Giáo án hóa học lớp 11 kì 1: chương 1: sự điện li, chương 2: nitơ photpho, chương 3: cacbon silic, chương 4: đại cương kim loại, ôn tập và kiểm tra học kì I; đề kiểm tra 45 phút có ma trận, đáp án chi tiết
Trang 1- HS viết các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của các chất
- HS giải các bài tập xác định nguyên tố, tính số mol, nồng độ chất trongdung dịch , tính % khối lượng chất trong hỗn hợp
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phảnứng
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình ôn tập
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập cân bằng phản ứng oxi hoá khử
? phản ứng oxi hoá khử được cân
bằng dựa theo nguyên tắc nào?
elec nhường = elec nhận
2Fe + 6H2SO4 (đ) Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2 x Fe0 Fe+3 + 3e
3 x S+6 + 2e S+4 Fe: chất khử
HSO4: chất oxi hoá2/
Trang 24/ Ca + HNO3 Ca(NO3)2 +
NH4NO3 + H2O
3Mg + 4H2SO4(đn) 3MgSO4 + S + 4H2O
3 x Mg0 Mg+2 + 2e
1 x S+6 + 6e S03/
3Zn + 8HNO3 3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3 x Zn0 Zn+2 + 2e
2 x N+5 + 3e N+2 Zn: chất khử
HNO3: chất oxi hoỏ4/
4Ca + 10HNO3 4Ca(NO3)2 + NH4NO3 + 5H2O
4 x Ca0 Ca+2 + 2e
1 x N+5 + 8e 2N-3 Ca: chất khử
HNO3: chất oxi hoỏ
Hoạt động 2: Viết cỏc phương trỡnh phản ứng thực hiện dóy biến hoỏ
Bài 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
FeCl2
Fe NaCl Cl2 HCl
FeCl3
y/c HS nờu lại tớnh chất hoỏ học của
halogen và cỏc hợp chất của halogen
2FeCl3(4): FeCl2 + 2NaOH 2NaCl + Fe(OH)2(5): FeCl3 + 3NaOH 3NaCl + Fe(OH)3(6): 2NaCl + 2H2O ⃗đpdd/ mnx 2NaOH +H2+Cl2
(7): Cl2 + H2 ⃗as 2HCl(8): 4HCl + MnO2 ⃗t0 MnCl2 + Cl2+ H2O
(9): 2NaCl(tt) + H2SO4đ ⃗ ¿4000C
Na2SO4 +2HCl(10): HCl + NaOH NaCl + H2O
Hoạt động 3: Giải bài tập tớnh toỏn
Bài 3: Hoà tan 11 gam hỗn hợp A
gồm Fe, Al bằng dung dịch HCl
Trang 3loãng dư thu được 8,96 lit khí (đktc).
Tính % khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp ban đầu
Hướng dẫn:
- Viết phương trình phản ứng
- Đặt ẩn
- Lập hệ phương trình
Hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 Gọi số mol Fe x mol, số mol Al y mol
Khối lượng hỗn hợp: 56x + 27y = 11
nH2 = x + 3/2.y = 0,4
Giải ra được: x = 0,1; y = 0,2
mFe = 56.0,1 = 5,6 gam;
mAl = 27.0,2 = 5,4 gam
4 Củng cố
GV khái quát ph¬ng ph¸p c©n b»ng ph¶n øng oxi ho¸ khö, tÝnh chÊt c¸c nguyªn tè nhãm halogen
5 Hướng dẫn về nhà
Làm BTVN:
Bài 4: Hoà tan 3g hỗn hợp CuO và MgO trong 170ml dung dịch HCl 1M Sau
phản ứng, để trung hoà axit dư phải cần 80ml dd KOH 0,5M Tính % khối lượng mỗi oxit
Bài 5: Cho m (g) hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước thu được dung dịch A
và 1,12 lit khí (đktc) Trung hoà dung dịch A bằng axit HCl 0,5M rồi cô cạn dung dịch thì thu được 6,65g muối khan
a) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng
b) Tính m
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 4
- HS viết cỏc phương trỡnh phản ứng thể hiện tớnh chất hoỏ học của cỏc chất
- HS giải cỏc bài tập xỏc định nguyờn tố, tớnh số mol, nồng độ chất trongdung dịch , tớnh % khối lượng chất trong hỗn hợp
3 Phỏt triển năng lực
- năng lực ngụn ngữ húa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thụng qua cỏc bài toỏn húa học, cỏc sơ đồ p.ứng
Gọi halogen trung bỡnh giữa X và Y là Z
NaZ + AgNO3 NaNO3 + AgZ
nAgNO3 = 0,03 mol => nNaZ = 0,03 mol
MNaZ =
2,2
0,03 = 73,33 => Z = 73,33 – 23 = 50,33
=> X là Cl (35,5) và Y là Brom (80)
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV – HS HS Nội dung
Hoạt động 1: Viết cỏc phương trỡnh phản ứng thực hiện dóy biến hoỏ
Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
H2S SO3 FeSO4 FeCl2
S SO2 H2SO4 CuSO4 CuCl2 Cu(NO3)2
FeS2 Fe2(SO4)3 FeCl3
y/c HS nờu lại tớnh chất hoỏ học cỏc HS thảo luận và viết cỏc p.trỡnh phản
