Yêu cầu và nội dung đồ án - Tổng quan về phân xưởng CDU của nhà máy lọc dầu Dung Quất và các cụm công nghệ đikèm -Khai thác số liệu để thiết lập sơ đồ công nghệ của phân xưởng và phân ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
II Số liệu ban đầu
- Nguồn nguyên liệu: 100% Dầu thô Bạch Hổ
- Năng suất phân xưởng và số liệu vận hành: tham khảo sô liệu thực tế
- Các chỉ tiêu chất lượng, hiệu suất thu sản phẩm: tham khảo số liệu thực tế
III Yêu cầu và nội dung đồ án
- Tổng quan về phân xưởng CDU của nhà máy lọc dầu Dung Quất và các cụm công nghệ đikèm
-Khai thác số liệu để thiết lập sơ đồ công nghệ của phân xưởng và phân chia các cụm côngnghệ trong phân xưởng
- Thiết lập cân bằng vật chất và sơ đồ công nghệ của phân xưởng chưng cất dầu thô của nhàmáy lọc dầu Dung Quất
- Giới thiệu sơ bộ về phần mềm Hysys
- Ứng dụng Hysys để mô phỏng công nghệ phân xưởng chưng cất dầu thô
-Ứng dụng mô phỏng thêm hai chế độ bất kì của nhà máy lọc dầu Dung Quất
TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Trương Hữu Trì TS Nguyễn Đình Minh Tuấn
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 8
1 GIỚI THIỆU CHUNG 8
1.1 Nguồn nguyên liệu và sản phẩm của nhà máy lọc dầu Dung Quất 8
1.2 Các cụm phân xưởng trong nhà máy lọc dầu Dung Quất 9
2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT KHÍ QUYỂN CDU 10
2.1 Giới thiệu sơ lược về phân xưởng chưng cất khí quyển (CDU - Crude Distillation Unit) của nhà máy lọc dầu Dung Quất: 10
2.2 Tổng quan vị trí phân xưởng chưng cất CDU trên sơ đồ nhà máy lọc dầu Dung Quất 11
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN PHẦN MỀM HYSYS 12
1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM HYSYS 12
2 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG TRONG HYSYS 13
CHƯƠNG III: MÔ PHỎNG PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT KHÍ QUYỂN CDU CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT BẰNG PHẦN MỀM HYSYS 18
1 NGUYÊN LIỆU CỦA PHÂN XƯỞNG CDU 18
1.1 Tính chất 18
1.2 Đường cong chưng cất 18
1.3 Light Ends 19
2 SỐ LIỆU MÔ PHỎNG 20
2.1 Sơ đồ mô phỏng 20
2.2 Số liệu mô phỏng 23
2.3 Số liệu mô phỏng tháp tách xăng 25
2.4 Các ràng buộc của tháp chưng cất T1101 26
Trang 32.5 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng các phân đoạn sản phẩm 26
3 MÔ PHỎNG VÀ BIỆN LUẬN XÁC ĐỊNH SỐ ĐĨA LÝ THUYẾT CỦA THÁP CHƯNG CẤT T1101 27
3.1 Mô phỏng tháp với hiệu suất đĩa toàn tháp 100% 27
3.2 Chuyển số đĩa thực tế sang số đĩa lý thuyết 28
CHƯƠNG IV: KHẢO SÁT CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT VỚI MIN – MAX KEROSENE 35
1 MÔ PHỎNG Ở CHẾ ĐỘ MAX KEROSENE 35
1.1 Trích suất dữ liệu và tiến hành mô phỏng: 35
1.2 Hiệu chỉnh chất lượng phân tách 37
2 MÔ PHỎNG Ở CHẾ ĐỘ MIN KEROSENE 38
2.1 Trích suất dữ liệu và tiến hành mô phỏng: 38
