Kinh tế: - Chính sách vơ vét tài nguyên khoáng sản, nguồn nhiên liệu tại các nước thuộc địa, lập đồn điền hầm mỏ, xây dựng các nhà máy xí nghiệp, đầu tư và phát triển các ngành công nghi
Trang 1Đề cương Lịch sử Đông Nam Á đại cương
Câu 1: Tình hình chính trị xã hội Đông Nam Á từ TK XIII – XV.
Tiếp tục có những chuyển biến sâu sắc nhìn len lỏi trong CT-KT-XH xuất hiện những nhân tố mới Trong giai đoạn này mối lien hệ phương Đông và phương Tây sâu sắc Thế kỷ Xv
là thế kỷ ghi nhận nhiều phát triển nhất trong tiến trình lịch sử VN
1. Đại Việt ( nhà Hồ-Lê), nhà Hồ 1400
- Là quốc gia phong kiến phát triển về mọi mặt đặc biệt phát triển toàn diện vào TK
XV dưới thời kì nhà Lê, Đại Việt có rất cảng Vân Đồn - thương cảng nổi tiếng
- Mối quan hệ ở Đại Việt là tính chuyên chế tập quyền
Sự đi lên “thóc lúa đầy đồng, dân chẳng buồn ăn”
2. Champa (1220-1471)
- Champa bắt đầu có những suy yếu nhất định, tuy nhiên năm 1221 Campuchia đã
rút quân khỏi Champa xây dựng nên một chính quyền thân Angkor ở Champa hy vọng Champa sớm muộn sẽ bị chinh phục
+ Trong giai đoạn này mặc dù có nhiều biểu hiện suy yếu nhưng không ngừng
mở mang lãnh thổ bằng cách nhiều lần đưa quân tấn công Đại Việt (tiêu biểu 1463 và 1470)
+ Kinh tế: nhiều hoạt động buôn bán khá tấp nập, giao lưu buôn bán với nước ngoài, buôn bán sầm uất trong giai đoạn này
- Nửa sau TK XV (1471) Đại Việt tấn công và chiếm kinh đô Vijaya Champa bước vào thời kì suy yếu
3. Campuchia (1220-1432)
- Sau khi rút quân, chính phủ có những suy yếu nhất định nhưng văn hóa lại rất phát triển
+ Trong giai đoạn này, Campuchia lấy Phật giáo là chính , Phật giáo ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
+ Nhiều công trình kiến trúc của Phật giáo đã được hình thành trong giai đoạn này
- Là giai đoạn mà Campuchia đã trở thành đối tượng bành trướng của Ayuthaya
4. Các quốc gia lưu vực Iraoađi
- Không có những biến đổi nhất định
5. Các quốc gia thuộc lưu vực Mê Nam (chaophraya)1
- Đã hình thành nên một quốc gia mới Ayuthay lớn mạnh về lãnh thổ (1350-1767) + Được đánh giá là một quốc gia mạnh nhất ĐNÁ trong giai đoạn này kể cả sau gđ này, mạnh về quân sự, tiến công Campuchia, Laos
6. Các quốc gia hải đảo
1 Dương Trang đph k37
Trang 2- Có sự thay đổi nhất định.
