z Nhiễm khuẩn đường tiểu mạn tính thường gặp các thể bệnh sau: a- Thận âm bất túc kiêm thấp nhiệt: - Triệu chứng chủ yếu: Sốt nhẹ váng đầu đau lưng ra mồ hôi trộm, môi họng khô, lưỡi đỏ
Trang 1ÑOÂNG Y ÑIEÀU TRÒ
BEÄNH TIEÁT NIEÄU - SINH DUÏC
Trang 2GS.BS TRẦN VĂN KỲ
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 3Lời nói đầu
Chúng ta đã bước sang năm thứ 2 của thế kỷ XXI, đã chứng kiến nhiều phát minh khoa học kỳ diệu trong thế kỷ qua về vật lý, hóa sinh, tin học, điện tử v.v… Trong Y học cũng có nhiều phát minh vĩ đại như chụp cắt lớp, siêu âm màu, ghép tim, ghép thận, ghép tim nhân tạo, thận nhân tạo, thụ tinh nhân tạo v.v… và đã thành công tốt đẹp Nhưng Y học hiện đại vẫn còn bó tay hoặc chưa có phương pháp điều trị thích đáng có hiệu quả đối với nhiều loại bệnh nhất là đối với bệnh mạn tính khó trị Mặt khác, thuốc Tây phần lớn dùng các dược phẩm là hóa chất, nhiều loại có hại cho
cơ thể, gây phản ứng dị ứng hoặc gây tổn thương các tạng phủ; vì thế mà nhiều người trong nhiều nước tìm về với các thuốc loại cây cỏ thiên nhiên, với các phương pháp cổ truyền không dùng thuốc như khí công, xoa bóp, thái cực quyền, y võ dưỡng sinh để trị bệnh, giữ gìn sức khỏe Dùng các loại động vật, thực vật, khoáng chất, các phương pháp tập luyện để phòng trị bệnh, chính là đặc điểm và sở trường của nền Y học cổ truyền phương Đông đã có hàng ngàn năm lịch sử và có nhiều kinh nghiệm phong phú Cho nên, trong thời đại ngày nay, bên cạnh những thành quả to lớn của Y học hiện đại, Y học cổ truyền Đông phương vẫn có vị trí quan trọng cần thiết trong điều trị bệnh nhất là đối với bệnh mạn tính.
Trang 4Với nhận thức trên đây, trong nhiều năm qua,
chúng tôi đã chú ý điều trị những bệnh mạn tính
bằng Đông y và Đông Tây y kết hợp và đã đạt được
những kết quả nhất định, đem lại nhiều niềm vui
và hy vọng cho bệnh nhân Chúng tôi đã biên
soạn và xuất bản các quyển Đông y điều trị bệnh
ung thư, Đông y điều trị bệnh rối loạn chuyển
hóa và nội tiết, Đông Tây y điều trị bệnh tim
mạch, Đông y điều trị bệnh tiêu hóa và gan
mật Năm 2002, chúng tôi xuất bản tiếp các quyển
Đông y điều trị bệnh hô hấp, Đông y điều trị
bệnh mắt tai mũi họng, Đông y điều trị bệnh
tiết niệu và sinh dục Đối với mỗi bệnh, chúng
tôi chú ý giới thiệu các phần nguyên nhân bệnh
lý theo Y học cổ truyền, chẩn đoán bệnh (theo Y
học hiện đại) và điều trị gồm có biện chứng luận
trị và giới thiệu các bài thuốc kinh nghiệm gồm
những bài thuốc đã được nghiên cứu lâm sàng và
những kinh nghiệm dân gian trong và ngoài nước
Đối với một số bệnh xét thấy cần thiết có giới
thiệu thêm phần điều trị bằng thuốc Tây và châm
cứu, thực liệu.
Hy vọng quyển sách ra mắt bạn đọc sẽ là tài
liệu tham khảo bổ ích đồng thời tác giả cũng mong
muốn được nhiều bạn đồng nghiệp và độc giả góp
ý để lần tái bản được hoàn thiện hơn.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 3 năm 2002
TÁC GIẢ
Trang 5NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIỂU
(Infections of the urinary tract)
Nhiễm khuẩn đường tiểu là danh từ chung chỉ
chứng viêm nhiễm đường tiểu bao gồm bể thận, niệu
đạo, bàng quang… bệnh ít khu trú ở một bộ phận nào
Tuy nhiên tùy theo vị trí tổn thương nặng hơn mà có
bệnh danh riêng như viêm bể thận (pyelonephritis)
viêm bàng quang (cystitis) viêm niệu đạo (urethritis)
Đặc trưng chủ yếu của bệnh là sự tăng số lượng của
vi khuẩn và bạch cầu khác thường trong nước tiểu
Bệnh này không bao gồm viêm đường niệu do các
bệnh hoa liễu (lậu, giang mai…)
A - NGUYÊN NHÂN BỆNH.
Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn đường
ruột, nhiều nhất là do E.Coli, Proteus, Klebsiella,
cầu khuẩn đường ruột, hiếm gặp có Salmonella
trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn mủ xanh,
virút, nấm…
- Yếu tố thuận lợi: Trẻ dưới 3 tuổi, gái, trẻ suy
dinh dưỡng, dị dạng đường tiểu
- Theo y học cổ truyền, bệnh thuộc phạm trù
chứng lâm và nguyên nhân chủ yếu là do thấp
nhiệt uất kết tại bàng quang
B – TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG.
- Tùy theo tuổi và cơ địa mà triệu chứng lâm
sàng rất khác nhau, có thể không có triệu chứng
rõ rệt mà cũng có thể có triệu chứng nhiễm khuẩn
nhiễm độc toàn thân
- Trẻ sơ sinh: Sốt hoặc thân nhiệt giảm, kém
ăn, chậm tăng cân, vàng da, có thể có các biểu hiện nhiễm khuẩn huyết
- Trẻ bú mẹ: Sốt, nôn tiêu chảy, lười ăn bú.
- Trẻ lớn và người lớn có triệu chứng điển hình
như sốt, rét run, đau bụng hoặc vùng sườn lưng, đái buốt, đái dắt, đái dầm…
C - KIỂM TRA CẬN LÂM SÀNG.