Trang 5hợp chất của oxi, lưu huỳnh
GV chú ý một số phản ứng phải ghi
rõ điều kiện
ứng (1): S + O2 ⃗t0
SO2(2): H2S + SO2 H2O + S (3): H2S + O2 (dư) H2O + SO2(4): 4FeS2+11O2 ⃗t0
2Fe2O3 + 8SO2
(5): SO2 + O2 ⃗t0
SO3(6): SO3 + H2O H2SO4
(7): SO2 + Br2 + H2O H2SO4 + HBr(8): 2H2SO4 đn’ + Cu CuSO4 + SO2+2H2O
(9): CuSO4 + BaCl2 CuCl2 + BaSO4(10): CuCl2 + 2AgNO3 Cu(NO3)2+2AgCl
(11): H2SO4 + Fe FeSO4 + H2(12): FeSO4 + BaCl2 FeCl2 + BaSO4(13): 6H2SO4 đn’ + 2Fe ⃗t0
Fe2(SO4 )3 + 3SO2 + 6H2O(14): Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 2FeCl3 + 3BaSO4
Hoạt động 2: Giải bài tập tính toán
Bµi 1 : Cho 15,2 gam hỗn hợp 2 oxit
là FeO và MgO tác dụng với dd
H2SO4 loãng dư thu được 39,2 gam
muối Tính khối lượng mỗi oxit vµ
y mol y mol
Có hệ:
moxit = 72x + 40y = 15,2
mmuối = 152x + 120y = 39,2gGiải ra được: x = 0,1; y = 0,2
mFeO = 72.0,1 = 7,2g
mMgO = 40.0,2 = 8g
nH2SO4 = x + y = 0,3 mol
VH2SO4 = 0,3/2 = 0,15 lit
Trang 6% khối lượng mỗi oxit.
Bµi 4: Hỗn hợp A gồm Fe, Al, Cu có khối lượng 17,4 gam được chia làm 2 phần
bằng nhau Hoà tan phần 1 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít khí (đktc) Phần 2 hoà tan trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được 6,16 lít khí
SO2 (đktc) Tính phần trăm khối lượng các chất trong A
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 7
- HS nêu được định nghĩa chất điện li, xác định các chất điện li
- HS phân loại được chất điện li mạnh và chất điện li yếu
- HS giải thích được nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch các chất điện
li và cơ chế quá trình điện li
2 Kỹ năng
- HS viết được phương trình điện li các chất điện li mạnh và chất điện li yếu
- HS giải các bài tập xác định nồng độ ion trong dung dịch các chất điện li
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua thí nghiệm, rút ra kết luận
Bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch
Các dung dịch: NaCl, NaOH, HCl, C2H5OH, CH3COOH
2 Học sinh
Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng điện li
GV giới thiệu về thí nghiệm
Cốc 1: nước cất
Cốc 2: dung dịch NaCl
Cốc 3: dung dịch nước đường
saccarozơ
HS từ hiện tượng thí nghiệm nêu nhận
I Hiện tượng điện li
1.Thí nghiệm
Trang 8GV: dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9,
nhắc lại khi nào có dòng điện?
GV: các dung dịch axit, bazơ, muối
lại dẫn được điện => rút ra điều gì?
GV hướng dẫn HS viết các phương
trình điện li của NaCl, HCl, NaOH
GV y/c HS đọc SGK và nêu khái
niệm về chất điện li sự điện li
KL: NaCl, NaOH rắn khan, nước cất, dung dịch đường, ancol etylic không dẫn điện, các dung dịch muối, axit, bazơ có dẫn điện
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối
HS: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các electron
HS: Các axit, bazơ và muối khi hoà tanvào nước sẽ tạo ra các ion
Các phương trình điện li:
NaCl Na+ + Cl –HCl H+ + Cl –NaOH Na+ + OH –Quá trình phân li các chất trong nước gọi là sự điện li Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li
=> Vậy axit, bazơ, muối là những chất điện li
Hoạt động 2: Phân loại các chất điện li
GV nêu thí nghiệm: tiến hành thí
nghiệm như trước với 2 dung dịch
GV: dựa vào mức độ phân li ra ion,
người ta chia ra chất điện li mạnh và
II Phân loại các chất điện li
1 Thí nghiệm
HS: nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn nồng độ ion trong dung dịch
CH3COOH
Trang 9chất điện li yếu
GV đưa ra khái niệm chất điện li
mạnh
HS lấy ví dụ?
GV bổ sung: trong phương trình điện
của chất điện li mạnh, người ta dùng 1
mũi tên chỉ chiều của quá trình điện li
VD: Viết quá trình điện li của axit
GV bổ sung: trong phương trình điện
của chất điện li yếu, người ta dùng
mũi tên 2 chiều chỉ quá trình điện li
xảy ra cả 2 chiều
VD: Viết quá trình điện li của axit yếu
CH3COOH?
