1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ LUYỆN 8 10 điểm + GIẢI CHI TIẾT đề số 07 2018 OK

12 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 617,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

h Các phản ứng hóa hữu cơ, thường xảy ra nhanh và chỉ theo một hướng nhất định Số phát biểu đúng là Câu13: Tiến hành các thí nghiệm sau: a Cho dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRUNG TÂM LTĐH 15 ĐIỆN BIÊN PHỦ - HP

ĐỀ LUYỆN 8 – 10 ĐIỂM Môn học: Hóa học

Thời gian làm bài: 50 phút

(30 câu trắc nghiệm) MÃ ĐỀ 07 KHAI GIẢNG LỚP LUYỆN ĐỀ MỚI (LÀM ĐỦ 40 CÂU THEO MẪU CỦA BỘ GD ĐT)

LỚP 1: CHIỀU THỨ 4 TỪ (17h – 19h30) LỚP 2: TỐI CHỦ NHẬT TỪ (18h30 – 20h30)

HỌC SINH LÀM FULL 50 PHÚT SAU ĐÓ THẦY CHỮA CHI TIẾT 50 PHÚT NẾU BẬN CHIỀU THỨ 4 CÁC EM HỌC BÙ VÀO TỐI CHỦ NHẬT HOẶC NGƯỢC LẠI

Câu1: Cho sơ đồ phản ứng:

X (C6H11O4N) + 2NaOH → Y + Z + H2O

Y + 3HCl → HOOC–CH(NH3Cl)–CH2–CH2–COOH + 2NaCl

Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ Phát biểu nào sau đây đúng?

C Phân tử X có hai loại chức D Z là ancol etylic

Câu2: Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng trong các dd HCl như hình vẽ dưới đây

Thanh sắt bị hòa tan chậm nhất sẽ là thanh được đặt tiếp xúc với :

Câu3: Có các phát biểu sau:

(a) Ở trạng thái rắn Fructozơ chủ yếu tồn tại ở dạng  vòng 6 cạnh

(b) Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH thì phân tử H2O được tạo nên từ OH trong nhóm

-COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol

(c) Ở điều kiện thường các aminoaxit thường là chất rắn, dễ tan trong nước và tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

(d) Tất cả các dạng protein đều dễ tan trong nước tạo thành dung dịch keo

(e) Điều kiện thường cả anilin và phenol đều là chất rắn, không đổi màu quì tím ẩm, ít tan trong nước lạnh, tan

nhiều trong nước nóng và đều không tan trong dung dịch HCl hoặc NaOH

(f) Saccorozơ còn có thể tồn tại ở dạng mạch hở

Số phat biểu đúng là:

Câu4: Cho các chất sau: K2Cr2O7, KMnO4, NaAlO2, Fe3O4, FeCl2, Cu, AgNO3, Fe(NO3)2, Al(OH)3 Số chất tác dụng

được với dung dịch HCl (điều kiện thích hợp là):

Câu5: Cho các phản ứng:

A + 3NaOH t o

C6H5ONa + X + CH3CHO + H2O

X + 2NaOH CaO  ,t0 T + 2Na2CO3 CH3CHO + 2AgNO3+ 3NH3 o

t Y + …

Y + NaOH  Z + Z + NaOH CaO ,t0

T + Na2CO3 Tổng số các nguyên tử trong một phân tử A là

Câu6: Cho các phản ứng sau: (1) FeCO3 + H2SO4 đặc t0C

khí A + khí B; (2) Cu + HNO3đặc t0C

khí C; (3)

FeS + H2SO4 loãng  khí D; (4) NH4NO2 t 0 C

khí E, (5) H2O2   2

0 C , MnO t

khí F; (6) NaCl (rắn) + H2SO4 đặc t 0 C

khí G; (7) NaCl + H2O Đpdungdich

khí Y + khí T Trong 9 khí sinh ra ở trên, số khí tác dụng được với dung dịch KOH là:

