Việc ứng dụng phần mềm trong tính toán công nghệ và lựa chọn chế độ vận hành tối ưu sẽ giúp người kĩ sư công nghệ nắm vững hơn các điều kiện vận hành, thông số kĩ thuật và có được một cá
Trang 1DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 2
I.1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT: 2
I.2 CÔNG SUẤT CHẾ BIẾN, NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT: 2
I.3 CÁC PHÂN XƯỞNG CHÍNH CỦA NHÀ MÁY: 3
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN PHÂN XƯỞNG THU HỒI PROPYLENE 4
II.1 GIỚI THIỆU VỀ PHÂN XƯỞNG: 4
II.2 SẢN PHẨM PROPYLENE: 4
II.2.1 Tính chất vật lý: 5
II.2.2 Tính chất hóa học: 5
II.2.2.1 Phản ứng cộng: 5
II.2.2.2 Phản ứng trùng hợp: 5
II.2.2.3 Phản ứng oxy hóa: 5
II.2.3 Ứng dụng: 6
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM HYSYS 7
III.1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM HYSYS: 7
III.2 CÁC ỨNG DỤNG CỦA HYSYS: 7
III.3 NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA PHẦN MỀM HYSYS: 8
III.4 THAO TÁC SỬ DỤNG HYSYS: 9
CHƯƠNG IV: MÔ PHỎNG TĨNH THU HỒI PHÂN XƯỞNG PROPYLENE 11 IV.1 NHẬP CÁC DỮ LIỆU BAN ĐẦU: 11
IV.1.1 Chọn hệ đơn vị: 12
IV.1.2 Chọn cấu tử: 13
IV.1.3 Chọn hệ nhiệt động: 13
Trang 2IV.2 MÔ PHỎNG TĨNH CỤM TÁCH C3/C4: 14
IV.2.1 Sơ đồ công nghệ: 14
IV.2.2 Các thiết bị có trong cụm tách C3/C4: 16
IV.2.3 Tiến hành mô phỏng: 16
IV.3 MÔ PHỎNG TĨNH CỤM TÁCH DEETHANIZER: 25
IV.3.1 Sơ đồ công nghệ: 25
IV.3.2 Các thiết bị có trong cụm tách C2: 27
IV.3.3 Tiến hành mô phỏng: 27
IV.4 MÔ PHỎNG TĨNH CỤM TÁCH PROPYLENE/ PROPANE: 33
IV.4.1 Sơ đồ công nghệ: 33
IV.4.2 Các thiết bị trong cụm tách Propylene/ Propane: 34
IV.4.3 Tiến hành mô phỏng: 35
IV.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG: 43
IV.5.1 So sánh chất lượng sản phẩm Propylene: 43
IV.5.2 So sánh công suất Reboiler của tháp tách Propylene/Propane: 44
IV.6 KẾT LUẬN: 46
IV.7 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 47
Trang 3Hình 2 1 Cấu trúc hóa học của phân tử Propylene 4
Hình 4 1 Chọn hệ đơn vị 12
Hình 4 2 Chọn cấu tử 13
Hình 4 3 Chọn hệ nhiệt động 13
Hình 4 4 Nhập thông số và thành phần cấu tử dòng nguyên liệu 14
Hình 4 5 Sơ đồ công nghệ cụm tách C 3 /C 4 14
Hình 4 6 Nhập thông số của Valve V-100, V-104 17
Hình 4 7 Nhập thông số bình tách D-2101, D-2102 18
Hình 4 8 Nhập thông số bơm P-2101, p2102 19
Hình 4 9 Nhập thông số bơm P-2103 20
Hình 4 10 Nhập thông số Heat Exchanger E-2101 20
Hình 4 11 Nhập thông số tháp tách C3/C4 T-2101 21
Hình 4 12 Nhập thông số Cooler E-2102, E-2104 22
Hình 4 13 Nhập thông số Recycle RCY-1 23
Hình 4 14 Nhập thông số TEE-100 23
Hình 4 15 Sơ đồ công nghệ cụm tách Deethanizer 25
Hình 4 16 Nhập thông số cho tháp tách De-ethanizer T-2102 28
Hình 4 17 Nhập thông số cho Cooler E-2106, E-2109 29
Hình 4 18 Nhập thông số cho Heater E-2107 30
Hình 4 19 Nhập thông số cho bình tách D-2103 30
Hình 4 20 Nhập thông số cho bơm P-2104 31
Hình 4 21 Nhập thông số cho Valve VLV-101 31
Hình 4 22 Nhập thông số cho Recycle RCY-2 32
Hình 4 23 Sơ đồ cụm tách Propylene/Propane 33
Hình 4 24 Nhập thông số thiết bị trao đổi nhiệt E-2110 35
Hình 4 25 Nhập thông số thiết bị Cooler E-2112 35
Hình 4 26 Nhập thông số tháp tách Propylene/Propane T-2103 36
Hình 4 27 Nhập thông số của bơm P-2105, P-2106 37
Hình 4 28 Nhập thông số của Valve VLV-102, VLV-101 38
Hình 4 29 Nhập thông số của Valve VLV-105 39
Trang 4Hình 4 31 Nhập thông số của TEE-101 40
Hình 4 32 Nhập thông số của Compressor C-2101 40
Hình 4 33 Nhập thông số của Separator D-2104, D-2105 41
Hình 4 34 Nhập thông số của Recycle RCY-3, RCY-4 42
Hình 4 35 Nhập thông số dòng in 44
Hình 4 36 Nhập thông số Cooler E-100 45
Trang 5Bảng 4 1 Thông số dòng nguyên liệu 11
Bảng 4 2 Thông số dòng 3demo và 5demo 15
Bảng 4 3 Thông số các thiết bị trong cụm tách C 3 /C 4 16
Bảng 4 4 Kết quả mô phỏng tĩnh cụm tách C 3 /C 4 24
Bảng 4 5 Kết quả mô phỏng tháp tách Deethanizer 26
Bảng 4 6 Thông số các thiết bị trong cụm tách De-ethanizer 27
Bảng 4 7 Kết quả mô phỏng tĩnh cụm tách C 2 32
Bảng 4 8 Thông số 20demo và 18demo 33
Bảng 4 9 Thông số các thiết bị có trong cụm tách Propylene/Propane 34
Bảng 4 10 Kết quả mô phỏng cụm tách Propylene/Propane 43
Bảng 4 11 Kết quả so sánh sản phẩm Propylene 43
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong thời đại phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ Đặc biệt là sự tiến bộ vượt bậc của phần mềm Nó là động lực thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp quan trọng Trong đó phải kể đến ngành công nghiệp dầu khí
Sự phát triển của nó dự trên nền tảng phát triển của phần mềm Nhiều chương trình được viết ra để phục vụ cho sự phát triển của công nghiệp dầu khí Trong đó Hysys là phần mềm quan trọng hàng đầu được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực lọc – hóa dầu
Ở nước ta hiện nay, phát triển ngành công nghiệp Lọc – Hóa dầu là ngành công nghiệp mũi nhọn được ưu tiên hàng đầu Nhà máy lọc dầu Dung Quất – Nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta đã được đưa vào sử dụng và vận hành ổn định Trong số sản phẩm của nhà máy thì Propylene hiện nay được quan tâm hàng đầu Là nguyên liệu để sản xuất Polypropylene – polymer được sử dụng rộng rãi trên thế giới vì tính phổ dụng, giá thành monomer thấp, giá thành sản xuất thấp và các tính chất được ưa chuộng của
nó Cho nên việc tạo ra và thu hồi tối đa lượng Propylene trong quá trình sản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho nhà máy
Việc ứng dụng phần mềm trong tính toán công nghệ và lựa chọn chế độ vận hành tối ưu sẽ giúp người kĩ sư công nghệ nắm vững hơn các điều kiện vận hành, thông số kĩ thuật và có được một cái nhìn tổng quan nhất về một quá trình vận hành nào đó
Với đề tài “Sử dụng phần mềm Hysys mô phỏng phân xưởng tách Propylene của nhà máy lọc dầu Dung Quất”, nhóm tác giả đã cố gắng tìm hiểu, tìm kiếm tài liệu, cùng
sự giúp đỡ tận tình của giảng viên TS Nguyễn Đình Minh Tuấn Trong quá trình thực hiện còn có nhiều sai sót, kính mong thầy cô đóng góp ý kiến để nhóm tác giả có thể hoàn thiện đồ án này Xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU
DUNG QUẤT
