1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề-cương-sinh-lý-FULL

54 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 163,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT Câu 1: Khái niệm về hô hấp và ý nghĩa của hô hấp đối với cơ thể sống?* Hô hấp có thể hiểu theo nhiều cấp độ khác nhau: - Cấp độ phân tử: hô hấp là sự g

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT Câu 1: Khái niệm về hô hấp và ý nghĩa của hô hấp đối với cơ thể sống?

* Hô hấp có thể hiểu theo nhiều cấp độ khác nhau:

- Cấp độ phân tử: hô hấp là sự giải phóng năng lượng bằng con đường hoá học từ các hợp chất hữu cơ như glucose, nó có thể diễn ra theo kiểu có ôxy hay không có ôxy Cấp độ này có thể gặp ở cả thực vật lẫn động vật

- Cấp độ mô, tổ chức: Cấp độ cao hơn của qúa trình hô hấp là sự trao đổi khí giữa các bề mặt hô hấp và các tổ chức trong cơ thể, hay còn gọi là cấp độ tổ chức Sự trao đổi diễn ra nhờ có sự chênh lệch áp suất các chất khí giữa các vùng với nhau

Bề mặt hô hấp ( bề mặt trao đổi khí) đặc trưng phù hợp với chức năng hô hấp chỉ thấy ở động vật mà không có ở thực vật

- Cấp độ cơ thể: Sự thông khí là quá trình hít vào và thở ra, nhằm làm cho không khí ở cơ quan hô hấp luôn được đổi mới, giúp cho sự trao đổi khí thực hiện dễ dàng, bảo đảm cung cấp đủ ôxy cho cơ thể

* Hô hấp là sự trao đổi khí liên tục xẩy ra giữa cơ thể sống với môi trường xung quanh, nhằm:

- Cung cấp ôxy cho các phản ứng sinh học để sản xuất ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể Các hoạt động này được xẩy ra liên tục suốt trong

cả quá trình sống, cũng có nghĩa là sự hô hấp luôn được thực hiện Sự thiếu hụt ôxy sẽ làm cho tế bào chết rất nhanh, như tế bào não có thể bị chết nếu thiếu ôxy sau 3 - 5 phút

- Đào thải sản phẩm thải của trao đổi khí là khí cacboníc, nước và một số chất độc hại khác ra ngoài cơ thể, vì nếu tồn tại lâu chúng sẽ gây độc và ảnh hưởng tới sự thu nhận ôxy cho cơ thể

Câu 2: Sự tiến hóa của hô hấp.

* Sự tiến hóa của hô hấp thể hiện qua hình thức hô hấp:

Trang 2

- Hình thức hô hấp đơn giản nhất đó là hô hấp bằng khuếch tán qua màng tế bào hay còn gọi là hô hấp tế bào: là quá trình giải phóng năng lượng bằng con đường hóa học từ các hợp chất hữu cơ

- Hô hấp qua da: đây là hình thức hô hấp chủ yếu ở các động vật đơn bào và một

số động vật đa bào nhỏ Sự trao đổi khí được thực hiện trực tiếp thông qua màng tếbào và màng cơ thể theo kiểu khuếch tán

- Hô hấp bẳng mang: Đây là kiểu hô hấp đặc trưng cho động vật sống trong nước như cá, tôm Các động vật này hô hấp được nhờ vào sự đóng mở của mang Mang

cá là một tấm mỏng và rộng, trên đó có một hệ thống mạch máu dày đặc Mang được đính vào các cung mang bằng xương hay bằng sụn Mang nằm ở vùng hầu hoặc đoạn trước của ống tiêu hoá, bên ngoài mang được đậy bởi nắp mang Các lá mang sắp xếp theo hình răng lược, giữa chúng là các khe hở để nước có thể qua lại

- Hô hấp bằng ống khí và túi khí: đây là kiểu hô hấp gặp ở sâu bọ, một số ngành chân đốt và loài chim Hệ thống này bắt đầu bằng các lỗ thở phân bố dọc theo thân, chúng có nhiệm vụ dẫn khí từ ngoài đi vào và thải khí ra ngoài Từ đây hình thành một hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và đi tới từng tổ chức, tế bào, nhằm thực hiện sự trao đổi khí với tổ chức Các ống khí lớn được lót bởi lớp

cuticun và có các vòng kitin để nâng đỡ Các ống nhỏ tiếp giáp với tổ chức, thành ống không lót cuticun, có thể giúp chúng khuếch tán khí qua lại dễ dàng và ít nhất

có một phần chứa dịch Cơ chế hô hấp được thực hiện nhờ sự hoạt động của hệ thống cơ ở bụng và sự đống mở của các lỗ khí

- Hô hấp bằng phổi: Là kiểu hô hấp đặc trưng cho động vật sống trên cạn, bắt đầu

từ Bò sát trở lên, kể cả những loài đã quay trở lại sống dưới nước như Baba, rùa biển, cá voi, Phổi có nguồn gốc từ bong bóng cá Phổi Bò sát, Chim và đặc biệt

là Thú là một tổ chức xốp bao gồm hệ thống các ống khí đi từ ngoài vào phân nhỏ dần, cuối cùng là các phế nang có cấu trúc đặc biệt bảo đảm cho phổi vừa tăng diệntích tiếp xúc lên nhiều lần vừa rất thuận lợi cho trao đổi khí với mao mạch bao quanh chúng Phổi được đổi mới khí nhờ sự co bóp của cơ hô hấp thuộc lồng ngực

và bụng

Trang 3

* Phân tích sự tiến hóa: như đã trình bày ở trên, các hình thức hô hấp đơn giản chỉ

có ở động vật bậc thấp vì khi đó cơ thể chỉ cần một lượng không khí vừa đủ Khi động vật tiến hóa càng cao thì càng đòi hỏi phải cung cấp một lượng không khí lớnhơn mà trong khi đó hệ thống hô hấp cũ không thể cung cấp đủ lượng không khí yêu cầu Vì vậy, hệ thống hô hấp của các động vật cũng cần phải tiến hóa hơn để cung cấp đầy đủ không khí Như vậy mới duy trì được các hoạt động bình thường của cơ thể

Câu 3: Phân biệt sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở mô Vẽ sơ đồ cấu tạo tiểu phế quản?