Trang 2

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

Câu7: Cho các chất sau: etan, etilen, vinyl axetilen, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat, anilin Số chất tác dụng

được với nước brom ở điều kiện thường là

Câu8: Cho các nhận xét sau: 1 Tính chất đặc trưng của Cr(OH)2 và CrO là tính bazơ và tính khử 2 Al(OH)3 và Cr(OH)3

đều thể hiện tính khử và tính lưỡng tính 3 Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh 4 CrO3 là oxit axit

đồng thời là chất oxi hóa rất mạnh 5 Khi cho HCl đặc vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang

màu vàng 6 Cho CrO3 tác dụng với dung dịch NaOH có thể thu được hỗn hợp 2 muối 7 CrO3 bốc cháy khi tiếp xúc với

một số chất như C, S, P, NH3, C2H5OH 8 H2CrO4 và H2Cr2O7 đều rất bền và có thể tồn tại sau khi cô cạn dung dịch 9

Sục Cl2 dư hoặc nhỏ Br2 dư vào dung dịch chứa NaCrO2 và NaOH, sau đó thêm BaCl2 vào dung dịch trên sẽ thu được kết

tủa mà dam Số nhận xét đúng là:

Câu9: Cho các cặp chất sau: NO và O2, CrO3 và C2H5OH; Li và N2, Hg và S, SiO2 và HF, Bột Al và Br2 lỏng Số cặp

chất phản ứng được với nhau ở điều kiện thường là:

Câu10: Cho sơ đồ phản ứng: Glucozo → C2H6O → C2H4 → C2H6O2→ C2H4O →C2H4O2 Trong sơ đồ trên số chất có

khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp là

Câu11: Cho các phát biểu sau:

1 Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % khối lượng của P2O5

2 Supe photphat kép có thành phần gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4

3 Phân đạm có độ dinh dưỡng được đánh giá bằng % K2O

4 NPK là phân bón phức hợp chứa đồng thời NH4H2PO4 và KNO3

5 Amophot là phân bón hỗn hợp chứa hai thành phần NH4H2PO4 và (NH4)2 HPO4.

6 Đạm urê có hàm lượng N cao nhất

7 Trong công nghiệp điều chế H3PO4 tinh khiết người ta đốt Pđỏ trong oxi rồi lấy sản phẩm cho vào nước

Số các phát biểu đúng là

Câu12: Cho các phát biểu sau:

(a) Phân tử chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon và hiđro

(b) Nhiệt độ sôi của metyl axetat thấp hơn axit propionic

(c) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học

(d) Ở điều kiện thường, các amin đều là chất khí, có mùi khó chịu và độc

(e) Nước ép của chuối chín có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

(f) Tất cả các peptit mạch hở đều có phản ứng thủy phân

(g) Trong phân tử tripeptit glu-lys-ala có chứa 3 nguyên tử N

(h) Các phản ứng hóa hữu cơ, thường xảy ra nhanh và chỉ theo một hướng nhất định

Số phát biểu đúng là

Câu13: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3

(b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng

(c) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 dư ( phản ứng thu được chất khử duy nhất là khí NO)

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là:

Câu14: Cho dung dịch CH3NH2 dư vào dung dịch X gồm AlCl3, ZnCl2 và FeCl3 thu được kết tủa Y Nung kết tủa Y thu

được chất rắn Z Cho luồng khí H2 dư qua Z (đun nóng) thu được chất rắn T Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Trong T có

chứa

Trang 3

Câu15: Các chất khí X, Y, Z, T được điều chế trong phòng thí nghiệm và được thu theo đúng nguyên tắc theo các hình

vẽ dưới đây

Nhận xét nào sau đây là sai?

