Hệ số ma sát nhỏ nhất để bộ truyền không bị trượt trơn giả sử góc biên dạngbánh đai :Lực tác dụng lên trục: Ứng suất lớn nhất trong dây đai: Tuổi thọ đai xác định theo công thức: Phần
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 3I. ĐỀ BÀI
Vận tốc băng tải: Vbt = +0,78 = 1,065 (m/s)
Lực vòng trên băng tải: Fbt = 85 + 450 =535 (N)
Đường kính tang dẫn băng tải: Dbt =400 (mm)
II. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách Cơ sở thiết kế máy, Nguyễn Hữu Lộc, nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Trang 4Phần 1: Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền
Trang 5Chiều dài tính toán của đai:
Theo bảng 4.3 ta chọn đai có chiều dài L = 900 mm = 0,9 m
Số vòng chạy của đai trong một giây:
Trang 6[i] = 10-1, do đó điều kiện được thỏa.
Tính toán lại khoảng cách trục a:
Giá trị a vãn thỏa mãn giá trị cho phép.
Góc ôm đai bánh đia nhỏ:
- Hệ số xét đến ảnh hưởng chiều dài đai:
Theo đồ thị, ta chọn [P0] = 0,5 kW khi d = 90 mm và loại Z
Số dây đai được xác định theo công thức:
Ta chọn z = 2 đai
Chiều rộng bánh đai:
Lực căng đai ban đầu:
Lực căng mỗi dây đai:
Lực vòng có ích:
Lực vòng trên mỗi dây đai: 100,905 N
Trang 7Hệ số ma sát nhỏ nhất để bộ truyền không bị trượt trơn (giả sử góc biên dạngbánh đai ):
Lực tác dụng lên trục:
Ứng suất lớn nhất trong dây đai:
Tuổi thọ đai xác định theo công thức:
Phần 3: Tính toán thiết kế bộ truyền cấp nhanh, cấp chậm
1. Tính thiết kế bộ truyền cấp nhanh (bánh răng nghiêng)
T1= 17609,93 N.mm (vòng/phút)
Chọn vật liệu cho bánh dẩn và bánh bị dẫn là thép 45 Cr được tôi cải thiện.Theo bảng 6.13 đối với bánh dẫn, ta chọn độ rắn trung bình HB1 250; đối với bánh
bị dẫn ta chọn độ rắn trung bình HB2 = 288 Vật liệu này có khả năng chạy rà tốt
Số chu kỳ làm việc cơ sở:
Thời gian sử dụng: Thời gian làm việc: 5 năm, số ca làm việc: 2 ca, số ngày làm việc/năm: 250 ngày/năm
Số chu kỳ làm việc tương đương chế độ tải trọng tĩnh:
Trang 8Vì nên lấy , do đó , vì nên lấy , do đó
Theo bảng 6.13, giới hạn mỏi tiếp xúc và uốn các bánh răng:
Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Khi tôi cải thiện sH = 1,1 do đó:
Ứng suất tiếp xúc cho phép tính toán:
Ứng suất uốn cho phép, chọn sF = 1,75 ta có:
Do bánh răng nằm đối xứng các trục nên , chọn
Theo bảng 6.4, chọn ;
Khoảng cách trục bộ truyền bánh răng:
Theo tiêu chuẫn chọn
Modun răng mn = (0,010,02) = 0,81,6 mm
Theo tiêu chuẫn chịn mn = 1,5 mm
Từ điều kiện 20 0, suy ra:
Ta chọn z1 = 26 răng, suy ra số răng bánh bị dẫn z2 = 26.3 = 78 răng
Góc nghiêng răng:
Các thông số hình học chủ yếu bộ truyền bánh răng:
- Đường kính vòng chia:
- Đường kính vòng đỉnh:
Trang 9Hệ số phân bố tải trọng không đều giữa các răng:
Tính toán kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc:
Do đó điều kiện bền tiếp xúc được thỏa
Xác định số răng tương đương zv1 và zv2:
Tính các hệ số YF1 và YF2 theo số răng tương đương này:
Đối với bánh dẫn:
Đối với bánh bị dẫn:
Ta kiểm tra độ bền uốn theo bánh bị dẫn có độ bền thấp hơn
Kiểm định độ bền uốn:
Do đó độ bề uốn được thỏa
2. Tính thiết kế bộ truyền cấp chậm (bánh răng thẳng)
(vòng/phút)
Momen xoắn trên trục của bánh dẫn T2 = 50391,49 N.mm
