1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Hóa học lớp 11 kì 1

147 559 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 536,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học lớp 11 kì 1: chương 1: sự điện li, chương 2: nitơ photpho, chương 3: cacbon silic, chương 4: đại cương kim loại, ôn tập và kiểm tra học kì I; đề kiểm tra 45 phút có ma trận, đáp án chi tiết

Trang 1

- HS viết các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của các chất

- HS giải các bài tập xác định nguyên tố, tính số mol, nồng độ chất trongdung dịch , tính % khối lượng chất trong hỗn hợp

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phảnứng

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình ôn tập

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Luyện tập cân bằng phản ứng oxi hoá khử

? phản ứng oxi hoá khử được cân

bằng dựa theo nguyên tắc nào?

 elec nhường =  elec nhận

2Fe + 6H2SO4 (đ)  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

2 x Fe0  Fe+3 + 3e

3 x S+6 + 2e  S+4 Fe: chất khử

HSO4: chất oxi hoá2/

Trang 2

4/ Ca + HNO3  Ca(NO3)2 +

NH4NO3 + H2O

3Mg + 4H2SO4(đn)  3MgSO4 + S + 4H2O

3 x Mg0  Mg+2 + 2e

1 x S+6 + 6e  S03/

3Zn + 8HNO3  3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3 x Zn0  Zn+2 + 2e

2 x N+5 + 3e  N+2 Zn: chất khử

HNO3: chất oxi hoỏ4/

4Ca + 10HNO3  4Ca(NO3)2 + NH4NO3 + 5H2O

4 x Ca0  Ca+2 + 2e

1 x N+5 + 8e  2N-3 Ca: chất khử

HNO3: chất oxi hoỏ

Hoạt động 2: Viết cỏc phương trỡnh phản ứng thực hiện dóy biến hoỏ

Bài 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

FeCl2

Fe NaCl Cl2 HCl

FeCl3

y/c HS nờu lại tớnh chất hoỏ học của

halogen và cỏc hợp chất của halogen

2FeCl3(4): FeCl2 + 2NaOH  2NaCl + Fe(OH)2(5): FeCl3 + 3NaOH  3NaCl + Fe(OH)3(6): 2NaCl + 2H2O ⃗đpdd/ mnx 2NaOH +H2+Cl2

(7): Cl2 + H2 ⃗as 2HCl(8): 4HCl + MnO2 ⃗t0 MnCl2 + Cl2+ H2O

(9): 2NaCl(tt) + H2SO4đ ⃗ ¿4000C

Na2SO4 +2HCl(10): HCl + NaOH  NaCl + H2O

Hoạt động 3: Giải bài tập tớnh toỏn

Bài 3: Hoà tan 11 gam hỗn hợp A

gồm Fe, Al bằng dung dịch HCl

Trang 3

loãng dư thu được 8,96 lit khí (đktc).

Tính % khối lượng mỗi kim loại

trong hỗn hợp ban đầu

Hướng dẫn:

- Viết phương trình phản ứng

- Đặt ẩn

- Lập hệ phương trình

Hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 Gọi số mol Fe x mol, số mol Al y mol

Khối lượng hỗn hợp: 56x + 27y = 11

nH2 = x + 3/2.y = 0,4

Giải ra được: x = 0,1; y = 0,2

mFe = 56.0,1 = 5,6 gam;

mAl = 27.0,2 = 5,4 gam

4 Củng cố

GV khái quát ph¬ng ph¸p c©n b»ng ph¶n øng oxi ho¸ khö, tÝnh chÊt c¸c nguyªn tè nhãm halogen

5 Hướng dẫn về nhà

Làm BTVN:

Bài 4: Hoà tan 3g hỗn hợp CuO và MgO trong 170ml dung dịch HCl 1M Sau

phản ứng, để trung hoà axit dư phải cần 80ml dd KOH 0,5M Tính % khối lượng mỗi oxit

Bài 5: Cho m (g) hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước thu được dung dịch A

và 1,12 lit khí (đktc) Trung hoà dung dịch A bằng axit HCl 0,5M rồi cô cạn dung dịch thì thu được 6,65g muối khan

a) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

b) Tính m

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 4

- HS viết cỏc phương trỡnh phản ứng thể hiện tớnh chất hoỏ học của cỏc chất

- HS giải cỏc bài tập xỏc định nguyờn tố, tớnh số mol, nồng độ chất trongdung dịch , tớnh % khối lượng chất trong hỗn hợp

3 Phỏt triển năng lực

- năng lực ngụn ngữ húa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thụng qua cỏc bài toỏn húa học, cỏc sơ đồ p.ứng

Gọi halogen trung bỡnh giữa X và Y là Z

NaZ + AgNO3  NaNO3 + AgZ

nAgNO3 = 0,03 mol => nNaZ = 0,03 mol

MNaZ =

2,2

0,03 = 73,33 => Z = 73,33 – 23 = 50,33

=> X là Cl (35,5) và Y là Brom (80)