A T là oxi B Z là hiđro clorua C Y là cacbon đioxit C X là clo

Câu16: Cho các chất sau: (1) ClH3N-CH2-COOH; (2) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH; (3) CH3-NH3-NO3; (4)

(HOOC-CH2-NH3)2SO4; (5) ClH3N-CH2-CO-NH-CH2-COOH; (6) CH3-COO-C6H5 Số chất khi tác dụng với dung dịch

NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai muối là:

Câu17: Trong phòng thí nghiệm, một số axit có thể điều chế bằng cách cho tinh thể muối tương ứng tác dụng với axit

sunfuric đặc, đun nóng

Sơ đồ điều chế trên đây sử dụng để điều chế axit nào?

Câu18: Cho các phát biểu sau đây:

(a) Thép là hợp kim của săt với cacbon trong đó cacbon chiếm 0,01-2% khối lượng

(b) Hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch HCl

(c) Hỗn hợp FeS và CuS tan hết trong dung dịch HCl

(d) Quặng pirit (FeS2) chứa hàm lượng sắt cao nhất

(e) Cho KHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)2 thấy khí thoát ra

Số phát biểu đúng là

Câu19: Cho các phản ứng sau:

(1) NH4NO2

o

t

 (2) Cl2 + NH3

o

t

 (3) Cu(NO3)2

o

t

(4) NH3 + CuO t o (5) NH3 + O2 850 900o

Pt C

 (6) NO2 + O2 + H2O 

Số phản ứng tạo ra khí N2 là

Câu20: Este X được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức Đốt cháy hoàn toàn X luôn thu

được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất)

(1) X + 2H2

0

Ni,t

 Y (2) X + 2NaOH

0

t

 Z + X1 + X2 Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở 1700C không thu được anken Nhận

định nào sau đây là sai?

A X, Y đều có mạch không phân nhánh B Z có công thức phân tử là C4H2O4Na2

C X2 là ancol etylic D X có công thức phân tử là C7H8O4

Câu21: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường

độ dòng điện không đổi I = 5 A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc) Cho m

gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và

0,8m gam rắn không tan Giá trị của m là

Trang 4

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

Câu22: Cracking khí butan một thời gian thì thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4 và C4H10 dư Cho toàn

bộ hỗn hợp X đi qua dung dịch nước Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng lên 0,91 gam và có 4 gam Br2 phản ứng, đồng

thời có hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình Br2 (thể tích của Y bằng 54,545% thể tích của X) Để đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp Y cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) Giá trị của V là

Câu23: Hòa tan 5,73 gam hỗn hợp X gồm NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4 vào nước dư thu được dung dịch Y Trung hòa

hoàn toàn Y cần 75 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết

với dung dịch AgNO3 dư là

Câu24: Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol amino axit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl

hoặc 4 mol NaOH Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít khí

N2 (đktc) Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối Giá trị

của m là:

Câu25: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Mg trong

V ml dung dịch HNO3 2,5 M Kết thúc phản ứng thu được

dung dịch X ( không chứa muối amoni) và 0,084 mol hỗn

hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 31: 24

Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X thì lượng

kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ dưới đây:

Giá trị của m và V lần lượt là:

A 6,36 và 378,2 B 7,8 và 950

C 8,85 và 250 D 7,5 và 387,2

Câu26: Có m gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este tạo bởi một axit no đơn chức B là đồng đẳng kế

tiếp của A (MB>MA) và một rượu no đơn chức Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được

14,4 gam muối Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ NaOH rồi đun nóng thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối của

hai axit hữu cơ A, B và một rượu, biết tỉ khối hơi của rượu này có tỉ khối hơi so với hidro nhỏ hơn 25 và không điều chế

trực tiếp được từ chất vô cơ Đốt cháy 2 muối trên bằng một lượng oxi thì thu được muối Na2CO3, hơi nước và 2,016 lít

CO2 (đktc) Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Câu27: Hỗn hợp X có khối lượng 56,22 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3 Chia X thành 3 phần bằng nhau:

Phần 1: Hòa tan trong nước rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 43,34 gam kết tủa