I.1 Giới thiệu về nhà máy lọc dầu Dung Quất:
Nhà máy được xây dựng tại Khu kinh tế Dung Quất, thuộc địa bàn các xã Bình Thuận và Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Đây là một trong những dự án kinh tế lớn, trọng điểm quốc gia của Việt Nam trong giai đoạn đầu thế kỉ 21
Nhà máy lọc dầu Dung Quất được xây dựng với tổng mức đầu từ là hơn 3 tỷ đô
la Mỹ với chủ đầu tư là Tổng công ty dầu khí Việt Nam Nay là, Tập đoàn Dầu Khí Việt Nam Petrovietnam
Nhà máy chiếm diện tích khoảng 810 ha, trong đó có 345 ha mặt đất và 471 ha mặt biển
I.2 Công suất chế biến, nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy lọc dầu Dung Quất:
Công suất chế biến: 6,5 triệu tấn dầu thô/năm, tương đương 148.000
thùng/ngày Sau khi hoàn thành nâng cấp mở rộng: 8,5 triệu tấn dầu thô/năm, tương đương 192.000 thùng/ngày
Nguyên liệu của nhà máy được thiết kế để vận hành cho 2 loại nguyên liệu:
- Dầu Bạch Hổ: 6,5 triệu tấn/năm
- Dầu hỗn hợp: 5,5 triệu tấn/năm dầu Bạch Hổ + 1 triệu tấn/năm dầu DuBai
Nhà máy được thiết kế để sản xuất ra các sản phẩm sau:
- Khí hóa lỏng LPG (cho thị trường nội địa)
Trang 8I.3 Các phân xưởng chính của nhà máy:
- Phân xưởng chưng cất dầu thô (CDU)
- Phân xưởng xử lý Naphta bằng Hydro (NHT)
- Phân xưởng đồng phân hóa Naphta nhẹ (ISOMER)
- Phân xưởng Reforming xúc tác liên tục (CCR)
- Phân xưởng xử lý Kerosen (KTU)
- Phân xưởng Cracking xúc tác tầng sôi cặn chưng cất khí quyển (RFCC)
- Phân xưởng xử lý Naphta của phân xưởng RFCC (NTU)
- Phân xưởng xử lý LCO bằng hydro (LCO-HDT)
- Phân xưởng xử lý LPG (LTU)
- Phân xưởng thu hồi Propylen (PRU)
- Phân xưởng tái sinh Amin (ARU)
- Phân xưởng xử lý nước chua (SWS)
- Phân xưởng trung hòa xút thải (CNU)
- Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU)
Đồ án này nhóm tập trung vào Phân xưởng thu hồi ProPylene
Trang 9CHƯƠNG II: TỔNG QUAN PHÂN XƯỞNG THU HỒI
PROPYLENE
II.1 Giới thiệu về phân xưởng:
Phân xưởng thu hồi Propylene được thiết kế để xử lý dòng hỗn hợp C3/C4 từ phân xưởng xử lý LPG Phân xưởng PRU sẽ tách và tinh chế propylene để đạt được độ tinh khiết là 99,6% khối lượng Giai đoạn đầu của quá trình là tách loại C4 ra khỏi dòng nguyên liệu trong một tháp tách C3/C4 Thiết bị tách chính Propane/Propylene có hai cấp: cấp một là giai đoạn tách những sản phẩm nhẹ hơn Propylene, cấp hai là cột tách Propane/Propylene Sản phẩm Propylen từ cột tách Propane/Propylene tiếp tục được tinh chế thêm Giai đoạn thứ nhất sẽ là loại bỏ cacbonyl sulfua bằng xúc tác khô Giai đoạn thứ hai thông thường bao gồm việc loại bỏ Asen, Photpho và antimoan bằng tầng xúc tác khô Các giai đoạn tinh chế được kết hợp trong cùng một tháp
II.2 Sản phẩm propylene:
Propylene (tên thông thường), có tên quốc tế là Propene, là một hydrocacbon có mạch không no, thuộc họ anken
Công thức phân tử: C3H6
Công thức cấu tạo:
Hình 2 1 Cấu trúc hóa học của phân tử Propylene
Sản xuất Propylene là một lĩnh vực có quy mô lớn, mức tăng trưởng nhanh Propylene là nguyên liệu quan trọng cho các ngành tổng hợp hóa học, là nguyên liệu chính để sản xuất Polypropylene