GV: sự phân li của chất điện li yếu là
quá trình thuận nghịch, khi nào tốc độ
phân li bằng tốc độ kết hợp thì cân
bằng điện li đượcthiết lập Khi đó,
nồng độ chất phân tử và các ion
không thay đổi
Cân bằng điện li là cân bằng động
Giống như mọi cân bằng hoá học
khác, cân bằng điện li cũng tuân theo
nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le
2-b) Chất điện li yếu
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan bị phân li ra ion, số còn lại vẫn tồn tại dạng phân tử trong dung dịch Vd: các axit yếu như H2S, CH3COOH, bazơ yếu như Mg(OH)2
Trang 10GV bổ sung:
Để đánh giá mức độ phân li ra ion của
chất điện li trong dung dịch, người ta
dùng khái niệm độ điện li:
Độ điện li các chất khác nhau nằm
trong khoảng 0 1
VD: Tính nồng độ mol của
CH3COOH, CH3COO- và H+ trong
dung dịch CH3COOH 0,043M biết
rằng độ điện li = 2,0%
theo chiều nghịchb) nhỏ vài giọt dung dịch NaOH =>
OH- trung hoà H+ => giảm [H+] => cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng [H+] => cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
* Độ điện li:
Độ điện li () của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hoà tan (no)
=
C
C o =
x 0,043.100 % = 2,0%
=> x = 8,6.10-4M[CH3COOH] = 0,043 – 8,6.10-4 = 0,04214M[H+] = [CH3COO-] = 8,6.10-4M
4 Củng cố
Y/c HS ghi nhớ các khái niệm sự điện li, chất điện li, phân biệt chất điện
li mạnh và chất điện li yếu, viết được phương trình điện li của các chất
BT4 SGK – D
BT5 SGK – A
5 Hướng dẫn về nhà
Làm BT3 SGK
Trang 11Bài 1: Trong 1ml dung dịch axit nitrơ ở nhiệt độ nhất định có 5,64.1019 phân tử HNO2, 3,60.1018 ion NO2-
a) Tính độ điện li của axit nitrơ trong dung dịch ở nhiệt độ đó
b) Tính nồng độ mol của dung dịch nói trên
Bài 2: Dung dịch axit axetic 0,6% có khối lượng riêng xấp xỉ 1g/ml Độ điện li
của axit axetic trong điều kiện này là 1,0% Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch đó (bỏ qua sự điện li của nước)
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 12
- HS viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính cụ thể
- HS giải các bài tập xác định nồng độ các ion trong dung dịch các chất điệnli
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
-3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm axit
I Axit
1 Định nghĩa
Trang 13GV y/c Hs viết các quá trình phân li
của axit HCl và CH3COOH
GV hướng dẫn HS nhận xét các quá
trình phân li này có đặc điểm gì
chung?
GVhướng dẫn HS đọc SGK và rút ra
định nghĩa axit theo Areniut
GV bổ sung: dung dịch các axit đều
có mặt ion H+ nên đều có một số tính
chất hoá học chung gây ra do ion H+
GV giới thiệu: phân tử HCl và
CH3COOH phân li trong nước chỉ
Tương tự, GV y/c HS viết các
phương trình điện li của H3PO4 và
Axit là những chất khi tan trong nước điện li ra ion H+
2 Axit nhiều nấc
- axit một nấc là axit khi tan trong nướcchỉ phân li một nấc ra ion H+
H2SO4 H+ + HSO4HSO4- H+ + SO42-
-HSO4- H+ + SO4
2 axit hai nấc là axit khi tan trong nước phân li hai nấc ra ion H+
=> H3PO4 là axit 3 nấc
Nhận xét: Những axit trong phân tử có
từ 2 nguyên tử H trở lên có khả năng điện li ra H+ gọi là axit nhiều nấc
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm bazơ
GV y/c HS viết pt điện li của NaOH,
KOH và nhận xét
=> định nghĩa bazơ?
GV bổ sung: các bazơ đều phân li ra
ion OH- nên đều có một số tính chất
hoá học chung gây ra do ion OH
-II Bazơ
NaOH Na+ + OHKOH K+ + OH-
-=> điều điện li ra ion OHBazơ là những chất khi tan trong nước điện li ra anion OH-
-VD: Ca(OH)2, Ba(OH)2
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hidroxit lưỡng tính
III Hidroxit lưỡng tính
Trang 14Định nghĩa hidroxit lưỡng tính ?