2.2 Hiệu chỉnh chất lượng phân tách 40
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình I.1 Sơ đồ nhà máy Lọc dầu Dung Quất 9
Hình II.1 Thiết lập đơn vị 13
Hình II.2 Lựa chọn cấu tử 14
Hình II.3 Chọn hệ phương trình nhiệt động 14
Hình II.4 Nhập đường cong chưng cất của Assay dầu 15
Hình II.5 Nhập thành phần nhẹ (LightEnd) 15
Hình II.6 Nhập thông số Bulk Properties của Assay 15
Hình II.7 Nhập tab Cut/Blend trên Oil Characterization 16
Hình II.8 Các cấu tử giả theo đường cong chưng cất TBP 16
Hình II.9 Môi trường mô phỏng trong Hysys 17
Hình III.1 Đường cong chưng cất điểm sôi thực của dầu thô Bạch Hổ 19
Hình III.2 Sơ đồ mô phỏng cụm tiền gia nhiệt và tách muối 21
Hình III.3 Sơ đồ mô phỏng cụm gia nhiệt nóng và lò đốt 21
Hình III.4 Sơ đồ mô phỏng tháp tách chính 22
Hình III.5 Sơ đồ mô phỏng tháp tách xăng 22
Hình III.6 Tháp chưng cất khí quyển trong phần mềm Hysys ứng với hiệu suất 100% 28
Hình III.7 Tháp chưng cất khí quyển trong phần mềm Hysys ứng với hiệu suất từng vùng 30
Hình III.8 Đường cong chưng cất ASTM D86 của các phân đoạn dầu thô 34
Hình IV.1 Kết quả mô phỏng chế độ Max kerosene 36
Hình IV.2 Kết quả mô phỏng chế độ Min kerosene 39
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng III.1 Phần chưng cất của dầu thô Bạch Hổ 18
Bảng III.2 Thành phần Light ends của dầu thô Bạch Hổ[1] 19
Bảng III.3 Điều kiện hoạt động của dầu thô[2] 23
Bảng III.4 Số liệu mô phỏng cụm tiền gia nhiệt[2] 23
Bảng III.5 Thông số hoạt động của tháp chính[2] 23
Bảng III.6 Thông số hoạt động của các Side Stripper 24
Bảng III.7 Thông số các PA[2] 24
Bảng III.8 Những điểm cất TBP thiết kế[2] 24
Bảng III.9 Phân phối sản phẩm trong trường hợp vận hành dầu Bạch Hổ[1] 25
Bảng III.10 Công suất của PA và Kerosene stripper reboiler[1] 25
Bảng III.11 Số liệu các dòng steam[2] 25
Bảng III.12 Số liệu tháp tách xăng[2] 25
Bảng III.13 Cân bằng vật chất ở tháp tách xăng[1] 26
Bảng III.14 Các ràng buộc của tháp T1101 26
Bảng III.15 Giá trị GAP-OVERLAP 27
Bảng III.16 Kết quả mô phỏng với hiệu suất đĩa 100% 27
Bảng III.17 Hiệu suất đĩa từng vùng trong tháp 28
Bảng III.18 Xác định số đĩa lý thuyết thích hợp 29
Bảng III.19 Số đĩa các stripper và vị trí tháo trả về 29
Bảng III.20 Vị trí tháo trả về của các PA 30
Bảng III.21 Lưu lượng các dòng sản phẩm 31
Bảng III.22 Chất lượng phân tách 31
Bảng III.23 Giá trị hiệu chính công suất PA 32
Bảng III.24 Giá trị hiệu chỉnh dòng Steam 32
Bảng III.25 Cân bằng vật chất sau hiệu chỉnh 32
Bảng III.26 Chất lượng phân tách sau khi hiệu chỉnh 33
Bảng III.27 Số liệu về đường cong chưng cất ASTM D86 33
Bảng IV.1 Lưu lượng các phân đoạn sản phẩm (Max Kerosene) 35
Bảng IV.2 Lưu lượng các dòng sản phẩm 36
Bảng IV.3 Chất lượng phân tách trước hiệu chỉnh (Min kerosene) 37