Trang 10II.2.1 Tính chất vật lý:
Propylene là chất khí, không tan trong nước, trong dầu mỡ, trong dung dịch amoni đồng, cũng như các chất lỏng phân cực: ester, etanol, axeton…do trong phân tử
có liên kết π, nhưng tan tốt trong nhiều sản phẩm hóa dầu quan trọng, là chất khí dễ cháy
nổ Propylene không màu không mùi
Các tính chất vật lí cơ bản:
- Khối lượng phân tử: 42.08 đvC
- Áp suất tới hạn: Pc = 4.7 MPa
II.2.2.3 Phản ứng oxy hóa:
Propylene cũng như các hydrocarbon khác khi cháy tạo thành CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt:
2C3H6 + 9O2 → 6CO2 + 6H2O Ngoài ra Propylene cũng có khả năng làm mất màu thuốc tím như các alken khác:
3C3H6 + 2KMnO4 +4H2O →3CH3-CH(OH)-CH2OH + MnO2 + 2KOH
Trang 12CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM HYSYS
III.1 Giới thiệu về phần mềm Hysys:
Hysys là sản phẩm của công ty Hyprotech thuộc công ty AEA Technologie Engineering Software-Hyprotech Ltd Là một phần mềm có khả năng tính toán đa dạng, cho kết quả có độ chính xác cao Đồng thời cung cấp nhiều thuật toán sử dụng trợ giúp trong quá trình tính toán công nghệ và khảo sát các thông số trong quá trình thiết kế nhà máy hóa chất Ngoài thư viện có sẵn, Hysys cho phép người sử dụng tạo các thư viện riêng rất thuận tiện cho việc sử dụng
Ngoài ra, Hysys còn có khả năng tự động tính toán các thông số còn lại nếu thiết lập đủ thông tin Đây chính là điểm mạnh của Hysys giúp người sử dụng tránh những sai sót và đồng thời có thể sử dụng những dữ liệu ban đầu khác nhau
Phần mềm Hysys được phát triển trên nền tảng là phiên bản của phần mềm mô phỏng Hyprotech Sản phẩm mới này có các khả năng:
Hysys được thiết kế sử dụng cho hai trạng thái mô phỏng:
- Steady Mode: Trạng thái tĩnh, sử dụng thiết kế công nghệ cho một quá trình
- Dynamic Mode: Trạng thái động, mô phỏng thiết bị hay quy trình ở trạng thái
đang vận hành liên tục, khảo sát sự thay đổi các đáp ứng của hệ thống theo sự thay đổi của một vài thông số
III.2 Các ứng dụng của Hysys:
Hysys.concept: Thiết kế và bảo vệ hệ thống phân tách một cách hiệu quả nhất Hysys.Process: Giảm thấp nhất vốn đầu tư và chi phí vận hành, chọn lựa cách bảo
quản, các đặc tính và phân loại thiết bị, trang bị và sữa chữa các thiết bị để cải tiến quá
trình hoạt động và điều khiển nhà máy
Trang 13Hysys.Plant: Sử dụng công cụ mô phỏng để đưa ra các điều kiện thuận lợi, đánh
giá hoạt động của nhà máy hiện hành, trang bị các thiết bị để đạt được độ tin cậy về hoạt động, an toàn, lợi nhuận cao nhất Cải tiến các thiết bị có sẵn và mở rộng quy mô nhà máy hiện hành
Hysys.OTS: Những qui trình hướng dẫn hoạt động giúp người vận hành nắm bắt
về công nghệ, mức độ an toàn trong hoạt động của nhà máy, làm theo những qui tắc hướng dẫn về an toàn và vận hành để tăng lợi nhuận
Hysys.RTO+: Tối ưu hiệu quả nhà máy, chuyển đổi mô hình sản xuất, sử dụng
công nghệ có sẵn và tăng lợi nhuận trong hoạt động bằng cách cho phép những thay đổi
về công nghệ và sản phẩm
Economix: Những dữ liệu thu được từ mô phỏng là công cụ cơ bản để dựa vào nó