1 Xét nghiệm nước tiểu: Có giá trị xác định
chẩn đoán Phải lấy nước tiểu giữa dòng
- Kết quả nuôi cấy vi khuẩn niệu: Số lượng
khuẩn lạc/ml nước tiểu có trên 100.000 là dương tính, ít hơn 1.000 là âm tính, nếu giữa 2 số lượng trên là nghi ngờ cần kiểm tra nhiều lần
- Kết quả soi tươi bạch cầu niệu: Soi cặn sau ly
tâm, kết quả dương tính nếu bạch cầu trên 10 cái/
vi trường Soi tươi theo Webbs-Stansfeld, kết quả dương tính nếu số lượng bạch cầu trên 30 cái/mm3
2 Xét nghiệm máu: Có giá trị tham khảo.
- Công thức máu ngoại vi và tốc độ lắng máu
- Urê, creatinin khi nghi ngờ có viêm thận bể thận
3 Chụp thận: Trường hợp bệnh kéo dài, nghi
ngờ có dị dạng tiết niệu
D – CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN BIỆT.
- Xác định chẩn đoán: Chủ yếu dựa vào kết quả
cấy và xét nghiệm nước tiểu Chỉ cần 1 trong 2 kết quả xét nghiệm nước tiểu dương tính
Trang 6* Chú ý xác định nguyên nhân: Nhờ kết quả
chụp thận, bàng quang, niệu quản để phát hiện dị
dạng đường niệu, sỏi niệu Kiểm tra kỹ các bộ phận
khác để phát hiện viêm âm đạo, viêm bao qui đầu,
viêm ruột…
- Lúc có thận suy chú ý phân biệt với viêm cầu
thận mạn Nếu viêm bể thận thì chức năng cô đặc
của thận bị tổn thất là chính, chức năng lọc ít ảnh
hưởng, còn viêm thận mạn thì cả 2 chức năng đều
kém
- Trường hợp bệnh kéo dài nhiều tháng đến
nhiều năm là nhiễm khuẩn đường niệu mạn tính,
bệnh nặng nhẹ khác nhau, sốt dao động kéo dài
gây nên trẻ thiếu máu, suy dinh dưỡng, phát dục
chậm Cần chú ý có dị dạng đường niệu
z Tiên lượng:
Nhiễm khuẩn đường niệu cấp được điều trị kịp
thời phần lớn là khỏi Sốt kéo dài khoảng 7-10
ngày hạ, nước tiểu trở lại bình thường sau 2-3 tuần
Trường hợp có biến chứng suy thận (hay gặp ở tuổi
dậy thì) tiên lượng thường không tốt
E - ĐIỀU TRỊ.
1 Chế độ chăm sóc ăn uống:
- Lúc sốt và có nhiễm độc toàn thân, bệnh nhi
phải được nghỉ ngơi tại giường, chăm sóc theo dõi
chu đáo để xử trí các biến chứng kịp thời
- Cho ăn chế độ lỏng, bán lỏng hoặc thường tùy
theo tình hình bệnh nhưng cần đủ chất dinh dưỡng
và sinh tố Chú ý cho uống đủ nước nhất là cho trẻ
a- Can đởm uất nhiệt:
- Triệu chứng chủ yếu: Lúc sốt lúc rét ăn kém
miệng đắng, nôn, bứt rứt ngực sườn đau tức, rêu lưỡi vàng trắng, mạch huyền sác
- Phép trị: Thanh lợi can đởm hòa giải thiếu
dương
- Bài thuốc: Long đởm tả can thang gia giảm:
Long đởm thảo 2-6g, Sơn chi 3-16g, Hoàng cầm 3g, Sài hồ 3g, Sinh địa 12g, Trạch tả 12g, Xa tiền tử 12g, Mộc thông 6g, Cam thảo 2-4g
b- Trường vị thực nhiệt:
- Triệu chứng chủ yếu: Sốt cao liên tục, ra mồ
hôi, miệng hôi khát nước uống nhiều, bụng đau táo bón, tiểu ít đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt mạch hồng sác
- Phép trị: Thanh nhiệt lợi niệu thông lâm.
- Bài thuốc: Đạo xích thừa khí thang gia giảm:
Sinh địa 12-20g, Hoàng liên 2-4g, Hoàng bá 12g, Đại hoàng 2-4g (cho sau), Mộc thông 6g, Cam thảo 4g, sắc uống (Bài này do 2 bài Đạo xích tán và bài Điều vị thừa khí thang hợp lại gia giảm)
c- Bàng quang thấp nhiệt:
- Triệu chứng chủ yếu: Tiểu nhiều lần, tiểu gấp
và đau, bụng dưới và lưng đau, rêu lưỡi vàng nhớt hoặc trắng nhớt, mạch nhu sác
- Phép trị: Thanh nhiệt tả hỏa, lợi thủy thông
lâm
Trang 7- Bài thuốc: Bát chính tán gia giảm:
Biển súc, Cù mạch, Chi tử, Ngân hoa, Liên
kiều, Ô dược đều 12g, Mộc thông 6g, Xa tiền tử
20g, Hoạt thạch 20g, Cam thảo 4g, tiểu đau nhiều
gia Hổ phách 3-4g, Đại hoàng 6g
z Nhiễm khuẩn đường tiểu mạn tính thường
gặp các thể bệnh sau:
a- Thận âm bất túc kiêm thấp nhiệt:
- Triệu chứng chủ yếu: Sốt nhẹ váng đầu đau
lưng ra mồ hôi trộm, môi họng khô, lưỡi đỏ không
hoặc ít rêu, mạch huyền tế sác
- Phép trị: Tư âm thanh nhiệt.
- Bài thuốc: Ngân kiều thạch hộc tán gia giảm:
Ngân hoa, Liên kiều, Thạch hộc, Đơn bì, Phục
linh, Trạch tả, Sơn dược, Tri mẫu đều 10-12g, Sinh
địa 20g, Hoàng bá 8g, sắc uống trong ngày
b- Tỳ thận lưỡng hư:
- Triệu chứng chủ yếu: Ngoài các triệu chứng
trên, bệnh nhân mặt chân phù, ăn kém bụng đầy,
đại tiện lỏng, người mệt mỏi Lưỡi nhợt rêu trắng
mỏng, mạch trầm tế vô lực
- Phép trị: Kiện tỳ tư thận.