Bảng IV.4 Hiệu chỉnh công suất PA 37
Bảng IV.5 Giá trị hiệu chỉnh dòng Steam 37
Bảng IV.6 Cân bằng vật chất sau hiệu chỉnh 38
Bảng IV.7 Chất lượng phân tách sau khi hiệu chỉnh 38
Bảng IV.8 Lưu lượng các phân đoạn sản phẩm (Min Kerosene) 39
Bảng IV.9 Lưu lượng các dòng sản phẩm 40
Bảng IV.10 Chất lượng phân tách trước hiệu chỉnh (Min kerosene) 40
Bảng IV.12 Giá trị hiệu chỉnh dòng Steam 41
Bảng IV.13 Cân bằng vật chất sau hiệu chỉnh 41
Bảng IV.14 Chất lượng phân tách sau khi hiệu chỉnh 41
Trang 6MỞ ĐẦU
Dầu mỏ là nguồn nhiên liệu hóa thạch đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếcủa tất cả các nước trên thế giới Không những là nguồn nhiên liệu truyền thống, nguồnnhiên liệu cho các loại động cơ mà nó còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngànhcông nghiệp hóa dầu đang rất phát triển hiện nay Vì vậy giai đoạn chế biến dầu thô thànhcác phân đoạn sản phẩm là tiền đề đầu tiên giúp chúng ta có được những nguồn nguyênliệu cho các công đoạn sản xuất tiếp theo, nhằm tạo ra các sản phẩm quan trọng phục vụcho đời sống
Nhà máy lọc dầu Dung Quất là nhà máy lọc dầu đầu tiên xây dựng tại nước ta Vớiviệc xây dựng nhà máy lọc dầu này, không những thúc đẩy sự phát triển của nền côngnghiệp dầu khí nói riêng mà còn đem lại lợi ích rất lớn cho nền kinh tế đất nước nóichung Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã được xây dựng với năng suất xử lý ban đầu là 6.5triệu tấn dầu thô/ năm Tuy nhiên, với nhu cầu ngày càng tăng của các sản phẩm dầu mỏnhư hiện nay, việc tăng năng suất nhà máy là rất cấp thiết
Mô hình hóa và mô phỏng là một trong những phương pháp được ứng dụng rộngrãi để phục vụ nghiên cứu khoa học: từ nghiên cứu, thiết kế chế tạo đến vận hành các hệthống của nhà máy lọc dầu Làm thế nào để thiết kế được các thiết bị, phải vận hành hệthống ra sao để có được hiệu quả cao nhất đó là một bài toàn khó luôn đặt ra cho các nhànghiên cứu, các nhà kỹ thuật…Mô hình hóa và mô phỏng là một công cụ mạnh mẽ giúprút ngắn thời gian và giảm mức độ phức tạp trong việc giải các bài toán được đặt ra Ngàynay, với sự trợ giúp của máy tính tốc độ cao kết hợp với các phần mềm chuyên dụng nhưPro II, Hysys …càng làm cho việc tối ưu hóa, quy hoạch và mô phỏng thuận lợi hơn
Với đề tài: “Mô phỏng tháp chưng cất khí quyển của nhà máy lọc dầu Dung Quất bằng phần mềm Hysys”, đồ án này một cách thực tế hóa các lí thuyết đã học, giúp
nhìn nhận một quá trình mô phỏng thiết kế đơn giản và phân tích kết quả mô phỏng đểchọn cách thay đổi điều kiện vận hành để đảm bảo chất lượng sản phẩm Chúng em xinchân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đình Minh Tuấn và các thầy cô giáo trong bộ môn đãnhiệt tình hướng dẫn và giúp chúng em hoàn thành tốt đồ án này
Sinh viên thực hiện
Đỗ Uyễn My-Phan Tú Tài