+ Vương quốc Mojopahit: là quốc gia từng chinh phục các quốc gia khác trong khu vực ĐNÁ
+ Vương quốc Sri Vijaya: phát triển thương mại, giao lưu trso đổi, buôn bán + Hình thành một quốc gia mới là vương quốc Malaca: vương quốc Hồi giáo
ở ĐNÁ hải đảo, là cầu nối giữa ĐNÁ lục địa vs ĐNÁ hải đảo, là trung tâm thương mại mang tính quốc tế
Câu 2: Vương quốc Champa thời hậu kỳ
- Champa sau TKXV bắt đầu suy yếu dần
+ Trải qua nhiều phen binh lửa, nhất là mấy thời điểm quyết liệt vào những năm 1611, 1653, 1693, lãnh thổ bị co hẹp dần
+ Sau những lần thất bại về quân sự, một số bộ phận Champa đã di cư về phía nam để chống chiến tranh vs tránh cả chính quyền nhà Nguyễn
- Tuy vậy, Champa cố gắng nỗ lực, phát huy tất cả những ưu thế còn lại để phát triển kinh tế, văn hóa
+ Dưới thời Po Rome, cho đào một con kênh để dẫn nước trồng trọt, tu bổ và làm thêm những công trình thủy lợi và quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, nhằm đảm bảo cho đời sống của nông dân và một số hoạt động khác
+ Những di vật triều vua Champa được cất giữ lại trong một số làng ở Tây Nguyên Có thể đó là sp được mua bán trao đổi, hoạc là tự sản xuất ra ( ống vôi, hộp đựng cau trầu, bọ áp giáp bằng vàng, nhiều hang vải…)
+ Tuy nhiên quá trình phát triển này rất ngắn ngủi cuối cùng mất dần lãnh thổ cuối cùng không còn trên bản đồ ĐNÁ sau 15 thế kỷ tồn tại
- Champa đánh dấu mặc dù Champa bị tiêu diệt, chinh phục nhưng không làm cho Champa diệt vong hoàn toàn
Câu 3: Ayuthaya quan hệ với khu vực thế kỷ XIV-XVIII
- Là một QG mạnh trong khu vực ĐNÁ nên luôn luôn tìn cách bành trướng thế lực, tấn công các nước trong KV ĐNÁ
+ Ayuthaya là tên một vương quốc nhưng cũng là tên của một gđ – gđ phát triển của thời phong kiến Thái
+ Tấn công Campuchia: trong mấy thế kỷ, người Thái đã hơn 10 lần tấn công vương quốc Campuchia mọt cách tàn bạo, nhiều lần đốt phá kinh đô, giết người cướp của, giết vua, buộc Khmer phải bỏ kinh đô Angkor, lui về phía Nam, đẩy vương quốc này đến tình trạng kiệt quệ và suy sụp nặng nề
+ Quan hệ với Mianma: tranh chấp ảnh hưởng vào đầu TK XVI
Trang 3Trên bước đường phát triển, Ayuthaya đã thực thi chính sách “nước lớn” tranh
bá quyền KV Để có thể thực hiện chính sách này, Ayuthaya đã tranh thủ sự ủng
hộ của triều đình Trung Hoa
Chính sách đối ngoại hai đầu: đầu nọn và đầu tù còn được thi hành trong suốt
gđ Ayuthaya
+ Lào, Miến Điện (Myanma) luôn nằm trong tậm ngắm của Ayuthaya ngoài ra còn thực hiện tấn công Đại Việt nhưng không thể thành công
- Chính sách thân Trung Hoa trở thành nét nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại, đây được coi là quốc sách của Ayuthaya.
- Ayuthaya ngày càng mạnh lên.
Câu 4: Quá trình xâm lược của CNTD phương Tây vào Đông Nam Á Hệ quả của quá trình xâm lược đó?
- Năm 1511 Bồ Đào Nha đặt chân tới Malacca, đánh dấu cho quá trình xâm nhập của CNTD phương Tây
- Sau BĐN, người Tây Ban Nha, Hà Lan tiếp tục xâm nhập vào các nước ĐNÁ
+ BĐN-TBN sẽ đến Indonexia, Xiêm, Mã Lai + Hà Lan tiếp tục đến Indonexia, Xiêm, Mã Lai, Malacca đến 3 nước Đông Dương
- Quá trình xâm nhập đầu tiên là thương nhân tiếp theo đến các nhà truyền giáo, sau
đó các nước phương tây đến xâm nhập ĐNÁ
- Ngoài ra còn có các nước như Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Ý:
+ 3 nước Đông Dương là thuộc địa của Pháp + Indonexia là thuộc địa của Hà Lan, có them sự can thiệp của Anh
+ Mã Lai (Malaixia) : thuộc địa của Anh + Miến Điện (Mianma): thuộc địa của Anh + Philippines: thuộc địa của TBN, 1898 trở thành thuộc địa của Mỹ + Xiêm: chịu sự chống chế của Anh, Pháp
- Các nước đến ĐNÁ đi đầu là BĐN, TBN, HLan,(TK 16,17) Anh, Pháp, (TK 18) Mỹ, Ý, Đức (Tk19); các nước BĐN, TBN, HLan bước sang tk 18 nó không còn ảnh hưởng ĐNÁ không duy trì ở những tk sau mà nó chỉ duy trì ở tk 16, 17 từ tk 17 trở đi các nước này trở nên già cội do phải tập trung lực lượng cho các nước PĐ nên không đủ sức đối đầu với các nước ở ĐNÁ (Anh, Pháp) Cùng 1 miếng mồi ở ĐNÁ mà xảy ra cạnh trnh với nhau nên họ bắt buộc phải rút lui
- Đvs A, P la 2 nước tư bản rất mạnh ở PT xuất hiện ở tk 18, sau đó A,P phải bận rộnnhiều cuộc đấu tranh xl ở các Kv khác(châu Phi và Nam Mĩ latinh) buộc A,p phải nhả ĐNÁ ra
- Do t/h nhiều cuộc War in the word, mất đi sức lực, trở nên già cội; xuất hiện nhiều Tb trẻ:
M, Đ,Y,NB thực hiện các cuộc chiến tranh xâm lược tk 19 trở đi học ms bắt đầu xl nên
có đủ sức lực thay thế các nước trước đó
Trang 4- Nước không bị PT đô hộ là Xiêm, ngoai ra có NB là nước duy nhất ở PĐ giữ dc nền độc lập toàn vẹn
- PĐ giàu tài nguyên khoáng sản, hương liệu: vải, gốm, sứ
- Vị trí địa lí rất quan trọng là cầu nối giữa Đ&T
- Có lịch sử hình thanh từ khá sớm (có quá trình giao lưu buôn bán tiếp xúc với các nước
PT từ rất sớm)
- Thị trường tiêu thụ
- Lao động dồi dào
Vị trí thuận lợi tạo điều kiện giao lưu sớm
a. Chính trị:
Các nước PT thực hiện 2 hình thức thống trị, vừa trực tiếp, vừa gián tiếp, PT đã
XD một hệ thống chính quyền tay sai tại các nước thuộc địa; chính sách chia rẽ đoàn kết dt, đoàn kết gc, đoàn kết tôn giáo.
- Sử dụng vô sản da trắng để thống trị vô sản thuộc địa
- Sử dụng vô sản thuộc địa này để thống trị vô sản thuộc địa khác
- Sử dụng vô sản thuộc địa này để thống trị vô sản da trắng, vô sản thuộc địa thống trị vô sản chính quốc
b. Kinh tế:
- Chính sách vơ vét tài nguyên khoáng sản, nguồn nhiên liệu tại các nước thuộc địa, lập đồn điền hầm mỏ, xây dựng các nhà máy xí nghiệp, đầu tư và phát triển các ngành công nghiệp ở các nước thuộc địa (chỉ có CN nhẹ) -> Cn nặng thì đòi hỏi yêu cầu phải có số vốn lớn nên ít đầu tư
c. Văn hóa giáo dục:
- Thực thi chính sách ngu dân – mị dân, đầu độc người dân bản xứ bằng rượu và thuốc phiện
- 1840-1856: 2 cuộc chiến tranh thuốc phiện vào Trung Quốc
+1840: Anh đưa thuốc phiện vào Trung Quốc +1856: gây ra cuộc chiến tranh thuốc phiện lần thứ 2 -> 2 cuộc chiến tranh thuốc phiện này khiến Trung Quốc trở nên kiệt quệ
- Du nhập văn hóa ngoại lai làm mai một đi văn hóa truyền thống Du nhập những tài liệu, sách vở của người PT vào, mở các lớp, trường học đào tạo học ngôn ngữ các nước pt -> truyền bá văn hóa của các nước PT vào các nước này đầu độc dần hoặc qua tầng lớp binh lính của các nước PT
4. Hệ quả:
• Tiêu cực;
- Nền kinh tế của các nước ĐNÁ dần dần bị kiệt quệ, đặc biệt phụ thuộc hoàn toàn vào các nước chính quốc
- XH các nước rối loạn, khủng hoảng, mâu thuẫn
- Nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một dần
Trang 5- Chính trị: các nước ĐNÁ phụ thuộc hoặc nửa phụ thuộc.