- Bài thuốc: Kiện tỳ hòa vị thang hợp Tri bá bát
vị hoàn gia giảm:
Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh, chế Cẩu tích,
Trạch tả đều 12g, Cam thảo 4g, Mộc hương 4g,
Trần bì 6g, sắc uống cùng với viên Tri bá bát vị
hoàn
2 Bài thuốc kinh nghiệm: Dùng đối với các
bệnh nhẹ xen kẽ dùng cùng các bài thuốc trên
- Hải kim sa, Xa tiền thảo, Bồ công anh, Rau má mỗi thứ 30-50g, sắc uống
- Thạch vỹ, Xa tiền thảo, Bạch mao căn mỗi thứ 30-50g sắc uống thay nước chè
- Kim tiền thảo, Kim ngân hoa, Xa tiền thảo mỗi thứ 30-50g sắc uống
3 Châm cứu: Chọn các huyệt sau:
- Sốt cao: Đại chùy, Khúc trì.
- Co giật: Nhân trung, Thiếu thương (chích
máu) Hợp cốc
- Đái rát, đái đau: Quan nguyên, Khúc tuyền,
Tam âm giao
4 Kết hợp thuốc tây:
Đối với những trường hợp nặng hoặc đã dùng thuốc cổ truyền không thuyên giảm nên kết hợp dùng trụ sinh hoặc sunfamit, có thể chọn dùng các loại sau:
- Sulfathiazolum 0,1-0,2g/kg/ngày chia 3-4 lần uống, liều đầu lượng gấp đôi
- Amoxilin 30-50mg/kg/ngày, uống chia 2-3 lần
- Bactrim (Biseptol, Trimason) 36-48mg/kg/ngày uống chia 2 lần Thời gian điều trị 7-10 ngày
Trường hợp bệnh nhi sốt cao và có dấu hiệu viêm thận bể thận nên dùng phối hợp 2 loại trụ sinh:
- Ampixilin 5-7mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc nhóm trụ sinh Cephalosporin (như Keflex, Keforan, Claforan) 25-50mg/kg/ngày trong 7 ngày (đối với trẻ trên 1 tuổi)
Nếu có kết quả cấy vi khuẩn nên chọn trụ sinh theo kháng sinh đồ
Trang 8F - PHÒNG BỆNH
- Chú ý giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ và gia
đình
- Phát hiện sớm và điều trị kịp thời các trẻ mắc
dị tật tiết niệu
- Điều trị tích cực các bệnh dễ gây viêm nhiễm
đường tiết niệu như viêm cửa mình, viêm âm đạo ở
bé gái, bao qui đầu (bé trai) bệnh tiêu chảy, viêm
Theo y học cổ truyền, bệnh thuộc phạm trù
chứng thủy thũng thể dương thủy.
Trừ một số ít bệnh nhi kèm suy tim, suy thận cấp, phù não cấp, đa số bệnh nhi được điều trị kịp thời, tiên lượng bệnh là tốt
A – NGUYÊN NHÂN VÀ BỆNH LÝ.
Viêm cầu thận cấp là một bệnh nhiễm khuẩn dị ứng do liên cầu khuẩn tán huyết bêta nhóm A (beta hemolytic streptococcus A-) gây nên khi xâm nhập
cơ thể Bệnh thường phát sinh sau khi mắc bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, bệnh tai mũi họng, viêm đường hô hấp trên khoảng 1-4 tuần, phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể tự sinh xảy ra trong toàn cơ thể nhưng nổi bật là ở các mạch mao quản cầu thận Mạch mao quản co thắt làm cho tính thẩm thấu của thành mạch tăng, nước, chất keo và chất điện giải trong huyết tương thoát ra ngoài tổ chức gian bào sinh phù Co thắt cũng làm cho mao quản cầu thận hẹp, lưu lượng máu qua ít, lượng nước tiểu lọc qua cầu thận cũng ít Mặt khác, máu qua ít
Trang 9tế bào cầu thận thiếu máu cũng thiếu oxy và tiết
ra nhiều chất thận tố (rênin) là chất có khả năng
làm cho mạch máu toàn thân co thắt và kết quả là
huyết áp tăng Tính thẩm thấu của mao quản cầu
thận tăng, huyết tương, hồng cầu, bạch cầu thoát ra
ngoài, gây nên protein niệu, hồng cầu và bạch cầu
nhiều trong nước tiểu
Y học cổ truyền cho rằng: Do cảm nhiễm ngoại tà
(phong, hàn, thấp, nhiệt) chức năng thông điều thủy
đạo của phế và khí hóa của bàng quang bị trở ngại,
phế khí mất tuyên thông, chức năng khí hóa rối
loạn, nước không theo thủy đạo vào bàng quang mà
ứ đọng ở cơ bì sinh phù Bệnh lâu ngày sẽ ảnh hưởng
đến thận khí, thận không chủ được thủy, chức năng
vận hóa của tỳ do thấp trệ mà suy giảm, nước tiểu
càng ít phù càng kéo dài Mặt khác, thấp nhiệt ứ trệ
ở bàng quang, nhiệt làm tổn thương huyết lạc sinh
đái máu Thủy thấp đình lưu trong cơ thể ảnh hưởng
đến tâm phế (thủy thấp phiếm lãm) sinh ra suyễn
tức khó thở, thủy thấp xâm phạm lên não sinh ra
các chứng đau đầu, hoa mắt chóng mặt, co giật
B – TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Triệu chứng lâm sàng nặng nhẹ rất khác nhau
Nhẹ có thể chỉ có thay đổi bệnh lý nước tiểu (lúc xét
nghiệm mới phát hiện) nặng thì gây biến chứng suy
tim, phù não, cao huyết áp có thể uy hiếp tính mạng
Những triệu chứng chính thường gặp là: phù toàn
thân, protein niệu, đái máu, huyết áp cao
