cuối năm và kiểm tra học kì II; đề kiểm tra 45 phút có kèm ma trận và đáp án
Trang 1- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Xem trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Nhắc lại khái niệm hiđrocacbon?
3. Giảng bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu về hidrocacbon no
GV: Nhắc lại khái niệm hidrocacbon?
Trang 2GV: Nhắc lại khái niệm đồng đẳng?
GV: Lập dãy đồng đẳng của ankan?
GV y/c HS đưa ra khái niệm ankan
1 Dãy đồng đẳng của ankan
CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12
+ Đặc điểm cấu tạo:
- Phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C,C-H
- Ankan (parafin) là các hidrocacbon
Hoạt động 3: Viết các đồng phân ankan
Khái niệm đồng phân?
1/ CH3-CH2-CH2-CH3
2/ CH3-CH(CH3)-CH3
Hoạt động 4: Gọi tên ankan
GV: giới thiệu khái niệm gốc ankyl
GV giới thiệu bảng 5.1 SGK: Cách gọi
tên các ankan mạch thẳng và gốc ankyl
mạch thẳng tương ứng từ C1 đến C10
3 Danh pháp
ankan: mất một H → gốc ankyl (CnH2n+2) (CnH2n+1)
Bảng 5.1 SGK:
* Gọi tên các ankan mạch nhánh:
- Chọn mạch C dài nhất và có nhiều nhánh nhất làm mạch chính
- Đánh STT các nguyên tử C từ đầu gần nhánh hơn
- Trường hợp có nhiều nhánh, gọi tên
Trang 3GV: lấy ví dụ và hướng dẫn cách gọi
cacbon trong các ví dụ trên
a, b, c Nếu có 2 nhánh giống nhau =>thêm tiền tố đi-; nếu có 3 nhánh giống nhau => thêm tiền tố tri-
Tên gọi:
Số chỉ vị trí nhánh - tên mạch nhánh + tên mạch chính_an
1/ CH3-CH2-CH2-CH3: butan2/ CH3-CH(CH3)-CH3: metylpropan
* Bậc của cacbon = số liên kết C-C xung quanh nguyên tử cacbon = số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp
Trang 4- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan.
2 Học sinh
Ôn bài cũ, xem trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Đọc tên các ankan mạch thẳng từ C1 đến C10?
3. Giảng bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu tính chất vật lí của ankan
HS: đọc sgk
HS: ghi bài
II Tính chất vật lý
C1 – C4: khíC5 – C18: lỏngC18 trở lên: rắn
- t0nc, t0s, khối lượng riêng tăng theo
Trang 5GV y/c HS nhắc lại khái niệm phản
ứng thế
HS: Phản ứng thế là phản ứng trong
đó một nguyên tử hay một nhóm
nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu
cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hay
một nhóm nguyên tử khác
GV y/c HS viết phản ứng giữa metan
và clo Cho biết nguyên tử nào bị thay
đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra
khỏi phân tử hợp chất hữu cơ
Có hai loại phản ứng tách: phản ứng
tách hidro (dehidro hoá) và phản ứng
bẻ gãy mạch cacbon (cracking)
GV y/c HS viết các phản ứng tách của
C3H8
GV: gas là hỗn hợp nhiều hidrocacbon
no khác nhau Ứng dụng của gas?
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
CH3Cl + Cl2 → CH2Cl2 + HCl
CH2Cl2 + Cl2 → CHCl3 + HClCHCl3 + Cl2 → CCl4 + HClđiều kiện phản ứng: ánh sáng
CH3CH2CH3 + Cl2 →
CH3CH2CH2Cl + HCl 1-clo propan
CH3CHClCH3 + HCl 2-clo propan
* Quy tắc thế: nguyên tử halogen có
xu hướng thế vào hidro ở cacbon bậc cao hơn
Trang 6Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp điều chế và ứng dụng của ankan
GV: Các ankan đơn giản khác điều
chế tương tự, tuy nhiên hầu như ít
điều chế ankan trong PTN
HS: tham khảo SGK
GV giới thiệu: Các ankan là thành
phần chính của dầu mỏ, khí thiên
nhiên và khí mỏ dầu
Chưng cất phân đoạn dầu mỏ sẽ thu
được các ankan ở các phân đoạn khác
Trang 7Viết các CTCT của xicloankan, gọi tên các chất.
