Phần 1: Tính toán các thông số kỹ thuật cơ bản cho tháp loại butan Debutanizer.Cần chưng cất để tách nguyên liệu cho ở bảng 1 thành sản phẩm distillat chứa không nhiều hơn 6% mol i-C5 và
Trang 1Phần 1: Tính toán các thông số kỹ thuật cơ bản cho tháp loại butan (Debutanizer).
Cần chưng cất để tách nguyên liệu (cho ở bảng 1) thành sản phẩm distillat chứa không nhiều hơn 6% mol i-C5 và sản phẩm đáy (cặn) chứa không nhiều hơn 0,3% mol n-C4
Áp suất đáy tháp: 8,8 atm
Độ hiệu dụng (trung bình) của đĩa là 75%
Độ hồi lưu: h = 1,3 hmin
Hơi bay ra ở đỉnh tháp được ngưng tụ hoàn toàn (total
condenser) Hỗn hợp nguyên liệu đi vào tháp chưng cất ở nhiệt
Trang 2Các phương trình cân bằng khối lượng:
x5R + x6R + x7R + x8R + x9R = 1- 0,003 = 0,997
Do đó:
923,96 = (1115,34 – D).0,997 + 0,06.D
D = 200,6766 kmol
R = 1115,34-200,6766=914,6634 kmol
Trang 3Biết D ta tính được các đại lượng sau:
y1D = 0,01993
y2D = 0,20122
y3D = 0,19434
y4D = 0,52451
Kết quả được ghi ở bảng sau:
Bảng 2 Thành phần nguyên liệu, distillat, cặn
(coi nguyên liệu có lưu lượng: 1115,34 mol/h)
Chất Nguyên liệu distillat Cặn
Trang 46 0,003 2,7440iC5 0,103
9 115,87 0,06 12,041
0,11352
103,829
Phương pháp tính gần đúng giả sử - kiểm tra để tính nhiệt độ đỉnh tháp ở áp suất đỉnh tháp 7,4 atm nhờ công thức sau (Trang
28, giáo trình công nghệ lọc dầu, Phan Tử Bằng)
∑Xi=∑X=1
Và tính nhiệt độ đáy tháp ở áp suất đáy tháp 8,8 atm nhờ Hình
2.8: Biểu đồ về hằng số cân bằng của các hydrocacbon (Trang
27, giáo trình công nghệ lọc dầu, Phan Tử Bằng)
Trang 5Bảng 3 Số liệu liên quan đến phép tính nhiệt độ ở đỉnh tháp chưng cất
Ki Yid/ki Ki Yid/ki Ki Yid/kiC2 0,01993 6,6 0,00302 6,7 0,00298 7 0,002848C3 0,20122 2,2 0,091463 2,25 0,08943 2,35 0,085625iC4 0,19434 1,15 0,168994 1,2 0,16195 1,3 0,149494nC4 0,52451 0,85 0,617065 0,875 0,59944 0,9 0,582784iC5 0,06000 0,39 0,1538
46 0,4 0,15000
0,41
0,146341
Trang 6nC6 0,27481 0,98 0,26932 1 0,27481
Từ bảng 4 ta tìm được nhiệt độ đáy là 162
Vậy nhiệt độ đỉnh và nhiệt độ đáy tháp chưng cất lần
lượt là 61, 162
Căn cứ vào số liệu tìm được ở bảng 2 có thể lựa chọn nC4 là LK, iC5 là HK.