GV lấy ví dụ Zn(OH)2
GV bổ sung các hidroxit lưỡng tính
thường gặp
Tương tự, HS tập viết phương trình
điện li của Pb(OH)2
Hidroxit lưỡng tính là những chất vừa
có khả năng phân li như axit, vừa có khả năng phân li như bazơ
Phương trình điện li Zn(OH)2 (hay H2ZnO2):
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH -Zn(OH)2 2H+ + ZnO2
2-Một số hidroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Be(OH)2, … Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit, lực bazơ yếu
Al(OH)3 (hay HAlO2.H2O):
Al(OH)2 Al3+ + 3OH -Al(OH)2 H+ + AlO2- + H2O
4 Củng cố
Y/c HS ghi nhớ các khái niệm axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối theo thuyết của Areniut Viết phương trình điện li các axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối
BT3, 4, 5 SGK
5 Hướng dẫn về nhà
Làm BT2 SGK
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 15
II- KHÁI NIỆM VỀ AXIT VÀ BAZƠ THEO BRONSTED (Nâng cao)
1- Định nghĩa Axit là chất nhường H + Bazơ là chất nhận proton
Axit Bazơ + H+
CH3COOH + H2O CH3COO - + H3O+
NH3 + H2O NH4+ + OH
-2- Ưu điểm của thuyết Bronsted
Giải thích được tính bazơ của những chất không chứa nhóm OH
Thuyết Bronsted đúng cho các trường hợp dung môi không phải là H2O
III- HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ
* Hằng số phân li axit Ka
HA H+ + AHằng số phân li axit: Ka =
-[H+
].[ A−
][HA ] và pKa = -lgKa
Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ
Giá trị Ka càng nhỏ, pKa càng lớn, lực axit càng yếu
Vd: CH3COOH CH3COO- + H+
Ka =
[H+ ].[CH3 COO−
] [CH 3 COOH ] và pKa = -lgKa
* Hằng số phân li bazơ Kb
MOH M+ + OHHằng số phân li bazơ: Kb =
-[M+].[OH−
][MOH ] và pKb = -lgKb
Giá trị Kb chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ
Giá trị Kb càng nhỏ, pKb càng lớn, lực bazơ càng yếu
x x 0,10−x = 1,75.10-5
Trang 16hằng số phân li bazơ: Kb =
[NH
4+] [OH −
] [NH 3] =
x x 0,10−x = 1,80.10-5
x =
Trang 17- HS viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính cụ thể
- HS giải các bài tập xác định nồng độ các ion trong dung dịch các chất điệnli
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu khái niệm axit bazơ theo thuyết Areniut Lấy các ví dụ minh hoạ? +Chữa BT 4, 5 SGK
GV nhận xét và cho điểm
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối
GV gợi ý HS viết phương trình điện li
các muối NaCl, Na2SO4, NaHCO3,
Trang 182-GV giúp HS rút ra nhận xét về muối
GV y/c HS đọc SGK và phát biểu
định nghĩa muối
GV gợi ý HS đọc SGK và nêu khái
niệm muối trung hoà,muối axit, lấy
các ví dụ
HS nghiên cứu SGK và rút ra nhận
xét về sự điện li của muối trong nước
GV lưu ý : một số muối có H như
Na2HPO3, NaH2PO2 nhưng là muối
trung hoà vì không có khả năng phân
li ra H+
Dung dịch các muối đều có mặt các cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit
Định nghĩa: muối là hợp chất khi tan trong dung dịch điện li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit
- Muối mà anion gốc axit không có H
có khả năng phân li thành H+ gọi là muối trung hoà: VD: NaCl, Na2SO4, (NH4)2SO4
- Muối mà anion gốc axit còn có H có khả năng phân li thành H+ gọi là muối axit: Vd NaHCO3, NaHSO4
NaHCO3 Na+ + HCO3HCO3- H+ + CO32-
-2 Sự điện li của muối trong nước
Nhận xét:
- Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành các cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit (trừ một số muối là chất điện li yếu)
- Nếu anion gốc axit còn H có tính axit thì gốc này phân li yếu ra H+
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1 (Bài 1.8 SBT Tr.4)
Theo Areniut, chất nào dưới đây là
axit, chất nào bazơ? Viết phương trình
-CsOH Cs+ + OH
-HNO3 H+ + NO3 0,10M 0,1M
-HNO2 H+ + NO2 0,10M <0,1M
-=> Đáp án B
Hs viết các phương trình điện li
Trang 19Bài 3 (Bài 1.11 SBT Tr.4)
Viết phương trình điện li các chất sau
trong dung dịch :
1/ Axit mạnh H2SeO4 (nấc thứ nhất
điện li mạnh)
2/ Axit yếu ba nấc H3PO4
3/ Hidroxit lưỡng tính Pb(OH)2
4/ Na2HPO4
5/ NaH2PO4
6/ Axit mạnh HMnO4
7/ Bazơ mạnh RbOH
1/ H2SeO4 H+ + HSeO4 HSeO4- H+ + SeO4 2-2/ H3PO4 H+ + H2PO4
H2PO4- H+ + HPO4 HPO42- H+ + PO4 3-3/ Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH Pb(OH)2 2H+ + PbO2 2-4/ Na2HPO4 2Na+ + HPO4 HPO42- H+ + PO4 3-5/ NaH2PO4 Na+ + H2PO4
H2PO4- H+ + HPO4 HPO42- H+ + PO4 3-6/ HMnO4 H+ + MnO4 -7/ RbOH Rb+ + OH
-4 Củng cố
