1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 6 môn Số học - Tiết 75: Bài 5: Quy đồng mẫu nhiều phân số

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 267,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Dạy học nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Vậy với các phân số có cùng mẫu tử 1.So sánh hai phân số cùng và mẫu đều là số tự nhiên thì ta so mẫu.. [r]

Trang 1

Ngày soạn: /02/2011 Ngày dạy: /02/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 75:

§5 QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân số, nắm được

các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số

2 Kỹ năng: - Có kỹ năng quy đồng mẫu các phân số (các phân số này có

mẫu là số không quá 3 chữ số)

3 Thái độ: - Tạo cho HS ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1.Giáo viên: - Giáo án, sgk, sgv.

- Bảng phụ ghi bài tập, quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số Phiếu học tập Bảng phụ tổ chức trò chơi

2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, đọc trước nội dung bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: (2’)

a) Câu hỏi:

? Kiểm tra các phép rút gọn sau đúng hay sai? Nếu sai thì sửa lại (Dự kiến: 2HS lên bảng điền)

quả

Phương pháp

Sửa lại

Kết quả

Phương pháp

Sửa lại

4

1 64

16 64

4

1 16 : 64

16 : 16 64

1

1 21

12 21

7

4 3 : 21

3 : 12 21

2

3 3 14

21 3 3 14

21

13

13 7 13

13

13 7

13 

 13

13 7 13

8 13

) 7 1 (

13  

b) Đáp án: (Như trên bảng)

GV: Nhận xét, cho điểm

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

GV: Các tiết trước ta đã biết 1 ứng dụng của tính chất cơ bản của phân số là rút gọn phân số Tiết này ta lại xét thêm 1 ứng dụng khác của tính chất cơ bản của phân số, đó là quy đồng mẫu số nhiều phân số.

2.Dạy học nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Gv Cho 2 phân số: và 3

4

5 7

1.Quy đồng mẫu hai phân số.(12’)

Trang 2

- Em hãy quy đồng mẫu hai phân số

này Nêu cách làm (HS đã biết ở tiểu

học)

28

21 7

.

4

7

.

3

4

28

20 4 7

4 5 7

Hs Quy đồng mẫu số các phân số là biến

đổi các phân số đã cho thành các phân

số tương ứng bằng chúng nhưng có

cùng một mẫu

nào với mẫu của các phân số ban đầu?

Hs Mẫu chung của các phân số là bội chung

của các mẫu ban đầu

5 va 8

40

24 8

5

8 3 5

3 

40

25 5

8

5 5 8

5 

5 5.8 40

  

8 8.5 40

  

của 2 phân số là 40; 40 chính là BCNN

của 5 và 8 Nếu lấy mẫu chung là các

bội chung khác của 5 và 8 nhu: 80; 120;

có được không? Vì Sao?

Hs Ta có thể lấy mẫu chung là các bội

chung khác của 5 và 8 vì các bội chung

này đều chia hết cho cả 5 và 8

Gv Yêu cầu HS làm

Hs Nửa lớp làm trường hợp (1)

Nửa lớp làm trường hợp (2)

48

3 3.16

5 5.16 80

   

5 5.10 50

8 8.10 80

  

5 5.24 120

  

5 5.15 75

8 8.15 120

  

số là gì? (HS Tb)

Hs

Gv

Cơ sở của việc quy đồng mẫu các phân

số là tính chất cơ bản của phân số

Rút ra nhận xét: khi quy đồng mẫu các

phân số, mẫu chung phải là bội chung

Trang 3

của các mẫu số Để cho đơn giản người

ta thường lấy mẫu chung là BCNN của

các mẫu

2 Quy đồng mâu nhiều phân

số ( 15’)

Gv Giới thiệu ví dụ Ví dụ: Quy đồng mẫu số các

phân số:

2 3 2 5 2 10

Hs Mẫu chung nên lấy là BCNN (2; 5; 3; 8)

2 = 2

3 = 3 BCNN(2,3,5,8) = 23.3.5

5 = 5 = 120

8 = 23

Gv Hướng dẫn hs trình bày

+ Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng

cách

lấy mẫu chung chia lần lượt cho từng

mẫu

+ Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ

tương ứng

+) Tìm thừa số phụ:

120: 2 = 60; 120:5 = 24 120:3 = 40; 120:8 = 15

+) Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng

1 1.60 60 ; 3 3.24 72

2 2.60 120 5 5.24 120

2 2.40 80 ; 5 5.15 75

3 3.40 120 8 8.15 120

nhiều phân số có mẫu dương?(HS K, G)

Hs Nêu được nội dung cơ bản của 3 bước

Gv

Hs

Treo bảng phụ quy tắc

Đọc nội dung quy tắc

*) Quy tắc: (SGK - 18)

3 Củng cố -Luyện tập:( 10’)

? Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số có mẫu dương?

Hs: Nhắc lại quy tắc

Gv: Cho HS chơi trò chơi

- Trò chơi: Ai nhanh hơn.

Quy đồng mẫu các phân số : 12 13; ; 1

30 25 3

Luật chơi: Mỗi đội gồm 3 người, chỉ có 1 bút dạ (hoặc 1 viên phấn),

mỗi người thực hiện một bước rồi chuyền bút cho người sau, người sau có thể chữa bài cho người trước Đội nào làm đúng và nhanh là thắng (Thời gian tối đa cho trò chơi này là 7phút)

Hs: Hai đội lên chơi ở 2 bảng phụ

Trang 4

Các nhóm cùng làm thi đua với các bạn trên bảng Nhận xét, bổ xung Bài giải: 12 2

30 5

MC: 75

2 ; 13 ; 1

 <15> <3> <25>

 30 ; 39 ; 25

75 75 75

GV: Làm trọng tài và nhận xét sau khi các đội thực hiện song

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:( 2’)

+ Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số

+ Bài tập số 29, 30, 31 trang 19 SGK số 41, 42, 43 trang 9 SBT + Chú ý cách trình bày cho gọn và khoa học

Trang 5

Ngày soạn: /02/2011 Ngày dạy: /02/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 76:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Củng cố lại quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quy đồng mẫu số các phân số theo 3 bước

(tìm mẫu chung, tìm thừa số phụ, nhân quy đồng) Phối hợp rút gọn và quy đồng mẫu, quy đồng mẫu và so sánh phân số, tìm quy luật dãy số

3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức làm việc khoa học, hiệu quả, có trình tự.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1.Giáo viên: - Giáo án, sgk, sgv.

- Bảng phụ ghi bài tập

2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, học bài và làm bài tập.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: (7’)

a) Câu hỏi:

Hs1: - Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số dương

- Chữa bài tập 30 (c) <trang 19 SGK>

Hs2: Chữa bài 42 <trang 9 SBT>

b) Đáp án:

Hs1: Phát biểu quy tắc quy đồng mẫu <trang 18 SGK> (3đ)

Chữa bài tập 30 (c) <trang 19 SGK>

Quy đồng mẫu các phân số: 7 13; ; 9

30 60 40

30 = 2.3.5

40

9

; 60

13

; 30

<4> <2> <3> 60 = 22.3.5

40 = 23 5

MC = 23.3.5 Quy đồng mẫu: 28 26; ; 27 (7đ)

120 120 120

 Hs2: Viết các phân số dưới dạng tối giản, có mẫu dương

MC : 36

1; 2 1; ; 1; 5

<12> <12> <18> <9> <36>

Quy đồng mẫu: 12 24 18; ; ; 9 180; (10đ)

36 36 36 36 36

GV: Nhận xét, cho điểm

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

GV: Ở tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu quy tắc quy đồng mẫu

số nhiều phân số, tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn luyện một số bài tập để củng cố lại quy tắc đó.