* Phân biệt sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở mô

- Giống nhau:

+ Đều là hình thức trao đổi khí

+ Đều thực hiện bằng cơ chế khuếch tán

- Khác nhau:

Trao đổi khí ở phổi Trao đổi khí ở mô+ Xảy ra giữa không khí ở phế nang

với không khí trong máu tĩnh mạch

do động mạch phổi đưa tới

+ Nồng độ O2 trong phế nang cao

hơn, nồng độ CO2 trong phế nang

thấp hơn so với nồng độ các chất khí

tương ứng có ở trong máu của các

mao mạch phổi

+ O2 khuếch tán từ phế nang vào

máu và CO2 khuếch tán từ máu và

có ở trong máu của các mao mạch mô

+ O2 khuếch tán từ máu vào mô và CO2 khuếch tán từ mô vào máu

* Vẽ sơ đồ phế quản ( các chim lợn tự nhìn sách vẽ nhá )

Trang 4

Câu 4: Trình bày cơ chế hô hấp ở người?

* Hô hấp ngoài:

- Khái niệm: Hô hấp ngoài là quá trình đưa một lượng không khí từ ngoài vào phổi

và từ phổi đi ra ngoài, nhờ sự chênh lệch áp suất của khối chất khí giữa môi trườngngoài với trong phổi, áp suất có được bởi sự co rút của các cơ hô hấp ở vùng ngực

và bụng

- Động tác hít vào, thở ra

+ Hít vào: là một động tác chủ động, do các cơ hít vào thực hiện Trước khi bắt đầuđộng tác hít vào, các cơ hô hấp ở trạng thái giãn Bắt đầu ở thì hít vào, cơ hoành colàm vòm cơ hạ xuống đẩy các tạng ở bụng xuống dưới, làm cho lồng ngực tăng thểtích theo chiều thẳng đứng Các cơ liên sườn ngoài co làm lồng ngực được nâng lên, tăng thể tích lồng ngực theo chiều trước sau và phải trái Lồng ngực tăng lên

về dung tích theo các chiều không gian làm cho sự chênh lệch áp lực giữa phổi với khoang màng phổi càng lớn, áp lực của khoang màng phổi so với phổi đã âm lại càng âm hơn khi hít vào Do áp lực khoang màng phổi âm so với phổi sẽ kéo phổi giãn ra, dung tích phổi tăng lên, áp lực phổi sẽ hạ xuống và nhỏ hơn áp lực không khí ngoài trời, làm cho không khí ngoài trời sẽ tràn vào phổi gây nên động tác hít vào

+ Thở ra: là động tác thụ động, thường ít tốn năng lượng Khi không khí đã căng đầy phổi, các cơ hít vào giãn ra, cơ gian sườn trong co lại, ngực thu nhỏ lại làm dung tích lồng ngực thu nhỏ, áp lực âm khoang màng phổi giảm xuống thấp nhất, phổi bị thu nhỏ lại làm áp lực trong phổi tăng lên và cao hơn áp lực không khí ngoài trời, do đó khối khí từ trong phổi sẽ bị đẩy ra ngoài tạo nên động tác thở ra

* Vai trò của khoang màng phổi:

- Khái niệm: khoang màng phổi là một khoang ảo được hình thành giữa lá thành và

lá tạng nhằm hỗ trợ cho phổi hoàn thành chức năng của mình

- Nguyên nhân tạo áp suất âm trong khoang màng phổi:

Trang 5

+ Khi được sinh ra, đứa trẻ thực hiện động tác hít vào đầu tiên, không khí bên ngoài tràn vào làm cho phổi nở ra và áp lực phổi tăng lên ngang bằng với áp lực không khí ngoài trời, lúc này áp lực trong khoang màng phổi nhỏ hơn áp lực trong phổi và áp lực khí ngoài trời.

+ Trong quá trình phát triển cơ thể, lồng ngực vẫn tiếp tục tăng thể tích mạnh, trong khi đó phổi tăng dung tích ít hơn, gây nên sự chênh lệch áp lực giữa phổi và khoang màng phổi( tạo áp lực âm)

+ Tính đàn hồi của phổi có xu thế làm cho phổi luôn thu nhỏ lại, tạo cho áp lực âm khoang màng phổi tăng lên

+ Tại thành của màng phổi có có một vài chất có khả năng hấp thu những chất khí khi chúng lọt vào khoang Hơn nữa dịch màng phổi được bơm liên tục vàomạch bạch huyết, làm cho áp suất khoang màng phổi luôn nhỏ

- Vai trò của áp xuất âm trong khoang màng phổi:

+ Làm cho lá thành và lá tạng luôn bám sát nhau theo vận động của hô hấp lồng ngực, khi áp lực âm mất đi,phổi sẽ bị co nhỏ lại, không vận động theo lồng ngực nữa, động vật sẽ bị chết vì ngạt

+ Giúp cho máu về tim dễ dàng hơn

+ Giúp cho máu từ tim lên phổi dễ dàng hơn, do đó làm nhẹ co bóp của tim phải

+ Giúp trao đổi khí tốt hơn, khi mà không khí trao đổi cùng với máu lên phổiđạt tối đa cùng lúc với nhau và nhiều nhất

Trang 6

Khí bổ sung là: là lượng khí hít vào thêm tối đa so với lượng khí hít vào bình thường.

Khí dự trữ: là lượng khí thở ra thêm gắng sức sau khi thở ra bình thường.)

* Sự thông khí phổi: là lượng khí lưu thông từ ngoài vào trong phổi và từ trong phổi ra ngoài trời trong một khoảng thời gian nhất định, thường tính bằng phút

* Sự hấp thụ O2: là khả năng tiếp nhận oxy từ không khí ngoài trời để đưa vào cho

tế bào và tổ chức cơ thể, giúp cho tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất và năng lượng

Câu 5: Trình bày tần số hô hấp ở người và dung tích của phổi?

+ Nhịp thở trung bình của người Việt Nam là 16-25 lần/phút

+ Nhịp thở của nữ cao hơn nam là 3-4 lần, của trẻ em cao hơn người lớn (trẻ

em trung bình 21-35 lần/phút)

+ Khi lao động nặng như quai búa, gặt lúa, cuốc đất…nhịp thở có thể đạt tối35-40 lần/phút

* Dung tích sống của phổi

- Khái niệm: là lượng khí tham gia vào quá trình hô hấp, là tổng thể tích của khílưu thông, khí bổ sung và khí dự trữ

Trang 7

- Khí lưu thông: là lượng khí hít vào và thở ra trong một lần thở bình thường Đây

là lượng khí cần thiết tối thiểu của cơ thể dùng cho hoạt động ở mức độ bìnhthường

- Khí dự trữ hít vào: là lượng khí hít vào thêm tối đa (không thể hít vào thêm đượcnữa) so với lượng khí hít vào bình thường

- Khí dự trữ thở ra: là lượng khí thở ra thêm gắng sức (không thể thở ra thêm đượcnữa), sau khi thở ra bình thường

- Khoảng chết: Dù thở ra gắng sức tới đâu vẫn còn một lượng khí nằm lại trênđường hô hấp không ra khỏi phổi và đường hô hấp được, khi ta thở vào chúng lạitheo không khí trở lại phổi Khoảng không gian trên đường hô hấp có không khí ravào nhưng không có trao đổi khí hô hấp, vì ở đó không khí không tiếp xúc với maomạch phổi được, khoảng không gian đó được gọi là khoảng chết

Câu 6: Sự vận chuyển khí oxi và cacbonic trong máu?