3 Giảng bài mới

Hoạt động của GV – HS HS Nội dung

Hoạt động 1: Viết cỏc phương trỡnh phản ứng thực hiện dóy biến hoỏ

Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

H2S SO3 FeSO4  FeCl2

S  SO2  H2SO4  CuSO4  CuCl2  Cu(NO3)2

FeS2 Fe2(SO4)3  FeCl3

y/c HS nờu lại tớnh chất hoỏ học cỏc HS thảo luận và viết cỏc p.trỡnh phản

Trang 5

hợp chất của oxi, lưu huỳnh

GV chú ý một số phản ứng phải ghi

rõ điều kiện

ứng (1): S + O2 ⃗t0

SO2(2): H2S + SO2  H2O + S (3): H2S + O2 (dư)  H2O + SO2(4): 4FeS2+11O2 ⃗t0

2Fe2O3 + 8SO2

(5): SO2 + O2 ⃗t0

SO3(6): SO3 + H2O  H2SO4

(7): SO2 + Br2 + H2O  H2SO4 + HBr(8): 2H2SO4 đn’ + Cu  CuSO4 + SO2+2H2O

(9): CuSO4 + BaCl2  CuCl2 + BaSO4(10): CuCl2 + 2AgNO3  Cu(NO3)2+2AgCl

(11): H2SO4 + Fe  FeSO4 + H2(12): FeSO4 + BaCl2  FeCl2 + BaSO4(13): 6H2SO4 đn’ + 2Fe ⃗t0

Fe2(SO4 )3 + 3SO2 + 6H2O(14): Fe2(SO4)3 + 3BaCl2  2FeCl3 + 3BaSO4

Hoạt động 2: Giải bài tập tính toán

Bµi 1 : Cho 15,2 gam hỗn hợp 2 oxit

là FeO và MgO tác dụng với dd

H2SO4 loãng dư thu được 39,2 gam

muối Tính khối lượng mỗi oxit vµ

y mol y mol

Có hệ:

moxit = 72x + 40y = 15,2

mmuối = 152x + 120y = 39,2gGiải ra được: x = 0,1; y = 0,2

mFeO = 72.0,1 = 7,2g

mMgO = 40.0,2 = 8g

nH2SO4 = x + y = 0,3 mol

VH2SO4 = 0,3/2 = 0,15 lit

Trang 6

% khối lượng mỗi oxit.

Bµi 4: Hỗn hợp A gồm Fe, Al, Cu có khối lượng 17,4 gam được chia làm 2 phần

bằng nhau Hoà tan phần 1 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít khí (đktc) Phần 2 hoà tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được 6,16 lít khí

SO2 (đktc) Tính phần trăm khối lượng các chất trong A

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 7

- HS nêu được định nghĩa chất điện li, xác định các chất điện li

- HS phân loại được chất điện li mạnh và chất điện li yếu

- HS giải thích được nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch các chất điện

li và cơ chế quá trình điện li

2 Kỹ năng

- HS viết được phương trình điện li các chất điện li mạnh và chất điện li yếu

- HS giải các bài tập xác định nồng độ ion trong dung dịch các chất điện li

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận

Bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch

Các dung dịch: NaCl, NaOH, HCl, C2H5OH, CH3COOH

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng điện li

GV giới thiệu về thí nghiệm

Cốc 1: nước cất

Cốc 2: dung dịch NaCl

Cốc 3: dung dịch nước đường

saccarozơ

HS từ hiện tượng thí nghiệm nêu nhận

I Hiện tượng điện li

1.Thí nghiệm

Trang 8

GV: dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9,

nhắc lại khi nào có dòng điện?

GV: các dung dịch axit, bazơ, muối

lại dẫn được điện => rút ra điều gì?

GV hướng dẫn HS viết các phương

trình điện li của NaCl, HCl, NaOH

GV y/c HS đọc SGK và nêu khái

niệm về chất điện li sự điện li

KL: NaCl, NaOH rắn khan, nước cất, dung dịch đường, ancol etylic không dẫn điện, các dung dịch muối, axit, bazơ có dẫn điện

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối

HS: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các electron

HS: Các axit, bazơ và muối khi hoà tanvào nước sẽ tạo ra các ion

Các phương trình điện li:

NaCl  Na+ + Cl –HCl  H+ + Cl –NaOH  Na+ + OH –Quá trình phân li các chất trong nước gọi là sự điện li Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li

=> Vậy axit, bazơ, muối là những chất điện li

Hoạt động 2: Phân loại các chất điện li

GV nêu thí nghiệm: tiến hành thí

nghiệm như trước với 2 dung dịch

GV: dựa vào mức độ phân li ra ion,

người ta chia ra chất điện li mạnh và

II Phân loại các chất điện li

1 Thí nghiệm

HS: nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn nồng độ ion trong dung dịch

CH3COOH

Trang 9

chất điện li yếu

GV đưa ra khái niệm chất điện li

mạnh

HS lấy ví dụ?

GV bổ sung: trong phương trình điện

của chất điện li mạnh, người ta dùng 1

mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li

VD: Viết quá trình điện li của axit

GV bổ sung: trong phương trình điện

của chất điện li yếu, người ta dùng

mũi tên 2 chiều chỉ quá trình điện li

xảy ra cả 2 chiều

VD: Viết quá trình điện li của axit yếu

CH3COOH?