Phần 2: Nhiệt phân một thời gian, thu được chất rắn có khối lượng giảm nhiều hơn 6,82 gam so với hỗn hợp ban đầu

Phần 3: Hòa tan trong nước và phản ứng được tối đa với V ml dung dịch KOH 1M, đun nóng Giá trị V là

Câu28: Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (C2H7O2N) và chất Z (C4H12O2N2) Đun nóng 9,42 gam X với

dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp T gồm hai amin kế tiếp có tỉ khối so với He bằng 9,15 Nếu cho 9,42 gam X tác

dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ Giá trị của m là:

Câu29: Cho 7,488 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3,

khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4

+ ) và 0,032 mol hỗn hợp khí Z gồm

NO và N2O Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử

duy nhất của N+5), đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần

nhất với giá trị nào sau đây?

Câu30: Este X tạo bởi một α – aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số

liên kết peptit của hai phân tử Y và Z là 7 Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu

được dung dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng

vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc) Thành phần phần trăm theo khối

lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp E là

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu1: Cho sơ đồ phản ứng:

X (C6H11O4N) + 2NaOH → Y + Z + H2O

Y + 3HCl → HOOC–CH(NH3Cl)–CH2–CH2–COOH + 2NaCl

Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ Phát biểu nào sau đây đúng?

HƯỚNG DẪN GIẢI:

X là HOOC–CH(NH3Cl)–CH2–CH2–COOCH3 hoặc CH3OOC–CH(NH3Cl)–CH2–CH2–COOH

-> Y là NaOOC–CH(NH3Cl)–CH2–CH2–COONa

A Y là axit glutamic sai vì là muối

B X có hai cấu tạo thỏa mãn (đúng)

C Phân tử X có hai loại chức (sai vì có 3 loại nhóm chức)

D Z là ancol etylic (sai).

Câu2: Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng trong các dd HCl như hình vẽ dưới đây

Thanh sắt bị hòa tan chậm nhất sẽ là thanh được đặt tiếp xúc với :

Câu3: Có các phát biểu sau:

(a) Ở trạng thái rắn Fructozơ chủ yếu tồn tại ở dạng  vòng 6 cạnh (sai)

(b) Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH thì phân tử H2O được tạo nên từ OH trong nhóm

-COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol (đúng)

(c) Ở điều kiện thường các aminoaxit thường là chất rắn, dễ tan trong nước và tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

(đúng)

(d) Tất cả các dạng protein đều dễ tan trong nước tạo thành dung dịch keo (sai)

(e) Điều kiện thường cả anilin và phenol đều là chất rắn, không đổi màu quì tím ẩm, ít tan trong nước lạnh, tan

nhiều trong nước nóng và đều không tan trong dung dịch HCl hoặc NaOH (sai: phenol tan trong NaOH còn anilin tan

trong HCl)

(f) Saccorozơ còn có thể tồn tại ở dạng mạch hở (sai vì saccarozo chỉ có mạch vòng)

Số phat biểu đúng là:

Câu4: Cho các chất sau: K2Cr2O7, KMnO4, NaAlO2, Fe3O4, FeCl2, Cu, AgNO3, Fe(NO3)2, Al(OH)3 Số chất tác dụng

được với dung dịch HCl (điều kiện thích hợp là):

Câu5: Cho các phản ứng:

A + 3NaOH t o

C6H5ONa + X + CH3CHO + H2O

X + 2NaOH CaO  ,t0 T + 2Na2CO3 CH3CHO + 2AgNO3+ 3NH3 t o Y + …

Y + NaOH  Z + Z + NaOH CaO ,t0

T + Na2CO3 Tổng số các nguyên tử trong một phân tử A là

HƯỚNG DẪN GIẢI:

A là C6H5OOC - CH2 – COOCH=CH2

Câu6: Cho các phản ứng sau: (1) FeCO3 + H2SO4 đặc t 0 C

khí A (SO2) + khí B (CO2); (2) Cu + HNO3đặct0 C khí C (NO2); (3) FeS + H2SO4 loãng  khí D (H2S); (4) NH4NO2 t0C

khí E (N2), (5) H2O2t0C ,MnO2

khí F

Trang 6

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

(O2); (6) NaCl (rắn) + H2SO4 đặc t 0 C

khí G (HCl); (7) NaCl + H2O Đpdungdich

khí Y (Cl2) + khí T (H2) Trong 9 khí sinh ra ở trên, số khí tác dụng được với dung dịch KOH là:

Câu7: Cho các chất sau: etan, etilen, vinyl axetilen, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat, anilin Số chất tác dụng

được với nước brom ở điều kiện thường là

Câu8: Cho các nhận xét sau: 1 Tính chất đặc trưng của Cr(OH)2 và CrO là tính bazơ và tính khử 2 Al(OH)3 và Cr(OH)3

đều thể hiện tính khử và tính lưỡng tính sai vì Al(OH)3 không có tính khử 3 Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ,

đồ thủy tinh 4 CrO3 là oxit axit đồng thời là chất oxi hóa rất mạnh 5 Khi cho HCl đặc vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung

dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng sai vì cho HCl vào sẽ + K2Cr2O7 > CrCl3 + Cl2 6 Cho CrO3 tác dụng với

dung dịch NaOH có thể thu được hỗn hợp 2 muối sai vì trong môi trường kiềm chỉ tạo 1 muối Na2CrO4 7 CrO3 bốc

cháy khi tiếp xúc với một số chất như C, S, P, NH3, C2H5OH 8 H2CrO4 và H2Cr2O7 đều rất bền và có thể tồn tại sau khi

cô cạn dung dịch 9 Sục Cl2 dư hoặc nhỏ Br2 dư vào dung dịch chứa NaCrO2 và NaOH, sau đó thêm BaCl2 vào dung

dịch trên sẽ thu được kết tủa mà dam sai vì tạo kết tủa vàng Số nhận xét đúng là:

Câu9: Cho các cặp chất sau: NO và O2, CrO3 và C2H5OH; Li và N2, Hg và S, SiO2 và HF, Bột Al và Br2 lỏng Số cặp

chất phản ứng được với nhau ở điều kiện thường là:

Câu10: Cho sơ đồ phản ứng: Glucozo → C2H6O → C2H4 → C2H6O2→ C2H4O →C2H4O2 Trong sơ đồ trên số chất có

khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thích hợp là

Câu11: Cho các phát biểu sau:

1 Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng % khối lượng của P2O5

2 Supe photphat kép có thành phần gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4 sai vì đây là supephotphat đơn

3 Phân đạm có độ dinh dưỡng được đánh giá bằng % K2O

4 NPK là phân bón phức hợp chứa đồng thời NH4H2PO4 và KNO3 sai vì NPK là phân bón hỗn hợp

5 Amophot là phân bón hỗn hợp chứa hai thành phần NH4H2PO4 và (NH4)2 HPO4.

6 Đạm urê có hàm lượng N cao nhất

7 Trong công nghiệp điều chế H3PO4 tinh khiết người ta đốt Pđỏ trong oxi rồi lấy sản phẩm cho vào nước

Số các phát biểu đúng là

A 4 B 5 C 3 D 2

Câu12: Cho các phát biểu sau:

(a) Phân tử chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon và hiđro

(b) Nhiệt độ sôi của metyl axetat thấp hơn axit propionic

(c) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học

(d) Ở điều kiện thường, các amin đều là chất khí, có mùi khó chịu và độc

(e) Nước ép của chuối chín có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

(f) Tất cả các peptit mạch hở đều có phản ứng thủy phân

(g) Trong phân tử tripeptit glu-lys-ala có chứa 3 nguyên tử N

(h) Các phản ứng hóa hữu cơ, thường xảy ra nhanh và chỉ theo một hướng nhất định

Số phát biểu đúng là

Câu13: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3

(b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng

(c) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2

(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 dư ( phản ứng thu được chất khử duy nhất là khí NO)