- Phù: Bắt đầu ở mí mắt (từ đầu mặt loan ra toàn
thân) sáng nặng chiều nhẹ, có ấn lõm nhẹ Sau điều
trị 3-7 ngày, nước tiểu tăng, phù giảm
- Nước tiểu giảm rõ trong mấy ngày đầu tăng dần thường sau một tuần
- Đái máu: Thể bệnh nhẹ nước tiểu màu vàng (máu
chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi), trường hợp nặng nước tiểu đỏ như nước rửa thịt hay nước chè đặc Đái máu giảm sau 1-2 tuần, nhưng hồng cầu trong nước tiểu còn tồn tại sau 4-5 tuần hoặc lâu hơn
- Huyết áp cao: Thường có 70% bệnh nhi có huyết
áp cao, thường được hồi phục sau 1 tuần, nước tiểu tăng thì huyết áp hạ
- Những triệu chứng khác như mệt mỏi, sốt,
đau đầu, đau lưng, kém ăn, nôn, buồn nôn, chảy máu mũi thường liên quan đến nhiễm khuẩn, cao huyết áp, urê trong máu tăng, v.v
z Xét nghiệm:
- Nước tiểu: Protein niệu tăng nhiều ít không
chừng nhưng thường dưới 1g/24giờ (ít khi quá 2g) Số lượng hồng cầu thường có nhiều (có thể ít), ngoài
ra có trụ hạt (có ý nghĩa trong chẩn đoán) trụ hồng, trụ trong, trụ tế bào và ít bạch cầu Cặn Addis thường sau 6 tháng mới trở lại bình thường
- Máu: Urê tăng nhẹ, có ít trường hợp tăng cao
N.P.N (non protein nitrogen) tăng có khi cao đến 80-90mg%, dự trữ kiềm giảm, cholesterol máu bình thường Số lượng bạch cầu tăng hoặc bình thường Hồng cầu và huyết sắc tố thường giảm Tốc độ huyết trầm tăng, sau 2-3 tháng trở lại bình thường, huyết trầm còn tăng là bệnh chưa khỏi
C- CHẨN ĐOÁN VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT.
- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào: Triệu chứng lâm
Trang 10sàng và kết quả xét nghiệm (phù, đái máu, protein
niệu, trụ niệu, huyết áp cao…) và tiền sử bệnh
nhiễm khuẩn Có điều kiện làm thêm: Bổ thể
huyết thanh C3 giảm và còn tiếp tục giảm là bệnh
có khả năng thành mạn tính Cấy nhớt trong họng
tìm thấy liên cầu khuẩn tan huyết bêta nhóm A,
hoặc xét nghiệm kháng thể kháng liên cầu trong
máu tăng (ASLO tăng)
* Chú ý phân biệt với:
- Trường hợp phù, cần phân biệt với:
z Hội chứng thận hư: Phù to, protein niệu cao
trên 3,5g/lít, cholesterol máu tăng trên 250mg%,
protit toàn phần trong máu giảm dưới 4g%
z Phù suy dinh dưỡng: Phù tăng từ từ, có tiền
sử dinh dưỡng kém, không có protein niệu và hồng
cầu trong nước tiểu
z Phù do suy tim: Thường sáng nhẹ chiều nặng,
có tiền sử suy tim
z Phù dị ứng: Thường không có thay đổi về nước
tiểu
- Trường hợp đái ra máu: Cần chú ý phân biệt
với nhiễm độc thuốc (nhiễm độc sunfamit) xuất huyết
dị ứng, sỏi tiết niệu, lao thận, thận dị dạng bẫm sinh…
z Biến chứng: Phù não cấp hay bệnh não huyết
áp cao: phát sinh trong tuần đầu của bệnh Bệnh nhi
kêu đau đầu hoa mắt chóng mặt, mờ mắt, nôn, buồn
nôn, nặng có thể hôn mê co giật Huyết áp rất cao
Do co thắt mạch não, tổ chức não thiếu oxy, độ thẩm
thấu của mao mạch tăng, tổ chức não phù nề
z Suy tim cấp: Khó thở đột ngột, quanh môi tím
tái, tức ngực, sắc mặt tái nhợt, chân tay lạnh, toát mồ hôi Tĩnh mạch cổ nổi rõ, tim to, tiếng tim trầm nhỏ, hoặc tiếng ngựa phi, nhịp tim nhanh, gan to, phù phổi cấp
z Suy thận cấp: Tình trạng thiểu niệu hoặc vô
niệu kéo dài quá 3 ngày Xét nghiệm urê, creatinin máu tăng, có tình trạng nhiễm toan chuyển hóa và rối loạn điện giải Bệnh nhi kêu đau đầu chóng mặt, buồn nôn, nôn, nặng dần đến hôn mê co giật
Những biến chứng trên đây nếu xử trí đúng và kịp thời, tiên lượng là tốt
z Tiên lượng bệnh:
- Phần lớn bệnh nhi hồi phục trong sáu tháng, một số bệnh nhi bệnh kéo dài trên một năm vẫn khỏi Tiêu chuẩn khỏi bệnh là: trong 6 tháng, sức khỏe bình thường, chức năng thận bình thường, protein niệu (-) cặn nước tiểu bình thường
- Nếu sau 6 tháng, tốc độ huyết trầm vẫn cao, tỷ trọng nước tiểu thấp, bệnh có thể chuyển thành mạn tính Tỷ lệ này không quá 2%
- Nếu sau 06 tháng chức năng thận bình thường mà cặn Addis chưa bình thường là bệnh viêm thận kéo dài
- Bệnh nhi thường tử vong do biến chứng nặng xử trí không kịp thời
D- ĐIỀU TRỊ.
z Chế độ chăm sóc ăn uống:
- Tuyệt đối nghỉ tại giường trong 2 tuần đầu, nếu còn đái máu cần hạn chế vận động Bệnh nhẹ có thể điều trị tại nhà nhưng cần được nghỉ ngơi ít nhất là
Trang 111 tháng từ khi phát hiện bệnh.