GV: sự phân li của chất điện li yếu là

quá trình thuận nghịch, khi nào tốc độ

phân li bằng tốc độ kết hợp thì cân

bằng điện li đượcthiết lập Khi đó,

nồng độ chất phân tử và các ion

không thay đổi

Cân bằng điện li là cân bằng động

Giống như mọi cân bằng hoá học

khác, cân bằng điện li cũng tuân theo

nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le

2-b) Chất điện li yếu

Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan bị phân li ra ion, số còn lại vẫn tồn tại dạng phân tử trong dung dịch Vd: các axit yếu như H2S, CH3COOH, bazơ yếu như Mg(OH)2

Trang 10

GV bổ sung:

Để đánh giá mức độ phân li ra ion của

chất điện li trong dung dịch, người ta

dùng khái niệm độ điện li:

Độ điện li các chất khác nhau nằm

trong khoảng 0    1

VD: Tính nồng độ mol của

CH3COOH, CH3COO- và H+ trong

dung dịch CH3COOH 0,043M biết

rằng độ điện li  = 2,0%

theo chiều nghịchb) nhỏ vài giọt dung dịch NaOH =>

OH- trung hoà H+ => giảm [H+] => cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng [H+] => cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

* Độ điện li:

Độ điện li () của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan (no)

 =

C

C o =

x 0,043.100 % = 2,0%

=> x = 8,6.10-4M[CH3COOH] = 0,043 – 8,6.10-4 = 0,04214M[H+] = [CH3COO-] = 8,6.10-4M

4 Củng cố

Y/c HS ghi nhớ các khái niệm sự điện li, chất điện li, phân biệt chất điện

li mạnh và chất điện li yếu, viết được phương trình điện li của các chất

BT4 SGK – D

BT5 SGK – A

5 Hướng dẫn về nhà

Làm BT3 SGK

Trang 11

Bài 1: Trong 1ml dung dịch axit nitrơ ở nhiệt độ nhất định có 5,64.1019 phân tử HNO2, 3,60.1018 ion NO2-

a) Tính độ điện li của axit nitrơ trong dung dịch ở nhiệt độ đó

b) Tính nồng độ mol của dung dịch nói trên

Bài 2: Dung dịch axit axetic 0,6% có khối lượng riêng xấp xỉ 1g/ml Độ điện li

của axit axetic trong điều kiện này là 1,0% Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch đó (bỏ qua sự điện li của nước)

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 12

- HS viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính cụ thể

- HS giải các bài tập xác định nồng độ các ion trong dung dịch các chất điệnli

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

-3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm axit

I Axit

1 Định nghĩa

Trang 13

GV y/c Hs viết các quá trình phân li

của axit HCl và CH3COOH

GV hướng dẫn HS nhận xét các quá

trình phân li này có đặc điểm gì

chung?

GVhướng dẫn HS đọc SGK và rút ra

định nghĩa axit theo Areniut

GV bổ sung: dung dịch các axit đều

có mặt ion H+ nên đều có một số tính

chất hoá học chung gây ra do ion H+

GV giới thiệu: phân tử HCl và

CH3COOH phân li trong nước chỉ

Tương tự, GV y/c HS viết các

phương trình điện li của H3PO4 và

Axit là những chất khi tan trong nước điện li ra ion H+

2 Axit nhiều nấc

- axit một nấc là axit khi tan trong nướcchỉ phân li một nấc ra ion H+

H2SO4  H+ + HSO4HSO4-  H+ + SO42-

-HSO4-  H+ + SO4

2 axit hai nấc là axit khi tan trong nước phân li hai nấc ra ion H+

=> H3PO4 là axit 3 nấc

Nhận xét: Những axit trong phân tử có

từ 2 nguyên tử H trở lên có khả năng điện li ra H+ gọi là axit nhiều nấc

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm bazơ

GV y/c HS viết pt điện li của NaOH,

KOH và nhận xét

=> định nghĩa bazơ?

GV bổ sung: các bazơ đều phân li ra

ion OH- nên đều có một số tính chất

hoá học chung gây ra do ion OH

-II Bazơ

NaOH  Na+ + OHKOH  K+ + OH-

-=> điều điện li ra ion OHBazơ là những chất khi tan trong nước điện li ra anion OH-

-VD: Ca(OH)2, Ba(OH)2

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hidroxit lưỡng tính

III Hidroxit lưỡng tính

Trang 14

Định nghĩa hidroxit lưỡng tính ?