Trang 10Chọn vật liệu cho bánh dẫn và bánh bị dẫn Chọn thép 45Cr được tôi cải thiện Đối với bánh dẫn ta chọn độ rắn trung bình HB1 = 250, đối với bánh bị dẫn
ta chọn độ rắng trung bình HB2 = 228 Vật liệu này có khẳ năng chạy rất tốt
Số chu kỳ làm việc cơ sở:
Số chu kỳ làm việc tương đương chế độ tải trọng tĩnh:
Vì nên lấy , do đó , vì nên lấy , do đó
Theo bảng 6.13, giới hạn mỏi tiếp xúc và uốn các bánh răng:
Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Khi tôi cải thiện sH = 1,1 do đó:
Ứng suất tiếp xúc cho phép tính toán:
Ứng suất uốn cho phép, chọn sF = 1,75 ta có:
Do bánh răng nằm đối xứng các trục nên , chọn
Theo bảng 6.4, chọn ;
Khoảng cách trục bộ truyền bánh răng:
Theo tiêu chuẫn chọn
Trang 11Tỉ số truyền sau khi chọn số răng:
Các thông số hình học chủ yếu bộ truyền bánh răng:
Kiểm nghiệm giá trị ứng suất tiếp xúc:
Do đó điều kiện bền tiếp xúc được thỏa
Hệ số dạng răng YF:
Đối với bánh dẫn:
Đối với bánh bị dẫn:
Đặc tính so sánh độ bền bánh răng (độ bền uốn):
Trang 12Bánh dẫn:
Bánh bị dẫn:
Ta kiểm tra độ bền uốn theo bánh bị dẫn có độ bền thấp hơn
Ứng suất uốn tính toán:
Do đó độ bền uống được thỏa
Phần 4: Tính trục
Phân tích lực tác dụng lên trục từ các chi tiết quay của hệ thống truyền động:
- Lực tác dụng bộ truyền bánh răng 2:
- Lực tác dụng bộ truyền bánh răng 3:
Chọn kích thước dọc trục: l = l2 + l3 + 3x +
Trong đó: l2 = b2 = 32 mm (kết quả tính bộ truyền bánh răng nghiêng), l3 = b3 = 55
mm (kết quả tính bộ truyền bánh răng thẳng), x = 10 – khe hở giữa bánh răng và thành trong hộp giảm tốc, (theo bảng 10.2 )
Trang 15Theo các biểu đồ momen thì tiết diện nguy hiểm nhất tại vị trí C.
Phân tích lực tác dụng lên trục từ các chi tiết quay của hệ thống truyền động:
- Lực tác dụng lên bộ truyền đai:
- Lực tác dụng bộ truyền bánh răng:
, , Chọn số bộ ứng suất xoắn cho phép [] = 20 MPa
Đường kính sơ bộ trục:
Theo tiêu chuẩn ta chọn dđ = 17 mm tại vị trí thân trục lắp ráp bánh đai
Trang 16Vì tại vị trí C có rãnh then nên ta chọn dC = 24 mm.
Vậy để đảm bao bền ta chọn đường kính trục đai là dđ = 17 mm, và đường kính trục bánh răng là dC = 32 mm
Trang 18- Lực tác dụng bộ truyền bánh răng 4:
,
- Lực từ khớp nối tác dụng lên trục 3:
Vẽ biểu đồ momen uốn và xoắn:
Trang 19Phần 5: Chọn ổ lăn
1. Trục 1
(vòng/phút)Phản lực tại các ổ đỡ:
Trang 20Ta có:
Nên ta chọn ổ bi đỡ chặn
Chọn ổ bi đỡ chặn cỡ nhẹ 36205: C0 = 9240 N, C = 13100 N,
Thời gian làm việc tính bằng triệu vòng quay:
Vòng trong quay nên V = 1
Tải trọng quy ước tác dụng lên ổ:
Vì nên khả năng tải động tính toán:
Vậy chọn cỡ nhẹ 36205 là hợp lý
2. Trục 2
(vòng/phút)Phản lực tại các ổ đỡ:
Trang 21Ta có:
Nên ta chọn ổ bi đỡ
Chọn ổ bi đỡ cỡ nhẹ 204: C0 = 6,3 kN, C = 10 kN
Thời gian làm việc tính bằng triệu vòng quay:
Vòng trong quay nên V = 1
Tải trọng quy ước tác dụng lên ổ tại A:
Tải trọng quy ước tác dụng lên ổ tại D: không chịu tác dụng của nên
Vì nên khả năng tải động tính toán:
Trang 22Tải trọng quy ước tác dụng lên ổ:
Thời gian làm việc tính bằng triệu vòng quay:
Khả năng tải động tính toán:
Chọn ổ bi đỡ cỡ siêu nhẹ, vừa 1000905: C = 5,74 kN, C0 = 3,75 kN