- Bệnh nhi cần được chăm sóc và cần được theo
dõi chặt chẽ trong 2 tuần đầu về nước tiểu, huyết
áp và trạng thái chung để được phát hiện các biến
chứng sớm và xử trí kịp thời
- Bệnh nhi cần được bảo vệ chống các bệnh nhiễm
khuẩn khác Sau 2 tháng bệnh hồi phục tốt, bệnh
nhi có thể tiếp tục học tập nhưng sinh hoạt điều độ,
không lao động học tập quá sức
- Chế độ ăn nhạt và hạn chế muối lúc bệnh nhi
còn phù và protein niệu dương tính Lúc còn đái ít
và huyết áp cao, hạn chế nước uống (lượng nước uống
trong ngày có thể tính bằng lượng nước tiểu hôm
trước cộng thêm 200ml Lượng đạm ăn vào cần hạn
chế không quá 1gam/kg thể trọng/ngày Chế độ ăn
tùy theo khẩu vị, nên cho ăn nhiều trái cây có sinh
tố B, C và nhiều đường, bảo đảm nhu cầu năng lượng
z Điều trị bằng y học cổ truyền dân tộc:
Biện chứng luận trị: Theo các thể bệnh sau:
1 Thể phong nhiệt: Thường kèm theo viêm
họng, sốt vừa ra mồ hôi, phù, đái ít, miệng khô khát
Rêu lưỡi vàng mỏng, mạch hoạt sác hoặc phù sác
- Phép trị: Thanh nhiệt lợi thủy.
- Bài thuốc: Ngân kiều tán hợp tứ linh tán gia
giảm, hoặc dùng bài: Kim ngân hoa 20g, Bồ công
anh 12g, Cúc hoa 12g, Hạ khô thảo 12g, Đơn bì 12g,
Bạch mao căn 12g, Thổ phục linh 12g, Thổ ngưu tất
12g, Cam thảo nam 12g, Gừng tươi 3 lát, sắc uống
ngày 1 thang
2 Thể phong thủy: Phù, tiểu ít, chân tay các
khớp đau mỏi sợ gió, đau đầu Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoãn
- Phép trị: Tuyên phế lợi thủy.
- Bài thuốc: Ma hoàng Liên kiều Xích tiểu đậu
thang gia giảm Hoặc dùng bài: Kinh giới 8g, Ma hoàng 6-8g, Tang bạch bì 12g, Liên kiều 8g, Xích tiểu đậu 12g, Xa tiền thảo 12g, Bạch mao căn 12g, Hạnh nhân 6g, Cam thảo 4g, Gừng tươi 3 lát Sắc uống ngày 1 thang
3 Thể thấp nhiệt: Phù, người nóng bức rức, tiểu
tiện ít màu nước trà đậm, rêu lưỡi vàng dày, mạch trầm sác
- Phép trị: Thanh lợi thấp nhiệt lương huyết giải
độc
- Bài thuốc: Tiểu kế ẩm tử gia giảm:
Kim ngân hoa 20g, Cúc hoa 12g, Bồ công anh 12g, Tiểu kế 16g, Hạn liên thảo 16g, Mao căn tươi 20-40g, Đơn bì 12g, sinh Bồ hoàng (bao sắc- 10g, Hoạt thạch 20g (bao sắc) Sắc uống ngày 1 thang
4 Thể hàn thấp: Phù toàn thân, tiểu ít, người
và chân tay nặng nề, người mát Rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm hoãn
- Phép trị: Thông dương lợi thủy
- Bài thuốc: Ngũ linh tán hợp Ngũ bì ẩm gia
giảm:
Bạch truật, Thương truật, Trạch tả, Bạch linh, Ngũ gia bì đều 12g, Quế chi 6g, Trần bì 6g, Sinh khương bì 4g
- Đối với các thể bệnh trên đây, nếu bệnh nhi có
Trang 12đau váng đầu, mạch huyền, huyết áp cao gia: Hoàng
cầm, Hạ khô thảo, Câu đằng (cho sau) 12-16g
- Bệnh nhi vào thời kỳ hồi phục mà còn huyết
niệu và protein niệu tức thận khí suy giảm, bệnh
chưa dứt dùng Lục vị địa hoàng hoàn hợp Đương qui
xích đậu tán gia vị:
Sinh địa 12g, Hoài sơn 16g, Đơn bì 12g, Trạch tả,
Sơn thù, toàn Đương qui, Phục Linh, Hạn liên thảo
đều 12g, Xích tiểu đậu 30g, sắc uống
- Trường hợp: Khí hư, tinh thần mệt mỏi, sắc
mặt xạm, ăn kém, tiêu lỏng, sắc lưỡi nhợt mạch yếu,
dùng bài Bổ trung ích khí gia giảm:
Hoàng kỳ 12-20g, Đảng sâm, sao Bạch truật,
Đương qui, Hoài sơn, Bạch biển đậu, Kim anh tử đều
12g, sắc uống
GIỚI THIỆU BÀI THUỐC KINH NGHIỆM.