Y/c HS ghi nhớ các khái niệm axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối theo thuyết của Areniut Viết phương trình điện li các axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối
5 Hướng dẫn về nhà
Làm BT 1.12, 1.13, 1.14 SBT
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 20
- HS nêu được khái niệm tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này
- HS nêu được khái niệm độ pH và chất chỉ thị axit bazơ
2 Kỹ năng
- HS vận dụng tích số ion của nước để xác định nồng độ H+ và OH- trongdung dịch
- HS đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ H+; OH-; pH
- HS biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềmcủa dung dịch
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Dụng cụ: ống nghiệm, bộ dụng cụ mang lên lớp
Hoá chất: Giấy pH, quỳ tím, phenoltalein, dung dịch NaOH, dd HCl
2 Học sinh
Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch :
1/ Axit mạnh H2SeO4 (nấc thứ nhất điện li mạnh)
2/ Axit yếu ba nấc H3PO4
3/ Hidroxit lưỡng tính Pb(OH)2
4/ Muối: Na2HPO4, NaH2PO4
5/ Axit mạnh HMnO4
6/ Bazơ mạnh RbOH
Trang 213 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân li của nước
GV y.c HS Viết phương trình điện li
của H2O
GV y.c HS viết biểu thức tính hằng số
cân bằng của phương trình điện li
3- Ý nghĩa tích số ion của nước
Nước là môi trường trung tính trong
đó [H+] = [OH-] = 10 – 7
=> khi biết nồng độ H+, tính được nồng độ OH- và ngược lại
a) Môi trường trung tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu về pH, chất chỉ thị axit bazơ
HS nghiên cứu SGK và cho biết pH là
Trang 22Cho biết môi trường axit, kiềm, trung
tính pH trong giới hạn nào
Chia nhóm HS và cho mỗi nhóm 3
dung dịch không ghi nhãn
Để xác định chính xác độ pH người ta dùng máy đo pH
- Qùy tím: - mt trung tính: không đổi màu
- mt axit: đổi màu đỏ
- mt bazơ: đổi màu xanh
- Phenolphtalein:
- mt bazơ: không màu màu hồng
Lưu ý: môi trường của các dung dịch:
- dung dịch axit có môi trường axit
- dung dịch bazơ có môi trường bazơ
- dung dịch muối trung hoà của axit mạnh và bazơ mạnh có môi trường trung tính
- dung dịch muối tạo bởi axit mạnh vàbazơ yếu có môi trường axit
- dung dịch muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh có môi trường bazơ
Bài 2: a) Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400 ml
b) Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1,00M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375M
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 23
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
Dụng cụ: 5 ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, 2 chổi rửa
Hoá chất: các dd BaCl2, Na2SO4, NaOH, HCl, CH3COONa,
Na2CO3, CaCO3
2 Học sinh
Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Có mấy loại môi trường? Cho biết nồng độ H+ và pH trong mỗi môitrường?
Trả lời: Có 3 loại môi trường:
- Môi trường trung tính: [H+] = 10-7M, pH = 7
- Môi trường axit: [H+] > 10-7M, pH < 7
- Môi trường bazơ: [H+] < 10-7M, pH > 7
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
I – Điều kiện xảy ra phản ứng trao
Trang 24GV làm thí nghiệm biểu diễn: nhỏ
dung dịch Na2SO4 vào ống nghiệm có
sẵn dung dịch BaCl2
HS quan sát và nêu hiện tượng
GV giúp HS giải thích hiện tượng,
nguyên nhân xảy ra phản ứng hoá học
GV yêu cầu HS viết các chất thành ion
nếu chúng phân li hoàn toàn Chất kết
tủa giữ nguyên dạng phân tử
Rút gọn các ion giống nhau ở 2 vế
GV giải thích: như vậy, trong số 4 ion
GV thực hiện thí nghiệm tiếp: Nhỏ
dung dịch Ba(NO3)2 vào dung dịch
Na2SO4
HS viết phương trình phản ứng
GV yêu cầu HS viết các chất thành ion
nếu chúng phân li hoàn toàn Chất kết
tủa giữ nguyên dạng phân tử
Rút gọn các ion giống nhau ở 2 vế
Nhận xét: 2 phương trình hóa học ở
trên có phương trình ion rút gọn giống
nhau, tức là ở cả 2 trường hợp, thực ra
chỉ xảy ra sự kết hợp giữa ion Ba2+ và
ion SO42- để tạo thành chất kết tủa
=> phương trình ion rút gọn cho biết
Na2SO4 2Na+ + SO4BaCl2 Ba2+ + 2Cl-Phương trình phân tử:
2-Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 NaClPhương trình ion :
BaSO4 + 2 Na+ + 2ClPhương trình ion rút gọn
-Ba2+ + SO42- BaSO4
* Cách viết phương trình ion rút gọn:
- từ phương trình phân tử, các chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh viết dưới