2.Dạy học nội dung bài mới:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Luyện tập (35’) Bài tập 32 (Sgk - 19) Quy đồng

mẫu các phân số sau:

a) 4; 8; 10

7 9 21

Gv GV làm việc cùng HS để củng cố lại

các bước quy đồng mẫu

Hs Toàn lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng

4 8 10; ;

7 9 21

<9> <7> <3>

 36 56 30; ;

63 63 63

Hs

Gv

Hai HS lên bảng làm phần b, c

Lưu ý HS trước khi quy đồng mẫu

cần biến đổi phân số về tối giản và có

mẫu dương

b) 25 ; 37 MC: 23.3.11 = 264

2 3 2 11 <22> <3>

 110 ; 21

264 264 c)  6 ; 3 3; 35 = 5.7

35 20 28

<4> <7> <5> 20 = 22.5

28 = 22.7 MC: 22.5.7 = 140

 24 ; 21 15;

140 140 140

Bài tập 36 (SGK - 20) Đố vui

Gv - Đưa ra bảng phụ có 2 bức ảnh trang

20 SGK phóng to và đề bài lên bảng

- Chia lớp làm 4 dãy, HS mỗi dãy bàn

xác định phân số ứng với 2 chữ cái

theo yêu cầu của đề bài (cá nhân HS

làm bài trên giấy trong để đưa lên

màn hình kiểm tra)

- Sau đó gọi mỗi dãy bàn 1 em lên

điền chữ vào ô trên bảng phụ

Đáp án:

N :  M:



10

5 2

1

12 11

H: S: Y: A:

12

5

18

7

40

11

14 11

O:  I:



20

18 10

9



18

10 9

5

12

5

9

5

2

1

40

11

10 9

H O I A N M Y S O N 10

9

40

11

12

11

18

7

2 1

Trang 7

Bài tập 48 (SBT- 10): Tìm phân số

có mẫu bằng 7, biết rằng khi cộng

tử với 16, nhân mẫu với 5 thì giá trị phân số đó không đổi

Gv

? Gọi tử số là x (x  Z)

Vậy phân số có dạng như thế nào?

Hs Phân số có dạng

7

x

7 35

?

HS

GV

Thực hiện các phép biến đổi để

tìm x?

Thực hiện phép biến đổi

1HS lên bảng trình bày, HS cả lớp

cùng làm và nhận xét

Tổng hợp nhận xét và cho điểm

Chốt lại nội dung kiến thức toàn bài

Phân số có dạng

7 x

35

16 x 7

x 

 35.x = 7(x + 16)

 35x = 7x + 112

 35x - 7x = 112

 28x = 112

x = 112 : 28

x = 4 ( Z) Vậy phân số đó là:

7

4

3 Củng cố -Luyện tập:

(Đã thực hiện trong bài)

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:( 2’)

+) Ôn tập quy tắc so sánh phân số (ở Tiểu học) so sánh số nguyên, học lại tính chất cơ bản, rút gọn, quy đồng mẫu của phân số

+) Bài tập số 46, 47 trang 9, 10 SBT

Trang 8

Ngày soạn: /02/2011 Ngày dạy: /02/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 77:

§6 SO SÁNH PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng

mẫu và không cùng mẫu, nhận biết được phân số âm, dương

2 Kỹ năng: - Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có

cùng mẫu dương, để so sánh phân số

3 Thái độ: - Tạo cho HS ý thức làm việc theo quy trình, thói quen tự học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1.Giáo viên: - Giáo án, sgk, sgv.

- Bảng phụ ghi bài tập, quy tắc so sánh phân số

2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, đọc trước nội dung bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a) Câu hỏi:

? Điền dấu > ; < vào ụ vuụng:

(-25) (-10)

1 (-1000)

? Nêu qui tắc so sánh 2 số âm, q/tắc so sánh số dương và số âm

b) Đáp án:

- Điền ô vuông (4đ)

(-25) < (-10)

1 > (-1000)

- Phát biểu quy tắc so sánh (6đ)

GV: Nhận xét, cho điểm

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

GV: Ơ dưới tiểu học ta đã được học so sánh hai phân số có tử và mẫu

là các số tự nhiên còn với những phân số có tử và mẫu là các số nguyên thì chúng ta sẽ so sánh như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

2.Dạy học nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

và mẫu đều là số tự nhiên) thì ta so

sánh như thế nào? (HS Tb)

1.So sánh hai phân số cùng mẫu (12’)

Hs Với các phân số có cùng mẫu nhưng tử

và mẫu đều là số tự nhiên, phân số nào

có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn

Hs

Gv

vì 15 > 14

15 14

35 35

Đối với hai phân số có tử và mẫu là các

số nguyên, ta cũng có quy tắc

Trang 9

"Trong hai phân số có cùng một mẫu

dương, phân số nào có tử lớn hơn thì

lớn hơn"