Viết các phương trình hoá học thể hiện tính chất của xicloankan
Làm BTVN Ôn lại bài cũ
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu các tính chất của ankan? Viết các phản ứng hoá học minh hoạ
3. Giảng bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV: chỉ xét các xicloankan mạch đơn
vòng (monoxicloankan)
GV y/c HS nghiên cứu bảng 5.2 SGK,
học cách viết CTCT và gọi tên một số
xicloankan đơn giản
CTTQ: CnH2n, điều kiện của n?
GV: Quy tắc gọi tên ankan? từ đó suy
ra quy tắc gọi tên xicloankan?
GV lấy ví dụ và y/c HS gọi tên
Do phân tử chỉ gồm các liên kết đơn,
phản ứng đặc trưng của xicloankan
cũng là phản ứng thế
Bài 26 Xicloankan
Xicloankan là các hidrocacbon no có mạch vòng
I Cấu tạo
CTTQ: CnH2n (n ≥ 3)
* Gọi tên xicloankan có nhánh: quy tắc tương tự gọi tên ankan mạch nhánh, trong đó mạch chính bao giờ cũng là mạch vòng
II Tính chất hoá học
Trang 8GV y/c HS viết ptpứ của
metylxiclopentan với brom
GV lưu ý: phản ứng thế tuân theo quy
Tương tự ankan,các xicloankan cũng
có phản ứng tách hidro (dehidro hoá)
VD phản ứng tách hidro của
xiclopentan GV y/c HS viết ptpứ
GV: điều kiện phản ứng: t0, xt
GV lưu ý: đặc biệt với vòng 6 cạnh,
phản ứng dehidro hoá xảy ra tách 3
phân tử hidro cùng một lúc để tạo
- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo
- So sánh tính chất của xicloankan với ankan
Trang 9BT4 – SGK: phân biệt bằng dung dịch nước brom, HS viết các ptpứ
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm BT SGK
Trang 102. Kỹ năng
Củng cố kỹ năng viết các CTCT của ankan, gọi tên các chất
Rèn luyện kỹ năng lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ, viết cácphương trình hoá học có chú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án , chuẩn bị các bài tập liên quan
2 Học sinh
Làm BTVN Ôn lại bài cũ
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Đặc điểm cấu tạo, viết đồng phân và gọi tên ankan
GV y/c HS trả lời các thông tin:
- Đặc điểm cấu tạo: phân tử chỉ gồm các liên kết đơn
- Chỉ có đồng phân mạch cacbon
- Các phản ứng chính: phản ứng thế và phản ứng tách
Trang 11- Phản ứng đặc trưng
? CTTQ của ankan?
? Nếu cách gọi tên ankan
? Viết các đồng phân ankan có CTPT
C5H12: có 3 đồng phần
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3: pentan
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metylbutan (isopentan)
CH3-C(CH3)2-CH3:2,2-đimetylproppan (neopentan)
Hoạt động 2: Ôn tập về tính chất hóa học của ankan
Nêu các tính chất hóa học của ankan?
3 Tính chất hóa học
- phản ứng thế với halogen: đk: as
* Quy tắc thế: nguyên tử hidro ở
cacbon bậc cao hơn dễ bị thế hơn
=> nguyên tử halogen có xu hướng thế vào hidro ở cacbon bậc cao hơn
- phản ứng tách: đk: t0, xt:
=> Phản ứng tách hidro và phản ứng cracking
Trang 12a) Đb) Đc) Sd) Đe) Đ
4. Củng cố
GV nhấn mạnh lại các kiến thức:
- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo
- So sánh tính chất của xicloankan với ankan
Trang 13Viết các CTCT của ankan và xicloankan, gọi tên các chất.