Trang 25GV lưu ý tính tan của một số chất:
SGK 11
GV lấy thêm ví dụ: phản ứng giữa
AgNO3 và NaCl
GV cho HS quan sát dung dịch
phenolphtalein và hỏi lại HS về
phenolphtalein
HS: phenolphtalein là chất chỉ thị môi
trường bazơ, trong môi trường bazơ,
phenolphtalein có màu hống
GV làm thí nghiệm biểu diễn: nhỏ vài
giọt phenoltalein vào dung dịch NaOH
=> dung dịch có màu hồng Nhỏ từ từ
dung dịch HCl vào ống nghiệm
HS quan sát và nêu hiện tượng: màu
hồng biến mất
GV giúp HS giải thích hiện tượng,
nguyên nhân xảy ra phản ứng hoá học
HS viết phương trình phân tử, phương
trình ion rút gọn của phản ứng giữa hai
dung dịch NaOH và HCl
GV yêu cầu HS làm ví dụ:
VD: Mg(OH)2 với dung dịch HCl
Mg(OH)2 (r)+ 2 H+ Mg2+ + 2 H2O
GV nêu thí nghiệm: nhỏ dung dịch HCl
vào dung dịch CH3COOH
HS viết các phương trình phân tử,
phương trình ion và phương trình ion
thu gọn
GV làm thí nghiệm tạo kết tủa AgCl
dạng ion, các chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu giữ nguyên dạng phântử
- Rút gọn các ion không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion rút gọn
2- Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a) Phản ứng tạo nước
HCl + NaOH NaCl + H2OGiải thích: Do NaOH và HCl đều phân li hoàn toàn trong nướcPhương trình ion :
H+ + Cl- + Na+ + OH- Na+ + Cl- +
H2OPhương trình ion rút gọn:
H+ + OH- H2O
b) Phản ứng tạo axit yếu
HCl + CH3COONa CH3COOH +NaCl
Phương trình ion :
H+ + Cl- + CH3COO- + Na+
CH3COOH + Na+ + Cl- Phương trình ion thu gọn:
H+ + CH3COO- CH3COOH
c) Phản ứng tạo ion phức
AgCl(r) + 2 NH3 [Ag(NH3)2]ClPhương trình ion rút gọn:
AgCl(r) + 2NH3 [Ag(NH3)2]+ + Cl
-3- Phản ứng tạo thành chất khí
Trang 26sau đó hòa tan bằng dung dịch NH3
HS viết phương trình ion và rút ra kết
luận
GV làm thí nghiệm: rót dung dịch HCl
vào cốc đựng Na2CO3 và quan sát, nêu
hiện tượng
GV y/c HS viết phương trình phản ứng
hóa học, phương trình ion
GV làm thí nghiệm tương tự với
CaCO3
GV y/c HS viết phương trình phản ứng
hóa học phương trình ion và rút ra kết
luận
Na2CO3+2HCl2NaCl + CO2+ H2OPhương trình ion rút gọn :
CO32- + 2H+ CO2+ H2OCaCO3(r)+ 2HClCaCl2+CO2+ H2OPhương trình ion rút gọn :
Phản ứng chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:
Trang 27- HS nhớ lại các khái niệm axit, bazơ, muối.
- HS nêu được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điệnli
2 Kỹ năng
- HS viết được phương trình ion thu gọn của phản ứng
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
HS: Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ
Khái niệm axit, bazơ, muối theo
Areniut?
Khái niệm tích số ion của nước? pH?
Mối quan hệ giữa pH và môi trường?
- Muối là chất khi tan trong nước phân
li ra cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit
Tích số ion của nước:
KH2O = [H+].[OH-] = 10-14[H+] = 10-pH (pH = -lg[H+])Môi trường axit pH < 7
Trang 28Điều kiện xảy ra phản ứng troa đổi
ion trong dung dịch các chất điện li là
Phản ứng trao đổi ion chỉ xảy ra khi
có ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất khí
- Tạo thành chất điện li yếuPhương trình ion thu gọn cho biết bản chất phản ứng trong dung dịch chất điện li
Bài 4: Viết các phương trình phân tử
và ion rút gọn của các phản ứng (nếu
có xảy ra trong dung dịch giữa các
2-3/ NaH2PO4 Na+ + H2PO4
H2PO4- H+ + HPO4 HPO42- H+ + PO43-4/ Pb(OH)2 2H+ + PbO22- Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH-5/ HBrO H+ + BrO-6/ HF H+ + F-7/ HClO4 H+ + ClO4-
a/ Na 2 CO 3 +Ca(NO 3 ) 2 CaCO 3 +2NaNO 3
CO 32- + Ca 2+ CaCO 3 b)FeSO 4 +2NaOH loãng Fe(OH) 2 +Na 2 SO 4
Fe 2+ + 2OH - Fe(OH) 2 c) NaHCO 3 + HCl NaCl + CO 2 + H 2 O
Trang 29HS trả lời bài tập 5 và 6 SGK
HCO 3- + H + CO 2 + H 2 O d) NaHCO 3 + NaOH Na 2 CO 3 + H 2 O
HCO 3- + OH - CO 32- + H 2 O e) K 2 CO 3 + NaCl không phản ứng g) Pb(OH) 2(r) +2HNO 3 Pb(NO 3 ) 2 + 2H 2 O Pb(OH) 2 (r) + 2H + Pb 2+ + 2H 2 O h) Pb(OH) 2 (r) + NaOHNa 2 PbO 2 + 2H 2 O Pb(OH) 2 (r) + OH - PbO 22- + 2H 2 O i) CuSO 4 + Na 2 S CuS + Na 2 SO 4
Cu 2+ + S 2- CuS
Bài 5: C Bài 6: B
Bài tập về nhà: Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng( nếu có) xảy ra
trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a) MgSO4 + NaNO3 ; b) Pb(NO3)2 + H2S ;
c) Pb(OH)2 + 2NaOH Na2PbO2 + 2H2O
Pb(OH)2 + 2OH- PbO22- + 2H2O
Trang 30- HS nhớ lại các khái niệm axit, bazơ, muối.