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là:

Trang 7

A 5 B 2 C 3 D 4

Câu14: Cho dung dịch CH3NH2 dư vào dung dịch X gồm AlCl3, ZnCl2 và FeCl3 thu được kết tủa Y Nung kết tủa Y thu

được chất rắn Z Cho luồng khí H2 dư qua Z (đun nóng) thu được chất rắn T Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Trong T có

chứa

Câu15: Các chất khí X, Y, Z, T được điều chế trong phòng thí nghiệm và được thu theo đúng nguyên tắc theo các hình

vẽ dưới đây

Nhận xét nào sau đây là sai?

A T là oxi B Z là hiđro clorua C Y là cacbon đioxit C X là clo.

Câu16: Cho các chất sau: (1) ClH3N-CH2-COOH; (2) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH; (3) CH3-NH3-NO3; (4)

(HOOC-CH2-NH3)2SO4; (5) ClH3N-CH2-CO-NH-CH2-COOH; (6) CH3-COO-C6H5 Số chất khi tác dụng với dung dịch

NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai muối là:

Câu17: Trong phòng thí nghiệm, một số axit có thể điều chế bằng cách cho tinh thể muối tương ứng tác dụng với axit

sunfuric đặc, đun nóng

Sơ đồ điều chế trên đây sử dụng để điều chế axit nào?

Câu18: Cho các phát biểu sau đây:

(a) Thép là hợp kim của săt với cacbon trong đó cacbon chiếm 0,01-2% khối lượng

(b) Hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1: 1) tan hết trong dung dịch HCl

(c) Hỗn hợp FeS và CuS tan hết trong dung dịch HCl

(d) Quặng pirit (FeS2) chứa hàm lượng sắt cao nhất

(e) Cho KHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)2 thấy khí thoát ra

Số phát biểu đúng là

A 3 B 4 C 2 D 1.6

Câu19: Cho các phản ứng sau:

(1) NH4NO2

o

t

 (2) Cl2 + NH3

o

t

 (3) Cu(NO3)2

o

t

(4) NH3 + CuO t o (5) NH3 + O2 850 900o

Pt C

 (6) NO2 + O2 + H2O 

Số phản ứng tạo ra khí N2 là

Câu20: Este X được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức Đốt cháy hoàn toàn X luôn thu

được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất)

(1) X + 2H2

0

Ni,t

 Y (2) X + 2NaOH

0

t

 Z + X1 + X2 Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở 1700C không thu được anken Nhận

định nào sau đây là sai?

A X, Y đều có mạch không phân nhánh B Z có công thức phân tử là C4H2O4Na2

C X2 là ancol etylic D X có công thức phân tử là C7H8O4

Trang 8

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

Câu21: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường

độ dòng điện không đổi I = 5 A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc) Cho m

gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và

0,8m gam rắn không tan Giá trị của m là

HƯỚNG DẪN GIẢI:

khi

2

2

n 0,15

3

NaCl : 0,16

Cl : 0, 08 5.8492

Cu NO : 0, 2

O : 0, 07 96500

2

3

3

Câu22: Cracking khí butan một thời gian thì thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C3H6, C2H6, C2H4 và C4H10 dư Cho toàn

bộ hỗn hợp X đi qua dung dịch nước Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng lên 0,91 gam và có 4 gam Br2 phản ứng, đồng

thời có hỗn hợp khí Y thoát ra khỏi bình Br2 (thể tích của Y bằng 54,545% thể tích của X) Để đốt cháy hoàn toàn hỗn

hợp Y cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) Giá trị của V là

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Khi dẫn qua dung dịch Br2, C3H6 (x mol) và C2H4 (y mol) bị giữ lại

x + y = nBr2 = 4/160 = 0,025 mol

42x+28y = m bình tăng = 0,91

Giải hệ ta tìm được x = 0,015 mol; y = 0,01 mol

nY = 54,545%nX = 54,545% (0,025 + nY) => nY = 0,03 mol;