Rèn luyện kỹ năng lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ, viết cácphương trình hoá học có chú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan
Giải bài tập về ankan
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án , chuẩn bị các bài tập liên quan
2 Học sinh
Làm BTVN Ôn lại bài cũ
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
C 6 H 14 (5 điểm)
1/ CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3 hexan2/ CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3 2-metylpentan3/ CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3 3-metylpentan4/ CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 2,3-dimetylbutan5/ CH3-C(CH3)2-CH2-CH3 2,2-dimetylbutan
Trang 143. Giảng bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
HS lên bảng chữa bài
GV hướng dẫn HS chữa thêm bài tập
BT1: Đốt cháy hoàn toàn một
hidrocacbon X thu được 6,72 lit CO2
CH3CH2CHClCH3 + HCl (sản phẩm chính)
CH3CH2CH2CH2Cl + HCl (sản phẩm phụ)
Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt
độ 1lit nước từ 250C lên 1000C là
Q = mc(t2-t1) = 1000.4,18.(100-25) = 314000 J = 314 kJKhối lượng metan cần thiết để đốt cháy là:
mCH4 = Q/55,6 = 314/55,6 = 5,64g
VCH4 = 16 .22,4
64 , 5
= 7,9 lít
Giải:
nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,4 mol
nH2O > nCO2 => X là ankanGọi CTPT của X là CnH2n+2 (n ≥1)Phương trình:
CnH2n+2+ O2→nCO2+ (n+1)H2O
2 1
3n+
Trang 15BT2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2
hidrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng thu được 11,2 lit CO2
Gọi CT của X và Y là CnH2n+2 (n ≥1)Phương trình:
- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo
- So sánh tính chất của xicloankan với ankan
- Ứng dụng của xicloankan
5. Hướng dẫn về nhà
BTVN: Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon X, Y kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng Sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc rồi qua bình đựngCa(OH)2 dư thấy khối lượng bình H2SO4 tăng 2,52g và khối lượng bình Ca(OH)2
tăng 4,4g Xác định CTPT X và Y
Rút kinh nghiệm:
2 1
3n+
Trang 16Tính chất của hidrocacbon no, điều chế và thu khí CH4, thử tính chất của
CH4: phản ứng cháy, thử phản ứng với dung dịch Br2, dd KMnO4
2. Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng thực hành với các hợp chất hữu cơ
Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất như nung nóng ống nghiệm chứa chất rắn, thử tính chất của chất khí
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án , chuẩn bị các bài tập liên quan
2 Học sinh
Đọc trước thí nghiệm, ôn tập kiến thức liên quan
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Nguyên tắc xác định định tính? Tính chất chung của ankan? Điều chếmetan trong PTN?
3. Giảng bài mới
GV chia lớp thành 4 nhóm thực hành,
Trang 17phân công nhóm trưởng Giới thiệu
các hoá chất, dụng cụ của mỗi nhóm
GV nhắc lại một số lưu ý khi làm thí
nghiệm: cẩn thận, không để rơi hoá
chất, không trực tiếp tiếp xúc với hoá
chất khi chưa biết đó là chất gì
GV chia dụng cụ và hóa chất cho các
nhóm
Lưu ý HS một số kiến thức liên quan:
- Để nhận ra nguyên tố C và H trong
thành phần phân tử hợp chất hữu cơ,
ta đun nóng hợp chất hữu cơ với CuO
để chuyển nguyên tố C thành CO2, H
thành H2O
GV hướng dẫn cách tiến hành, biểu
diễn cách lắp dụng cụ thí nghiệm Sau
khi làm xong phải bỏ ống nghiệm
chứa dung dịch Ca(OH)2 ra trước rồi
mới tắt đèn cồn
Lưu ý
- Tiến hành thí nghiệm với ống
nghiệm sạch và khô
- Sử dụng bông không thấm nước
- Khi đốt ống nghiệm, đốt nhẹ và đều
trước, sau đó mới đốt tập trung
Giải thích?
GV hướng dẫn cách tiến hành (như
SGK)
Lưu ý:
- Cần để phản ứng điều chế metan xảy
ra mạnh và lượng khí metan tạo thành
đủ để đẩy hết phần không khí trong
ống nghiệm rồi mới đốt để đề phòng
phản ứng nổ mạnh
I Nội dung thí nghiệm
TN1: Xác định định tính cacbon và hidro
Hiện tượng
- Màu CuSO4 khan đổi sang màu xanh
- Ống nghiệm đựng nước vôi trong vẩnđục
Giải thích:
Màu CuSO4 chuyển sang màu xanh chứng tỏ có hơi nước tạo thành => thành phần của saccarozơ có chứa H
DD nước vôi trong vẩn đục chứng tỏ sản phẩm tạo ra có CO2 => thành phần của saccarozơ có chứa C
TN2 Điều chế và thử tính chất của metan
Trang 18HS tiến hành thí nghiệm và quan sát
màu ngọn lửa ở đầu ống dẫn khí
Đưa ống dẫn khí vào ống nghiệm
chứa dung dịch nước Br2, quan sát
Rút kinh nghiệm:
Trang 19
HS nắm được các tính chất vật lý của anken.
So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất của ankan và anken
2. Kỹ năng
Lập dãy đồng đẳng anken, viết các CTCT và gọi tên các anken
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Xem trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Nhắc lại tính chất chung của hidrocacbon no?
3. Giảng bài mới
GV: Nhắc lại khái niệm hidrocacbon
Chương 6: Hidrocacbon không no
Hidrocacbon mà trong phân tử ngoài các liên kết đơn còn có liên kết đôi hoặc liên kết ba được gọi là các hidrocacbon không no
Bài 29: Anken
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
Trang 20Gv lấy ví dụ C2H4
GV: đưa ra khái niệm anken
GV: Nhắc lại khái niệm đồng đẳng?
GV đưa ra hợp chất anken đầu tiên
Có mấy loại đồng phân cấu tạo?
GV y/c HS từ cấu tạo anken, suy luận
xem anken có các loại đồng phân cấu
tạo nào?
GV yêu cầu HS viết CTCT đồng phân
các ankan từ C2H4 đến C5H10
GV: So sánh số đồng phân của anken
với ankan tương ứng (cùng số C)? Vì
sao?
HS: anken có nhiều đồng phân hơn
Do anken có thêm đồng phân vị trí
liên kết bội
GV viết CTCT của but-2-en dưới
dạng cis và trans và y/c HS nhận xét,
1 Dãy đồng đẳng của anken
- Anken (olefin) là các hidrocacbon
không no mạch hở trong phân tử chỉ có
Từ C4 trở đi, có ít nhất 2 CTCT khác nhau Số C càng tăng, số đồng phân tăng
b) Đồng phân hình học (đồng phân lập thể)
Đồng phân hình học là đồng phân về vịtrí không gian của các nhóm nguyên tửGV: điều kiện có đồng phân hình học:
- Có liên kết đôi
- Hai nhóm thế liên kết với cùng một cacbon của nối đôi phải khác nhauC(a,b) = C(c,d) => a ≠ b và c ≠ dGiả thiết: a > b và c > d:
- Nếu a, c cùng phía: đồng phân cis
- Nếu a, c khác phía: đồng phân trans
3 Danh pháp
Trang 21Một số ớt anken cú tờn thụng thường:
Xuất phỏt từ tờn ankan: đuụi -an →
-ilen
GV: cỏch gọi tờn cỏc anken tương tự
ankan, đổi đuụi –an thành –en
GV y/c HS làm viết cỏc đồng phõn và
gọi tờn anken cú cụng thức C5H10
GV: lấy vớ dụ và yờu cầu HS gọi tờn
* Gọi tờn cỏc anken mạch nhỏnh:
- Chọn mạch C dài nhất cú chứa liờn kết đụi làm mạch chớnh
- Đỏnh STT cỏc nguyờn tử C từ phớa gần liờn kết đụi hơn
- Trường hợp cú nhiều nhỏnh, gọi tờn mạch nhỏnh theo thứ tự vần chữ cỏi a,
b, c …Tờn gọi:
Số chỉ vị trớ nhỏnh-tờn mạch nhỏnh + tờn mạch chớnh-vị trớ nối đụi-en
1/ CH2=CH-CH2-CH3: but-1-en2/ CH3-CH=CH-CH3: but-2-en3/ CH2=C(CH3)-CH3: metylpropen