• Tích cực:
- Các nước ĐNÁ tiếp thu được những phương thức sản xuất mới
- Nãy sinh một loạt ngành công nghiệp mới: Cn chế biến, CN khai khoáng…
- Văn hóa, nghệ thuật kiến trúc điêu khắc, tư tưởng tiến bộ, góp phần vun trồng cái mới mẻ
Câu 5: Sự du nhập của người Hoa vào Đông Nam Á ( my book)
Câu 6: Các phong trào đấu tranh mang ý thức hệ phong kiến ở ĐNÁ cuối XIX – đầu XX 2
- Các phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến or là do gc pk or là do famer lãnh đạo với mục tiêu khôi phục lại độc lập dân tộc, khôi phục ngôi vua
- Về quy mô không lơn nhưng phổ biến ở ĐNÁ; thời gian bùng nổ vs kết thúc khác nhau,
có thể tồn tại ở một nước khá lâu, nhưng ở nước khác thì lại rất ngắn tuy nhiên tất cả đều chung mục tiêu đánh đuổi thưc dân giành độc lập, khôi phục lại ngôi vua
+ Tiêu biểu là cuộc nổi dậy của nhân dân do Sivôtha lãnh đạo Ông đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy chống Pháp năm 1876 và XD nên “ vương quốc cơrăc”
+ Tiếp đó là cuộc khởi nghĩa do người nông dân lãnh đạo 1885-1886 với danh nghĩa của Sivôtha
+ Hoàng thân Yucangto vượt qua sự ngăn cản của chính quyền thực dân đến nước được nước Pháp tố cáo thực dân Pháp ở Campuchia : “ cái tự do mà thực dân đưa lại cho Campuchia là tự do chết đói…”
+ Bước sang những năm 10 của TK XX phong trào chống Pháp ở Campuchia lan rộng đến dân tộc thiểu số Tiêu biểu là pt khởi nghĩa do patranglơng lãnh đạo
Mặc dù gây cho Pháp nhiều tổn thất nhưng do chênh lệch về lực lượng nên -hầu hết các cuộc nổ dậy đều thất bại
+ Khởi nghĩa Phò Cà Đuột (1901-1902)
+ Khởi nghĩa Ông Kẹo – Kommađam 1901-1937
+ Chậu Phạ Pát chay 1918- 1922
Tổ chức và lãnh đạo vào đầu tk XX đều là những cuộc đấu tranh anh dung, gpdt, giành độc lập tự do Mặc dù chưa giành được thắng lợi cuối cùng những những cuộc nổi dậy này vừa đặt nền móng, vừa báo hiệu cho cuộc nổi dậy trong tương lai để đòi lại bằng được độc lập tự do của nhân dân các bộ tộc Lào
2 Dương Trang đph k37
Trang 6Bối cảnh Cam-pu-chia giữa thế kỉ XIX
- Trước khi bị Pháp xâm lược triều đình phong kiến Nô-rô-đôm suy yếu phải thần phục Thái Lan
- Năm 1863 Cam-pu-chia chấp nhận sự bảo hộ của Pháp Năm 1884 Pháp gạt Xiêm, biến Cam-pu-chia thành thuộc địa của Pháp
- Ách thống trị của Pháp làm cho nhân dân Cam-pu-chia bất bình vùng dậy đấu tranh
* Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia
Tên phong trào khởi nghĩa
Thời
Khởi nghĩa Si-vô-tha
1861-1892
Tấn công U-đong và Phnôm
Khởi nghĩa A-cha Xoa
1863-1866
Các tỉnh giáp biên giới Việt Nam, nhân dân
Châu đốc (Hà Tiên) ủng hộ A-cha-xoa chống Pháp
Thất bại
Khởi nghĩa Pu-côm-bô
1866-1867
Lập căn cứ ở Tây Ninh (Việt Nam) sau đó tấn công về Cam-pu-chia kiểm soát Pa-man tấn công U-đong
Thất bại
- Nổ ra liên tục, có cuộc khởi nghĩa kéo dài tới 30 năm
- Các cuộc đấu tranh thu hút được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia,
- Có sự ủng hộ của nhân dân Việt Nam, đặc biệt là trong cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô được coi là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam - Cam-pu-chia trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp
Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỷ XX
* Bối cảnh lịch sử
- Giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến suy yếu Lào phải thuần phục Thái Lan
- Năm 1893 bị thực dân Pháp xâm lược