Y gồm: CH4: 0,015 mol; C2H6: 0,01 mol; C4H10 dư: 0,03 – 0,015 – 0,01 = 0,005 mol

+ BTNT C: nCO2: 0,015+0,01.2+0,005.4 = 0,055 mol

+ BTNT H: nH2O: 0,015.2+0,01.3+0,005.5 = 0,085 mol

BTNT O: nO2 = nCO2 + 0,5nH2O = 0,055 + 0,5.0,085 = 0,0975 mol

VO2 = 2,184 lít

Câu23: Hòa tan 5,73 gam hỗn hợp X gồm NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4 vào nước dư thu được dung dịch Y Trung hòa

hoàn toàn Y cần 75 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết

với dung dịch AgNO3 dư là

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Gọi số mol của các muối lần lượt là x, y, và z => 120x + 142y + 164z = 5,73 (1)

TN1: H2PO4- + 2OH- → PO43- + 2H2O

x 2x x

HPO4

+ OH- → PO4

+ H2O

y y y

=> n(OH-) = 2x + y = 0,075 (2)

Lấy (2).22 ta được 44x + 22y = 1,65 (3)

Cộng (1) và (3) vế theo vế ta có: 164x + 164y + 164z = 7,38 => x+ y + z = 0,045 = n(PO4

3-) Vậy dung dịch Z chứa 0,045 mol PO4

3-, cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 3Ag+ + PO4

→ Ag3PO4

Câu24: Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol amino axit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl

hoặc 4 mol NaOH Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít khí

N2 (đktc) Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối Giá trị

của m là:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

1 mol amin no, 2 mol amino axit no tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH nên amin có 2 –NH2; amino axit có

Trang 9

2 –COOH và 1 –NH2

Giả sử trong a gam hỗn hợp X:

A: CnH2n+4N2 (a mol)

B: CmH2m-1O4N (b mol)

2

BTNT N : 2a b 2nN 0, 48 mol

a 0,12

a 1

b 0, 48

b 2



t

3n 2

C H N O nCO n 2 H O N

2

t

3n 2

C H N O nCO n 2 H O N

2 3n 2 0,12 0,12

2

t

3m 4,5

C H O N O mCO m 0,5 H O 0,5N

2 3m 4,5

0, 24 0, 24

2

3n 2 3m 4,5

0,12 0, 24 1, 74

n 2m 12

Ta có: a0,12 14n 32  0, 24 14m 77  

1, 68 n 2m 22,32 1, 68.12 22,32 42, 48g

n  2n  n  0,12.2 0, 24   0, 48mol

muoi HCl

m   a m  42, 48 0, 48.36,5   60g

Câu25: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Mg trong

V ml dung dịch HNO3 2,5 M Kết thúc phản ứng thu được

dung dịch X ( không chứa muối amoni) và 0,084 mol hỗn

hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 31: 24

Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X thì lượng

kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ dưới đây:

Giá trị của m và V lần lượt là:

A. 6,36 và 378,2 B. 7,8 và 950

C. 8,85 và 250 D 7,5 và 387,2

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Đặt mol Al = x(mol), mol Mg = y mol

Từ tỉ khối hơi dễ dàng tính được mol 2 khí : n N2 = 0,014 mol, n N2O = 0,07 mol

 Bte : 3x + 2y = 0,014 10 + 0,07 8 = 0,7 = n OH

khi kết tủa max => khi cho NaOH vào thì

 m kết tủa max= m kim loại + m OH

= m + 0,7.17= m +11,9 (1)

Nhin đồ thị => n HNO3 dư = 0,05 2= 0,1 mol

n HNO3 = 2,5V = n HNO3 pu + n HNO3 dư = (0,7+ 0,014.4 + 0,07.2)+ 0,1=> V= 387,2ml