C5H10: 5 đồng phân1/ CH2=CH-CH2-CH2-CH3: pent-1-en2/ CH3-CH=CH-CH2-CH3: pent-2-en3/ CH2=C(CH3)-CH2-CH3: 2-metylbut-1-en
4/ CH3-C(CH3)=CH-CH3: 2-en
2-metylbut-5/ CH3-CH(CH3)-CH=CH2: metylbut-1-en
3-VD1: 2-metyl pent-1-enVD2: 2-metyl pent-2-en
4. Củng cố
GV nhấn mạnh lại cỏc kiến thức:
- CTCT, cỏch gọi tờn cỏc anken
- So sỏnh CTCT, cỏch gọi tờn của ankan với anken
5. Hướng dẫn về nhà
Làm BT 1,2 SGK
Rỳt kinh nghiệm:
Trang 22
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Xem trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Viết tất các các đồng phân (cấu tạo và hình học) của C5H10
1/ CH2=CH-CH2-CH2-CH3
2/ CH3-CH=CH-CH2-CH3 (cis, trans)3/ CH2=C(CH3)-CH2-CH3
4/ CH3-C(CH3)=CH-CH3 (cis, trans)5/ CH3-CH(CH3)-CH=CH2
GV nhận xét, cho điểm
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của anken
GV: tính chất vật lý của anken tương
tự ankan
II Tính chất vật lý
C1 – C4: khíC5 trở lên: lỏng hoặc rắn
- t0nc, t0s, khối lượng riêng tăng theo số C
Trang 23- hầu hết anken nhẹ hơn nước và không
tan trong nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của anken
GV y/c HS nhận xét về đặc điểm cấu
tạo phân tử anken, từ đó có thể rút ra
tính chất hoá học gì của anken?
GV: tính chất đặc trưng của anken là
dễ dàng tham gia phản ứng cộng tạo
từ đi vào dd nước brom (màu vàng)
HS quan sát hiện tượng: màu của dd
phân biệt anken với ankan
GV: anken tham gia phản ứng cộng
với nước, hidro halogenua, axit
* Quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop: trong
phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử X (phần mang điện âm) u tiªncộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn
2 Phản ứng trùng hợp
Trang 24GV: các anken còn tham gia các phản
ứng cộng hợp liên tiếp với nhau tạo
GV: tên sản phẩm được ghép từ poli
với tên monome tương ứng
HS quan sát hiện tượng: màu của dd
nhạt dần và có kết tủa nâu đen
phân biệt anken với ankan
Tương tự etilen, GV y/c HS viết phản
nCH2=CH2 →t ,0 xt
-(CH2-CH2)-n
etilen polietilen (PE)
Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn
CH2=CH2 : monome-(CH2-CH2)-n : polime-CH2-CH2- : mắt xích
n : hệ số trùng hợp
nCH2=CH-CH3 →t ,0 xt
-(CH2-CH(CH3))-n
propilen polipropilen (PP) nCH2=CHCl →t ,0 xt
* Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn
3CH2=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 →
3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2↓ + 2KOH
3CH2=CH-CH3 + 4H2O + 2KMnO4 →
Trang 25ứng của propilen với dung dịch
KMnO4
3HO-CH2-CH(OH)-CH3 + 2MnO2↓ + 2KOH
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp điều chế và ứng dụng của anken
Đ/c etilen từ ancol etylic:
- etilen không tan trong nước nên
được thu bằng cách cho khí qua H2O
SO3 sinh ra từ H2SO4 đặc bị giữ lại
4. Củng cố
GV nhấn mạnh lại các kiến thức:
- Phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng cộng, ngoài ra anken thamgia các phản ứng trùng hợp, phản ứng cháy, phản ứng oxi hoá không hoàn toàn(làm mất màu dd KMnO4)
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm BT SGK
Rút kinh nghiệm:
Trang 26
Tính chất một số ankadien tiêu biểu: buta-1,3-đien và isopren.