mà có những thông tin xác thực nhằm quyết định về vấn đề đầu tư và xây dựng một cách
có hiệu quả nhất
Qua đây ta thấy phần mềm Hysys được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác
nhau
III.3 Những ưu điểm của phần mềm Hysys:
Hysys cho độ chính xác rất cao Trong Hysys việc mô phỏng được hướng dẫn một cách cặn kẽ trong quá trình làm nền tương đối đơn giản, Hysys có khả năng báo lỗi bằng màu đỏ tại các thiết bị mô phỏng khi ta nhập dữ liệu không hợp lệ hoặc nhập thiếu dữ liệu Việc điều hành và tính toán các thông số công nghệ của dòng và các thiết bị trong nhà máy mang tính logic cao, việc thêm bớt các thiết bị cũng đơn giản và không cần đòi hỏi nhập lại các số liệu ban đầu cũng như thiết lập một quy trình Khi mô phỏng thì Hysys có các khả năng sau:
- Khả năng tính toán các thông số còn lại khi đã biết đủ các thông số liên quan:
trong Hysys, người ta đã lập ra nhiều mô hình nhiệt động và phương trình tính toán các đặc trưng lý hoá của tất cả các cấu tử và hợp chất
- Khả năng tính toán hai chiều và khả năng sử dụng thông tin một phần: chương
trình chia làm nhiều phần nhỏ (các đơn vị unit khác nhau) Mỗi unit là một thiết bị như:
Trang 14tháp chưng cất, máy nén, bình tách có khả năng xác định xem các thông số nào đã biết hoặc các thông số nào có thể tính toán từ các dòng nối với các unit đó
- Khả năng truyền dữ liệu: khi Hysys được cung cấp thêm một thông tin mới,
chương trình lập tức sẽ thực hiện các tính toán có thể rồi chuyển kết quả mới này tới các thiết bị sử dụng chúng Trong quá trình chạy, Hysys sẽ thực hiện việc truyền dữ liệu và các phép tính lặp để đưa ra kết quả tối ưu từ những thông số mà người mô phỏng nhập vào
- Khả năng tự động tính toán lại: Khi người mô phỏng loại bỏ một thông số hoặc
một thiết bị nào đó, Hysys sẽ tự động loại bỏ tất cả các thông số tính toán được từ các thông số cũ và giả định chúng là chưa biết Các thông số không liên quan đến thông số
bị loại bỏ sẽ vẫn được giữ lại
III.4 Thao tác sử dụng Hysys:
Các bước xây dựng một sơ đồ công nghệ trong chương trình Hysys:
Bước 1: Chuẩn bị sơ đồ công nghệ mong muốn
Chuẩn bị sẵn sơ đồ công nghệ và các thông số đầu vào, đầu ra cần thiết (tên dòng, lưu lượng, nhiệt độ, áp suất ) của các dòng chảy cũng như các thông số vận hành của thiết bị
Bước 2: Chọn hệ thống đơn vị đo
Hệ đơn vị mặc nhiên được cài đặt trong chương trình là hệ đơn vị Anh, ta có thể thay đổi và chọn hệ thống đơn vị khác như METRIC, hay SI, thông thường ta hay chọn đơn vị METRIC
Bước 3: Xác định các cấu tử
Có thể xác định trực tiếp bằng cách gõ tên của các cấu tử hoặc chọn từ danh mục
có sẵn trong thư viện của chương trình
Bước 4: Xác định phương trình nhiệt động thích hợp
Có thể chọn phương pháp nhiệt động từ danh mục các phương pháp thông dụng nhất trong thư viện Việc chọn hệ thống phù hợp là bước quan trọng trong chương trình
mô phỏng
Bước 5: Xây dựng PFD
Vẽ chu trình (Process Flow Diagram - PFD) bằng cách chọn và định vị các thiết
bị (unit operation) trên cửa sổ chính Vẽ các dòng vào ra cho từng thiết bị
Trang 15Bước 6: Lựa chọn các dòng nguyên liệu và sản phẩm