- HS ghi nhớ điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có ý thức cẩn thận, tiết kiệm hóa chất khi làm thí nghiệm hóa học
Xem trước bài thực hành
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình thực hành
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn, chia nhóm thực hành
GV giới thiệu các nội dung thí
nghiệm: hoá chất và cách tiến hành
HS ghi nhớ các bước tiến hành Khi
làm TN, ghi lại hiện tượng vào vở
GVlưu ý HS tiến hành các thí nghiệm
cẩn thận, tránh để hoá chất rơi ra tay,
Trang 31GV giới thiệu các hoá chất: quỳ tím,
dung dịch phenoltalein, dung dịch
HCl, NaOH, CH3COOH, NH3
Tiến hanh thí nghiệm: Dùng đũa thuỷ
tinh nhúng vào từng dung dịch rồi nhỏ
vào quỳ tím Quan sát sự biến đổi
màu của quỳ tím va nhận xét?
Lưu ý: lau sạch đũa thuỷ tinh trước
khi nhúng vào dung dịch khác
=>Nhận xét?
- Lấy khoảng 2ml dung dịch Na2CO3
đặc vào ống nghiệm, rồi nhỏ dung
- Lấy vài ml dung dịch NaOH vào ống
nghiệm, nhỏ vài giọt dung dịch
phenoltalein và quan sát
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống
nghiệm và quan sát
Giải thích?
Sau khi tiến hành thí nghiệm GV y/c
các nhóm phát biểu, nêu hiện tượng
- dung dịch có màu hồng
- dung dịch mất màu hồngHCl + NaOH NaCl + H2O
5 Hướng dẫn về nhà
Viết tường trình và nộp vào tiết sau:
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 32
1 Giáo viên: chuẩn bị đề kiểm tra: 4 mã đề
2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức chương 1.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Tiến trình kiểm tra
- Nhắc nhở nội quy kiểm tra
- Phát đề
- HS nghiêm túc làm bài
- Thu bài khi có hiệu lệnh trống
Trang 33Ma trận đề kiểm tra chương 1: SỰ ĐIỆN LI
- chất điện li mạnh và chất điện li yếu
- khái niệm axit, bazơ theothuyết Areniut
- Xác địnhđược axit mộtnấc, axit nhiềunấc, muốitrung hòa,muối axit
- nguyênnhân tính dẫnđiện của dungdịch các chấtđiện li
- Viết phươngtrình các axit,bazơ, hidroxitlưỡng tính,muối
- Giải các bàitập tìm nồng
độ ion trongdung dịchchất điện li
- khái niệm
pH, các loạimôi trường
- Sự đổi màucủa quỳ tím vàphenolphtalei
n trong cácmôi trường
- Tính pH củadung dịch
3 Phản - Điều kiện - sự tồn tại - Viết phương - Tính nồng
Trang 34của các cặpion trongdung dịch
trình phân tử
và phươngtrình ion thugọn các phảnứng xảy ragiữa các iontrong dungdịch
- Giải các bàitoán tính theophương trìnhion thu gọn
độ mol ion sau phản ứng
- Tính % các chất trong hỗn hợp
Trang 35ĐỀ KIỂM TRA Thời gian: 45 phút
Phần I: Trắc nghiệm (3đ): khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Dung dịch có nồng độ OH- = 2.10-4M có môi trường:
xác định được
Câu 2: Natri florua NaF trong trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?
A dung dịch NaF trong nước
C [H+].[OH-] = 1.10-14 D Không xác định được
Câu 4: Theo Areniut, điều nào sau đây đúng:
A Những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+là axit
B Axit là những chất có chứa H trong phân tử
C Bazơ là những chất có chứa nhóm OH trong phân tử
D Muối axit là những muối mà trong thành phần phân tử còn có H
Câu 5: Cho các chất sau: NaNO3 (1), KHSO3 (2), H3PO4 (3), NH4Cl (4),
Ca(HCO3)2 (5) Các chất là muối axit là:
Câu 3 (2đ): Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn các phản ứng
(nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
Trang 362-Câu 2 (2đ): Có mấy loại môi trường? Đặc điểm [H+], [OH-] và pH của mỗi loạimôi trường? Quỳ tím và phenolphtalein đổi màu như nào trong mỗi loại môitrường?