-
Tên khởi nghĩa Thời gian Địa bàn hoạt động Kết quả
Khởi nghĩa
Xa-va-na-khet, Đường
9, Biên giới Việt - Lào Thất bại Khởi nghĩa Ong
Kẹo và Com-ma-đam
1901-1937 Cao nguyên Bô-lô-ven Thất bại
Khởi nghĩa Châu
Bắc Lào, Tây Bắc Việt
* Nhận xét
- Phong trào đấu tranh của nhân dân Lào, và Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX diễn ra liên tục, sôi nổi nhưng còn mang tính tự phát
- Hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang
Trang 7- Lãnh đạo là các sĩ phu yêu nước và nông dân
* Kết quả
- Các cuộc đấu tranh đều thất bại do tự phát thiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức vững vàng
- Thể hiện tinh thần yêu nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương
+ Phong trào chống Pháp dưới ngọn cờ chiếu Cần Vương sôi nổi 1885-1888 do Tôn Thất Thuyết và vua Hàm nghi đứng đầu đây là phong trào yêu nước đi theo
ý thức hệ phong kiến với khẩu hiêu “phò vua giúp nước” tuy nhiên nị TDP đàn
áp thất bại
+ Phong trào nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 9 năm không thành công, chấm dứt thời kì đấu tranh theo hệ pk
Câu 7: Chuyển biến về KT-XH cuối TK XIX đầu Tk XX ở Đông Nam Á
Câu 8: Phong trào Tư sản cuối TK XIX -1945, những nhân tố tác động sự phát triển của phong trào
Phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a.
* Chính sách thống trị thực dân Hà Lan đã làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
* 1825-1830: Cuộc khởi nghĩa A - chê do hoàng tử Di-pô-nê-gô-rô vương quốc Yogyacata lãnh đạo,được đông đảo
nhân dân trên đảo Giava và các đảo khác đi theo, là cuộc nổi dậy lớn nhất của người Inđônêxia hồi đầu thế kỉ XIX.
* Cuộc khởi nghĩa nông dân do Sa-min lãnh đạo năm 1890
* Các tổ chức chính trị của công nhân ra đời như: Hiệp hội công nhân đường sắt (1905), Hiệp hội công nhân xe
lửa (1908) Tháng 12/1914, Liên minh xã hội dân chủ Inđônêxia ra đời nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác trong công nhân đặt cơ sở cho Đảng Cộng sản ra đời (5/1920) Giai cấp tư sản dân tộc, tầng lớp trí thức tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản châu Âu, đóng vai trò nhất định trong phong trào yêu nước ở Inđônêxia đầu thế kỉ XX Vì vậy phong trào yêu nước mang màu sắc mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản với sự tham gia của công nhân và tư sản.
3 Phong trào chống thực dân ở Phi-lip-pin
* Nguyên nhân
- Thực dân Tây Ban Nha đặt ách thống trị trên 300 năm ở Philíppin, khai thác bóc lột triệt để tài nguyên và sức lao động.
- Mâu thuẫn giữa nhân dân Philíppin và thực dân Tây Ban Nha ngày càng gay gắt dẫn đến phong trào đấu tranh bùng nổ.
* Phong trào đấu tranh
- Năm 1872 có khởi nghĩa ở Ca-vi-tô, nghĩa quân làm chủ Ca-vi-tô được 3 ngày thì thất bại.
- Vào những năm 90 của thế kỉ XIX, ở Philíppin xuất hiện 2 xu hướng chính trong phong trào giải phóng dân tộc.
Lãnh đạo - Hô-xê-Ri-dan -Bô-ni-pha-xi-ô Lực lượng tham gia
“Liên minh Philíppin”, bao gồm trí thức yêu nước, địa chủ, tư sản tiến bộ, một số hộ nghèo
“Liên hiệp những người con yêu quý của nhân dân” tập hợp chủ yếu là nông dân, dân nghèo
thành thị
Trang 8Hình thức đấu tranh Đấu tranh ôn hòa Khởi nghĩa, vũ trang tiêu biểu
là cuộc khởi nghĩa tháng 8/1896 Chủ trương đấu
tranh
Tuyên truyền, khơi dậy ý thức dân tộc, đòi quyền bình đẳng với người Tây Ban Nha.