Phương pháp điều chế ankadien và ứng dụng của ankadien
HS hiểu vì sao phản ứng của ankadien xảy ra theo nhiều hướng hơn so vớianken
2. Kỹ năng
Viết phương trình phản ứng liên quan đến ankadien
Làm bài tập về ankadien
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngơn ngữ hĩa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thơng qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Xem trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 27Hoạt động của GV – HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ankadien
GV cho ví dụ,HS nghiên cứu SGK và
rút ra định nghĩa ankađien?
- Thí dụ: CH2 = C = CH2
CH2 = C = CH – CH3
CH2 = CH – CH = CH2
- Các ankadien liên hợp như
buta-1,3-đien và isopren có nhiều ứng dụng
I Định nghĩa và phân loại
1 Định nghĩa
Ankađien (điolefin) là những hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi
- Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau
1 liên kết đơn: ankađien liên hợp+ Thí dụ: CH2=CH–CH=CH2 buta-1,3-đien (đivinyl)
- Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau
từ 2 liên kết đơn trở lên+ Thí dụ: CH2=CH–CH2–CH=CH2
Penta-1,4-đien
* Danh pháp:
Số chỉ vị trí-tên nhánh + tên mạch chính-vị trí liên kết đôi-dien
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của ankadien
- GV hướng dẫn HS viết phản ứng
phản ứng của buta-1,3-đien với H2
GV y/c HS viết ptpư cộng của
buta-1,3-dien với brom
Trang 28chủ yếu theo kiểu cộng 1,4 tạo ra
polime còn 1 liên kết đôi trong mắt
xích
GV y/c HS viết phản ứng cháy tổng
quát của ankadien
GV giới thiệu về phản ứng oxi hóa
không hoàn toàn
* Cộng 1,4
CH2=CH-CH=CH2 + Br2 → 40 0C
CH2Br-CHBr-CH=CH2
1,4-đibrombut-2-en(sản phẩm chính)
* Chú ý: ở nhiệt độ thấp (-400C), ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng -1,2; ở nhiệt độ cao, ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng -1,4
* Cộng đồng thời vào 2 liên kết đôi
CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 →
CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br 1,2,3,4-tetrabrombutan
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều chế và ứng dụng của ankadien
III Điều chế
Trang 29GV giới thiệu một số phương pháp
điều chế ankadien
- GV y/c Hs nghiên cứu SGK và cho
biết ứng dụng của ankandien
1 Điều chế buta-1,3-đien từ C4H10 hoặc
C4H8
CH3 CH2 CH2 CH3t0,xt CH2 = CH CH = CH2 + 2H2
2 Điều chế isopren bằng cách tách hidro của isopentan
Trang 30- Sự giống và khác nhau về tính chất giữa anken và ankađien
- Nguyên tắc chung điều chế các hiđrocacbon không no dùng trong công nghiệp
2. Kỹ năng
Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất anken ankađien
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án , chuẩn bị các bài tập liên quan
2 Học sinh
Làm BTVN Ôn lại bài cũ
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3. Giảng bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV đưa ra bảng sau và y/c HS điền
thông tin vào bảng
GV: gọi HS trả lời và chữa bảng
Anken Ankadien
CTTQ CnH2n
(n ≥ 2)
CnH2n-2 (n ≥ 3)Cấu
tạo
Có 1 liên kết
đôi
Có 2 liênkết đôi
I Kiến thức cần nắm vững
1 So sánh anken và ankadien
So sánh anken và ankadien
anken ankadienCTTQ
Đ2 ctạo Tchh
Trang 31- phản ứng trùng hợp
- phản ứng cháy
- làm mất màu dd KMnO4
→ 3CH3-CHOH-CH2OH + 2MnO2 + 2KOH
BT2-SGK(T138)