Vớ d?: So sánh 3 và

4

4

Hs 3 1 vì -3 <-1

  

Gv Yêu cầu HS làm ?1 điền dấu thích hợp

(< ; >) vào ô vuông: ?1

âm ? Quy tắc so sánh số nguyên dương

với số 0, số nguyên âm với số 0, số

nguyên dương với số nguyên âm? HSK

Hs - Trong 2 số nguyên âm, số nào có

GTTĐ lớn hơn thì số đó nhỏ hơn

- Mọi số nguyên dương lớn hơn số 0

- Mọi số nguyên âm nhỏ hơn số 0

- Số nguyên dương lớn hơn mọi số

nguyên âm

làm thế nào?

1 2 ; 3 4 (HS K, G)

3 va 3 7 va 7

Hs Biến đổi các phân số có cùng mẫu âm

thành cùng mẫu dương rồi so sánh

2 So sánh hai phân số không cùng mẫu (17’)

Gv - Hãy so sánh phân số và .

4

3

5

4

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm để

tự tìm câu trả lời Qua đó hãy rút ra các

bước để so sánh hai phân số không

cùng mẫu

- Sau khi các nhóm làm 5 phút GV yêu

cầu 1 nhóm lên trình bày bài giải của

mình

- Cho các nhóm khác góp ý kiến

- Sau đó cho HS tự phát hiện ra các

bước làm để so sánh hai phân số không

cùng mẫu

So sánh và

4

3

5

4

 So sánh và MC : 20

5

4

3

4

5 4

 So sánh và

20

15

20

16

Có >  > 20

15

20

16

4

3

5

4

Hs Hoạt động nhóm

Các bước làm (phát biểu lời)

Trang 10

- Biến đổi các phân số có mẫu âm

thành mẫu dương

- Qui đồng mẫu các phân số

- So sánh tử của các phân số đã quy

đồng,

phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn

cùng mẫu?(HS Tb)

Hs Phát biểu quy tắc <SGK - tr 23> * Quy tắc (Sgk 23)

Gv + Treo bảng phụ quy tắc

+ Cho HS làm ?2

phần b? (HS Tb)

Hs Các phân số này chưa tối giản.

Gv Hãy rút gọn, rồi quy đồng để phân số

có cùng mẫu dương

Hsư

GV

Hai hs lên bảng làm bài

HS cả lớp cùng làm và nhận xét

Nhận xét bài làm cảu học sinh

?2 a)  11 17 MC : 36

12 va 18

<3> <2>

33 34

36 va 36

36 36

12 18

 

 b) 14 2 60 5;

21 3 72 6

   

 Quy đồng : 

2 1

2; 5

3 6

   

6 6

6 6

21 72

 

Gv Hướng dẫn HS so sánh với 0.

5

3

Viết số 0 dưới dạng phân số có mẫu là

5.So sánh hai phân số

5

5 5  5

?

HS

7

2

; 5

3

; 3

2  

 Đứng tại chỗ trả lời

+ 2 2 0 2 0

     

    

Gv Nhận xét và ghi bảng

số 0, Hãy cho biết tử và mẫu của phân

số như thế nào thì phân số lớn hơn 0?

Trang 11

Hs Nếu tử và mẫu của phân số cùng dấu

thì phân số lớn hơn 0 Nếu tử và mẫu

của phân số khác dấu thì phân số nhỏ

hơn 0

Gv Yêu cầu 1 HS đọc "Nhận xét" trang 23

SGK

* Nhận xét: (Sgk 23)

15 2 41 7 0; ; ; ;

16 5 49 8 3

Hs Phân số dương là: 2 41

5 va 49

 phõn s? õm là: 15 7

16 va 8

3 Củng cố -Luyện tập:( 8’)

? Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu, khác mẫu?