Nhiệt độ trung bình trong tháp chưng cất là =111,5 , áp suất
trung bình trong tháp cất là 8,1 atm
dựa vào Hình 2.8: Biểu đồ về hằng số cân bằng của các
hydrocacbon
(Trang 27, giáo trình công nghệ lọc dầu, Phan Tử Bằng) , ta tìm
được hằng số cân bằng của nC4, iC5 lần lượt là 1,8 và 0,95
do đó :
α LH= 1,8
0,95=1,8947Như vậy, dựa vào số liệu về thành phần distillat và thành phần cặn ở bảng 2, theo phương trình Fenske:
Trang 7t
ai - E X ai - E X ai - E XC2 0,00
36
10,5
5,83
33 0,021
5,0567
0,004153
5,0565
0,004153
5,0258
0,004157C3 0,03
62
3,95
2,1944
0,079439
1,4178
0,056028
1,4176
0,056036
1,4202
0,056005iC4 0,03
49 2,1
1,1667
0,040717
0,3901
0,104384
0,3899
0,104437
0,3948
0,103581nC4 0,09
68 1,8
1,00
00 0,0968
0,2234
0,433303
0,2232
0,433692
0,2230
0,434081
iC5 0,10
39 0,9
5
0,5278
0,054836
0,2488
0,22038
0,2490
0,22021
0,2531
0,21512
-nC5 0,13
93 0,8
7
0,4833
0,067328
0,2933
0,22958
0,2935
0,22942
0,2981
0,22375
-nC6 0,22
54 0,4
2
0,2333
0,052593
0,5433
0,09681
0,5435
0,09677
0,5432
0,09702
-nC7 0,26
25
0,2
0,1111
0,029167
0,6655
0,04383
0,6657
0,04381
0,6700
0,04194
-nC8 0,09
74 0,1
1
0,0611
0,005952
0,7155
0,00832
0,7157
0,00832
0,7207
0,00761
-Tổn
0,00105
0,00022
-0,012377vậy E = 0,7768
Thay E = 0,7768 vào phương trình Underwood (2-12) (Trang 29,
giáo trình công nghệ lọc dầu, Phan Tử Bằng) :
h min+1=∑α α i x iD
i−E
Bảng 6 Áp dụng phương trình (2-12) với E = 0,7768
Trang 85,0565
0,022995C3 0,201
22
2,1944
0,441565
1,4176
0,311478iC4 0,194
34
1,1667
0,226733
0,3899
0,581565nC4 0,524
51
1,0000
0,524506
0,2232
2,349936
iC5 0,060
00
0,5278
0,031667
0,2490
0,12716
Bảng 6 cho ta thấy độ hồi lưu tối thiểu hmin ≈ 2,14
Sau khi tìm được hmin, Nmin ta dùng biểu đồ Gilliland ở hình 2.9 (Trang 29, giáo trình công nghệ lọc dầu, Phan Tử Bằng) để tìm số đĩa lí thuyết N Thông thường độ hồi lưu h có quan hệ với hmin:
Trang 9Với = 0,1698 ta tra hình 2.9: Quan hệ Gilliland (Trang 29, giáo trình công nghệ lọc dầu, Phan Tử Bằng) được kết quả như sau:
N −N min
N +1 =0,44
Nên N lý thuyết = 15,21 đĩa
Do độ hiệu dụng (trung bình) của đĩa là 75%, nên:
N thực tế = N lý thuyết
0,75 =
15,21 0,75 = 20,28 đĩa
Vậy số đĩa (thực tế) cần có của tháp chưng cất là 21 đĩa Phần 2: Tính toán các thông số kỹ thuật cơ bản cho tháp chưng cất dầu thô khí quyển (CDU)
Dầu thô Dubai (nguyên liệu cho nhà máy lọc dầu Dung Quất) cóđặc trưng như sau:
Tỉ khối
Trang 11(LGO)
LGO / Heavy Gas Oil (HGO) 340
HGO/ Atmospheric Residue
là 3,5%.