Dẫn lần lượt từng khí trong mỗi bình qua dung dịch Ca(OH)2, khí nào cho kết tủa trắng là khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2OHai khí còn lại lần lượt cho qua dd nước brom, khí nào làm mất màu nước brom là khí etilen
CH3-CH3 + 2Cl2 → CH3-CHCl2 +
Trang 32GV gọi HS lên bảng chữa bài
(n-Theo pthh và theo đề bài
4 , 22
96 , 8 2 14
4 ,
- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo
- So sánh tính chất của anken với ankadien
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm BT 6.20 → 6.24 SBT (Tr45, 46)
Rút kinh nghiệm:
Trang 33
Kiểm tra 15 phút
Viết các phương trình hoá học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (chỉ viết sản phẩmchính)
1/ Cộng hidro vào phân tử etilen
2/ Sục khí propilen vào dung dịch brom
3/ Cộng HBr vào propilen
4/ Trùng hợp propilen thu được polipropilen
5/ Cộng hidro vào phân tử buta-1,3-dien
Trang 34- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc phân tử của ankin
- HS biết nhận dạng loại hợp chất ankin
2. Kỹ năng
- Viết CTCT các đồng phân ankin và gọi tên
- Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankin
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án , chuẩn bị các bài tập liên quan
2 Học sinh
Làm BTVN Ôn lại bài cũ
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV y/c HS nhắc lại các khái niệm ankan? anken?
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ankin
GV cho biết một số ankin tiêu biểu:
=> thiết lập dãy đồng đẳng của
ankin?
GV : CTTQ của ankin là gì ?
GV: ankin có những loại đồng phân
Ankin là là những hidrocacbon không
no, mạch hở phân tử có một liên kết ba
Trang 35GV: yêu cầu HS viết các đồng phân
của ankin có công thức phân tử C5H8
GV đưa ra cách gọi tên thông
thường:
GV đưa ra cách gọi tên: tương tự
anken, thay đuôi –en bằng –in
GV: yêu cầu HS đọc tên các đồng
* Tên thông thường:
tên gốc ankyl + axetilenVD: HC ≡ CH HC ≡ C - CH3
Axetilen Metylaxetilen
* Tên thay thế
Số chỉ vị trí nhánh-tên mạch nhánh + tên mạch chính-vị trí liên kết ba-in
HC≡CH etin
HC≡C-CH3 propinHC≡C-CH2-CH3 but-1-in (etylaxetilen)
1/ HC≡C-CH2−CH2−CH3 pent-1-in 2/ CH3−C≡C−CH2−CH3 pent-2-in 3/ HC≡C−CH(CH3)−CH3
3-metylbut-1-in
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của ankin
GV y/c HS nêu tính chất vật lý của
ankin
II Tính chất vật lí (SGK)
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của ankin
GV chú ý điều kiện của phản ứng:
- GV nêu thí nghiệm điều chế C2H2
rồi cho đi qua dung dịch Br2
GV yêu cầu HS viết phương trình
CH3 - CH3
CH≡CH + H2 0 →
3 , /PbCO t Pd
8 0
→
CH2 =CH−OH → CH3 - CH=O
Trang 36nhi – côp.
GV: Phân tích sự đime hóa và trime
hóa của axetilen
không bền Anđêhit axêtic
C6H6 (benzen)
4. Củng cố
- Khái niệm ankin, công thức chung, tính chất hóa học
- Thuốc thử nhận biết C2H2 và các ankin-1, hiện tượng
5. Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm BT SGK
Rút kinh nghiệm:
Trang 37
- HS nắm được các tính chất hóa học của ankin
- Phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen
2. Kỹ năng
- Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của ankin
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án , chuẩn bị các bài tập liên quan
2 Học sinh
Làm BTVN Ôn lại bài cũ
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV y/c HS nhắc lại các khái niệm ankan? anken?