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Nhà máy lọc dầu Dung Quất thuộc khu kinh tế Dung Quất, là nhà máy lọc dầu đầutiên của Việt Nam, được xây dựng trên địa bàn xã Bình Thuận và Bình Trị, huyện BìnhSơn, tỉnh Quảng Ngãi Đây là một trong những dự án kinh tế lớn, trọng điểm quốc gia củaViệt Nam
Nhà máy chiếm diện tích khoảng 338 ha mặt đất và 471 ha mặt biển Công suấtchế biến của nhà máy lọc dầu Dung Quất là 6,5 triệu tấn/năm (tương đương 148.000thùng/ngày) dự kiến đáp ứng khoảng 30% nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam
Nhà máy được xây dựng với tổng mức đầu tư là hơn 3 tỉ USD (khoảng 40000 tỉ đồng VN)với tên dự án là Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất của chủ đầu tư là Tổng công ty dầu khíViệt Nam
Nhà máy lọc dầu Dung Quất là một tổ hợp với hàng chục phân xưởng như: chưngcất dầu thô ở áp suất khí quyển (CDU: Crude Distillation Unit), xử lý Naphtha bằnghyđro (NHT: Naphtha Hydrotreater), tái tạo chất xúc tác liên tục, xử lý LPG, thu hồipropylene (PRU: Propylene Recovery Unit), xử lý Kerosene (KTU: Kerosene TreatingUnit), xử lý Naphtha từ RFCC (NTU: Naphtha Treating Unit), xử lý nước chua (SWS:Sour Water Stripper), tái sinh Amine (ARU: Amine Regeneration Unit), trung hoà kiềm(CNU: Caustis Neutralisation Unit) thu hồi lưu huỳnh (SRU: Sulphur Recovery Unit),Isomer hoá (ISOM), xử lý LCO bằng hydro (LCO - HDT)
Ngoài ra, còn có các công trình phục vụ như: hệ thống cấp điện, khu bể chứa dầu thô vàsản phẩm chiếm khoảng 85.83 ha, tuyến ống dẫn dầu thô và sản phẩm, cấp và xả nướcbiển chiếm khoảng 94.46 ha, bến cảng xây dựng, khu xuất sản phẩm…
Nguyên liệu của nhà máy:
- Dầu Bạch Hổ: 6.5 triệu tấn/năm
- Dầu hỗn hợp: 5.5 triệu tấn/năm dầu Bạch Hổ + 1 triệu tấn/năm dầu Dubai
Nhà máy được thiết kế để sản xuất ra các sản phẩm sau:
Trang 81.2 Các cụm phân xưởng trong nhà máy lọc dầu Dung Quất
Hình I.1 Sơ đồ nhà máy Lọc dầu Dung Quất
1.2.1 Các phân xưởng công nghệ
- Phân xưởng chưng cất dầu thô (CDU– Crude Distillation Unit - Unit 011)
- Phân xưởng xử lý Naphtha bằng Hyđrô (NHT– Naphtha Hydro Treating - Unit012)
- Phân xưởng reforming xúc tác liên tục (CCR– Continuous Catalytic Reforming Unit 013)
Phân xưởng xử lý Kerosene (KTU – Kerosene Treating Unit - Unit 014)
- Phân xưởng cracking xúc tác cặn dầu (RFCC – Residue Fluidized CatalyticCracking - Unit 015)
- Phân xưởng xử lý LPG (LTU – LPG Treating Unit (Unit 016)
- Phân xưởng xử lý Naphtha của RFCC (NTU – Naphtha Treating Unit - Unit 017)
- Phân xưởng xử lý nước chua (SWS – Sour Water Stripper - Unit 018)
- Phân xưởng tái sinh Amine (ARU – Amine Regenneration Unit - Unit 019)
- Phân xưởng trung hòa kiềm (CNU – Spent Caustic Neutralization Unit - Unit 020)
- Phân xưởng thu hồi Propylene (PRU – Propylene Recovery Unit - Unit 021)
- Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU – Sulfur Recovery Unit - Unit 022 + Unit025)
Trang 9- Phân xưởng đồng phân hóa (ISOM – Isomerization Unit - Unit 023)
- Phân xưởng xử lý LCO bằng hydro (LCO HDT – LCO Hydro Treating - Unit 024)
- Phân xưởng Polypropylene (PP)
1.2.2 Các phân xưởng phụ trợ
- Hệ thống nước (water systems - unit 031);
- Phân xưởng hơi nước, nước nguyên liệu cho nồi hơi và nước ngưng (steam, bfwand condensate - unit 032);
- Phân xưởng nước làm mát (cooling water system - unit 033)
- Phân xưởng cung cấp nước biển (sea water intake system - unit 034)
- Phân xưởng khí điều khiển và khí công nghệ (instrument & plant air - unit 035)
- Phân xưởng nitơ (nitrogen system - unit 036)
- Phân xưởng khí nhiên liệu (fuel gas system - unit 037)
- Phân xưởng dầu nhiên liệu (refinery fuel oil system - unit 038)
- Phân xưởng cung cấp kiềm (caustic supply system - unit 039)
- Nhà máy điện (power plant - unit 040)
- Phân xưởng xử lý nước thô (ro - reverse osmosis – unit 100)
1.2.3 Các phân xưởng ngoại vi (Offsite)
- Phao nhập dầu thô (spm – single point mooring - unit 082)
- Khu bể chứa dầu thô (crude tankage - unit 060)
- Khu bể chứa trung gian (refinery tankage - unit 051)
- Hệ thống pha trộn sản phẩm (blending system - unit 054)
- Khu bể chứa sản phẩm (product tank farm - unit 052)
- Trạm xuất xe bồn (truck loading - unit 053)
- Đường ống kết nối (interconnecting pipeline (unit 071 & 072)
- Cảng xuất sản phẩm (jetty - unit 081)
- Hệ thống dầu rửa (flushing oil system - unit 055)
- Hệ thống dầu thải (slops system - unit 056)
2 TỔNG QUAN VỀ PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT KHÍ QUYỂN CDU
Distillation Unit) của nhà máy lọc dầu Dung Quất:
Phân xưởng CDU có thể xem là phân xưởng “cửa ngõ” của NMLD với nhiệm vụphân tách dầu thô thành những phân đoạn nhỏ hơn theo những khoảng nhiệt độ sôi khácnhau Phân xưởng CDU của NMLD Dung Quất được thiết kế với công suất 6.5 (triệu tấndầu thô/năm) tương đương với 812500 (kg/h) (tính cho 8000 giờ làm việc trong mộtnăm) Phân xưởng CDU được thiết kế để vận hành với hai nguồn dầu thô là dầu Bạch Hổcủa Việt Nam và dầu Dubai của Trung Đông Theo kế hoạch, giai đoạn đầu hoạt động,nhà máy sẽ sử dụng nguồn nguyên liệu là 100 % dầu thô Bạch Hổ
Các sản phẩm của phân xưởng CDU là Off gas, LPG, Full Range Naphtha,Kerosene, LGO, HGO và cặn chưng cất khí quyển Hầu hết các sản phẩm của CDU đều
đi vào các phân xưởng khác của nhà máy lọc dầu như: NHT (Unit 012: Naphtha
Trang 10Hydrotreatment Unit), KTU (Unit 014: Kerosene Treating Unit), RFCC (Unit 015:Residue Fluidised Catalytic Cracking Unit) …
Dung Quất
Trên sơ đồ nhà máy, dòng dầu thô nguyên liệu sau khi đi qua hệ thống tiền gianhiệt (Preheater), tách muối sẽ được đưa vào tháp chưng cất chính T-1101 (Mainfractionator) Tại đây dầu thô sẽ được phân tách ra thành các phân đoạn:
+ Overhead: Phần đi ra trên đỉnh Phần này sẽ được đưa qua hệ thống làm nguội vàphân tách để tách nước ra khỏi dòng Hydrocarbon lỏng trước khi cho dònghydrocarbon vào tháp ổn định T-1107 (Stabiliser) Tháp ổn định sẽ phân tách ra cácsản phẩm Off gas, LPG ở đỉnh và Full Range Naphtha ở đáy
+ Các sản phẩm rút ở thân tháp là Kerosene, LGO và HGO lần được được lấy ra từcác Side column T-1102, T-1103 và T-1104
+ Cặn chưng cất khí quyển được lấy ra ở đáy tháp T-1101
Số liệu thiết kế và thông số vận hành của các thiết bị sẽ được trình bày cụ thể ởphần mô phỏng phân xưởng
Trang 11CHƯƠNG II: TỔNG QUAN PHẦN MỀM HYSYS
1 Giới thiệu về phần mềm hysys
Hysys là sản phẩm của công ty Hyprotech thuộc công ty AEA TechnologyEngineering Software-Hyprotech Ltd; là một phần mềm có khả năng tính toán đa dạng,cho kết quả có độ chính xác cao Đồng thời cung cấp nhiều thuật toán sử dụng trợ giúptrong quá trình tính toán công nghệ và khảo sát các thông số trong quá trình thiết kế nhàmáy hóa chất Ngoài ra, Hysys còn có khả năng tự động tính toán các thông số còn lại nếuthiết lập đủ thông tin Đây chính là điểm mạnh của Hysys giúp người sử dụng tránhnhững sai sót và đồng thời có thể sử dụng những dữ liệu ban đầu khác nhau
Hysys được thiết kế sử dụng cho hai trạng thái mô phỏng:
+ Steady Mode: Trạng thái tĩnh, sử dụng thiết kế công nghệ cho một quá trình
+ Dynamic Mode: Trạng thái động, mô phỏng thiết bị hay quy trình ở trạng thái đangvận hành liên tục, khảo sát sự thay đổi các đáp ứng của hệ thống theo sự thay đổicủa một vài thông số
Cấu trúc cơ bản của Hysys được thể hiện qua ba điểm quan trọng sau:
+ Unique Concepts (Những khái niệm duy nhất): Mặc định cách mà người sử dụngxây dựng môi trường mô phỏng trên Hysys
+ Powerful Engineering Tools (Những công cụ thiết kế tối ưu): Quyết định cáchHysys thực hiện các phép tính toán
+ Primary Interface Elements (Những yếu tố tương giao cơ sở): Được dùng để giúpngười sử dụng làm việc với Hysys
2 Các bước xây dựng mô hình tính toán mô phỏng trong hysys
Để bắt đầu tiến hành thiết kế mô phỏng cho một quy trình công nghệ, sau khi khởiđộng phần mềm ứng dụng Hysys ta thực hiện các bước sau:
Kick chuột vào mục Home chọn Unit sets để thực hiện chọn hệ đơn vị tính toán
Trang 12Hình II.2 Thiết lập đơn vị
Kick chọn Properties và thực hiện việc chọn các cấu tử cần thiết trong bài toán môphỏng
Hình II.3 Lựa chọn cấu tử
Trang 13Việc xác định hệ nhiệt động có ý nghĩa quan trọng vì điều này sẽ quyết định đếnphương pháp tính toán và kết quả của quá trình Thông thường lựa chọn hệ nhiệtđộng Peng - Robinson hoặc SRK cho các hệ dầu và khí Ở đây hóm chọn hệ nhiệtđộng Peng – Robinson.