Yêu cầu tính toán:
1 Vẽ các đường TBP, ASTM, Flash của các phân đoạn sản phẩm
2 Tính nhiệt độ tại các vị trí: đĩa nạp liệu, đáy tháp, đĩa lấy ra các phân đoạn sườn, đỉnh tháp
3 Kiểm tra độ phân tách giữa các phân đoạn: HGO/LGO,
LGO/Kerosene
0 100 200 300 400 500 600 700 800
Đường TBP của dầu thô
Trang 120 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
0.6 1.2 1.8 2.4 3 3.6 4.2 4.8 5.4 6 6.6 7.2 7.8 8.4 9 9.6
đường đặc tính %V-d của dầu thô
TFRL (oC) ∆TD
Hệ số
TFlas
h (oC)3,67 49 67,08 137,8 - 0,35 -6,33 131,5
Trang 14%V Hệ số
a
Hệ số b
TBP ASTM
Trang 150 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
100 200 300 400 500 600 700 800
TBP ASTM Tflash
%V
Hình 2.5 Đường TBP-ASTM-Tflash của dầu thô
Căn cứ vào đường TBP chia dầu thô thành 5 phân đoạn sau bằng tháp chưng cất khí quyển:
Phân đoạn khí + naphta (<160oC): 20%thể tích
Phân đoạn kerosen (160-200oC) 6,25% thể tích
Phân đoạn LGO (200-340oC): 23,19% thể tích
Phân đoạn HGO (340-370oC): 5,38% thể tích
Phân đoạn AR (>370oC) 45,18% thể tích
Giả sử, sự chưng cất là lý tưởng Khi đó đường TBP của nguyên liệu xem như trùng với đường TBP của từng phân đoạn
Ta có công thức (3.6) hóa học dầu mỏ, trang 80: oAPI =
141,5
d −131,5 để xác định tỉ khối của dầu thô Suy ra d(dầu thô) = 0,87
Trang 16Để xác định tỉ khối d của các phân đoạn ta dựa vào công thức
d
Để xác định phân tử lượng, ta vẽ đường ASTM của từng phân đoạn, sau đó tìm độ nghiêng và nhiệt độ sôi trung bình thể tích.Dưạ vào hình 3.13, công nghệ lọc dầu trang 61, xác định được phân tử lượng
Để vẽ được đường ASTM các phân đoạn ta chọn 2 điểm 1 điểm
T50 trên đường TBP của phân đoạn rồi chuyển sang T50 trên ASTM bằng biểu đồ Edmister, sách Hóa học dầu mỏ trang 72
Và lấy 1 điểm nữa dựa vào nhiệt độ phân cắt cuối TBP đầu bài
đã cho kết hợp với biểu đồ hình 3.4, trang 50 giáo trình Công nghệ lọc dầu để tìm nhiệt độ kết thúc trên ASTM
Đổi: công suất 6,5 triệu tấn/năm = 742,009 tấn/h
Bảng 2.3 Đặc trưng các phân đoạn
(Coi số đo tỷ khối bằng số đo khối lượng riêng)
phân
đoạn %V
thểtíchm3/h
tỉ khốid
khốilượng(tấn /h)
ph
ân tửlượng
sốkmol/hkhí +
9 197,79 0,843 166,73 203
821,35
Trang 17u thô
100
852,884
0,87
742,0
09 229
3238,04
2.1 Tính nhiệt độ tại các vị trí : đĩa nạp liệu, đáy tháp, đĩa lấy ra các phân đoạn sườn, đỉnh tháp
0 20 40 60 80 100 120 140 160 180
Phân đoạn Naphta
Trang 180 20 40 60 80 100 120 170
Trang 190 20 40 60 80 100 120 344
345 346 347 348 349 350 351 352 353 354
Phân đoạn HGO
Hình 2.9 Đường ASTM phân đoạn AR
2.2: Tính toán điều kiện hoạt động của từng vùng trong tháp
Trang 202.2.1.Vùng nạp liệu – đáy tháp
hình 2.10: sơ đồ vùng nạp liệu - đáy tháp
Theo điều kiện đã tìm thấy ở Bảng 1 và Hình 2 ta có hệ 3 phương trình sau:
Va + Vo – Lo = 54,82
La + Lo – Vo = 45,18
Va+ La = 100
Lo VaVoWo
Dầu thô
T a
La
Hơi nước
Trang 21Trong đó, các đại lượng được tính bằng %V so với dầu thô Va: dòng hơi bay lên từ nguyên liệu dầu thô
La: dòng lỏng chảy xuống từ nguyên liệu dầu thô Vo: dòng hơi sinh ra nhờ stripping
Lo: dòng hồi lưu nội
Wo: dòng hơi nước stripping đáy tháp
Trang 22Để tìm được nhiệt độ tại đĩa nạp liệu ta dựa vào đường bay hơi Flash của dầu tại vùng đó Nhiệt độ tại đĩa nạp liệu Ta sẽ là nhiệt độ ứng với độ bay hơi Va % trên đường Flash đó Muốn thế cần biết Va, Vo, Wo và áp suất hơi riêng phần P của hơi dầu tại đĩa nạp liệu Do không thể biết chính xác Vo, Lo nên bài toán chỉ được giải quyết dựa vào những số liệu rút ra từ kinh nghiệm.