GV lấy ví dụ Zn(OH)2

GV bổ sung các hidroxit lưỡng tính

thường gặp

Tương tự, HS tập viết phương trình

điện li của Pb(OH)2

Hidroxit lưỡng tính là những chất vừa

có khả năng phân li như axit, vừa có khả năng phân li như bazơ

Phương trình điện li Zn(OH)2 (hay H2ZnO2):

Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH -Zn(OH)2  2H+ + ZnO2

2-Một số hidroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Be(OH)2, … Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit, lực bazơ yếu

Al(OH)3 (hay HAlO2.H2O):

Al(OH)2  Al3+ + 3OH -Al(OH)2  H+ + AlO2- + H2O

4 Củng cố

Y/c HS ghi nhớ các khái niệm axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối theo thuyết của Areniut Viết phương trình điện li các axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối

BT3, 4, 5 SGK

5 Hướng dẫn về nhà

Làm BT2 SGK

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 15

II- KHÁI NIỆM VỀ AXIT VÀ BAZƠ THEO BRONSTED (Nâng cao)

1- Định nghĩa Axit là chất nhường H + Bazơ là chất nhận proton

Axit Bazơ + H+

CH3COOH + H2O  CH3COO - + H3O+

NH3 + H2O  NH4+ + OH

-2- Ưu điểm của thuyết Bronsted

Giải thích được tính bazơ của những chất không chứa nhóm OH

Thuyết Bronsted đúng cho các trường hợp dung môi không phải là H2O

III- HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ

* Hằng số phân li axit Ka

HA  H+ + AHằng số phân li axit: Ka =

-[H+

].[ A

][HA ] và pKa = -lgKa

Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ

Giá trị Ka càng nhỏ, pKa càng lớn, lực axit càng yếu

Vd: CH3COOH  CH3COO- + H+

Ka =

[H+ ].[CH3 COO

] [CH 3 COOH ] và pKa = -lgKa

* Hằng số phân li bazơ Kb

MOH  M+ + OHHằng số phân li bazơ: Kb =

-[M+].[OH−

][MOH ] và pKb = -lgKb

Giá trị Kb chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ

Giá trị Kb càng nhỏ, pKb càng lớn, lực bazơ càng yếu

x x 0,10−x = 1,75.10-5

Trang 16

hằng số phân li bazơ: Kb =

[NH

4+] [OH −

] [NH 3] =

x x 0,10−x = 1,80.10-5

 x =

Trang 17

- HS viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính cụ thể

- HS giải các bài tập xác định nồng độ các ion trong dung dịch các chất điệnli

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu khái niệm axit bazơ theo thuyết Areniut Lấy các ví dụ minh hoạ? +Chữa BT 4, 5 SGK

GV nhận xét và cho điểm

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối

GV gợi ý HS viết phương trình điện li

các muối NaCl, Na2SO4, NaHCO3,

Trang 18

2-GV giúp HS rút ra nhận xét về muối

GV y/c HS đọc SGK và phát biểu

định nghĩa muối

GV gợi ý HS đọc SGK và nêu khái

niệm muối trung hoà,muối axit, lấy

các ví dụ

HS nghiên cứu SGK và rút ra nhận

xét về sự điện li của muối trong nước

GV lưu ý : một số muối có H như

Na2HPO3, NaH2PO2 nhưng là muối

trung hoà vì không có khả năng phân

li ra H+

Dung dịch các muối đều có mặt các cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit

Định nghĩa: muối là hợp chất khi tan trong dung dịch điện li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit

- Muối mà anion gốc axit không có H

có khả năng phân li thành H+ gọi là muối trung hoà: VD: NaCl, Na2SO4, (NH4)2SO4

- Muối mà anion gốc axit còn có H có khả năng phân li thành H+ gọi là muối axit: Vd NaHCO3, NaHSO4

NaHCO3  Na+ + HCO3HCO3-  H+ + CO32-

-2 Sự điện li của muối trong nước

Nhận xét:

- Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit (trừ một số muối là chất điện li yếu)

- Nếu anion gốc axit còn H có tính axit thì gốc này phân li yếu ra H+

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1 (Bài 1.8 SBT Tr.4)

Theo Areniut, chất nào dưới đây là

axit, chất nào bazơ? Viết phương trình

-CsOH  Cs+ + OH

-HNO3  H+ + NO3 0,10M 0,1M

-HNO2  H+ + NO2 0,10M <0,1M

-=> Đáp án B

Hs viết các phương trình điện li

Trang 19

Bài 3 (Bài 1.11 SBT Tr.4)

Viết phương trình điện li các chất sau

trong dung dịch :

1/ Axit mạnh H2SeO4 (nấc thứ nhất

điện li mạnh)

2/ Axit yếu ba nấc H3PO4

3/ Hidroxit lưỡng tính Pb(OH)2

4/ Na2HPO4

5/ NaH2PO4

6/ Axit mạnh HMnO4

7/ Bazơ mạnh RbOH

1/ H2SeO4  H+ + HSeO4 HSeO4-  H+ + SeO4 2-2/ H3PO4  H+ + H2PO4

H2PO4-  H+ + HPO4 HPO42-  H+ + PO4 3-3/ Pb(OH)2  Pb2+ + 2OH Pb(OH)2  2H+ + PbO2 2-4/ Na2HPO4  2Na+ + HPO4 HPO42-  H+ + PO4 3-5/ NaH2PO4  Na+ + H2PO4

H2PO4-  H+ + HPO4 HPO42-  H+ + PO4 3-6/ HMnO4  H+ + MnO4 -7/ RbOH  Rb+ + OH

-4 Củng cố

Y/c HS ghi nhớ các khái niệm axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối theo thuyết của Areniut Viết phương trình điện li các axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối

5 Hướng dẫn về nhà

Làm BT 1.12, 1.13, 1.14 SBT

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 20

- HS nêu được khái niệm tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này