1 Mao khôn thang (Hàn Kiến Phương – Bệnh
viện huyện Hiệu Ha, tỉnh Cát Lâm):
- Thành phần: Bạch mao căn 50g, Ích mẫu thảo,
Trạch tả, Bán biên liên đều 25g, Xa tiền tử, Trư linh
đều 20g, Đại phúc bì 15g, sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Trường hợp phong tà
nặng gia Ma hoàng, Tô diệp đều 15g; thủy thấp
nặng gia Mộc thông 20g, Phục linh 25g, Quế chi
15g; thấp nhiệt uất kết gia Bồ công anh, Trúc nhự
đều 15g, Sinh địa 25g; bụng đầy táo bón hoặc Urê
huyết cao gia Binh lang, Nhị sửu, Hậu phác, Đại
hoàng, Mang tiêu; huyết áp cao gia Hoàng kỳ (50g
trở lên), Đơn sâm, Xuyên khung; Protein niệu nhiều
gia Hoàng kỳ, Thạch vĩ, Đại hoàng, Trạch tả; nước
tiểu có hồng cầu gia Địa du, Trắc bá diệp tươi; có
triệu chứng huyết ứ gia Đơn sâm, Xuyên khung; kèm theo viêm họng gia Kim ngân hoa, Bồ công anh, Sinh địa; nôn, buồn nôn gia Trúc nhự, Bán hạ, Gừng tươi Đã trị 110 ca, khỏi 87 ca, có kết quả tốt
14 ca, có kết quả 9 ca
2 Thang ích mẫu thảo (Bệnh viện nhân dân
Ngũ Đài, tỉnh Sơn Tây) Khôn thảo tức Ích mẫu thảo:
- Thành phần: Ích mẫu thảo (cả cây) 90-120g,
nếu là cây tươi thì dùng 180-240g sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Đã dùng trị 80 ca, khỏi 71
ca, ngày điều trị khỏi ngắn nhất 5 ngày, dài nhất
36 ngày Sau khi khỏi theo dõi 6 tháng đến 5 năm không có tái phát
3 Hoạt huyết thận viêm thang (Trương Quốc
Toàn, tỉnh Thiểm Tây):
- Thành phần: Đơn sâm, Đương qui, Xích thược,
Hồng hoa, Đào nhân, Ích mẫu thảo, Bạch mao căn, Đơn bì, Bách bộ, Xa tiền tử, Biển súc, Ngư tinh thảo (liều dùng nhiều ít tùy theo tình hình bệnh) sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Phù nhiều gia Râu bắp, Vỏ
bầu khô; huyết áp cao gia Cúc hoa, Địa long, Thảo quyết minh, Hạ khô thảo; thận âm hư gia Sinh địa, Nữ trinh tử, Sơn thù nhục; thận dương hư gia Phụ tử, Nhục quế, Ba kích, Tiên mao; tỳ dương hư gia Đảng sâm, Phục linh, Bạch truật, Sơn dược Đã trị 79 ca, khỏi 65 ca, tốt 13 ca, không khỏi 1 ca
4 Phức phương địa phu tử thang (Chuân Tư
Triều):
- Thành phần: Địa phu tử 15g, Kinh giới, Tô diệp,
Trang 13Tang bạch bì, Cù mạch, Hoàng bá, Xa tiền tử đều 9g,
Thuyền thối 10 cái, sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Bệnh sốt cấp tăng liều Địa
phu tử 18g, huyết niệu tăng liều Cù mạch; protein
niệu nặng gia liều Tô diệp, Thuyền thối; trong nước
tiểu có bạch cầu nhiều gia thêm Liên kiều và tăng
liều Hoàng bá, nhiều trụ niệu gia Thạch vĩ Đã điều
trị 79 ca, khỏi 62 ca, tỷ lệ 78,5%, có kết quả 16 ca
tỷ lệ 20,2%, không kết quả 1 ca tỷ lệ 1,3% Tỷ lệ có
kết quả 98,7%
5 Phức phương ích thận thang (Vương Vĩnh
Quân – Bệnh viện Trung Y Hàn Châu, tỉnh Giang
Tây):
- Thành phần: Sinh hoàng kỳ 15g, Bán chi liên,
Thuyên thảo, Bồ hoàng, Đơn sâm đều 9g, sắc nước
uống
- Ứng dụng lâm sàng: Đã dùng trị 162 ca, khỏi
lâm sàng 109 ca, tỷ lệ 67,3%, tiến bộ 29 ca, tỷ lệ
17,9%, không khỏi 24 ca Tỷ lệ có kết quả 85,2%
6 Ngân thuyền ngọc đậu thang (Bệnh viện
Trung Y, huyện Giang Âm, tỉnh Giang Tô):
- Thành phần: Kim ngân hoa, Liên kiều, Đông
qua bì đều 12g, Thuyền thối 6g, Ngọc mễ tu (Râu
bắp), Xích tiểu đậu đều 20g, Phù bình 10g, Bạch mao
căn 30g, Xa tiền thảo 5g, sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Trường hợp sốt họng đỏ
đau gia Tử hoa địa đinh, Bồ công anh; ngoài da có
nhọt làm mủ gia Thổ phục linh, Địa phu tử; sợ gió,
mạch phù khẩn, rêu trắng gia Kinh giới, Ma hoàng;
buồn nôn, rêu dày nhầy, tiêu lỏng gia Phục linh,
Bạch truật, Bán hạ, sau khi hết protein niệu gia sinh Hoàng kỳ Đã trị 35 ca, khỏi 27 ca, tốt 7 ca, không khỏi 1 ca
7 Thận phục khang phương (Nhậm Kế Học –
Bệnh viện Trung Y Trường Xuân, tỉnh Cát Lâm):
- Thành phần: Thổ phục linh, Hoa hòe tươi, Rễ
tranh tươi, Ích mẫu thảo, Hoắc hương, tinh chế làm viên bọc nhựa mỗi viên 0,3g, mỗi lần uống 10 viên
- Ứng dụng lâm sàng: Đã dùng điều trị 335 ca
(cấp tính 178 ca, mạn tính cấp diễn 157 ca-, tỷ lệ khỏi 52,85%, tốt 21,32%, có kết quả 18,02% không kết quả 7,81%, tỷ lệ có kết quả 92,19%
8 Phức phương bạch mao căn thang (Trương
Thục Thâm – Bệnh viện Trung Y Tây An, tỉnh Thiễm Tây):
- Thành phần: Bạch mao căn 30g, Hoàng cầm,
Hoàng bá, Phù bình, Thuyền thối đều 9g, Kim ngân hoa 15g, Liên kiều 12g, sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Huyết áp cao gia Hạ khô
thảo, Thạch quyết minh, Ngưu tất, Đỗ trọng, Từ thạch; huyết niệu nặng gia Đại tiểu kế (đốt thành than), Trắc bá diệp, Ngẫu tiết, Bột tam thất; họng đỏ đau nặng gia Xạ can, Sơn đậu căn, Ngưu bàng tử; táo bón gia Đại hoàng, Binh lang; nôn, buồn nôn gia Trúc nhự, Bán hạ, gan to gia Đơn sâm, Đào nhân, Hồng hoa, Đương qui Đã dùng trị 50 ca, kết quả tốt bình quân sau 5,2 ngày huyết áp hạ, sau 2,1 ngày hết sốt, sau bình quân 6,5 ngày hết phù và nước tiểu xét nghiệm bình thường sau 11,5 ngày