Lưu lượng các dòng
Đối với tháp chưng cất này, chúng ta dùng hơi nước quá nhiệt
ở 220oC, P = 3atm để stripping cặn AR, các phân đoạn sườnlấy ra từ sườn của tháp chưng cất Toàn bộ hơi nước dùng để stripping bị ngưng tụ ở thiết bị làm lạnh dòng bay hơi ra từ đỉnh tháp chưng cất và chảy ra ngoài từ đáy bình hồi lưu
Kinh nghiệm chỉ ra rằng cần làm bay hơi 3 -5 % thể tích (so
với dầu thô) bằng cách stripping lỏng ở đáy tháp Theo Hình 3.15 [1] thì để stripping 3% dầu thô (6,64% stripping AR) cần dùng 1,4 lb hơi nước cho 1 gallon AR, tức khoảng 0,168kg hơi
nước cho 1l AR Vậy lượng hơi nước cần dùng để stripping 3%
dầu thô đó là :
Wo = 385,32.1000.0,168= 64733,76 kg/h = 3596,32 kmol/hThông thường phải làm bay hơi một lượng dầu thô vượt quá tổng lượng các phân đoạn distillat (các phân đoạn lấy ra ở phíatrên đĩa nạp liệu) một lượng 3 – 5% Do overflash =3,5% Ta
Trang 23Theo Hình 3.13 [1] : Phân tử lượng của phân đoạn từ 54,82% đến 58,32% là 300, phân tử lượng của phân đoạn từ 0% đến 54,82% là 150
Do đó phân tử lượng trung bình của Va là
(150 54,82 + 300.3) / 58,32 = 156,430
Trang 24Vậy ta coi tỷ khối của dòng Lo nằm trong khoảng tỷ khối của
La và AR, tức là có giá trị từ 0,928÷ 0,949, ta chọn tỷ khối của dòng Lo là 0,9385 Ta có phương trình cân bằng khối
với ρV0 là khối lượng riêng của dòng Vo tính ra tấn/m hay
kg/l Vì ta coi tỷ khối và khối lượng riêng bằng nhau, nên tỷ
khối của dòng dVo = ρV0 = 0,632 Như vậy phân tử lượng
trung bình của dòng hơi Vo là 82 (Hình 3.11 )[1]
Lưu lượng mol dòng Vo là:
3
100∙ 852,884 ∙
0,632
82 ∙ 1000=197,023(kmol/h
Trang 252.2.1.1 Nhiệt độ tại đĩa nạp liệu
a) Nhiệt độ tại đĩa nạp liệu
Áp suất tại đĩa nạp liệu Pa:
Trang 26b) Nhiệt độ tại đáy tháp
Dựa vào cân bằng entalpy của vùng nạp liệu – đáy tháp: tổng entalpy Hcủa các dòng vào phải bằng tổng entalpy của các dòng ra khỏi vùng đang xét.Entalpy của các dòng dầu được tìm nhờ biểu đồ hình 3.23, hóa học dầu mỏ,trang 83, entalpy của hơi nước tìm nhờ hình 3.14, công nghệ lọc dầu, trang
62 Các dữ kiện được cho trong bảng sau:
Bảng 2.4 Số liệu liên quan đến vùng nạp liệu – đáy tháp
Dòng
Nhiệt độ d
Thể tích(m3/h)
Khốilượngkg/h
Entalpy
Kcal/kg Kcal/hVào
Ra
AR (lỏng) Tđ 0,949 385,324 365673 x 365072xVo(hơi) 340 0,632 25,59 16171 255 4123605
64733,7
6 770 49844995,2
Như vậy, ta tính được entalpy của AR là x = 179 (kcal/kg) Dựa vào biều đồ
Hình 3.23 hóa học dầu mỏ, trang 83, ta suy ra nhiệt độ đáy tháp Tđ = 320oC
Trang 272.2.2 Vùng lấy HGO
Hình 2.12 Sơ đồ dòng vùng HGO
Ta quyết định stripping 6% so với HGO lấy ra Theo Hình3.15, công nghệ lọc dầu, trang 63 cần dùng 0,3 pounds hơinước để stripping 1 gallon HGO (tương ứng là 36kg hơi nướccho 1m3 HGO) Do vậy lượng hơi nước cần dùng là:
Trang 28Bảng 2.5 Số liệu liên quan đến vùng HGO
(Nhiệt độ giả định 295oC)
Dòng Nhiệt độ d
Thể tích (m3/h) Khối lượng Entalpy
kg/h Kcal/kg Kcal/hVào
Va (hơi) 340 0,815 497,4
405382,544
98507958,33
Lo (lỏng) 340 0,9385 55,44 52028 192 9989376
47644047,36
Các số liệu về dòng hồi lưu nội R1 tại đĩa lấy HGO được xác định dựa
trên cân bằng khối lượng các dòng đầu vào và ra khỏi tháp stripping :
45,89.0,878+ 2,93.0,843= (45,89+ 2,93).ρL1 = 48,82.ρL1
Theo đó khối lượng riêng của L1 là ρL1 =0,878 Vậy tỉ khối của dòng R1 là 0,878, khối lượng dòng L1 là 42852,464(kg/h)
Từ bảng 2.5, dựa vào cân bằng Entanpy ta có: R1 = 315925,64 (kg/h)
Lưu lượng mol dòng L1’ =155,906 (kmol/h)
Lưu lượng mol dòng S1 = 2,93.0.843.1000/216 = 12,164 (kmol/h)
Trang 29Phân tử lượng dòng
L1=(45,89+2.93)0,878.1000
155,906+12,164 =¿255Lưu lượng mol dòng
Vẽ đường Flash của HGO ở 275 mmHg tương tự như cách vẽ ở vùng nạp
liệu To trên đường flash của HGO ở 275 mmHg là 296oC Vậy nhiệt độ giảđịnh T1 = 295oC tại đĩa lấy HGO là chấp nhận được
Trang 300 20 40 60 80 100 120 250
Trang 312.2.3 Vùng lấy LGO
Hình 2.13 Sơn đồ vùng lấy LGO
Quyết định stripping 6% so với LGO lấy ra Theo Hình 3.15, công nghệlọc dầu, trang 63, cần dùng 0.3 pounds hơi nước để stripping 1 gallon LGO
(tương ứng là 36 kg hơi nước cho 1 m3LGO) Khi đó lượng hơi nước cần dùnglà:
W2 = 36.197,79= 7120,35 (kg/h) = 395,575 (kmol/h)Trong sơ đồ hình 2.15, ta có:
V2 là tổng các phân đoạn hơi bay qua đĩa lấy LGO, nên:
V2 = 421,674(m3/h)Khối lượng riêng của dòng V2 là :
ρV2 = (127,25+41,9+166,73)/421,674 = 0,797Hay tỉ khối dòng hơi V2 là 0,797
S2 là dòng hơi stripping từ dòng lỏng L2 :
S2 = L2 – L2’
Ta coi rằng: S2 có tỉ khối bằng tỉ khối phân đoạn kerosen, dS2 = 0,786 và
có thể tích là:
Trang 33kg Kcal/hVào
V1 (hơi) 295 0,804 467,56 375918,24 227 85333440,48R1 (hơi) 295 0,878 315925,64 221 69819567,54S1 (hơi) 295 0,843 2,93 2469,27 225 555586,32
Ra
V2 (hơi) 219 0,797 421,674 336073,99 182 61165465,58R1 + L1 (lỏng) 295 0,878 358778,11 171 61351056,59
Cân bằng Entalpy cho bảng số liệu trên, ta thu được: R2 =635891,561
(kg/h)
Lưu lượng mol dòng L2’ = 771,921 (kmol/h)
Lưu lượng mol dòng S2=64,857(kmol/h)
Phân tử lượng dòng L2= 210,415.0,84 1000
771,921+64,857 =211Lưu lượng mol dòng R2 =635891,561/211 = 3012,033 (kmol/h)
Trang 34Tổng số mol hơi qua đĩa lấy LGO :
Trang 352.2.4 Vùng lấy Kerosen
Hình 2.15 Sơ đồ vùng lấy KerosenCách tính toán hoàn toàn tương tự như trường hợp tính nhiệt độ tại đĩalấy LGO Stripping 5%, theo Hình 3.15, công nghệ lọc dầu, trang 63 cần dùng0.3 pounds hơi nước để stripping 1 gallon Kerosen (tương ứng là 36 kg hơinước cho 1m3Kerosen) Khi đó lượng hơi nước cần dùng là:
W3 = 36.53,31= 1919,025 (kg/h) = 106,613(kmol/h)Trong sơ đồ Hình 2.17, ta có:
V3 là tổng các phân đoạn hơi bay qua đĩa lấy Kerosen, nên :
V3 = 223,89 (m3/h)Khối lượng riêng của dòng V3 là :
ρV3= 0,76Hay tỉ khối dòng hơi V3 là : 0,76
Trang 36Sử dụng phương pháp cân bằng Entalpy để tính nhiệt độ tại đĩa lấy Kerosene.