- HS nêu được khái niệm độ pH và chất chỉ thị axit bazơ

2 Kỹ năng

- HS vận dụng tích số ion của nước để xác định nồng độ H+ và OH- trongdung dịch

- HS đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H+; OH-; pH

- HS biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềmcủa dung dịch

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

Dụng cụ: ống nghiệm, bộ dụng cụ mang lên lớp

Hoá chất: Giấy pH, quỳ tím, phenoltalein, dung dịch NaOH, dd HCl

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch :

1/ Axit mạnh H2SeO4 (nấc thứ nhất điện li mạnh)

2/ Axit yếu ba nấc H3PO4

3/ Hidroxit lưỡng tính Pb(OH)2

4/ Muối: Na2HPO4, NaH2PO4

5/ Axit mạnh HMnO4

6/ Bazơ mạnh RbOH

Trang 21

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân li của nước

GV y.c HS Viết phương trình điện li

của H2O

GV y.c HS viết biểu thức tính hằng số

cân bằng của phương trình điện li

3- Ý nghĩa tích số ion của nước

Nước là môi trường trung tính trong

đó [H+] = [OH-] = 10 – 7

=> khi biết nồng độ H+, tính được nồng độ OH- và ngược lại

a) Môi trường trung tính

Hoạt động 2: Tìm hiểu về pH, chất chỉ thị axit bazơ

HS nghiên cứu SGK và cho biết pH là

Trang 22

Cho biết môi trường axit, kiềm, trung

tính pH trong giới hạn nào

Chia nhóm HS và cho mỗi nhóm 3

dung dịch không ghi nhãn

Để xác định chính xác độ pH người ta dùng máy đo pH

- Qùy tím: - mt trung tính: không đổi màu

- mt axit: đổi màu đỏ

- mt bazơ: đổi màu xanh

- Phenolphtalein:

- mt bazơ: không màu  màu hồng

Lưu ý: môi trường của các dung dịch:

- dung dịch axit có môi trường axit

- dung dịch bazơ có môi trường bazơ

- dung dịch muối trung hoà của axit mạnh và bazơ mạnh có môi trường trung tính

- dung dịch muối tạo bởi axit mạnh vàbazơ yếu có môi trường axit

- dung dịch muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh có môi trường bazơ

Bài 2: a) Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400 ml

b) Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1,00M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375M

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 23

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

Dụng cụ: 5 ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, 2 chổi rửa

Hoá chất: các dd BaCl2, Na2SO4, NaOH, HCl, CH3COONa,

Na2CO3, CaCO3

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Có mấy loại môi trường? Cho biết nồng độ H+ và pH trong mỗi môitrường?

Trả lời: Có 3 loại môi trường:

- Môi trường trung tính: [H+] = 10-7M, pH = 7

- Môi trường axit: [H+] > 10-7M, pH < 7

- Môi trường bazơ: [H+] < 10-7M, pH > 7

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

I – Điều kiện xảy ra phản ứng trao

Trang 24

GV làm thí nghiệm biểu diễn: nhỏ

dung dịch Na2SO4 vào ống nghiệm có

sẵn dung dịch BaCl2

HS quan sát và nêu hiện tượng

GV giúp HS giải thích hiện tượng,

nguyên nhân xảy ra phản ứng hoá học

GV yêu cầu HS viết các chất thành ion

nếu chúng phân li hoàn toàn Chất kết

tủa giữ nguyên dạng phân tử

Rút gọn các ion giống nhau ở 2 vế

GV giải thích: như vậy, trong số 4 ion

GV thực hiện thí nghiệm tiếp: Nhỏ

dung dịch Ba(NO3)2 vào dung dịch

Na2SO4

HS viết phương trình phản ứng

GV yêu cầu HS viết các chất thành ion

nếu chúng phân li hoàn toàn Chất kết

tủa giữ nguyên dạng phân tử

Rút gọn các ion giống nhau ở 2 vế

Nhận xét: 2 phương trình hóa học ở

trên có phương trình ion rút gọn giống

nhau, tức là ở cả 2 trường hợp, thực ra

chỉ xảy ra sự kết hợp giữa ion Ba2+ và

ion SO42- để tạo thành chất kết tủa

=> phương trình ion rút gọn cho biết

Na2SO4  2Na+ + SO4BaCl2  Ba2+ + 2Cl-Phương trình phân tử:

2-Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2 NaClPhương trình ion :

 BaSO4 + 2 Na+ + 2ClPhương trình ion rút gọn

-Ba2+ + SO42-  BaSO4 

* Cách viết phương trình ion rút gọn:

- từ phương trình phân tử, các chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh viết dưới

Trang 25

GV lưu ý tính tan của một số chất:

SGK 11

GV lấy thêm ví dụ: phản ứng giữa

AgNO3 và NaCl

GV cho HS quan sát dung dịch

phenolphtalein và hỏi lại HS về

phenolphtalein

HS: phenolphtalein là chất chỉ thị môi

trường bazơ, trong môi trường bazơ,

phenolphtalein có màu hống

GV làm thí nghiệm biểu diễn: nhỏ vài

giọt phenoltalein vào dung dịch NaOH

=> dung dịch có màu hồng Nhỏ từ từ

dung dịch HCl vào ống nghiệm

HS quan sát và nêu hiện tượng: màu

hồng biến mất

GV giúp HS giải thích hiện tượng,

nguyên nhân xảy ra phản ứng hoá học

HS viết phương trình phân tử, phương

trình ion rút gọn của phản ứng giữa hai

dung dịch NaOH và HCl

GV yêu cầu HS làm ví dụ:

VD: Mg(OH)2 với dung dịch HCl

Mg(OH)2 (r)+ 2 H+  Mg2+ + 2 H2O

GV nêu thí nghiệm: nhỏ dung dịch HCl

vào dung dịch CH3COOH

HS viết các phương trình phân tử,

phương trình ion và phương trình ion

thu gọn

GV làm thí nghiệm tạo kết tủa AgCl

dạng ion, các chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu giữ nguyên dạng phântử

- Rút gọn các ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn

2- Phản ứng tạo thành chất điện li yếu

a) Phản ứng tạo nước

HCl + NaOH  NaCl + H2OGiải thích: Do NaOH và HCl đều phân li hoàn toàn trong nướcPhương trình ion :

H+ + Cl- + Na+ + OH-  Na+ + Cl- +

H2OPhương trình ion rút gọn:

H+ + OH-  H2O

b) Phản ứng tạo axit yếu

HCl + CH3COONa  CH3COOH +NaCl

Phương trình ion :

H+ + Cl- + CH3COO- + Na+ 

CH3COOH + Na+ + Cl- Phương trình ion thu gọn:

H+ + CH3COO-  CH3COOH

c) Phản ứng tạo ion phức

AgCl(r) + 2 NH3  [Ag(NH3)2]ClPhương trình ion rút gọn:

AgCl(r) + 2NH3  [Ag(NH3)2]+ + Cl

-3- Phản ứng tạo thành chất khí

Trang 26

sau đó hòa tan bằng dung dịch NH3

HS viết phương trình ion và rút ra kết

luận

GV làm thí nghiệm: rót dung dịch HCl

vào cốc đựng Na2CO3 và quan sát, nêu

hiện tượng

GV y/c HS viết phương trình phản ứng

hóa học, phương trình ion

GV làm thí nghiệm tương tự với

CaCO3

GV y/c HS viết phương trình phản ứng

hóa học phương trình ion và rút ra kết

luận

Na2CO3+2HCl2NaCl + CO2+ H2OPhương trình ion rút gọn :

CO32- + 2H+  CO2+ H2OCaCO3(r)+ 2HClCaCl2+CO2+ H2OPhương trình ion rút gọn :

 Phản ứng chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:

Trang 27

- HS nhớ lại các khái niệm axit, bazơ, muối.

- HS nêu được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điệnli

2 Kỹ năng

- HS viết được phương trình ion thu gọn của phản ứng

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận

HS: Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ

Khái niệm axit, bazơ, muối theo

Areniut?

Khái niệm tích số ion của nước? pH?

Mối quan hệ giữa pH và môi trường?

- Muối là chất khi tan trong nước phân

li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit

Tích số ion của nước:

KH2O = [H+].[OH-] = 10-14[H+] = 10-pH (pH = -lg[H+])Môi trường axit pH < 7

Trang 28

Điều kiện xảy ra phản ứng troa đổi

ion trong dung dịch các chất điện li là

 Phản ứng trao đổi ion chỉ xảy ra khi

có ít nhất một trong các điều kiện sau:

- Tạo thành chất kết tủa

- Tạo thành chất khí

- Tạo thành chất điện li yếuPhương trình ion thu gọn cho biết bản chất phản ứng trong dung dịch chất điện li

Bài 4: Viết các phương trình phân tử

và ion rút gọn của các phản ứng (nếu

có xảy ra trong dung dịch giữa các

2-3/ NaH2PO4  Na+ + H2PO4

H2PO4-  H+ + HPO4 HPO42-  H+ + PO43-4/ Pb(OH)2  2H+ + PbO22- Pb(OH)2  Pb2+ + 2OH-5/ HBrO  H+ + BrO-6/ HF  H+ + F-7/ HClO4  H+ + ClO4-

a/ Na 2 CO 3 +Ca(NO 3 ) 2 CaCO 3 +2NaNO 3

CO 32- + Ca 2+  CaCO 3  b)FeSO 4 +2NaOH loãng Fe(OH) 2 +Na 2 SO 4

Fe 2+ + 2OH -  Fe(OH) 2  c) NaHCO 3 + HCl  NaCl + CO 2 + H 2 O

Trang 29

HS trả lời bài tập 5 và 6 SGK

HCO 3- + H +  CO 2 + H 2 O d) NaHCO 3 + NaOH  Na 2 CO 3 + H 2 O

HCO 3- + OH -  CO 32- + H 2 O e) K 2 CO 3 + NaCl  không phản ứng g) Pb(OH) 2(r) +2HNO 3 Pb(NO 3 ) 2 + 2H 2 O Pb(OH) 2 (r) + 2H +  Pb 2+ + 2H 2 O h) Pb(OH) 2 (r) + NaOHNa 2 PbO 2 + 2H 2 O Pb(OH) 2 (r) + OH -  PbO 22- + 2H 2 O i) CuSO 4 + Na 2 S  CuS + Na 2 SO 4

Cu 2+ + S 2-  CuS

Bài 5: C Bài 6: B

Bài tập về nhà: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng( nếu có) xảy ra

trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

a) MgSO4 + NaNO3 ; b) Pb(NO3)2 + H2S ;

c) Pb(OH)2 + 2NaOH  Na2PbO2 + 2H2O

Pb(OH)2 + 2OH-  PbO22- + 2H2O

Trang 30

- HS nhớ lại các khái niệm axit, bazơ, muối.