9 Kháng mẫn thang (Bệnh viện số 4-Hàng Châu,
tỉnh Triết Giang):
- Thành phần: Thuyền thối 10g, Bạch cương
Trang 14tằm, Địa long, Bạch tiên bì, Địa phu tử, Kinh giới
đều 10g, Ô tiêu xà, Phù bình, Hồng kỷ đều 15g, sắc
nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Trường hợp cảm mạo gia
Ma hoàng tươi, Áp thạch thảo; viêm Amiđan gia
Huyền sâm, Bồ công anh; nhiễm khuẩn ngoài da gia
Tử hoa địa đinh, Cúc hoa dại; thấp nhiệt năng gia
Thương truật, Hoàng cầm, Cam lô tiêu độc đơn Đã
trị 120 ca, khỏi 86 ca, tốt 24 ca, không kết quả 10 ca
10 Một số bài thuốc dân gian đơn giản:
- Rễ cỏ tranh tươi 80 – 160g sắc uống
- Hoa lá mã đề tươi (cả rễ), râu ngô mỗi thứ 150g
sắc uống
- Ích mẫu thảo 150g sắc lấy nước chia 4 lần uống
trong ngày
- Lá Ngãi cứu, Thương truật, Cam thảo dây mỗi
thứ 20g sắc nước uống trong ngày hoặc độc vị là ngãi
cứu 40-60g mỗi ngày sắc uống
- Vỏ dưa hấu, Xích tiểu đậu, Rể tranh mỗi vị 50g,
sắc nước uống liên tục trong vài ba ngày
z Điều trị thuốc Tây phối hợp:
Thuốc Nam cổ truyền chỉ dùng đơn thuần đối với
viêm cầu thận cấp thể thông thường có kết quả tốt
Đối với những thể có biến chứng, rất cần phối hợp
- Thuốc hạ huyết áp: Diazoxit 3-5mg/kg, tiêm
nhanh tĩnh mạch Sau 30 phút chưa kết quả có thể tiêm nhắc lại hoặc Reserpin tiêm bắp 0,02-0,07 mg/kg/lần, sau 6-8 giờ có thể tiêm nhắc lại
Hydralazin (Apresolin) 0,1-0,2mg/kg/lần 3,5mg/kg/24 giờ) tiêm tĩnh mạch, cách 6 giờ 1 lần Có thể phối hợp Reserpin và Hydralazin
(1,7-Sau cơn huyết áp cao cấp diễn nên cho uống:
- Propranolon 1mg/kg/1 lần x 3 lần/ngày
- Hoặc Hydralazin 1mg/kg/lần x 3 lần/ngày
- Hoặc Reserpin 0,04mg/kg/ngày chia 2 lần
- Thuốc trợ tim:
Digoxin 0,04mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch ½ liều, tiêm lần lượt sau 8 giờ tiêm ¼ liều
- Thở oxy:
Nếu có phù phổi cấp: xử trí theo phù phổi cấp
2 Đối với viêm cầu thận cấp có biến chứng phù não cấp:
- Thuốc hạ áp như đối với thể tim mạch Thuốc lợi tiểu như trên
- Chống phù não và co giật: Magiê sunfat 0,3ml/kg, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp Diazepam 0,2-0,3mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm (1mg/phút) đối với trẻ em liều tối đa là 10mg/lần
15%-3 Đối với viêm cầu thận cấp có biến chứng suy thận vô niệu: Cách biện chứng xử trí theo như suy
thận cấp
Trang 15VIÊM CẦU THẬN MẠN
(Chronic glomerulonephritis)
Viêm cầu thận mạn là một loại bệnh thận mạn
tính thường gặp, phát bệnh phần lớn vào tuổi thanh
tráng niên, nam mắc bệnh nhiều hơn nữ Là một
loại bệnh có tổn thương tiểu cầu thận, tiến triển từ
từ và kéo dài nhiều năm, đặc trưng lâm sàng là phù
mức độ khác nhau, nhiều lần tái phát, khoảng 80%
bệnh nhân có tăng huyết áp, công thức máu hồng
cầu giảm, nước tiểu có protein, hồng cầu, trụ niệu
(hồng cầu, trụ trong, trụ hạt) kèm theo sự suy giảm
chức năng thận mức độ khác nhau
A - NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ.
Theo Y học hiện đại thì nguyên nhân bệnh viêm
cầu thận mạn là chưa rõ ràng Có người cho rằng
viêm cầu thận mạn và viêm cầu thận cấp là 2 giai
đoạn của một loại bệnh thận nhưng trên thực tế chỉ
có khoảng 15-20% bệnh nhân có tiền sử viêm cầu
thận cấp hoặc viêm cầu thận là một bệnh nhiễm
khuẩn có liên quan đến phản ứng miễn dịch của cơ
thể Cũng có học giả cho rằng đây là một hội chứng
bệnh lý của thận mà ngoài nguyên nhân nhiễm liên
cầu khuẩn còn có nhiều nguyên nhân khác
Y học cổ truyền căn cứ vào triệu chứng bệnh
như phù kéo dài hoặc tái phát nhiều lần, cơ thể
suy nhược hoặc đau lưng mà qui vào các chứng “phù
thũng”, “hư lao”, “yêu thống” và cho là bệnh do
“ngoại tà xâm nhập cơ thể gây tổn thương tỳ thận”,
chức năng tỳ thận rối loạn (tỳ không vận hóa được
thủy, thận không chủ được thủy) sinh phù thũng,
người mệt mỏi, đau lưng (lưng là phủ của thận) Chức năng tỳ thận suy giảm thường do mấy nguyên nhân sau:
- Cư ngụ hoặc lao động nơi ẩm thấp, cảm phải thấp tà, hoặc ăn uống thất thường tổn thương tỳ vị, chức năng vận hóa suy giảm, thấp tụ ở trung tiêu lâu ngày hóa nhiệt, thấp nhiệt kết tụ bệnh thêm nặng
- Lao lực quá sức thương tỳ, ăn uống no đói thất thường tỳ khí suy yếu ảnh hưởng đến thận làm cho tỳ thận đều suy
- Vốn cơ thể thận hư, hoặc mắc bệnh lâu ngày tổn thương thận khí, lâu ngày thận dương suy không làm ấm tỳ, vận hóa thủy suy giảm phù lại tái phát, bệnh càng nặng thêm
Bệnh viêm cầu thận mạn kéo dài, chức năng tỳ thận thêm suy giảm thì khí huyết đều hư cũng dẫn đến chức năng các tạng phủ khác như can âm hư, can dương thịnh sinh đau đầu hoa mắt, mờ mắt, huyết áp cao, tâm phế khí hư sinh hồi hộp, khó thở…
B - CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN BIỆT.