Có 3 loại môi trường:
- Môi trường trung tính: [H+] = [OH-] hay [H+] = 10 – 7 => pH = 7
- Môi trường axit: [H+] > [OH-] hay [H+] > 10 – 7 => pH < 7
- Môi trường kiềm: [H+] < [OH-] hay [H+] < 10 – 7 => pH > 7
- Qùy tím: - mt trung tính: không đổi màu
- mt axit: đổi màu đỏ
- mt bazo: đổi màu xanh
- Phenolphtalein: trong mt bazo: không màu màu hồng
Câu 3 (2đ): Mỗi phương trình đúng được 0,5 đ
1/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)32/ KNO3 + NaCl không xảy ra
3/ Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Cu(OH)2 + 2H+ Cu2+ + 2H2O4/ Zn(OH)2 + 2NaOH Na2ZnO2 + 2H2O
Zn(OH)2 + 2OH- ZnO22- + 2H2O
Câu 4 (1đ): Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch thu được khi trộn 300ml HCl0,015M với 200ml dung dịch NaOH 0,02M
Trang 37- HS giải thích được phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ởnhiệt độ thường, nhưng hoạt động ở nhiệt độ cao.
- HS biết tính chất hoá học đặc trưng của nitơ là tính oxi hoá và ngoài ra còn
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron của nguyên tử nitơ
GV y/c HS viết cấu hình electron của
nit¬ (7N) và từ đó cho biết vị trí của
nit¬ trong bảng tuần hoàn
HS lên bảng viết cấu hình và trả lời
? Từ cấu hình electron và số electron
I Vị trí, cấu hình electron nguyên tử
N (Z = 7): 1s22s22p3
=> nitơ nằm ở ô 7, nhóm VA, chu kỳ
Trang 38Công thức electron :
CTCT: N N
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của nitơ
GV: nitơ có rất nhiều trong không khí,
chiếm khoảng 78% thể tích không khí
GV y.c HS tham khảo SGK + liên hệ
thực tế và cho biết các tính chất vật lý
của nitơ?
II Tính chất vật lý
- khí, không màu, không mùi, không
vị, hơi nhẹ hơn không khí, hoá lỏng ở -1960C, tan ít trong nước
- Nitơ không duy trì sự cháy và sự hô hấp
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của nitơ
GV đưa ra một số hợp chất của nitơ và
y/c HS xác định số oxi hoá:
NH3 N2 N2O NO N2O3 NO2
N2O5
GV: từ các mức oxi hoá của nit¬, hãy
dự đoán tính chất hoá học của nit¬?
HS trả lời: nit¬ có cả tính oxi hoá và
tính khử
GV: nit¬ thể hiện tính oxi hoá khi nào?
thể hiện tính khử khi nào? Lấy các thí
dụ minh hoạ
HS trả lời: nit¬ thể hiện tính oxi hoá
khi tác dụng với kim loại và hidro (có
độ âm điện nhỏ hơn) và thể hiện tính
khử khi tác dụng với các phi kim mạnh
hơn (có độ âm điện lớn hơn)
HS lấy các thí dụ và xác định số oxi
hoá của nit¬, từ đó xác định vai trò của
nit¬ trong các phản ứng
GV giải thích hình 2.1 , hiện tượng sau
mưa không khí có màu nâu, giải thích
câu ca dao:
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
III Tính chất hoá học
- Do có liên kết ba bền vững nên ở nhiệt độ thường, nitơ tương đối trơ về mặt hóa học Ở nhiệt độ cao, nitơ hoạtđộng hơn
Các mức oxh: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5
NO kết hợp với oxi trong không khí tạo ra khí nitơ đioxit màu nâu đỏ
2NO + O2 2 NO24NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3Các oxit khác của nitơ như N2O N2O3
N2O5 không điều chế được từ phản ứng trực tiếp giữa nitơ và oxi
Trang 39Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế nitơ
GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các
ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản
xuất nit¬ trong thực tế
HS nghiên cứu SGK và trả lời
Trong thiên nhiên nitơ tồn tại dạng tự
do và hợp chất
GV giải thích phương pháp: Sau khi
loại CO2 và hơi nước, k.khí được hóa
lỏng dưới áp suất cao và -2000C Nâng
Trang 40- Học sinh liệt kê được tính chất vật lý, ứng dụng chính của amoniac.
- Học sinh viết được cấu tạo phân tử của amoniac
- Học sinh giải thích được tính chất hóa học của amoniac
- HS nêu được phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm vàtrong công nghiệp
2 Kỹ năng
- HS dựa vào cấu tạo phân tử giải thích được tính vật lý, hóa học của NH3
- HS quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chấtvật lý và tính chất hóa học của amoniac
- HS dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá họccủa amoniac
- HS viết được các phương trình hóa học dạng phân tử hoặc ion rút gọn
- HS phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp vật líhoặc hóa học
3 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống (xử lí khí thải NH3 ramôi trường từ các nguồn trong tự nhiên : rác thải, nước thải )
4 Tình cảm, thái độ
- HS yêu thích môn hóa học và các môn khoa học khác
- HS có ý thức bảo vệ môi trường
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất hóa học của N2 và lấy ví dụ minh họa
3 TiÕn tr×nh bµi gi¶ng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo phân tử amoniac