Đấu tranh lật đổ ách thống trị của Tây Ban Nha, xây dựng quốc gia
độc lập.
Kết quả - ý nghĩa
Tuy thất bại nhưng Liên minh đã thức tỉnh, tinh thần dân tộc, chuẩn
bị tư tưởng cho cao, tráo cách
mạng sau này
Khởi nghĩa tháng 8/1896 đã giải phóng nhiều vùng, thành lập được chính quyền nhân dân, tiến tới thành lập nền cộng hòa.
Phong trào đấu tranh chống Mĩ
+ Năm 1898 Mĩ gây chiến với Tây Ban Nha hất cẳng Tây Ban Nha và chiếm Philippin.
+ Nhân dân Philippin anh dũng chống Mĩ đến năm 1902 thất bại Philippin trở thành thuộc địa của Mĩ.
4 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia
* Bối cảnh Cam-pu-chia giữa thế kỉ XIX
- Trước khi bị Pháp xâm lược triều đình phong kiến Nô-rô-đôm suy yếu phải thần phục Thái Lan.
- Năm 1863 Cam-pu-chia chấp nhận sự bảo hộ của Pháp Năm 1884 Pháp gạt Xiêm, biến Cam-pu-chia thành thuộc địa của Pháp.
- Ách thống trị của Pháp làm cho nhân dân Cam-pu-chia bất bình vùng dậy đấu tranh.
* Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia
Tên phong trào khởi nghĩa Thời gian Địa bàn hoạt động Kết quả
Khởi nghĩa Si-vô-tha 1861-1892 Tấn công U-đong và Phnôm Pênh Thất bại
Khởi nghĩa A-cha Xoa 1863-1866
Các tỉnh giáp biên giới Việt Nam, nhân
dân Châu đốc (Hà Tiên) ủng hộ A-cha-xoa
chống Pháp
Thất bại
Khởi nghĩa
Pu-côm-bô 1866-1867
Lập căn cứ ở Tây Ninh (Việt Nam) sau
đó tấn công về Cam-pu-chia kiểm soát Pa-man tấn công U-đong
Thất bại
- Nổ ra liên tục, có cuộc khởi nghĩa kéo dài tới 30 năm.
- Các cuộc đấu tranh thu hút được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia,
- Có sự ủng hộ của nhân dân Việt Nam, đặc biệt là trong cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô được coi là biểu tượng
về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam - Cam-pu-chia trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp.
5 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào đầu thế kỷ XX
* Bối cảnh lịch sử
- Giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến suy yếu Lào phải thuần phục Thái Lan.
- Năm 1893 bị thực dân Pháp xâm lược.
-
Tên khởi nghĩa Thời gian Địa bàn hoạt động Kết quả
Khởi nghĩa Pha-ca-đuốc 1901-1903 Xa-va-na-khet, Đường 9, Biên
giới Việt - Lào Thất bại Khởi nghĩa Ong Kẹo và
Com-ma-đam 1901-1937 Cao nguyên Bô-lô-ven Thất bại Khởi nghĩa Châu Pa- 1918-1922 Bắc Lào, Tây Bắc Việt Nam Thất bại
Trang 9* Nhận xét
- Phong trào đấu tranh của nhân dân Lào, và Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX diễn ra liên tục, sôi nổi nhưng còn mang tính tự phát.
- Hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang.
- Lãnh đạo là các sĩ phu yêu nước và nông dân
* Kết quả
- Các cuộc đấu tranh đều thất bại do tự phát thiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức vững vàng.
- Thể hiện tinh thần yêu nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương
6 Xiêm (Thái Lan) giữa thế kỷ XIX - đầu thế kỉ XX
* Bối cảnh lịch sử
- Năm 1752 triều đại Ra-ma theo đuổi chính sách đóng cửa.