Hs: Nhắc lại quy tắc

Gv: Cho hs làm bài tập 40 (Sgk 24) Lưới nào sẫm nhất

Hs: Hoạt động nhóm làm bài

Đáp án:

a) A: ; B : ; C : 6

2

12

5

15

4 <10> <5> <4>

D: ; E: 20

8

30 11 <3> <2>

b) MC : 60

 20 25 16 24 22; ; ; ; 

60 60 60 60 60 (7) (5)

Vậy lưới B sẫm nhất

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:( 2’)

+ Nắm vững quy tắc so sánh hai phân số bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương

+ Bài tập về nhà số 37, 38(c,d), 39, 41 (Sgk- 23,24) Bài số 51, 54 (Sbt 10,11)

Trang 12

Ngày soạn: /02/2011 Ngày dạy: /02/2011 Dạy lớp: 6A, 6B

Tiết 78:

§7 PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu và áp dụng được quy tắc cộng hai phân số

cùng mẫu và không cùng mẫu

2 Kỹ năng: - Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng.

3 Thái độ: - Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và

đúng (có thể rút gọn phân số trước khi cộng)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1.Giáo viên: - Giáo án, sgk, sgv.

- Bảng phụ ghi bài tậpbảng phụ (BT 44, 46(26, 27SGK)

2 Học sinh: - Bảng nhóm, SGK, đọc trước nội dung bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a) Câu hỏi:

? Muốn so sánh hai phân số ta làm thế nào?

? Chữa bài 41 <24 SGK> câu a

b) Đáp án:

HS: - Ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương rồi so sánh các tử số với nhau Phân số nào có tử số lớn hơn là

phân số lớn hơn (4đ)

- Chữa bài 41a):

11 1

6 11

10

7 10

6 1 7





 

 GV: Nhận xét, cho điểm

* Đặt vấn đề vào bài mới: (2’)

? Hãy nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số đã học ở tiểu học Cho ví dụ? Hs: * Muốn cộng 2 phân số có cùng mẫu số ta cộng 2 tử số với nhau còn giữ nguyên mẫu số.

* Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta viết hai phân số có cùng mẫu, rồi cộng hai tử số giữ nguyên mẫu số.

VD: 2 4 2 4 6;

2 4 4 4 4   

Gv: Quy tắc trên vẫn được áp dụng đối với các phân số có tử và mẫu

là các số nguyên Đó chính là nội dung bài hôm nay

2.Dạy học nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Gv Cho HS ghi lại ví dụ đã lấy trên bảng 1.Cộng hai phân số cùng mẫu

(13’)

Trang 13

Hs Yêu cầu học sinh lấy thêm 1 số ví dụ

khác trong dó có phân số mà tử và

mẫu là các số nguyên

a) Ví dụ:

+) 2 4 2 4 6

+) 2 1 2 1 1

     +) 2 7 2 7 2 ( 7) 5

?

Hs

Qua các ví dụ trên bạn nào nhắc lại

quy tắc cộng 2 phân số có cùng mẫu

số Viết tổng quát? (HS K, G)

Trả lời

b) Quy tắc: (SGK – 25) c) Tổng quát:

(a, b, m  Z; m  0)

 

8 8 8   b) 1 4 1 ( 4) 3

?

Em có nhận xét gì về các phân số

18 6

21

14

Hs Cả 2 phân số đều chưa tối giản

6 14 1 2 1 ( 2) 1

Hs Nên rút gọn về phân số tối giản

Gv Chú ý trước khi thực hiện phép tính

ta nên quan sát xem các phân số đã

cho tối giản chưa Nếu chưa tối giản

ta nên rút gọn rồi mới thực hiện phép

tính

Gv

Hs

Cho HS làm ?2 (SGK – 25)

Trả lời

? 2

- Cộng 2 số nguyên là trường hợp riêng của cộng hai phân số vì mọi

số nguyên đều viết được dưới dạng phân số có mẫu bằng 1

2 Cộng hai phân số không cùng mẫu (15’)

mẫu ta làm thế nào? (HS Y)

* Quy tắc (Sgk 26)

Hs Ta phải quy đồng mẫu số các phân số

ta làm thế nào?(HS K, G)

Hs Phát biểu lại qui tắc qui đồng mẫu số

các phân số

Gv Ghi tóm tắt các bước qui đồng

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w