1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bai 50 - kinh lup

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 23,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ.. 2 Kiến thức: Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội

Trang 1

MẪU 1:

TRƯỜNG

TỔ:

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN HỌC: VẬT LÝ

LỚP : 9

CHƯƠNG TRÌNH

HỌC KỲ: ………… Năm học: 200 - 200

Trang 2

1 Môn học

2 Chương trình

Cơ bản

Nâng cao

3 Học kỳ: Năm học:

4 Họ và tên giáo viên

……… Điện thoại

……… Điện thoại

……… Điện thoại

……… Điện thoại

5 Địa điểm Văn phòng Tổ bộ môn

Lịch sinh hoạt tổ:

Phân công trực tổ:

6 Các chuẩn của môn học (ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành) ( Môn vật lý

9 )

BÀI 50: KÍNH LÚP

Stt CKTKN trong

chương trình

Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN Ghi chú

1 Kiến thức: Nêu được [Nhận biết]

Trang 3

kính lúp là thấu kính

hội tụ có tiêu cự ngắn

và được dùng để quan

sát các vật nhỏ

 Kính lúp là dụng cụ quang học dùng

để quan sát các vật nhỏ

 Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (dưới 10 cm)

 Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ

2 Kiến thức: Nêu được

số ghi trên kính lúp là

số bội giác của kính

lúp và khi dùng kính

lúp có số bội giác càng

lớn thì quan sát thấy

ảnh càng lớn

[Thông hiểu]

 Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí hiệu là G) được ghi bằng các con số 2x, 3x,

 Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy ảnh càng lớn Giữa số bội giác và tiêu cự f của một kính lúp có hệ thức: G=

25

f

(f đo bằng cm)

 Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu

cự của kính lúp sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật để mắt nhìn thấy thấy rõ hơn

Số bội giác của kính lúp cho biết, ảnh mà mắt thu được khi dùng kính lớn gấp bao nhiêu lần so với ảnh

mà mắt thu được khi quan sát trực tiếp vật

mà không dùng kính

8 Mục tiêu chi tiết Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề

(thông qua các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ ) nhằm hướng tới những năng lực đã

xác định

STT

nội

dun

g

dạy

học

Chuẩn KT,

KN quy

định

trong

chương

trình

Các nội dung dạy học trong chủ đề

Các hoạt động

HS cần thực hiện trong từng nội dung để phát triển năng lực thành phần chuyên biệt vật lí (trả lời câu hỏi, làm bài tập, thí nghiệm, giải quyết nhiệm vụ

Năng lực thành phần của năng lực chuyên biệt vật lí được hình thành tương ứng khi

Mục tiêu được phát biểu theo quan điểm phát triển năng lực

Trang 4

HS hoạt động

1 Kiến thức:

Nêu được

kính lúp là

thấu kính

hội tụ có

tiêu cự ngắn

và được

dùng để

quan sát các

vật nhỏ

[Nhận biết]

 Kính lúp là dụng cụ quang học dùng để quan sát các vật nhỏ

 Kính lúp là một thấu kính hội tụ

có tiêu cự ngắn (dưới 10 cm)

 Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ

HĐ 1: cung cấp

thông tin về kính lúp và công dụng của kính lúp : kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ

Trả lời các câu hỏi C1 và C2 sgk

K1: cấu tạo , đăc điểm và nguyên tắc hoạt động của kính lúp K2:

đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ của kính lúp , tiêu cự của thấu kính hội

tụ có đặc điểm gì? K3 : sử dụng các kiến thức vật lý vừa học để giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa P5: Sử dụng các công cụ toán học

để vẽ các hình vẽ

mô tả đường

Trang 5

truyền của tia sáng thông qua thấu kính hội tụ của kính lúp -Nghiệm lại hệ thức giữa G và

f P3: Tìm kiếm, xử

lí thông tin về vai trò của kính lúp trong kỹ thuật và đời sống P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và

xử lí thông tin

từ các nguồn khác nhau

để giải quyết vấn

đề trong học tập vật lí

2 Kiến thức:

Nêu được

số ghi trên

kính lúp là

số bội giác

của kính lúp

[Thông hiểu]

 Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí hiệu là G) được ghi bằng các con số 2x, 3x,

HĐ 2: cung cấp

thông tin cho học sinh về số bội giác

và ý nghĩa của nó Công thức tính số bội giác :

P7, P8:

Đề xuất phương án thí

nghiệm để kiểm tra

Trang 6

và khi dùng

kính lúp có

số bội giác

càng lớn thì

quan sát

thấy ảnh

càng lớn

 Dùng kính lúp

có số bội giác càng lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy ảnh càng lớn Giữa số bội giác và tiêu cự f của một kính lúp

có hệ thức:

G=25

f (f đo bằng cm)

 Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật để mắt nhìn thấy thấy rõ hơn

Dùng kính lúp có

số bội giác càng lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy ảnh càng lớn