Từ trên khi kết tủa max thì V NaOH= (0,1+0,7)/2= 0,4

=>Khi m kết tủa = 17,45 thì n NaOH = 0,4125.2 = 0,825 mol=> n Al(OH)3 bị hòa tan= 0,825-0,8

=> 17,45 = m + 11,9 – (0,825- 0,8).78 =>m = 7,5g

Câu26: Có m gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este tạo bởi một axit no đơn chức B là đồng đẳng kế

tiếp của A (MB>MA) và một rượu no đơn chức Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được

14,4 gam muối Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ NaOH rồi đun nóng thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối của

hai axit hữu cơ A, B và một rượu, biết tỉ khối hơi của rượu này có tỉ khối hơi so với hidro nhỏ hơn 25 và không điều chế

trực tiếp được từ chất vô cơ Đốt cháy 2 muối trên bằng một lượng oxi thì thu được muối Na2CO3, hơi nước và 2,016 lít

CO2 (đktc) Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Trang 10

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

HƯỚNG DẪN GIẢI:

 Đặt x, y lần lượt là số mol của A và este tạo bởi axit B trong a gam X

 a gam X + NaOH → 3,09 gam muối + rượu

Có Mancol  2.25  50  ancol có thể là CH3OH hoặc CH3CH2OH

Ancol không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ  Ancol là C2H5OH (vì CH3OH có thể điều chế trực tiếp được từ CO

và H2)

 Đặt công thức chung của 2 axit A và B là CnH2n+1COOH

Muối tạo bởi A, B là CnH2n+1COONa

 14n 68 x     y   3, 09gam

14n 68 3, 09

n 2,5

n 0,5 0, 09

A là C2H5COOH , B là C3H7COOH

96 110y 3, 09g

x 0, 015

0, 09

y 0, 015

x y

3

x 

 m gam X  NaHCO2  14, 4 gam muoái C2H COONa5

14, 4

96

m 116.0,15 74.0,15 28,5gam

Câu27: Hỗn hợp X có khối lượng 56,22 gam gồm hai muối vô cơ R2CO3 và RHCO3 Chia X thành 3 phần bằng nhau:

Phần 1: Hòa tan trong nước rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 43,34 gam kết tủa

Phần 2: Nhiệt phân một thời gian, thu được chất rắn có khối lượng giảm nhiều hơn 6,82 gam so với hỗn hợp ban đầu

Phần 3: Hòa tan trong nước và phản ứng được tối đa với V ml dung dịch KOH 1M, đun nóng Giá trị V là

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Khối lượng của mỗi phần là 56,22/3 = 18,74g

- Các phương trình phản ứng:

R2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2ROH

RHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + ROH + H2O

Ta có: Số mol hỗn hợp 2 muối =

3

BaCO

n = 0,22 mol => M hh= 18,74: 0,22 = 85,18

=> R+61< 85,18 < 2R+60 => 12,59 < R < 24,18

Vì R hóa trị 1 nên: R = 23 (Na) hoặc R = 18 (NH4)

- Nếu R=23 (Na)

+ Giả sử phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn:

Na2CO3( không bị nhiệt phân)

2NaHCO3

0

t

Na2CO3 +CO2 + H2O

b

2

b

2

b

+ Gọi 2 3

3

Na CO

NaHCO



 =>

0,11 28,11

106 84

3

a b

 

 = >

0, 006 0,104

a b

 

=> mchất rắn giảm = 0,104

2 (44+18) = 3,224 < 3,41 (loại)

- Vậy 2 muối là (NH4)2CO3 xmol và NH4HCO3 ymol

x + y = 0,22 và 96x + 79y = 18,74 > x = 0,08mol và y = 0,14mol

Pt: (NH4)2CO3 + 2KOH

0

t

 2NH3 + K2CO3 + 2H2O

Ngày đăng: 05/03/2019, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w