Xác định thành phần, trạng thái nhiệt của các dòng
Bước 7: Cung cấp dữ liệu cho dòng nhập liệu và các dòng hồi lưu
Dữ liệu của dòng nhập liệu và dữ liệu giả định của các dòng hồi lưu cần cung cấp gồm: lưu lượng, thành phần, điều kiện nhiệt động
Bước 8: Cung cấp các điều kiện của quá trình
Cung cấp đầy đủ các dữ liệu cần thiết cho mỗi thiết bị trong sơ đồ công nghệ
Bước 9: Chạy và xem kết quả
Trước khi tiến hành chạy chương trình, phải kiểm tra để đảm bảo rằng không xuất hiện màu vàng trên đường viền của các thiết bị hay màu xanh các dòng chảy Nếu tất cả đường viền là màu xanh nước biển, xanh dương (hay đen) có nghĩa là đã cung cấp
đủ thông tin để chạy chương trình Có thể xem kết quả bằng nhiều cách: đồ thị, báo cáo xuất
Trang 16CHƯƠNG IV: MÔ PHỎNG TĨNH THU HỒI PHÂN
XƯỞNG PROPYLENE
Đối với đồ án này phần mềm Hysys được sử dụng để mô phỏng
phân xưởng thu hồi Propylene
IV.1 Nhập các dữ liệu ban đầu:
- Chọn hệ đơn vị
- Chọn cấu tử dòng nguyên liệu ban đầu
- Chọn hệ nhiệt động
- Nhập thông số của dòng nguyên liệu ban đầu như bảng sau:
Bảng 4 1 Thông số dòng nguyên liệu
Trang 17IV.1.1 Chọn hệ đơn vị:
Hình 4 1 Chọn hệ đơn vị
Trang 19IV.1.4 Nhập thông số dòng nguyên liệu ban đầu:
Hình 4 4 Nhập thông số và thành phần cấu tử dòng nguyên liệu
IV.2 Mô phỏng tĩnh cụm tách C3/C4:
IV.2.1 Sơ đồ công nghệ:
Hình 4 5 Sơ đồ công nghệ cụm tách C 3 /C 4
Trang 20Nguyên liệu ban đầu được cho qua bình tách D-2101, sau đó dòng nguyên liệu
đi qua bơm P-2101 và thiết bị trao đổi nhiệt E-2101 sử dụng dòng sản phẩm đáy (dòng 3) để nâng nhiệt độ Sau khi được tăng áp suất và nâng nhiệt độ, nguyên liệu (dòng 2)
sẽ đi vào tháp tách C3/C4 (T-2101) Theo số liệu trong PFD, tháp T-2101 số đĩa thực tế
là 33, nạp liệu ở đĩa số 12 Hiệu suất đĩa của tháp này là 75% Do đó số đĩa lý thuyết của tháp là 25 và nạp liệu tại đĩa số 9 Sản phẩm đỉnh (dòng 4) đi qua hệ thống ngưng tụ gồm E-2102 và D-2102, dòng 5&7 đi ra khỏi bình tách được chia thành 2 dòng: dòng 5 hồi lưu lại đỉnh tháp, dòng 7P đi qua bơm để đưa sang cụm tách C2 Sản phẩm đáy (dòng 3) đi qua E-2101 và E-2104 để hạ nhiệt độ xuống 40ºC
Dòng 5demo và dòng 3demo được nhập theo số liệu trong PFD để làm dòng giả
đi vào tháp và thiết bị trao đổi nhiệt trước khi có dòng sản phẩm đi ra từ tháp T-2101
Bảng 4 2 Thông số dòng 3demo và 5demo
Mass Flow (kg/h) 49490.0 83208.0 Molar Flow (kgmole/h) 870.0 1951.0
Trang 21IV.2.2 Các thiết bị có trong cụm tách C3/C4:
Bảng 4 3 Thông số các thiết bị trong cụm tách C 3 /C 4
P-2102 5P 5 Áp suất của dòng 5 kg/cm2_g 20
P-2103 7P 7 Áp suất của dòng 7 kg/cm2_g 27.2
Valve 3V Mixed C4 Áp suất của Mixced C4 kg/cm2_g 6.1
IV.2.3 Tiến hành mô phỏng:
- Xây dựng sơ đồ công nghệ như hình 3.5
- Nhập thông số cho các thiết bị
Trang 22Hình 4 6 Nhập thông số của Valve V-100, V-104
Trang 23Hình 4 7 Nhập thông số bình tách D-2101, D-2102
Trang 24Hình 4 8 Nhập thông số bơm P-2101, p2102
Trang 25Hình 4 9 Nhập thông số bơm P-2103
Hình 4 10 Nhập thông số Heat Exchanger E-2101
Trang 26Hình 4 11 Nhập thông số tháp tách C3/C4 T-2101