- HS ghi nhớ điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có ý thức cẩn thận, tiết kiệm hóa chất khi làm thí nghiệm hóa học

Xem trước bài thực hành

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình thực hành

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn, chia nhóm thực hành

GV giới thiệu các nội dung thí

nghiệm: hoá chất và cách tiến hành

HS ghi nhớ các bước tiến hành Khi

làm TN, ghi lại hiện tượng vào vở

GVlưu ý HS tiến hành các thí nghiệm

cẩn thận, tránh để hoá chất rơi ra tay,

Trang 31

GV giới thiệu các hoá chất: quỳ tím,

dung dịch phenoltalein, dung dịch

HCl, NaOH, CH3COOH, NH3

Tiến hanh thí nghiệm: Dùng đũa thuỷ

tinh nhúng vào từng dung dịch rồi nhỏ

vào quỳ tím Quan sát sự biến đổi

màu của quỳ tím va nhận xét?

Lưu ý: lau sạch đũa thuỷ tinh trước

khi nhúng vào dung dịch khác

=>Nhận xét?

- Lấy khoảng 2ml dung dịch Na2CO3

đặc vào ống nghiệm, rồi nhỏ dung

- Lấy vài ml dung dịch NaOH vào ống

nghiệm, nhỏ vài giọt dung dịch

phenoltalein và quan sát

- Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống

nghiệm và quan sát

Giải thích?

Sau khi tiến hành thí nghiệm GV y/c

các nhóm phát biểu, nêu hiện tượng

- dung dịch có màu hồng

- dung dịch mất màu hồngHCl + NaOH  NaCl + H2O

5 Hướng dẫn về nhà

Viết tường trình và nộp vào tiết sau:

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 32

1 Giáo viên: chuẩn bị đề kiểm tra: 4 mã đề

2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức chương 1.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Tiến trình kiểm tra

- Nhắc nhở nội quy kiểm tra

- Phát đề

- HS nghiêm túc làm bài

- Thu bài khi có hiệu lệnh trống

Trang 33

Ma trận đề kiểm tra chương 1: SỰ ĐIỆN LI

- chất điện li mạnh và chất điện li yếu

- khái niệm axit, bazơ theothuyết Areniut

- Xác địnhđược axit mộtnấc, axit nhiềunấc, muốitrung hòa,muối axit

- nguyênnhân tính dẫnđiện của dungdịch các chấtđiện li

- Viết phươngtrình các axit,bazơ, hidroxitlưỡng tính,muối

- Giải các bàitập tìm nồng

độ ion trongdung dịchchất điện li

- khái niệm

pH, các loạimôi trường

- Sự đổi màucủa quỳ tím vàphenolphtalei

n trong cácmôi trường

- Tính pH củadung dịch

3 Phản - Điều kiện - sự tồn tại - Viết phương - Tính nồng

Trang 34

của các cặpion trongdung dịch

trình phân tử

và phươngtrình ion thugọn các phảnứng xảy ragiữa các iontrong dungdịch

- Giải các bàitoán tính theophương trìnhion thu gọn

độ mol ion sau phản ứng

- Tính % các chất trong hỗn hợp

Trang 35

ĐỀ KIỂM TRA Thời gian: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm (3đ): khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

Câu 1: Dung dịch có nồng độ OH- = 2.10-4M có môi trường:

xác định được

Câu 2: Natri florua NaF trong trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?

A dung dịch NaF trong nước

C [H+].[OH-] = 1.10-14 D Không xác định được

Câu 4: Theo Areniut, điều nào sau đây đúng:

A Những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+là axit

B Axit là những chất có chứa H trong phân tử

C Bazơ là những chất có chứa nhóm OH trong phân tử

D Muối axit là những muối mà trong thành phần phân tử còn có H

Câu 5: Cho các chất sau: NaNO3 (1), KHSO3 (2), H3PO4 (3), NH4Cl (4),

Ca(HCO3)2 (5) Các chất là muối axit là:

Câu 3 (2đ): Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn các phản ứng

(nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

Trang 36

2-Câu 2 (2đ): Có mấy loại môi trường? Đặc điểm [H+], [OH-] và pH của mỗi loạimôi trường? Quỳ tím và phenolphtalein đổi màu như nào trong mỗi loại môitrường?