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ankin
GV cho biết một số ankin tiêu biểu:
=> thiết lập dãy đồng đẳng của
ankin?
GV : CTTQ của ankin là gì ?
GV: ankin có những loại đồng phân
nào?
Ankin là là những hidrocacbon không
no, mạch hở phân tử có một liên kết ba C≡C
Trang 38GV: yêu cầu HS viết các đồng phân
của ankin có công thức phân tử C5H8
GV đưa ra cách gọi tên thông
thường:
GV đưa ra cách gọi tên: tương tự
anken, thay đuôi –en bằng –in
GV: yêu cầu HS đọc tên các đồng
* Tên thông thường:
tên gốc ankyl + axetilenVD: HC ≡ CH HC ≡ C - CH3
Axetilen Metylaxetilen
* Tên thay thế
Số chỉ vị trí nhánh-tên mạch nhánh + tên mạch chính-vị trí liên kết ba-in
HC≡CH etin HC≡C-CH3 propinHC≡C-CH2-CH3 but-1-in (etylaxetilen)
1/ HC≡C-CH2−CH2−CH3 pent-1-in 2/ CH3−C≡C−CH2−CH3 pent-2-in 3/ HC≡C−CH(CH3)−CH3
3-metylbut-1-in
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của ankin
GV y/c HS nêu tính chất vật lý của
ankin
II Tính chất vật lí (SGK)
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của ankin
GV chú ý điều kiện của phản ứng:
- GV nêu thí nghiệm điều chế C2H2
rồi cho đi qua dung dịch Br2
GV yêu cầu HS viết phương trình
8 0
→
CH2 =CH−OH → CH3 - CH=O không bền Anđêhit axêtic
Trang 39AgNO3/NH3 và hướng dẫn hs viết
ptpứ của C3H4 với phức AgNO3/NH3
GV y/c HS viết phương trình phản
ứng của propin, but-2-in với
AgNO3/NH3
GV yêu cầu HS viết phương trình
phản ứng cháy của ankin bằng công
Hiện tượng tạo kết tủa vàng là đặc trưng ⇒ dùng AgNO3/NH3 nhận biết các ank-1-in
3 Phản ứng oxi hóa
a Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
2CnH2n-2+(3n-1)O2 →2nCO2+(2n 2)H2O
-Nhận xét: nCO2 > nH2O
b Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
Ankin làm mất màu dung dịch KMnO4
Hoạt động 4 : Tìm hiểu điều chế và ứng dụng của ankin
GV yêu cầu viết các phương trình
hoá học của phản ứng điều chế C2H2
CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2
IV Ứng dụng
SGK
4. Củng cố
- Khái niệm ankin, công thức chung, tính chất hóa học
- Thuốc thử nhận biết C2H2 và các ankin-1, hiện tượng
5. Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm BT SGK
Rút kinh nghiệm:
Trang 40
HS biết: - Sự giống khác nhau về tính chất giữa anken, ankin và ankađien
- Mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất các loại hiđrocacbon đã học
2. Kỹ năng
Viết phương trình phản ứng minh hoạ tính chất anken, ankađien và ankin
So sánh 3 loại hiđrocacbon trong chương với nhau và hiđrocacbon đã học
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án , chuẩn bị các bài tập liên quan
2 Học sinh
Làm BTVN Ôn lại bài cũ
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3. Giảng bài mới
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
GV đưa ra bảng sau và y/c HS điền
thông tin vào bảng
GV: gọi HS trả lời và chữa bảng
CTTQ CnH2n (n ≥
2)
CnH2n-2 (n ≥2)
I Kiến thức cần nắm vững
1 So sánh anken và ankin
So sánh anken và ankin
anken ankinCTTQ
CtạoTchh