Giữa số bội giác

và tiêu cự f của một kính lúp có hệ thức: G=

25

f (f

đo bằng cm)

Ứng dụng của kính lúp trong đời sống hằng ngày :

- Dùng quan sát các chi tiết rất nhỏ trong các chi tiết máy

- Giúp công

an diều tra

và truy tìm tội phạm

đường truyền của các tia sáng qua thấu kính phân kỳ trong kính lúp

Xác được

độ to của ảnh qua kính lúp khi biết được số

bộ giác X1: phân biệt được khái niệm X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

9 Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó

có thể kiểm tra, đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS sau khi học tập chủ đề

Nhóm năng lực

thành phần (NLTP

Năng lực thành phần

trong môn Vật lí

Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm

vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS

Nhóm NLTP liên

quan đến sử dụng

HS có thể:

K1: Trình bày được

K1:

Hãy cấu tạo , đặc điểm và nguyên tắc

Trang 7

kiến thức vật lí kiến thức về các

hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm

vụ học tập

K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

hoạt động của kính lúp K2: đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ của kính lúp , tiêu

cự của thấu kính hội tụ có đặc điểm gì?

Thấu kính nào dưới đây có thể làm kính lúp

a) Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 10 cm

b) Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 50 cm

c) Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm d) Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm Quan sát 1 vật nhỏ qua kính lúp , ta sẽ thấy ảnh như thế nào ?

a) 10 cm b) 15 cm c) 20 cm d) 25 cm

Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp,

ta sẽ nhìn thấy ảnh như thế nào ? A) Một ảnh thật , ngược chiều với vật

B) Một ảnh thật, cùng chều vật C) Một ảnh ảo , ngược chiều vật D) Một ảnh ảo cùng chiều vật

Thấu kính nào dưới đây không thể dùng làm kính lúp?

A Thấu kính phân kì có tiêu cự 10cm

B Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm

C Thấu kính hội tụ có tiêu cự 8cm

D Thấu kính hội tụ có tiêu cự 15cm Dùng kính lúp có số bội giác 2x và kín lúp có số bội giác 3x để quan sát cùng một vật và với cùng điều kiện thì trong trường hợp nào ta sẽ thấy ảnh lớn hơn?

Trang 8

Trong 2 kính đó , kính nào có tiêu cự dài hơn

K3:

1)Dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm để quan sát một vật nhỏ cao 1mm Muốn

có ảnh ảo cao 10mm thì phải đặt vật cách kính bao nhiêu xentimet ? Lúc đó ảnh cách kính bao nhiêu xentimet

2)rên giá đỡ của một cái kính có ghi 2,5x Đó là:

a) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5 cm

b) Một thấu kính phân ký có tiêu cự 2,5 cm

c) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm

d) Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự

10 cm

Một người dùng thấu kính hội tụ có tiêu

cự 10 cm để quan sát một vật nhỏ Vật đặc cách kính 8cm

a) Dựng ảnh của vật qua kính không cần dúng tỉ lệ

b) ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo

c) Ảnh lớn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần ?

K4:

1)Ai trog số các người kể sau không sử dụng kính lúp trong công việc của mình ?

a) Một người thợ sửa đồng hồ

b) Một nhà nông học nghiên cứu về sâu bọ

c) Một nhà địa chất đang nghiên cứu

sơ bộ một mẫu quặng

Trang 9

d) Một học sinh đang học sách giáo khoa

2)Kính lúp được dùng để quan sát:

A Trận bóng đá trên sân vận động

B Bề mặt của mặt trăng

C Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay

D Kích thước của nguyên tử

Nhóm NLTP về

phương pháp (tập

trung vào năng lực

thực nghiệm và

năng lực mô hình

hóa)

HS có thể:

P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí

P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật

lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử

lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí

P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí

P5 : Dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm để quan sát một vật nhỏ cao 1mm Muốn có ảnh

ảo cao 10mm thì phải đặt vật cách kính bao nhiêu xentimet ? Lúc đó ảnh cách kính bao nhiêu xentimet

P1: Kính lúp được phát minh từ bao giờ?

Trang 10

P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được

Nhóm NLTP trao

đổi thông tin HS có thể:

- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí

- X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)

- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình

X5 : Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta nhìn thấy ảnh của vật hay nhìn trực tiếp thấy vật ?

X4 :Tìm những ứng dụng của kính lúp trong khoa học kỹ thuật và đời sống hằng ngày

X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

Trang 11

(nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp

- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

Nhóm NLTP liên

quan đến cá thể HS có thể:

- C1: Xác định được trình độ hiện

có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của

cá nhân trong học tập vật lí

C2: Lập kế hoạch

và thực hiện được

kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân

- C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí

C2: lập sơ đồ tư duy về cấu tạo và đường truyền của tia sáng qua các thấu kính đã học , từ đó rút ra nhận xét

Ngày đăng: 20/09/2016, 17:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w