Có 3 loại môi trường:

- Môi trường trung tính: [H+] = [OH-] hay [H+] = 10 – 7 => pH = 7

- Môi trường axit: [H+] > [OH-] hay [H+] > 10 – 7 => pH < 7

- Môi trường kiềm: [H+] < [OH-] hay [H+] < 10 – 7 => pH > 7

- Qùy tím: - mt trung tính: không đổi màu

- mt axit: đổi màu đỏ

- mt bazo: đổi màu xanh

- Phenolphtalein: trong mt bazo: không màu  màu hồng

Câu 3 (2đ): Mỗi phương trình đúng được 0,5 đ

1/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

Fe3+ + 3OH-  Fe(OH)32/ KNO3 + NaCl  không xảy ra

3/ Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O

Cu(OH)2 + 2H+  Cu2+ + 2H2O4/ Zn(OH)2 + 2NaOH  Na2ZnO2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2OH-  ZnO22- + 2H2O

Câu 4 (1đ): Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch thu được khi trộn 300ml HCl0,015M với 200ml dung dịch NaOH 0,02M

Trang 37

- HS giải thích được phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ởnhiệt độ thường, nhưng hoạt động ở nhiệt độ cao.

- HS biết tính chất hoá học đặc trưng của nitơ là tính oxi hoá và ngoài ra còn

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron của nguyên tử nitơ

GV y/c HS viết cấu hình electron của

nit¬ (7N) và từ đó cho biết vị trí của

nit¬ trong bảng tuần hoàn

HS lên bảng viết cấu hình và trả lời

? Từ cấu hình electron và số electron

I Vị trí, cấu hình electron nguyên tử

N (Z = 7): 1s22s22p3

=> nitơ nằm ở ô 7, nhóm VA, chu kỳ

Trang 38

Công thức electron :

CTCT: N  N

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của nitơ

GV: nitơ có rất nhiều trong không khí,

chiếm khoảng 78% thể tích không khí

GV y.c HS tham khảo SGK + liên hệ

thực tế và cho biết các tính chất vật lý

của nitơ?

II Tính chất vật lý

- khí, không màu, không mùi, không

vị, hơi nhẹ hơn không khí, hoá lỏng ở -1960C, tan ít trong nước

- Nitơ không duy trì sự cháy và sự hô hấp

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của nitơ

GV đưa ra một số hợp chất của nitơ và

y/c HS xác định số oxi hoá:

NH3 N2 N2O NO N2O3 NO2

N2O5

GV: từ các mức oxi hoá của nit¬, hãy

dự đoán tính chất hoá học của nit¬?

HS trả lời: nit¬ có cả tính oxi hoá và

tính khử

GV: nit¬ thể hiện tính oxi hoá khi nào?

thể hiện tính khử khi nào? Lấy các thí

dụ minh hoạ

HS trả lời: nit¬ thể hiện tính oxi hoá

khi tác dụng với kim loại và hidro (có

độ âm điện nhỏ hơn) và thể hiện tính

khử khi tác dụng với các phi kim mạnh

hơn (có độ âm điện lớn hơn)

HS lấy các thí dụ và xác định số oxi

hoá của nit¬, từ đó xác định vai trò của

nit¬ trong các phản ứng

GV giải thích hình 2.1 , hiện tượng sau

mưa không khí có màu nâu, giải thích

câu ca dao:

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

III Tính chất hoá học

- Do có liên kết ba bền vững nên ở nhiệt độ thường, nitơ tương đối trơ về mặt hóa học Ở nhiệt độ cao, nitơ hoạtđộng hơn

Các mức oxh: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5

NO kết hợp với oxi trong không khí tạo ra khí nitơ đioxit màu nâu đỏ

2NO + O2  2 NO24NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3Các oxit khác của nitơ như N2O N2O3

N2O5 không điều chế được từ phản ứng trực tiếp giữa nitơ và oxi

Trang 39

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế nitơ

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các

ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản

xuất nit¬ trong thực tế

HS nghiên cứu SGK và trả lời

Trong thiên nhiên nitơ tồn tại dạng tự

do và hợp chất

GV giải thích phương pháp: Sau khi

loại CO2 và hơi nước, k.khí được hóa

lỏng dưới áp suất cao và -2000C Nâng

Trang 40

- Học sinh liệt kê được tính chất vật lý, ứng dụng chính của amoniac.

- Học sinh viết được cấu tạo phân tử của amoniac

- Học sinh giải thích được tính chất hóa học của amoniac

- HS nêu được phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm vàtrong công nghiệp

2 Kỹ năng

- HS dựa vào cấu tạo phân tử giải thích được tính vật lý, hóa học của NH3

- HS quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chấtvật lý và tính chất hóa học của amoniac

- HS dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá họccủa amoniac

- HS viết được các phương trình hóa học dạng phân tử hoặc ion rút gọn

- HS phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp vật líhoặc hóa học

3 Phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống (xử lí khí thải NH3 ramôi trường từ các nguồn trong tự nhiên : rác thải, nước thải )

4 Tình cảm, thái độ

- HS yêu thích môn hóa học và các môn khoa học khác

- HS có ý thức bảo vệ môi trường

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án

2 Học sinh

Xem trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu tính chất hóa học của N2 và lấy ví dụ minh họa

3 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo phân tử amoniac

Ngày đăng: 20/09/2016, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn? - Giáo án môn Hóa học lớp 11 kì 1
Bảng tu ần hoàn? (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w