Giả sử nhiệt độ T3 = 170oC
Bảng 2.7 Số liệu liên quan đến vùng Kerosen
(Nhiệt độ giả định 170oC)
Dòng
Nhiệt
Thể tích (m3/h) Khối lượng
EntalpyKcal/kg Kcal/hVào
V2 (hơi) 219 0,797 421,674 336073,987 182
61165465,6
R2 (hơi) 219 0,84 635891,561 177 112552806
S2 (hơi) 219 0,786 12,625 9923,04146 183
1815916,59
Wo + W1 +W2 219 73506,1504 690
50719243,7
Ra
V3 (hơi) 170 0,76 223,886 169151,393 162
27402525,6
R2 + L2 (lỏng) 219 0,84 812549,473 120
97505936,8
Wo + W1 + W2 165 73506,1504 670
49249120,7
Cân bằng Entanpy cho bảng số liệu trên, ta thu được: R3 = 777549,986(kg/h)
Lưu lượng mol dòng L3’ = 286,977 (kmol/h)
Lưu lượng mol dòng S3=16,447(kmol/h)
Trang 37Phân tử lượng dòng L3= 56,116.0,784 1000
286,977+16,447 =145
Trang 38Lưu lượng mol dòng R3 777549,986 /145 = 5362,414 (kmol/h)
Tổng số mol hơi qua đĩa lấy Kerosene :
Trang 40R4 đóng vai trò là dòng hồi lưu nóng ở đỉnh tháp.
Tại đỉnh tháp chưng cất, dòng hơi V4 qua thiết bị làm lạnh E và bình nhưng tụ thìđược chia làm là dòng khí nhẹ bay lên ở đỉnh tháp và dòng lỏng chả ra ở đáy tháp chứanaphta
Bảng 2.8 Thành phần vùng đỉnh tháp chưng cất
Phân đoạn %V Thể tích[m3/h]
Tỷkhối
Khối lượng[kg/h]
Phân tửlượng Số kmol/h
Trang 41Naphta 19 162,051 0,752 121836,765 104 1171,507V4 20 170,58 0,746 127252,68 97 1311,883
Giả sử nhiệt độ tại đỉnh tháp là T4 = 105oC Vẫn sử dụng cân bằng entalpy, ta có bảng sau:
kg/h Kcal/kg Kcal/hVào
75425,1753
6 645 48649238,11
Kết quả tính được L = 523695,549 (kg/h) = 523695,549 /104 = 5035,534 (kmol/h)
Áp suất hơi riêng phần của hydrocabon ở đỉnh tháp:
Trang 42= n V 4+n L
n V 4+n L+n W 0,1,2,3 ∙ P4 =689 (mmHg)
Vẽ đường Flash của sản phẩm đỉnh tại 689mmHg, xác định được T100
= 106oC Vậy nhiệt độ giả định T4 = 105oC là chấp nhận được
II.3 Xác định độ phân tách của phép chưng cất dầu thô
Chúng ta sẽ đánh giá độ phân tách nhờ biểu đồ Packie ở hình 3.3 [1] với trường hợp dùng hơi nước:
Dòng hồi lưu nội
Ri[m3/h] /0,84=757,014 R2 =635,892 R3=777,550/0,784=991,773Dòng hơi lấy ra