* Con đường vận chuyển

- Vận chuyển kết hợp: O2 và CO2 trong máu sẽ kết hợp với một chất nào đó đểđược đưa vào và thải ra

- Vận chuyển hòa tan: hình thức vận chuyển bằng hòa tan vật lý phổ biến ở độngvật chưa có sắc tố hô hấp Độ hòa tan cả các chất khí phụ thuộc vào phân áp củachất khí đó, nhiệt độ cơ thể

* Vận chuyển oxy

- Dạng hòa tan:

Bình thường có khoảng 0,29ml O2 tan trong 100ml máu trong đó có 0,17mlnhường cho mô So với 5ml O2 do Hb mang đến cho mô thì phần đóng góp củaoxy hòa tan là quá khiêm tốn Phần tỷ lệ đóng góp này còn giảm nữa trong vận cơ

Trang 8

- Dạng kết hợp

Oxy trong máu hầu như được vận chuyển kết hợp với Hemoglobin

Sự kết hợp giữa oxy với Hb thông qua mối liên kết lỏng lẻo giữa Fe++ của Hem vớioxy Phản ứng này không có sự cho hay nhận điện tử nên thường gọi là oxygenhóa

Bình thường có 15g Hb trong 100ml máu, mỗi gam Hb có khả năng gắn với1,34ml O2 Vậy 100ml máu ở phổi mang khoảng 20ml O2 khi Hb bão hòa 100%

và mang 19,4 ml O2 khi Hb bão hòa 97% Khi máu tới mao mạch mô chỉ còn giữ14,4ml O2, như vậy cứ 100ml máu mang đến cho mô 5ml O2

Sơ đồ:

O2 + Hb HbO2 mô phân ly giải phóng O2 cho mô

Mức độ kết hợp của Hb với O2 còn phụ thuộc vào phân áp CO2 trong máu, phân ápcàng cao thì sự phân ly càng mạnh, ngược lại phân áp CO2 thấp thì tốc độ kết hợpHbO2 càng cao

* Vận chuyển cacbonic

- Dạng hòa tan: Một lượng nhỏ CO2 lên tới phổi dưới dạng hòa tan, cứ 100ml máuthì vận chuyển 0,3ml CO2 dưới dạng đó, chiếm khoảng 7% toàn lượng CO2 lênphổi

- Dạng kết hợp:

+ Vận chuyển kết hợp của CO2 trong hồng cầu:

Khi máu chảy qua các mô, CO2 tăng lên trong máu, một phần đi vào hồng cầu, tạiđây chúng kết hợp với nước tạo axit cacbonic (H2CO3), phản ứng xảy ra nhanh hơnnhiều lần nhờ có enzyme Cacboanhydraza so với khi không có enzyme xúc tác.Trong hồng cầu giàu K+ nên Hb sẽ kết hợp với K+ tạo thành hemoglobinat (KHb),axit cacbonic là axit mạnh hơn sẽ lấy K tạo thành muối kiềm (KHCO3)

Trang 9

Một lượng nhỏ CO2 trong hồng cầu gắn lỏng lẻo với nhóm amin của phần Globintrong phân tử Hemoglobin tạo thành dạng HbCO2.

+ Vận chuyển hết hợp CO2 trong huyết tương: có 2 dạng là kết hợp vớiprotein hay muối kiềm

Dạng kết hợp với protein hay còn gọi là kết hợp với cacbamin: CO2 gắn lỏng lẻovào các nhóm amin của protein trong huyết tương: nhờ có H2O và CO2 tạo raH2CO3, còn protein trong máu do có tính axit nên sẽ kết hợp với kim loại (Na hayK) sau đó H2CO3 sẽ tác dụng với gốc NH2 tạo muối

Dạng kết hợp với muối kiềm: trong máu, các dạng muối kiềm là sản phẩm có được

do quán trình đệm hay sự trao đổi chất hình thành, chúng tạo ra sự ổn định chonồng độ muối trong máu và là yếu tố quan trọng nhằm kết hợp vận chuyển CO2

Sơ đồ kết hợp:

+ Ở hồng cầu: 1 phần kết hợp với nước

CO2 + H2O H2CO3

Hb + K+ KHb H2CO3 + KHb KHCO3 + HHb

1 phần gắn với nhóm amin: Hb-NH2 + CO2 Hb-NHCOOH

+ Ở huyết tương:

Kết hợp với protein: CO2 H2CO3 + PB BHCO3

(P: gốc protein, B: kim loại Na hay K)

Kết hợp với muối kiềm: CO2 H2CO3 + B2HPO4 BHCO3

Câu 7: Phân tích các thành phần tham gia vào chức năng của máu? (Cho ví dụ)

* Chức năng của máu

Trang 10

1- Chức năng hô hấp: Máu có các chất đặc biệt có thể kết hợp vận chuyển O2, CO2trong trao đổi khí, đồng thời các chất khí khi vào trong máu cũng bị hòa tan mộtphần nhỏ để theo máu lưu thông đi đến cung cấp cho TB.

2- Chức năng dinh dưỡng: Máu khi đi qua ruột, chúng nhận được các chất dinhdưỡng từ ruột rồi đưa chúng về tim và từ đây các chất dinh dưỡng được theo máutới các TB và cơ quan để nuôi chúng

3- Chức năng bài tiết: Mạch máu khi đi tới các khoảng gian bào chúng sẽ chuyểncho tế bào chất dinh dưỡng, đồng thời tiếp nhận chất thải của quá trình trao đổichất được TB thải ra, đưa đến cơ quan bài tiết (thận, phổi,…) để thải ra ngoài cơthể

4- Chức năng điều hòa hoạt động của các cơ quan: Máu mang hormone được sảnxuất tại các tuyến nội tiết đi tới các cơ quan thực hiện sự điều hòa hoạt động củachúng Ngoài hormone, sự thay đổi thành phần các chất khác trong máu cũng làmthay đổi sự hoạt động của cơ quan hay bộ phận liên quan

5- Chức năng điều hòa nước, điều nhiệt, độ pH: Máu có khối lượng nước tự dochiếm khá lớn so với các nơi khác trong cơ thể, nên chúng có tác dụng lớn trongviệc điều hòa hàm lượng nước và điều hòa cân bằng nhiệt độ giữa các vùng trong

cơ thể Đồng thời trong máu còn có hệ thống các chất có thể thực hiện chức năngđệm nhằm trung hòa độ axit và bazơ thừa trong máu, từ đó ổn định độ pH cho cơthể

6- Chức năng bảo vệ: Máu nhờ bạch cầu, tiểu cầu và các protein đặc biệt, giúpchúng thực hiện chức năng bảo vệ chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn hoặc vật lạkhi vào cơ thể và bảo đảm sự ổn định cho MT bên trong

7-* Ví dụ

1- Chức năng hô hấp: hemoglobin vận chuyển O2 từ phổi vào TB và CO2 từ TB ra

Cơ chế này vận chuyển này chủ yếu do hệ tuần hoàn quyết định

2- Chức năng dinh dưỡng:

Trang 11

3- Chức năng bài tiết:

4- Chức năng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

5- Chức năng điều hòa nước, điều nhiệt, độ pH:

6- Chức năng bảo vệ: khi cơ thể bị tổn thương dẫn đến chảy máu thì các tiểu cầu sẽtập trung tới nơi bị tổn thương và kết dính lại bịt kín chỗ tổn thương Các TB bạchcầu sinh ra kháng thể và thực bào các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể

Tiểu cầu và bạch cầu trong máu giúp bảo vệ cơ thể

7-Câu 8: Thành phần của máu?

Máu gồm huyết tương và các tế bào máu, trong đó các tế bào máu bao gồm:hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

* Huyết tương:

- Là thành phần chất lỏng trong suốt hoặc có màu vàng nhạt nằm phía trên sau khi

ly tâm ống máu, chiếm 50-60% thể tích máu

- Các thành phần của huyết tương: huyết tương của máu người có 90-91% là nước,còn lại là các chất khô bao gồm:

+ Protein: chiếm 6,6-8,2% trong đó có Albumin, Globulin và Phybrinogen.+ Glucose: ở người là 0,1-0,12%, gia súc là 0,06-0,16%

+ Các chất điện giải: trong máu người và động vật luôn tồn tại các chất điệngiải như: Na+, K+, Ca++, Mg++, Cl-, HCO3-, SO42-,…

Trang 12

+ Các chất khác: trong huyết tương còn có axit béo, mỡ: 0,5-1% các chấtbéo và tương tự chất béo (khi đói) Các enzyme oxi hóa khử và các sản phẩm trunggian của quá trình trao đổi chất.

+ Hồng cầu động vật có hình cầu, hình ovan hay hình đĩa Ở người hồng cầu

có hình đĩa lõm 2 mặt, có khả năng chun giãn dẻo dai, có đường kính 7,5µ, thể tích105µ3 Hồng cầu có thể thay đổi hình dạng khi đi qua các mao mạch Vì hồng cầu

có hình đĩa lõm 2 mặt nên tỷ lệ giữa diện tích của màng bao bọc TB so với nộidung chứa trong TB rất lớn; do đó, khi TB biến dạng, nó không làm căng màng vàkhông làm vỡ TB

+ Số lượng hồng cầu ở người Việt Nam ở nam là 4,2 ± 0,21 triệu/mm3 và ở

+ Bạch cầu có hạt: là loại nhân chia thành nhiều múi, trong bào tương cónhiều hạt bắt màu với thuốc nhuộm bình thường Nhân của chúng đều bắt màu đỏ

Trang 13

còn TB chất bắt màu khác nhau, chia làm 3 loại: bạch cầu ưa axit (bắt màu đỏ),bạch cầu ưa kiềm (bắt màu xanh), bạch cầu trung tính (bắt màu cả 2 loại).

Bạch cầu trung tính có số lượng lớn nhất, linh hoạt nhất và có khả năng thực bàolớn

- Số lượng bạch cầu trong máu người ở nam là 7000 ± 700 bạch cầu và ở nữ là

6200 ± 550 bạch cầu

c Tiểu cầu

- Là những TB hình ovan, có nhân ở hầu hết động vật có xương sống và được tạo

ra từ tủy xương Ở động vật có vú tiểu cầu là TB có hình đĩa hay hình cầu, khôngnhân

- Trong 1mm3 máu có 200.000-400.000

Câu 9 Thành phần, chức năng sinh lý của hồng cầu ?

* Khái niệm hồng cầu :

- Khái niệm : Hồng cầu, hay hồng huyết cầu (có nghĩa là tế bào máu đỏ), là loại tế bào máu có chức năng chính là hô hấp, chuyên chở hemoglobin, qua đó đưa O2 từ phổi đến các mô

Là yếu tố có hình chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các loại tế bào máu chu kỳ sống của hồng cầu 100-300 ngày

- Hình dạng :

+ hồng cầu ở đvật có hình cầu, ô van hay hình đĩa

+ hồng cầu ở người có hình đĩa lõm hai mặt

+ tb hồng cầu ở lưỡng cư, bò sát, chim có nhân

+ tb hồng cầu ở đvật có vú: k có nhân

Số lượng :

+ tổng diện tích hồng cầu ở ng 3000-3200 m2

Trang 14

+ số lượng hồng cầu ở nam giới Việt Nam 4,2+-0,21 triệu và ở nữ là 3,8+-0,16 triệu hồng cầu của ng châu âu cao hơn ng châu á

* Thành phần hồng cầu :Gồm 63,3% nước; 36,7% chất khô, trong đó 95% là Hb (mỗi hồng cầu có 265 triệu Hb), ngoài ra còn có một số enzim phân giải Gluxit, Catalase, Anhydrase cacbonic, một số muối vô cơ, hữu cơ và một vài chất khác

* Chức năng sinh lý của hồng cầu :

- Vận chuyển các chất khí ( oxi và CO2)

Đây là chức năng chính của hồng cầu Hồng cầu vận chuyển khí oxy từ phổi đến

mô và vận chuyển khí carbonic từ mô đến phổi nhờ chức năng của hemoglobin

Mặt khác C02 ở mô sau khi khuyếch tán vào trong hồng cầu thì tại đây đã diễn raquá trình C02 + H20 → H2C03 nhờ men xúc tác carboanhydrase (men này có nhiềutrong hồng cầu) Sau đó H2C03 phân ly → H+ + HC03- Nhờ hiệu ứng Hamburger

mà HC03- được khuyếch tán rất nhiều từ trong hồng cầu chuyển sang huyết tươngtạo ra dạng vận chuyển C02 quan trọng nhất của máu (C02 được vận chuyển dướidạng HC03- ) Như vậy hồng cầu đã đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong sự vậnchuyển C02 ở dạng HC03- của huyết tương

- Tham gia vào hệ đệm protein

Hêmôglôbin ở trong hồng cầu có các nhóm chức như NH 2 , COOH, giúp cho nóvừa có tính axít vừa có tính bazơ, nên nó trung hoà được cả axit lẫn bazơ khi chúngxuất hiện trong máu

Hệ đệm protein gồm có các loại protein trong huyết tương và hemoglobin, hoặc oxihemoglobin trong hồng cầu Đây là hệ đệm quan trọng nhất trong các hệ đệm của máu Chiếm tới 1/6 hệ đệm của máu và chiếm 3/4 lượng axit cacbonic của máu

Hệ đệm protein có hiệu quả nhất là huyết cầu tố hemoglobin (Hb) chứa trong hồng cầu Hb có khả năng đệm gấp 10 lần các protein khác của huyết tương

Khả năng gắn với các cation của hemoglobin lớn gấp 3 lần so với protein huyết tương và lượng hemoglobin nhiều gấp hơn 3 lần protein huyết tương, nên hệ đệm hemoglobin lớn gấp 10 lần hệ đệm protein trong huyết tương

Trang 15

Câu 10: Phân tích chức năng chính của bạch cầu ?

* Khái niệm bạch cầu :

Bạch cầu là những tế bào hoàn chỉnh, có khả năng di động và lách qua thành mao mạch đi ra ngoài

Trong 1mm 3 máu người có 7000 ± 700 bạch cầu ở nam và 6200 ± 550 bạch cầu ở

nữ Lượng bạch cầu trong máu thường xuyên dao động

Số lượng bạch cầu trên một mm3 máu của động vật khác nhau cũng khác nhau

* Phân loại bạch cầu : Căn cứ vào hình dạng và cấu trúc, cũng như khả năng bắt màu với thuốc nhuộm bình thường, người ta chia bạch cầu thành 2 loại:

- Bạch cầu không hạt

Là những bạch cầu có một nhân không chia múi, trong bào tương không có hạt bắt màu khi nhuộm bằng thuốc nhuộm bình thường Chúng được chia ra hai loại:

+ Loại đơn nhân (monocite):

Là loại lớn nhất có đường kính 12 - 20μ, vận chuyển mạnh, thực bào nhiều (khi trở thành đại thực bào)

+ Bạch huyết bào (limfocite):

Gồm hai loại to và nhỏ, kích thước 8 - 10μ, loại nhỏ chiếm 90% tổng số bạch huyết bào Các bạch huyết bào có chức năng tạo kháng thể miễn dịch

- Bạch cầu có hạt

Là loại nhân chia thành nhiều múi, trong bào tương có nhiều hạt bắt màu với thuốc nhuộm bình thường Nhân của chúng đều bắt màu đỏ còn tế bào chất bắt màu khác nhau

Trang 16

Căn cứ vào màu sắc của hạt bắt màu chia bạch cầu hạt làm các loại như sau:+ Bạch cầu ưa axit (eosinophil): Khi nhuộm bào tương có hạt bắt màu đỏ.

+ Bạch cầu ưa kiềm (basophil): Khi nhuộm bào tương có hạt bắt màu xanh.+ Bạch cầu trung tính (neutrophil): Khi nhuộm có hạt bắt màu cả hai loại., có sốlượng lớn nhất, linh hoạt nhất

* Chức năng của các loại bạch cầu : Chức năng chung của bạch cầu là chống lại các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể

- Chức năng của bạch cầu hạt trung tính: khả năng chống lại vi khuẩn sinh mủ

- Chức năng của bạch cầu hạt ưa kiềm

+ ngăn cản qtrình đông máu và thúc đẩy sự vận chuyển mỡ từ máu sau bữa

ăn nhiều chất béo

+ có vai trò quan trọng trong p/ư dị ứng

- Chức năng bạch cầu hạt ưa acid

+ tiết ra các enzym để chống lại tác dụng của histamine và các chất trunggian khác trong phản ứng dị ứng

+ thực bào các phức hợp kháng nguyên-kháng thể

- Chức năng bạch cầu mono - đại thực bào

+ chống tác nhân gây bệnh rất mãnh liệt

+ có khả năng thực bào

+ chức năng trình diễn kháng nguyên cho các tb có thẩm quyền miễn dịch

- Chức năng bạch cầu lympho

+ tấn công các vsv gây bệnh và 1 số tb khối u tiên phát

+ bảo vệ cơ thể bằng đáp ứng miến dịch dịch thể, chống lại các loại vikhuẩn, 1 số virus

+ tham gia đáp ứng miễn dịch

Trang 17

Câu 11: Miễn dịch, cơ chế bảo vệ không đặc hiệu và cơ chế bảo vệ đặc hiệu ( cho ví dụ)

* Khái niệm miễn dịch:

Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại một cách có hiệu quả đối với một số yếu tố gây bệnh, hoặc chống lại một số chất độc và cơ thể lạ khi chúng xâm nhập vào cơ thể

Khi có một sinh vật hay yếu tố gây bệnh nào đó muốn xâm nhập và gây bệnh cho

cơ thể lập tức cơ thể sẽ có hàng loạt phản ứng chống lại sự xâm nhập đó Các phản ứng đó được tập hợp thành hàng loạt các cơ chế thích ứng rất phức tạp và hoàn hảo, toàn bộ hệ thống bảo vệ đó gọi chung là hệ thống miễn dịch Khi hệ thống miễn dịch hoạt động có hiệu quả cơ thể không bị bênh, nếu hệ thống bị trục trặc mất khả năng hoàn thành nhiệm vụ, cơ thể sẽ bị bệnh

Hệ thống miễn dịch được chia thành 2 loại là hệ thống miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch tự nhiên) và hệ thống miễn dịch đặc hiệu

* Cơ chế bảo vệ không đặc hiệu :

- Sự bảo vệ không đặc hiệu bên ngoài ( Da và niêm mạc ): Da và niêm mạc là rào

cản đầu tiên ngăn chặn sự xâm nhập của các vi sinh vật vào cơ thể bằng các cơ chế sau:

+ Cơ học: Các tế bào sừng hóa ở da, tế bào biểu mô có lông của niêm mạc đường hô hấp và tiêu hóa là các vật cản và đẩy lùi các vi sinh vật lạ xâm nhập.+ Vật lý và hóa học: Sự bài tiết các chất bả nhờn (axit béo), bài tiết mồ hôi (axitlactic) trên bề mặt da và độ pH thấp (môi trường axit) của một số vị trí ở da và niêm mạc dạ dày hay đường tiết niệu sinh dục có tác dụng ức chế và diệt các

vi sinh vật Lysozym có trong nước bọt, nước mắt, dịch nhầy mũi họng có tác dụng diệt vi sinh vật

Trang 18

+ Cạnh tranh sinh học: Xảy ra giữa các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào da

và niêm mạc với quần thể vi sinh vật bình thường cư trú trên bề mặt da, niêm mạc của cơ thể Chính điều này đẫ tạo ra sự bảo vệ tự nhiên cho cơ thể

- Sự bảo vệ không đặc hiệu bên trong : Sự bảo vệ không đặc hiệu bên trong được

thực hiện bởi các yếu tố như các tế bào thực bào, các chất hoá học hay các vi sinh vật có ích

+ Hàng rào vi sinh vật: Trên bề mặt của cơ thể có rất nhiều vi sinh vật sống, những vi sinh vật này không xâm nhập vào các phần khác của cơ thể và chúng cũng không gây hại cho cơ thể, ngược lại chúng còn có vai trò tham gia vào bảo

vệ Những vi sinh vật này phân bố nhiều ở da, xoang miệng, đường hô hấp, đường tiêu hoá, bộ phận sinh dục.v.v Các vi sinh vật này khi ở các vị trên sẽ làm sự thay đổi theo hướng bất lợi cho các vi sinh vật khác khi đến sau (các vi sinh vật gây bệnh) như:

 Chúng chiếm lĩnh trước các vị trí thuận lợi, cạnh tranh oxi, thức ăn

 Tiết ra một số chất có tác dụng diệt những vi sinh vật đến sau

+ Hàng rào hoá học: Hàng rào hoá học chính là các dịch tiết của cơ thể dùng

để rửa các mô, máu và dịch bạch huyết, những dịch này đều có chứa các tác nhân hoá học có khả năng gây ức chế hoạt động của vi sinh vật hay diệt chúng Những nhân tố đó là: độ pH, dịch tiêu hóa, lysozyme, protein gắn sắt,interferon, bổ thể

+ Hàng rào thể chất hay cơ địa: Cơ chế theo hàng rào thể chất hay cơ địa đếnnay người ta vẫn chưa hiểu rõ hết các yếu tố của sự đề kháng này Hàng rào này

Trang 19

đã tạo ra sự khác nhau trong miễn dịch giữa các loài và trong từng cá thể của mỗi loài

+ Sốt , Viêm cấp không đặc hiệu, sưng , đau…

* Cơ chế bảo vệ đặc hiệu ( Miễn dịch đặc hiệu)

- Miễn dịch thụ động: Là trạng thái miễn dịch của cơ thể có được nhờ các kháng thể được đưa từngoài vào, không do cơ thể sản xuất Miễn dịch thụ động có 2 loại:+Miễn dịch thụ động tự nhiên: Là hiện tượng kháng thể được chuyển từ cơ thể này qua cơ thể khác một cách tự nhiên, như mẹ truyền kháng thể cho con qua rau thai, sữa

+ Miễn dịch thụ động tạo được : Là hiện tượng chủ động đưa vào cơ thể các kháng thể miễn dịch để tạo ra sự miễn dịch

Ví dụ: tiêm kháng huyết thanh hay kháng thể chiết xuất từ huyết thanh vào cơ thể

để tạo ra miễn dịch với một hay một vài bệnh nào đó Chú ý còn có loại miễn dịch mượn là hiện tượng đưa tế bào limfocite đã được mẫn cảm từ ngoài vào cơ thể để tạo ra miễn dịch

- Miễn dịch chủ động (active immulity): Là trạng thái của một cơ thể, do bộ máy miễn dịch của bản thân cơ thể đó chủ động tạo ra khi có kháng nguyên kích thích Miễn dịch chủ động có 2 loại:

+ Miễn dịch chủ động tự nhiên: Có được khi cơ thể tình cờ tiếp xúc với kháng

nguyên và được mẫn cảm mà tạo ra được trạng thái miễn dịch

Ví dụ: những người thường xuyên tiếp xúc với phân trâu bò hay ngựa thì dễ tạo ra miễn dịch nhẹ với vi trùng uốn ván hơn những người không tiếp xúc thường xuyênvới phân

+ Miễn dịch chủ động tạo được: Là sự miễn dịch được tạo ra khi người ta chủ động đưa vào cơ thể một loại kháng nguyên nào đó

Ví dụ: tiêm chủng vacxin Vacxin là những vi sinh vật bất hoạt hoặc các kháng nguyên đặc hiệu của chúng được đưa vào cơ thể với liều thấp, để giúp tạo ra khángthể miễn dịch, với mục đích phòng bệnh nhiễm khuẩn do các vi sinh vật tương ứng

Trang 20

gây ra (vacxin chống uốn ván, sởi, ho gà, viêm màng não, tả, thương hàn…)

Câu 12 Sự truyền máu dựa theo nguyên tắc nào? Phân tích sơ đồ truyền máu của người?

* Nguyên tắc truyền máu : Để đảm bảo an toàn trong truyền máu, phải tuân thủ

nguyên tắc truyền máu sau:

- Phải truyền cùng nhóm máu để tránh kháng nguyên và kháng thể tươngứng gặp nhau gây ra hiện tượng các hồng cầu kết dính với nhau (ngưng kết)

- Ngoài việc xác định nhóm máu của người cho và người nhận máu, cầnphải làm các phản ứng chéo: trộn hồng cầu người cho với huyết thanh người nhận

và ngược lại trộn hồng cầu người nhận với huyết thanh người cho Nếu không cóhiện tượng ngưng kết hồng cầu thì máu đó mới được truyền cho người nhận

- Nếu truyền máu không hòa hợp, ví dụ: truyền máu nhóm A, B hoặc ABcho người nhóm máu O, truyền nhóm máu A cho người nhóm máu B, truyền nhómmáu B cho người nhóm máu A thì có thể gây ra các tai biến nghiêm trọng chongười nhận máu, thậm chí gây ra tử vong sau vài ngày

Tuy nhiên, trong những trường hợp cấp cứu cần truyền máu mà lại không có máu cùng nhóm, khi đó bắt buộc phải truyền khác nhóm thì phải tuân theo nguyên tắc tối thiểu “hồng cầu người cho không bị ngưng kết bởi huyết thanh người nhận “ và chỉ được truyền lượng máu ít (khoảng 250 ml máu) và truyền với tốc độ rất chậm Như vậy sơ đồ truyền máu có thể như sau:

* Sơ đồ truyền máu :

Trang 21

Nhóm máu O ->Nhóm máu O,A,B,AB.

+ Các nhóm máu tự truyền cho nhau đc

Sở dĩ có thể truyền được theo sơ đồ trên do :

Cơ thể nhóm máu A có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu và có kháng thể b (chống B) trong huyết tương

Cơ thể nhóm máu B có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu và có kháng thể a (chống A) trong huyết tương

Cơ thể nhóm máu AB có kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu và không có kháng thể a và b trong huyết tương

Cơ thể nhóm máu 0 không có kháng nguyên Avà B trên bề mặt hồng cầu, trong huyết tương có cả kháng thể a và b

Theo nguyên tắc truyền máu phải tránh kháng nguyên và kháng thể tương ứng gặp nhau gây hiện tượng ngưng kết nên phải bắt buộc truyền theo sơ đồ trên Khi

truyền khác nhóm máu cho người nhận, lượng máu truyền không được quá 250ml

Trang 22

Câu 13: Nguyên tắc xác định nhóm máu ở người ? Giait thích hiện tượng xảy thai do bố Rh+ và mẹ Rh- ?

* Nguyên tắc xác định nhóm máu :

Nhóm máu hệ ABO được xác định nhờ sự có mặt của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể có trong huyết thanh Người bình thường có trong huyết thanh kháng thể tự nhiên chống lại các kháng nguyên không có trên bề mặt hồng cầu của chính bản thân mình

Nhóm máu Kháng nguyên trên bề mặt hồng

1 Phương pháp huyết thanh mẫu (Beth Vincent): Dùng các kháng thể biết trước (Chống A, Chống B, chống AB) để phát hiện các kháng nguyên có trên bề mặt hồng cầu

2 Phương pháp hồng cầu mẫu (Simonin): Dùng các kháng nguyên biết trước (Hồng cầu mẫu A,B) để phát hiện các kháng thể có trong huyết thanh Hai phương pháp này phải luôn được tiến hành đồng thời và phải luôn cho kết quả phù hợp

VD :

* Hiện tượng xảy thai do bố Rh+ và mẹ Rh- :

- Nhóm máu Rh : ngưng kết nguyên mới có trên hồng cầu người Rh tồn tại song song cùng các nhóm máu khác

- Người có nhóm máu Rh+ chỉ có thể cho người cũng có nhóm máu Rh+ và nhận người có nhóm máu Rh+ hoặc Rh- liên quan cha mẹ

Trang 23

- Người có nhóm máu Rh- có thể cho người có nhóm máu Rh+ hoặc Rh- nhưngchỉ nhận được người có nhóm máu Rh- mà thôi

 Trường hợp người có nhóm máu Rh- được truyền máu Rh+, trong lần đầu tiên sẽ không có bất kỳ phản ứng tức thì nào xảy ra.Tuy nhiên sau thời gian 2-4 tuần cơ thể của người mang nhóm máu Rh- sẽ sản sinh ra lượng kháng thể (kháng D) đủ lớn để làm ngưng kết hồng cầu Rh+ được truyền vào cơ thể.Sau 2-4 tháng nồng độ kháng thể sẽ đạt mức tối đa, khi đó nếu tiếp tục truyền máu Rh+ lần thứ 2

sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng do tai biến truyền máu

- Trong trường hợp máu của người mẹ (Rh-), máu của người bố Rh(+) và máu thai nhi giống bố cũng là Rh(+) thì việc sinh đẻ lần thứ nhất ít có biến chứng và đưa con ít có khả năng mắc các bệnh về máu Nhưng trong quá trình sinh con, nhất là khi nhau thai bong ra khỏi tử cung, một số hồng huyết cầu Rh(+) của nhau có thể lọt vào mạch máu của mẹ, tạo ra những "chất kết dính" kháng D trong máu mẹ

- Tuy vậy cũng chưa có điều gì rắc rối cho tới khi người mẹ mang thai lần thứ 2 và thai nhi lại có máu Rh(+) Máu này truyền sang máu mẹ làm cho lượng "chất kết dính" kháng D tăng lên Khi máu mẹ đi qua nhau thai vào cơ thể thai nhi, chất này dính vào những hồng huyết cầu làm biến chất và phá vỡ hàng loạt các hồng huyết cầu gây ra bệnh về máu trầm trọng, tác hại nguy hiểm đến gan và lách, kết quả là

bé có thể bị mắc bệnh ngay từ trong bụng mẹ hoặc ngay khi vừa chào đời Muốn cứu thai nhi phải thay máu cho thai khi thai còn trong bụng mẹ hoặc ngay khi mới

ra đời

Câu 14: Nguyên lý xác định nhóm máu ABO và nguyên tắc truyền máu an toàn?

 Nguyên lý xác định nhóm máu ABO

o Nguyên tắc: Nhóm máu hệ ABO được xác định nhờ sự có mặt của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể có trong huyết thanh Người bình thường có trong huyết thanh kháng thể tự nhiên chống lại các kháng nguyên không có trên bề mặt hồng cầu của chính bản thân mình

Nhóm máu Kháng nguyên trên bề mặt hồng

cầu

Kháng thể có trong huyết

thanh

Trang 24

 Phương pháp hồng cầu mẫu: Dùng các kháng nguyên biết trước

để phát hiện các kháng thể có trong huyết thanh

 Nguyên tắc truyền máu an toàn

o Nguyên tắc:

 Nguyên tắc chung: Không được để kháng nguyên và kháng thểtương ứng gặp nhau Như vậy chúng ta chỉ được phép truyền máucùng nhóm

 Nguyên tắc tối thiểu: Khi truyền một lượng máu nhỏ (<200 ml),không được để kháng nguyên trên màng hồng cầu của người chogặp kháng thể tương ứng trong huyết tương người nhận Như vậy

có thể truyền máu khác nhóm, nhưng bắt buộc phải theo sơ đồ

 Khi truyền máu khác nhóm (theo đúng sơ đồ truyền máu) phảituân thủ các quy tắc sau:

Trang 25

 Khi truyền nhầm nhóm máu, phản ứng truyền máu có thể xảy ra,trong đó hồng cầu của máu người cho bị ngưng kết, rất hiếm khi máutruyền vào gây ngưng kết hồng cầu người nhận.

Các hồng cầu ngưng kết thành từng đám mà có thể bịt kín các mạch máu nhỏ Vàigiờ hoặc vài ngày tiếp theo, sẽ xảy ra tan máu (vỡ hồng cầu) Đôi khi ngay sau khitruyền nhầm nhóm máu, hiện tượng tan máu xảy ra lập tức Một trong những hậuquả gây tử vong của phản ứng truyền máu là suy thận cấp

Câu 15: Trình bày chu kỳ hoạt động của tim?

 Sự co giãn của các vùng cơ trên tim xảy ra theo những khoảng thời gian xácđịnh gọi là chu kỳ của tim

 Nhịp tim là số lần chu kỳ tim thực hiện trong một đơn vị thời gian (thường

Trang 26

o Giai đoạn tâm nhĩ thu

Nhĩ thu là giai đoạn tâm nhĩ co lại kéo dài khoảng 0,1s

Cơ tâm nhĩ co lại, áp suất trong tâm nhĩ tăng lên cao hơn áp suất trong

tâm thất Lúc này van nhĩ thất đang mở, máu được đẩy nốt từ tâm nhĩ

xuống tâm thất Lượng máu này chiếm khoảng 30% tổng lượng máu từtâm nhĩ xuống tâm thất trong mỗi chu kỳ tim Sau giai đoạn tâm nhĩ thu,tâm nhĩ giãn ra trong suốt thời gian còn lại của chu kỳ tim (0,7 giây)

o Giai đoạn tâm thất thu

Thất thu là giai đoạn tâm thất co lại kéo dài khoảng 0,3 giây, gồm 2 thờikỳ

 Thời kỳ tăng áp (thời kỳ căng tâm thất): kéo dài khoảng 0,05

Cơ tâm thất co lại, áp suất trong tâm thất tăng lên cao hơn áp suấttrong tâm nhĩ làm đóng van nhĩ thất Lúc này áp suất trong tâmthất vẫn thấp hơn áp suất trong động mạch nên van tổ chim chưa

mở Do vậy, máu trong tâm thất không thoát đi đâu được làm chothể tích máu trong tâm thất không thay đổi nên còn gọi là giaiđoạn co cơ đẳng trường

 Thời kỳ tống máu: kéo dài khoảng 0,25 giây

Cơ tâm thất tiếp tục co, áp suất trong tâm thất trở nên cao hơn áp suất trong trong động mạch chủ (80mmHg) và động mạch phổi (10mmHg) làm mở van tổ chim Máu được tống vào động mạch theo 2 thì:

+ Thì tống máu nhanh: áp suất trong tâm thất tăng đến mức cực đại sau khi tâm thất bắt đầu thu khoảng 0,18 giây, lúc này áp suất

ở thất trái là 110mmHg và ở thất phải là 25mmHg Trong thì này thể tích tâm thất giảm rõ rệt, 4/5 lượng máu của tâm thất được tống ra

+ Thì tống máu chậm: áp suất tâm thất giảm từ từ trước khi tâm thất thu chấm dứt, máu chảy từ từ ra ngoại biên Gần cuối thì này,

áp suất động mạch chủ hơi cao hơn thất trái và áp suất động mạch phổi hơi cao hơn thất phải, làm van tổ chim đóng lại

Trang 27

o Giai đoạn tâm trương

Tâm trương toàn bộ là giai đoạn cả tâm thất và tâm nhĩ đều giãn ra kéo dài khoảng 0,4 giây, gồm 2 thời kỳ:

 Thời kỳ giãn đồng thể tích: sau khi tâm thất co, tâm thất bắt đầugiãn ra, trong lúc đó tâm nhĩ vẫn đang giãn Áp suất trong tâm thấtgiảm nhanh, tâm thất trong giai đoạn này là buồng kín do van nhĩ thất chưa mở và van tổ chim đã đóng, thể tích tâm thất không thay đổi

 Thời kỳ đầy thất: áp suất trong tâm thất tiếp tục giảm xuống thấp hơn áp suất trong tâm nhĩ làm van nhĩ thất mở Máu được hút

từ tâm nhĩ xuống tâm thất chiếm khoảng 70% lượng máu về thất trong mỗi chu kỳ tim Thời kỳ này được chia thành 2 thì, lúc đầu tâm thất hút máu về nhanh đó là thì đầy thất nhanh, sau đó máu xuống thất chậm dần đó là thì đầy thất chậm Máu về thất làm áp suất trong tâm thất tăng dần cho đến khi bằng áp xuất trong tâm nhĩ thì kết thúc giai đoạn tâm trương toàn bộ và lại bắt đầu giai đoạn tâm nhĩ thu Thể tích máu trong tâm thất cuối tâm trương gọi

là thể tích cuối tâm trương

Câu 16: Quá trình tiêu hóa thức ăn của cơ thể có ý nghĩa gì? Sự tiến hóa của

hệ tiêu hóa được thể hiện như thế nào?

 Ý nghĩa của quá trình tiêu hóa thức ăn

- Muốn sống cần có các chất nuôi dưỡng, dùng để sản xuất công và đảm bảo hoạt động sống của cơ thể Vì thế cơ thể không thể sống được nếu môi trường ngoài không cung cấp cho cơ thể những chất nuôi dưỡng xác định, những sinh tố, muối khoáng và nước, phù hợp với bản chất cơ thể và điều kiện sống của nó Từ những động vật bậc thấp đến động vật bậc cao, chức năng dinh dưỡng được thực hiện nhờ

hệ tiêu hoá Hệ tiêu hoá (ống tiêu hoá) cùng với một số cơ quan: gan, tuỵ là cơ quan tiếp nhận, thực hiện các quá trình biến đổi cơ học, hoá học, vi sinh vật chuyểncác chất phức tạp của thức ăn thành các chất đơn giản giúp cơ thể hấp thu và sử dụng được

- Chỉ một phần nhỏ chất nuôi dưỡng có thể hoà tan trong nước và được đưa thẳng

từ môi trường ngoài vào môi trường trong mà không cần qua một sự chế biến nào Phần lớn các chất nuôi dưỡng còn lại đều phải kinh qua một loạt chế biến cơ học

và hoá học trong ống tiêu hoá, để thành những hợp chất đơn giản có thể hoà tan trong nước trước khi được đưa từ môi trường ngoài, tức là ống tiêu hoá, vào môi trường trong tức là máu và bạch huyết

 Sự tiến hóa của hệ tiêu hóa

Ngày đăng: 19/09/2016, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ truyền máu: - Đề-cương-sinh-lý-FULL
Sơ đồ truy ền máu: (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w