- Giữa thế kỉ XIX đứng trước sự đe doạ xâm lược của phương Tây, Ra-ma IV (Mông-kút ở ngôi từ 1851-1868) đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài.
- Ra-ma V (Chu-la-long-con ở ngôi từ 1868 - 1910) đã thực hiện nhiều chính sách cải cách.
* Nội dung cải cách
- Kinh tế
+ Nông nghiệp: để tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu nhà nước giảm nhẹ thuế ruộng, xóa bỏ chế độ lao dịch.
+ Công thương nghiệp: khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng
- Chính trị
+ Cải cách theo khuôn mẫu Phương Tây
+ Đứng đầu nhà nước vẫn là vua.
+ Giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện)
+ Chính phủ có 12 bộ trưởng.
- Quân đội, tòa án, trường học được cải cách theo khuôn mẫu phương Tây.
- Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ , giải phóng người lao động.
- Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
+ Lợi dụng vị trí nước đệm
+ Lợi dụng mâu thuẫn giữa 2 thế lực Anh - Pháp đã lựa chiều có lợi để giữ chủ quyền đất nước.
* Tính chất
+ Thái Lan phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa và giữ được chủ quyền độc lập.
+ Tính chất một cuộc cách mạng tư sản không triệt để.
Trong bối cảnh chung của châu Á, Thái Lan đã thực hiện đường lối cải cách, chính nhờ đó mà Thái Lan thoát khỏi thân phận thuộc địa giữ được độc lập.
Câu 9: Đông Nam Á 1920-1945 (my book)
Câu 10: Trình bày những nét cơ bản về tình hình ĐNA trong cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997
+ Tốc độ tăng trưởng nóng
+ Thailand thả nổi đồng Baht
+ Malaysia thả nổi đồng Ringgit
+ Philippines thả nổi đồng Peso Philippines
Trang 10+ Singapore thả nổi đồng SGD3
Tình trạng đói diễn ra khắp nơi, thiếu lương thực, bất ổn định về kinh tế -> Chính trị -> quan hệ các nước Asean với nước ngoài4
+ Do quản lí nền KT vĩ mô quá kém
+ Quá phụ thuộc vào nguồn vốn và khoa học kỹ thuật bên ngoài
+ Sự yếu kém của tài chính ngân hang
+ Tình trạng tham những tràn lan
+ Phát triển nền KT thiếu bền vững, thiếu quan tâm đến an sinh xã hội
+ Chưa quan tâm đến môi trường
+ Do tác động của tình hình kinh tế thế giới
+ Cải cách cơ cấu lại chính sách KT vĩ mô
+ Tiết kiệm chi tiêu ngân sách, giảm nợ xấu, cơ cấu lại dự án đầu tư
+ Điều chỉnh chính sách thương mại, đầu tư
+ Cơ cấu lại nền nông nghiệp – dịch vụ
+ Gia tăng vai trò IMF ( international monetary funt)
+ Học hỏi kinh nghiệm các nước phát triển Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu
Câu 11: Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN
• Cơ hội:
+ Tạo môi trường hòa bình để phát triển kinh tế
+ Nâng cao vị thế trên trường quốc tế
+ Giao lưu văn hóa, KH – KT – GD - y tế - thể thao với các nước trong khu vực
+ Tạo nên sức mạnh tập thể để giải quyết vấn đề an ninh khu vực
+ Có điều kiến phát triển CNH - HĐH đất nước
• Thách thức:
+ Hòa nhập dễ bị hòa tan dễ mất đi bản sắc văn hóa dân tộc
+ Nếu không tận dụng được tớt cơ hội để phát triển thì nền KT nước ta có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực
+ Cạnh tranh gay gắt của các nước trong khu vực
+ Sự khác biệt về chế độ chính trị cũng tạo a cách nhìn nhận khác nhau
Câu 12: Tác động tình hình KT thế giới trong thập niên 1990s đến Đông Nam Á
Câu 13: Những nhân tố thúc đẩy quá trình kinh tế khu vực ĐNÁ 1967 – 1975
- 1950: chiến tanh lạnh diễn ra nóng bỏng giữa Mỹ và Liên Xô
3
4Dương Trang đph k37