Hình II.4 Chọn hệ phương trình nhiệt động
+ Parameters: cung cấp thông tin về cấu tử tinh khiết/đặc tính của package
+ Binary Coefficients: nghiên cứu, cung cấp, hay ước lượng nhị phân
+ Stability Test: xác định phương pháp sử dụng cho sự tính toán ổn định pha
+ Reactions: thiết đặt phản ứng
+ Notes: ghi chú
Ngoài việc lựa chọn thành phần các cấu tử có sẵn, Hysys còn cho phép người sửdụng lựa chọn các hệ giả định, đây là những hệ nhiệt động không bao gồm từng cấu tửriêng lẻ mà được xác định thông qua các thông tin về tính chất hoá lý như đường congASTM, TBP,
thô
Trên Tab Oil Manager chọn Input Assay\Add để nhập các thông số của Assay
Trang 14Hình II.5 Nhập đường cong chưng cất của Assay dầu
Hình II.6 Nhập thành phần nhẹ (LightEnd)
Trang 15Hình II.7 Nhập thông số Bulk Properties của Assay
Xác định điểm cắt bằng Tab Cut Ranges trên Output Blend
Hình II.8 Nhập tab Cut/Blend trên Oil Characterization
Sau khi xây dựng xong Assay dầu thô, ta sẽ được các cấu tử giả tương ứng với các điểmcắt trên đường cong TBP
Trang 16Hình II.9 Các cấu tử giả theo đường cong chưng cất TBP
thiết lập các dòng và thiết bị cần thiết cho quy trình công nghệ Trong môi trường
mô phỏng, ta nhấn F4 sẽ xuất hiện Case (Main) gồm tất cả các thiết bị có thể cótrong nhà máy chế biến khí như: tháp chưng cất, bình tách, thiết bị trao đổi nhiệt,máy nén, bơm, thiết bị giản nở, van, và một số thiết bị điều khiển,…Ta tiến hànhlựa chọn thiết bị và nhập các thông số cần thiết cho thiết bị đó, sau đó là lắp ghépchúng lại với nhau theo đúng sơ đồ quy trình công nghệ của nhà máy
Trang 17Hình II.10 Môi trường mô phỏng trong Hysys
(chọn Tool/Reports) hoặc bằng đồ thị (Graph) hoặc dưới dạng bảng (Table)
Bước 7: Trong trường hợp muốn chuyển sang trạng thái động của quá trình
(Dynamic Mode) thì cần thực hiện các bước sau:
Thiết lập các thông số động của quá trình qua trang Dyn Property Model
+ Xác định kích thước của các thiết bị cùng với các thông số cần thiết như số vòngquay của bơm, quạt, máy nén,
+ Thiết lập các bộ điều khiển và các bảng theo dõi
Trang 18CHƯƠNG III: MÔ PHỎNG PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT KHÍ QUYỂN CDU CỦA NHÀ MÁY
LỌC DẦU DUNG QUẤT BẰNG PHẦN MỀM HYSYS
1 NGUYÊN LIỆU CỦA PHÂN XƯỞNG CDU
Phân xưởng chưng cất khí quyển của nhà máy lọc dầu Dung Quất được thiết kế để
xử lý nguồn dầu thô Bạch Hổ, hoặc dầu thô Dubai hoặc phối trộn giữa hai nguồn dầu thô
đó Trong đồ án này, nhóm thực hiện đồ án tiến hành mô phỏng phân xưởng với nguồnnguyên liệu là dầu thô Bạch Hổ Các đặc trưng kỹ thuật của loại dầu thô này được lấy dựatheo các phân tích của Trung tâm nghiên cứu và phát triển chế biến dầu khí (RDCPP,1998) và được Technip cập nhật lại vào năm 2007
Dầu thô Bạch Hổ là nguồn dầu thô ngọt và nhẹ, với độ API là 39.2, hàm lượng lưu huỳnh0.03% khối lượng Với giá trị KW = 12.3, dầu thô Bạch Hổ được xếp vào họ dầu parafinic.[1]
Dầu thô Bạch Hổ được đánh giá là loại dầu thô có chất lượng tốt, hàm lượng tạp chấtthấp
Đường cong chưng cất của dầu thô Bạch Hổ được thể hiện trong bảng sau:
Bảng III.1 Phần chưng cất của dầu thô Bạch Hổ
Dữ liệu đường cong chưng cất
Trang 19Hình III.11 Đường cong chưng cất điểm sôi thực của dầu thô Bạch Hổ
Thành phần Light ends của dầu thô Bạch Hổ được thể hiện trong bảng sau:
Bảng III.2 Thành phần Light ends của dầu thô Bạch Hổ [1]