Các chuẩn của môn học ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành Môn vật lý 9 BÀI 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Stt CKTKN trong chương trình Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN Ghi chú 1 K
Trang 1MẪU 1:
TRƯỜNG
TỔ:
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: VẬT LÝ
LỚP : 9
CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KỲ: ………… Năm học: 200 - 200
Trang 21 Môn học
2 Chương trình
Cơ bản
Nâng cao
3 Học kỳ: Năm học:
4 Họ và tên giáo viên
……… Điện thoại
……… Điện thoại
……… Điện thoại
……… Điện thoại
5 Địa điểm Văn phòng Tổ bộ môn
Lịch sinh hoạt tổ:
Phân công trực tổ:
6 Các chuẩn của môn học (ghi theo chuẩn do Bộ GD - ĐT ban hành) ( Môn vật lý
9 )
BÀI 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Stt CKTKN trong
chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của CKTKN Ghi chú
1
Kiến thức: Nhận biết được thấu kính phân kì.
Nhận biết]
• Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa
• Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì
• Dựa vào đặc điểm của thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ để phân biệt được chúng
Mặt cắt của thấu kính phân kỳ thường gặp:
được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua
[Thông hiểu]
Đường truyền của
ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính
Trang 3thấu kính phân kì phân kì là:
• Tia tới song song với trục chính thì tia ló hướng ra xa trục chính và có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
• Tia tới đến quang tâm thì tia
ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới
• Tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính thì tia
ló song song với trục chính
3
Kĩ năng: Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.
[Vận dụng]
Vẽ được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì, cụ thể:
• Tia tới song song với trục chính
F'
F
O
S
R
I
Trang 4F
O
S
R
• Tia tới đến quang tâm
• Tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính (tiêu điểm vật)
F'
F
O
S
R
I
8 Mục tiêu chi tiết Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề (thông qua các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ ) nhằm hướng tới những năng lực đã xác định
STT
nội
dun
g
Chuẩn KT,
KN quy
định
trong
Các nội dung dạy học trong chủ đề
Các hoạt động HS cần thực hiện trong từng
Năng lực thành phần của năng lực chuyên biệt vật
Mục tiêu được phát
Trang 5dạy
học
chương
trình
nội dung để phát triển năng lực thành phần chuyên biệt vật lí (trả lời câu hỏi, làm bài tập, thí nghiệm, giải quyết nhiệm vụ
lí được hình thành tương ứng khi HS hoạt động
biểu theo quan điểm phát triển năng lực
Kiến thức: Nhận biết được thấu kính phân kì.
• Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa.
• Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì
• Dựa vào đặc điểm của thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ để phân biệt được chúng
Mặt cắt của thấu kính phân kỳ thường gặp:
Trang 6HĐ 1 : cho
học sinh
quan sát
thấu kính
hội để
nhận bết
được hình
dạng ban
đầu của
thấu kính
Trả lời các
câu hỏi C1,
C2
-Bố trí thí
nghiệm như
hình 44.1
và trả lời
các câu hỏi
C3
K1: cách để nhận biết được thấu kính phân
kỳ thông qua quan sát trực tiếp
và tiếp xúc K1:kiến thức về các thành phần
cơ bản của thấu kính phân kỳ K2: đường
đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kỳ K3 : sử dụng các kiến thức vật lý vừa học để giải quyết các bài tập trong sách giáo khoa
P5: Sử dụng các công cụ toán học để
vẽ các hình
vẽ mô tả đường truyền của tia sáng thông qua thấu kính phân kỳ
K1: cách để nhận biết được thấu kính phân kỳ thông qua quan sát trực tiếp và tiếp xúc
P7, P8:
Đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra đường truyền của các tia sáng qua thấu kính phân kỳ
Trang 7Kĩ năng: Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.
Vẽ được đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì, cụ thể:
• Tia tới song song với trục chính
F'
F
O
S
R
I
• Tia tới đến quang tâm
F'
F
O
S
R
• Tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính (tiêu điểm vật)
F'
F
O
S
R
I
Trang 8HĐ 5 ; cho học sinh thực hành vẽ được đường truyền của tia sáng đạc biệt qua thấu kính phân kỳ bằng cách C7 và C8 trong sách giáo khoa
P5: Sử dụng các công cụ toán học
để vẽ các hình vẽ
mô tả đường truyền của tia sáng thông qua thấu kính phân kỳ
9 Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó
có thể kiểm tra, đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS sau khi học tập chủ đề
Nhóm năng lực
thành phần
(NLTP
Năng lực thành phần
trong môn Vật lí
Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm
vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS
Nhóm NLTP
liên quan đến
sử dụng kiến
thức vật lí
HS có thể:
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm
vụ học tập
K1: nêu các đặc điểm của thấu kính phân kỳ ?
K1 : chiếu một chùm tia sáng song song qua một thấu kính phân kỳ thì chùm tia
ló có đặc điểm gì?
K2- K3:
1.Chỉ ra câu sai : chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kínhphân
kỳ , theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chù tia khúc xa ra khỏi thấu kính sẽ :
Loe rộng dần ra Thu nhỏ dần lại
Bị thắt lại Gặp nhau tại một điểm
Trang 9K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
2 Chiếu một tia sáng vào một thấu kính phân kỳ , theo phương song song với trục chính Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ
đi theo phương nào ? A) Phương bất kỳ B)Phương lệch ra xa trục chính so vứi tia tới
C) phương lệch lại gần trục chính so với tia tới
D) giữ nguyên phương cũ
3 Chiếu mộ chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kỳ , theo phương vuông góc với mặt của thấu kính
A chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra
B Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính
sẽ thu nhỏ dần lại
C Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính
có chỗ bị hắt lại
D chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính
có chỗ thành chùm tia song song
Nhóm NLTP về
phương pháp
(tập trung vào
năng lực thực
nghiệm và
năng lực mô
hình hóa)
HS có thể:
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật
lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử
lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề
P3:
Cho một loạt các thấu kính , bằng cách
so sánh phần rìa và phần giữa thấu kính , hãy xác định đâu là thấu kính hội tụ
P5:
Đặt một điểm sáng S trước một thấu kính phân kỳ và nằm trong khoảng tiêu
cự , dựng ảnh S’ của điểm S qua thấu kính đã cho S’ là ảnh thật hay ảnh ảo
Trang 10trong học tập vật lí.
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
Nhóm NLTP
trao đổi thông
tin
HS có thể:
- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
- X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)
- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật,
X5 :
Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra đường truyền của tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kỳ một cách trực quan X4 :
Tìm những thiết bị quang học có sử dụng thấu kính phân kỳ trong kỹ thuật
và đời sống X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Trang 11công nghệ.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
Nhóm NLTP
liên quan đến
cá thể
HS có thể:
- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí C2: Lập kế hoạch
và thực hiện được
kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
- C3: chỉ ra được vai
Trang 12trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí