11 Cần chưng cất dầu thô trên thành 5 phân đoạn sản phẩm phân đoạn đỉnh: full range naphta, phân đoạn đáy AR : atmospheric residue và 3 phân đoạn sườn : kerosene, LGO, HGO với điểm cắt
Trang 11
Mục lục Phần I: Tính toán các thông số kĩ thuật cơ bản cho tháp loại Butan (Debutanizer)
3
I.1 Tính nhiệt độ đỉnh, nhiệt độ đáy tháp chưng cất 6
I.2 Tính số đĩa (thực tế) cần có của tháp chưng cất 7
Phần II: Tính toán các thông số kỹ thuật cơ bản cho tháp chưng cất dầu thô khí quyển (CDU) 10
II.1 Vẽ các đường TBP, ASTM, Flash của các phân đoạn sản phẩm 12
II.2 Tính toán điều kiện hoạt động của từng vùng trong tháp 18
II.2.1 Vùng nạp liệu – đáy tháp 18
II.2.1.1 Lưu lượng các dòng 19
II.2.1.2 Độ nặng các dòng ở vùng nạp liệu 19
II.2.1.3 Nhiệt độ tại đĩa nạp liệu 20
II.2.1.4 Nhiệt độ tại đáy tháp 21
II.2.2 Vùng lấy HGO 22
II.2.3 Vùng lấy LGO 25
II.2.4 Vùng lấy Kerosen 27
II.2.5 Vùng đỉnh tháp chưng cất 30
II.3 Xác định độ phân tách của phép chưng cất dầu thô 33
II.4 Hiện tượng ngập lụt 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 22
Danh mục hình
Hình 1.1 Các đường đặc trưng chưng cất của dầu thô 12
Hình 1.2 Các đường đặc trưng chưng cất của Naphta 13
Hình 1.3 Các đường đặc trưng chưng cất của Kerosen 13
Hình 1.4 Các đường đặc trưng chưng cất của LGO 14
Hình 1.5 Các đường đặc trưng chưng cất của HGO 14
Hình 1.6 Các đường đặc trưng chưng cất của AR 15
Hình 2 Sơ đồ tháp chưng cất khí quyển 17
Hình 3: Sơ đồ vùng nạp liệu - đáy tháp 18
Hình 4 Sơ đồ dòng vùng HGO 22
Hình 5 Sơ đồ dòng vùng LGO 25
Hình 6 Sơ đồ dòng vùng Keosen 27
Hình 7: Sơ đồ dòng vùng đỉnh tháp 30
Trang 3 Áp suất đáy tháp: 8,8 atm
Độ hiệu dụng (trung bình) của đĩa là 75%
Độ hồi lưu bằng 1,5 lần độ hồi lưu tối thiểu : R=1,5.Rmin
Hơi bay ra ở đỉnh tháp được ngưng tụ hoàn toàn (total condenser) Hỗn hợp nguyên liệu đi vào tháp chưng cất ở nhiệt độ sôi của nó
Trang 44
Yêu cầu tính toán:
1 Tính nhiệt độ đỉnh tháp và nhiệt độ đáy tháp
2 Tính số đĩa (thực tế) cần có của tháp chưng cất
Bảng 1 Thành phần nguyên liệu, distillat, cặn
(coi nguyên liệu có lưu lượng : 100 kmol/h)
Trang 55
Theo điều kiện đã cho, tính thành phần của distillat D và của cặn R:
Các phương trình cân bằng khối lượng:
Trang 6Kết quả được ghi hệ thống ở bảng 1
I.1 Tính nhiệt độ đỉnh, nhiệt độ đáy tháp chưng cất
Dựa vào phương pháp tính gần đúng giả sử - kiểm tra để tính nhiệt độ ở đỉnh tháp được thực hiện nhờ công thức (2-10), [1]:
𝑌i𝐾𝑖
Trang 77
Vậy nhiệt độ đỉnh tháp chưng cất ở áp suất đỉnh 7,4 atm là 59 oC
Biết thành phần cặn ở bảng 1 tìm Ki ở hình 2.8 [1] với áp suất đáy 8,8 atm rồi dung
Vậy nhiệt độ đáy tháp chưng cất ở áp suất đáy 8,8 atm là 161oC
I.2 Tính số đĩa (thực tế) cần có của tháp chưng cất
- Căn cứ vào số liệu bảng 1 có thể chọn n-C4 là LK , i-C5 là HK
- Nhiệt độ trung bình trong tháp chưng cất là :
- Theo biểu đồ hình 2.8 ở áp suất 8,1 atm, nhiệt độ 110 oC thì hằng số cân bằng
Ki của n-C4 và i-C5 lần lượt là 1,8 và 0,98
𝛼LH = 1,8
0,98 = 1,837
Trang 8Bảng 4 Số liệu liên quan đến phần giả sử - kiểm tra để tìm E trong phương trình
nC 4 0,0968 1,8 1 0,097 0,2 0,484 0,22 0,44 0,219 0,442 i-C 5 0,1039 0,98 0,54 0,057 -0,26 -0,2213 -0,236 -0,2402 -0,237 -0,239
Trang 9Bảng 5 cho thấy độ hồi lưu tối thiểu Rmin = 2,35
Theo đề bài : độ hồi lưu bằng 1,5 lần độ hồi lưu tối thiểu : R =1,5 Rmin
ta lấy R = 1,5 2,35= 3,525
- Khi đó:
𝑅−𝑅𝑚𝑖𝑛𝑅+1 = 3,525−2,35
3,525+1 = 0,2597
Dựa vào hình 2.9 quan hệ Gilliland, [1-29]:
𝑁−𝑁𝑚𝑖𝑛 𝑁+1 = 0,36 hay
𝑁−9,8 𝑁+1 = 0,36
Trang 10 Đường cong chưng cất (TBP) và tỉ khối ở bảng dưới đây:
Nhiệt độ (oC) Phần chưng cất (%V) Tỉ khối
Trang 1111
Cần chưng cất dầu thô trên thành 5 phân đoạn sản phẩm (phân đoạn đỉnh: full range naphta, phân đoạn đáy (AR) : atmospheric residue và 3 phân đoạn sườn : kerosene, LGO, HGO) với điểm cắt ( cut point) TBP như sau:
Sản phẩm Điểm cắt ( cut point) TBP (oC)
Tháp chưng cất dầu thô gồm 48 đĩa : vùng cất (từ đĩa 1 đến đĩa 42) có đường kính trong là 6,7m, vùng nạp liệu–đáy tháp (đĩa 43 đến đĩa 48) có đường kính trong là 4m các phân đoạn sườn kerosene, LGO, HGO lần lượt được lấy ra ở đĩa 15,26,38; đĩa nạp liệu là đĩa 43 Áp suất đỉnh tháp 1,5 atm, độ giảm áp suất trung bình qua mỗi đĩa là 8mmHg Công suất tháp 6,5 triệu tấn / năm
Yêu cầu tính toán :
1 Vẽ các đường TBP, ASTM, Flash của các phân đoạn sản phẩm
2 Tính nhiệt độ tại các vị trí: đĩa nạp liệu, đáy tháp, đĩa lấy ra các phân đoạn sườn, đỉnh tháp
3 Kiểm tra độ phân tách giữa các phân đoạn : HGO/ LGO, LGO/ kerosene
4 Giả sử đĩa trong vùng cất là đĩa van 2 dòng, 1 bước ( có ống chảy chuyền trung tâm) vùng chứa van chiếm 65% diện tích đĩa, vùng ống chảy chuyền chiếm 26% Hãy lựa chọn khoảng cách giữa 2 đĩa, sao cho không xảy ra hiện tượng ngập lụt
BÀI LÀM
Trang 1212
II.1 Vẽ các đường TBP, ASTM, Flash của các phân đoạn sản phẩm
Hình 1.1 Các đường đặc trưng chưng cất của dầu thô
Trang 1313
Hình 1.2 Các đường đặc trưng chưng cất của Naphta
Hình 1.3 Các đường đặc trưng chưng cất của Kerosen
Trang 1414
Hình 1.4 Các đường đặc trưng chưng cất của LGO
Hình 1.5 Các đường đặc trưng chưng cất của HGO
Trang 1616
Căn cứ vào đường TBP chia dầu thô thành 5 phân đoạn sau bằng tháp chưng cất khí quyển:
- Phân đoạn khí + naphta (<160oC): 20%thể tích
- Phân đoạn kerosen (160-210oC) 8,15% thể tích
- Phân đoạn LGO (210-330oC): 19,44% thể tích
- Phân đoạn HGO (330-370oC): 7,23% thể tích
- Phân đoạn AR (>370oC) 45,18% thể tích Giả sử, coi sự chưng cất là lý tưởng Khi đó đường TBP của nguyên liệu xem như trùng với đường TBP của từng phân đoạn
Đối với tháp chưng cất này, chúng ta dùng hơi nước quá nhiệt ở 220oC, P = 3atm
để stripping cặn AR, các phân đoạn sườn lấy ra từ sườn của tháp chưng cất Toàn bộ hơi nước dùng để stripping bị ngưng tụ ở thiết bị làm lạnh dòng bay hơi ra từ đỉnh tháp chưng cất và chảy ra ngoài từ đáy bình hồi lưu Entanpy của hơi nước đó cho ở hình 3.14 [1-62], lượng hơi nước cần dùng được tìm theo hình 3.15 [1-63] Entanpy của dầu xác định nhờ [2]
Bảng 2.1 Đặc trưng các phân đoạn
(coi số đo tỉ khối bằng số đo khối lượng riêng)
Phân tử lượng
Trang 1717
Hình 2 Sơ đồ tháp chưng cất khí quyển
Trang 1818
II.2 Tính toán điều kiện hoạt động của từng vùng trong tháp
II.2.1 Vùng nạp liệu – đáy tháp
Hình 3: Sơ đồ vùng nạp liệu - đáy tháp
Theo điều kiện đã tìm thấy ở bảng 2.1 và hình 3 ta có hệ 3 phương trình sau:
Va + Vo – Lo = 54,82
La + Lo – Vo = 45,18 (1)
Va + La = 100
Trong đó, các đại lượng được tính bằng %V so với dầu thô
Va: Dòng hơi bay lên từ nguyên liệu dầu thô
La: Dòng lỏng chảy xuống từ nguyên liệu dầu thô
Vo: Dòng hơi sinh ra nhờ stripping
Lo: Dòng hồi lưu lỏng
Wo: Dòng hơi nước stripping đáy tháp
Trang 1919
Để tìm được nhiệt độ tại đĩa nạp liệu ta dựa vào đường bay hơi Flash của dầu tại vùng đó Nhiệt độ tại đĩa nạp liệu Ta sẽ là nhiệt độ ứng với độ bay hơi Va % trên đường Flash đó Muốn thế cần biết Va, Vo, Wo và áp suất hơi riêng phần P của hơi dầu tại đĩa nạp liệu Do không thể biết chính xác Vo, Lo nên bài toán chỉ được giải quyết dựa vào những số liệu rút ra từ kinh nghiệm
II.2.1.1 Lưu lượng các dòng
Kinh nghiệm chỉ ra rằng cần làm bay hơi 3 -5 % thể tích (so với dầu thô) bằng cách stripping lỏng ở đáy tháp Theo hình 3.15 [1] thì để stripping 3% dầu thô (6,64% stripping AR) cần dùng 1,4 lb hơi nước cho 1 gallon AR, tức khoảng 0,168kg hơi nước
cho 1l AR Vậy lượng hơi nước cần dùng để stripping 3% dầu thô đó là :
Wo = 385300.0,168= 64730,4 kg/h = 3596,13 kmol/h Thông thường phải làm bay hơi một lượng dầu thô vượt quá tổng lượng các phân đoạn distillat (các phân đoạn lấy ra ở phía trên đĩa nạp liệu) một lượng 3 – 5% Ta dùng Vo = 3%; giả sử Lo = 6% Theo hệ phương trình (1) ta có:
54,82 = Va + 3 – 6 = Va– 3
hay V a = 57,82%, L a = 42,18%
II.2.1.2 Độ nặng các dòng ở vùng nạp liệu
Theo hình 3.17 [1] :Tỉ khối của dòng Va là 0,821, của dòng La là 0,935
Theo hình 3.13 [1] : Phân tử lượng của phân đoạn từ 54,82% đến 57,82% là 315, phân tử lượng của phân đoạn từ 0% đến 54,82% là 150
Do đó phân tử lượng trung bình của Va là :
(150 54,82 + 315.3) / 57,82 = 158,56
Khối lượng dòng Va là : .852,9 404,874
100
82,57.821,
Lưu lượng mol dòng Va là : 2553,443
56,158
874,
Trang 2020
Theo đề bài, vùng stripping đáy tháp gồm 5 đĩa (đĩa 43-48) nên thực tế tháp chưng cất hoạt động theo kiểu gần như không có vùng chưng Khả năng phân tách ở vùng này không cao, mà ở đó chủ yếu chỉ xảy ra sự phân tách những hợp phần nhẹ nhất xót lại khỏi các dòng lỏng đang chảy xuống Trong số 2 dòng La và Lo thì dòng La
chứa nhiều các hợp phần nhẹ hơn so với dòng Lo Nguyên nhân là do dòng La vốn là pha lỏng của dòng dầu thô vừa nạp vào đáy tháp, nó nằm cân bằng Flash với dòng hơi
Va, còn dòng Lo là dòng hồi lưu lỏng đã được trao đổi chất khá tốt với dòng hơi trong vùng phía trên đĩa nạp liệu Vậy quá trình stripping xảy ra chủ yếu với dòng La Bản chất dòng Lo thay đổi không nhiều trong vùng nạp liệu-đáy tháp
Như vậy mặc dù dòng La sinh ra tại đĩa nạp liệu còn dòng Lo chảy từ trên xuống qua đĩa nạp liệu nhưng dòng Lo vẫn phải nặng hơn dòng La nhưng không thể nặng hơn
AR
Vậy ta coi tỉ khối của dòng Lo nằm trong khoảng tỉ khối của La và AR, tức là có giá trị từ 0,935÷ 0,9475, ta chọn tỉ khối của dòng Lo là 0,94 Theo hình 4 ta có phương trình cân bằng khối lượng m:
mAR = mLa + mLo – mVo
100
3 94 , 0 9 , 852 100
6 935 , 0 9 , 852 100
42,18
với ρ V 0 là khối lượng riêng của dòng Vo tính ra tấn/m3 hay kg/l Vì ta coi tỉ khối và khối lượng riêng bằng nhau, nên tỉ khối của dòng dV o = ρ V 0 = 0,758 Như vậy phân tử lượng trung bình của dòng hơi Vo là 113 (hình 3.17 [1])
Lưu lượng mol dòng Vo là: 1000 171 , 64
113
758 , 0 9 , 852 100
II.2.1.3 Nhiệt độ tại đĩa nạp liệu
Áp suất tại đĩa nạp liệu Pa:
Pa = 1,5.760 + 43.8 = 1484 [mmHg]
Trang 2121
Áp suất hơi riêng phần của dầu tại đĩa nạp liệu Pa’ :
][
6401484
.113,359664
,171443,2553
64,171443,2553
mmHg P
W V V
V V
o o a
o a
II.2.1.4 Nhiệt độ tại đáy tháp
Dựa vào cân bằng entalpy của vùng nạp liệu – đáy tháp: tổng entalpy của các dòng vào phải bằng tổng entalpy của các dòng ra khỏi vùng đang xét Entalpy của các dòng dầu được tìm nhờ biểu đồ hình 3.23 [2], entalpy của hơi nước tìm nhờ hình 3.14 [1] Các dữ kiện được cho trong bảng sau:
Bảng 2.2 Số liệu liên quan đến vùng nạp liệu – đáy tháp
Khối lượng [kg/h]
Entalpy Kcal/kg Kcal/h Vào
Trang 226
Sử dụng phương pháp cân bằng Entalpy để tính nhiệt độ đĩa lấy HGO
Giả sử nhiệt độ tại đĩa lấy HGO là T1=295oC
Trang 23Khối lượng [kg/h]
Entanpy Kcal/kg Kcal/h Vào
Theo đó khối lượng riêng của L1 là ρL1 =0,876
Vậy tỉ khối của dòng R1 là 0,876
Khối lượng dòng L1 là 574989 [kg/h]
Từ bảng 2.3, dựa vào cân bằng Entanpy ta có:
R1 = 346891 [kg/h]
Lưu lượng mol dòng L1’ =186,31 [kmol/h]
Lưu lượng mol dòng S1 = 3,938.0,842.1000/216= 15,35 [kmol/h]
Trang 2424
35,1531,186
877.,402,65
7315,64
1403,47 1
Trang 25S
Trang 26Entanpi Kcal/kg Kcal/h Vào
Trang 2727
153
1000 7894 , 0 583 , 10
S
6 , 54 646
1000 84 , 0 38 , 176
L
Lưu lượng mol dòng R2 =575381,3/211 =2725,73 [kmol/h]
Tổng số mol hơi qua đĩa lấy LGO :
3 , 8761
3372 2
Vẽ đường Flash của LGO ở 518 mmHg tương tự như cách vẽ ở trên To trên đường Flash của LGO ở 518 mmHg là 220oC Vậy nhiệt độ giả định T1 = 219oC tại đĩa lấy LGO
là chấp nhận được
II.2.4 Vùng lấy Kerosen
Hình 6 Sơ đồ dòng vùng Keosen
Trang 2828
Cách tính toán hoàn toàn tương tự như trường hợp tính nhiệt độ tại đĩa lấy LGO Stripping 5%, theo hình 3.15 [1] cần dùng 0.3 pounds hơi nước để stripping 1 gallon Kerosen (tương ứng là 36 kg hơi nước cho 1 m3 Kerosen) Khi đó lượng hơi nước cần dùng là:
100.100
Trang 29Khối lượng [kg/h]
Entanpy Kcal/kg Kcal/h Vào
Lưu lượng mol dòng L3’ = 358,6 [kmol/h]
Lưu lượng mol dòng S3 28 , 11 [kmol/h]
97
1000 7455 , 0 66 ,
11 , 28 6 , 358
1000 7872 , 0 16 , 73
L
Lưu lượng mol dòng R3 = 712880,6 /149 =4784,43 [kmol/h]
Tổng số mol hơi qua đĩa lấy Kerosen :
Σn = nV3 + nR3 + nW0,W1,W2 = 1669,7 + 4784,43 + 72910,4/18
= 10505,297 [kmol/h]
Trang 3030
Áp suất hơi riêng phần của hơi Kerosen là:
617 ) 8 15 760 5 , 1 (
297 , 10505
6 , 358 43 , 4784 3
có tính chất như của naphta
R4 đóng vai trò là dòng hồi lưu nóng ở đỉnh tháp
Tại đỉnh tháp chưng cất, dòng hơi V4 qua thiết bị làm lạnh E và bình ngưng tụ thì được chia làm 2 dòng là dòng khí nhẹ bay lên ở đỉnh tháp và dòng lỏng chảy ra ở đáy tháp chứa naphtha
Trang 31Tỷ khối
d
Khối lượng [kg/h]
Phân tử lượng
Số kmol/h
d
Thể tích [m3/h]
Khối lượng [kg/h]
Entanpy Kcal/kg Kcal/h Vào
Trang 32, 1311
7 , 4571 16
, 1311 4
3 , 2 , 1 , 0 4
4 '
n
n n
P
W L V
L V
Từ đó ta tính được R4 =719438 [kg/h]
Trang 3333
II.3 Xác định độ phân tách của phép chưng cất dầu thô
Chúng ta sẽ đánh giá độ phân tách nhờ biểu đồ Packie ở hình 3.3 [1] với trường
Trang 3434
II.4 Hiện tượng ngập lụt
Hiện tượng ngập lụt (flooding) là hiện tượng tràn ngập chất lỏng trong toàn bộ không gian giữa các đĩa Khi bị ngập lụt, tháp chưng cất bị tắc dẫn tới ngừng hoạt động và chất lỏng không chảy kịp, hơi không bay lên được Ngoài ra,nó còn có thể gây nổ tháp chưng cất do sự tăng áp suất quá mức do sự dồn ứ, tích tụ quá nhiều pha hơi
Hiện tượng ngập lụt xảy ra do chất lỏng trong ống chảy chuyền không chảy kịp hoặc
do chất lỏng trên mặt đĩa bị lôi cuốn quá dữ dội dưới tác động của dòng hơi bay lên với tốc độ quá lớn Nói chung đó là sự phân bố không hợp lý vùng chứa chụp và vùng ống chảy chuyền
Sự phân bố lưu lượng lỏng và hơi tại các đĩa lấy phân đoạn, tại đĩa nạp liệu (lượng hơi nước bay trong tháp chưa được gộp vào dòng hơi):
o Tại đĩa dưới cùng:
Trang 35Để đánh giá khả năng không bị ngập lụt trên đĩa van có thể dùng chỉ tiêu:
- Mật độ dòng hơi Gf gây ngập lụt được tính theo công thức:
Gf = Kf√ρv(ρL− ρv) Trong đó:
ρv, ρL tính bằng lb/cuft ở điều kiện đĩa
Gf tính bằng lb/ft2h đối với vùng chưa van
Kf có tên là hệ số ngập lụt được cho ở hình 4.32 [1]
Theo tính toán thì tại đĩa lấy LGO có lưu lượng dòng lỏng và lưu lượng hơi lớn nhất nên chúng ta sẽ tính toán tại đĩa lấy LGO để đánh giá khả năng không bị ngập lụt
Phân tử lượng trung bình của dòng
Tỉ khối dòng hydrocacbon lỏng ở điều kiện
Trang 3636
Trước hết đánh giá gần đúng đường kính cực tiêu của đĩa
- Khối lượng riêng của pha lỏng ở 219℃ được tính nhờ công thức (4-10) [1]
Trang 3737
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1].Ts Phan Tử Bằng(2002), Giáo trình công nghệ lọc dầu, NXB Xây Dựng, Hà
Nội
[2].Ts Phan Tử Bằng (1999), Hóa học dầu mỏ và khí tự nhiên, NXB Giao Thông
Vận Tải, Hà Nội