Viêm thận mạn có tiền sử cầu thận cấp, phù, protein niệu, huyết niệu, huyết áp cao chức năng thận suy giảm thì có thể xác định chẩn đoán Đối với các trường hợp không điển hình cần khám kỹ để phân biệt các bệnh sau đây:
- Viêm cầu thận cấp: Không có tiền sử viêm cầu
thận cấp, huyết áp cao kéo dài, thiếu máu và suy giảm chức năng thận
- Cao huyết áp nguyên phát : Lịch sử gia đình
có người cao huyết áp, cholesterol máu cao, huyết
Trang 16áp tâm thu cao hơn 200mmHg nhưng chức năng thận
và nước tiểu bệnh lý rất nhẹ
- Viêm bể thận : Thời kỳ cuối có suy giảm chức
năng thận nhưng triệu chứng lâm sàng thường có
sốt, đau lưng, tiểu nhiều lần, tiểu gấp, nước tiểu
nhiều bạch cầu và tế bào mủ, cấy vi khuẩn dương
tính, lúc cần dùng trụ sinh điều trị có kết quả tốt
- Lao thận : Vào thời kì cuối, cả 2 thận lao nặng
hoặc do dùng Streptomycine điều trị lâu ngày gây
teo thận dẫn đến nhiễm độc urê nhưng trong bệnh
sử có nhiều đợt tiểu có máu, tiểu nhiều lần, tiểu đau,
sốt kéo dài hoặc phát hiện ổ lao
- Bệnh luput ban đỏ rải rác : Bệnh có gây suy
chức năng thận nhưng có triệu chứng đặc trưng ở da,
khớp và tìm thấy tế bào Hargraves trong máu
C – ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN.
z Biện chứng luận trị :
Về biện chứng viêm cầu thận mạn, hội nghị toàn
quốc lần thứ 2 của Trung Quốc bàn về bệnh thận đã
chia viêm cầu thận mạn làm 4 chứng bản và 5 chứng
tiêu như sau:
- Về chứng bản (hội chứng bệnh lý, thể bệnh),
nếu có 3 trong các triệu chứng là thể bệnh được xác
định Có các thể bệnh sau:
1 Phế thận khí hư :
- Phù mặt và chân tay, sắc mặt vàng xạm
- Mệt mỏi
- Dễ bị cảm
- Thắt lưng đau mỏi
- Lưỡi bệu sắc nhợt rêu trắng nhuận, có dấu răng, mạch tế nhược
2 Tỳ thận dương hư :
- Phù thũng rõ, sắc mặt tái nhợt
- Sợ lạnh, chân tay lạnh
- Sống lưng đau nhức, chân nhức mỏi
- Tinh thần mệt mỏi, chán ăn hoặc tiêu lỏng
- Yếu sinh lý (di tinh, liệt dương, tảo tiết), kinh nguyệt không đều
- Lưỡi bệu sắc nhợt, có dấu răng, mạch trầm tế, hoặc trầm trì vô lực
3 Can thận âm hư :
- Mắt khô hoặc mờ
- Váng đầu ù tai
- Lòng bàn tay chân nóng, miệng họng khô
- Đốt sống thắt lưng đau nhức, mộng tinh hoặc kinh nguyệt không đều
- Lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền sác hoặc tế sác
4 Khí âm đều hư :
- Sắc mặt kém tươi nhuận
- Mệt mỏi hoặc dễ cảm bệnh
- Hay sốt nhẹ về chiều hoặc lòng bàn chân tay nóng
- Miệng họng khô hoặc đau họng kéo dài, họng đỏ xạm
- Chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế hoặc nhược
- Về chứng tiêu : Mỗi chứng đều được xác định
với các triệu chứng sau :
Trang 171 Ngoại cảm : Có triệu chứng phong hàn hoặc
phong nhiệt
2 Thủy thấp : Toàn thân phù trung bình hoặc có
nước màng bụng, màng phổi
3 Thấp nhiệt :
- Ngoài da nhọt lở
- Hầu họng đau nhức
- Bụng đầy ăn ít, miệng khô chán ăn
- Tiểu vàng đỏ sáp nóng hoặc tiểu khó đau
- Rêu lưỡi vàng nhầy, mạch nhu sác hoặc hoạt
sác
4 Huyết ứ :
- Sắc mặt xạm đen
- Lưng đau cố định hoặc đau nhói
- Chân tay tê dại
- Sắc lưỡi tím xạm hoặc có ban, điểm ứ huyết
- Mạch tế sáp
- Độ dính huyết tương tăng cao
5 Thấp trọc :
- Ăn ít, buồn nôn hoặc nôn
- Người mệt mỏi nặng nề hoặc tinh thần ủ rũ
- Creatinine cao
* Chú ý : Theo sách Hiện đại nội khoa Trung
Y học quá trình tiến triển của bệnh mà thể bệnh
có thể thay đổi một chứng bản có thể có kèm nhiều
chứng tiêu Bảng phân thể bệnh này có thể dùng cho
cả hội chứng thận hư và viêm thận thể ẩn
Cách phân thể bệnh thành 4 chứng hư và 5 chứng thực chủ yếu nói rõ bệnh viêm cầu thận mạn là một bệnh mà bệnh lý là hư thực thác tạp (chính khí hư mà tà khí thực cho nên nguyên tắc điều trị bệnh là phải vừa bổ chính khí, vừa phải trục tà khí mới có kết quả
Biện chứng trị bệnh có thể dùng phác đồ sau đây :
1 Tỳ thận dương hư : Tinh thần mỏi mệt, sắc
mặt tái nhợt, chân tay lạnh, phù nhiều toàn thân kèm bụng nước, tràn dịch màng phổi, tiểu ít, bụng đầy trướng, ăn ít nôn hoặc buồn nôn hoặc khó thở không nằm ngửa được, rêu trắng mỏng hoặc mỏng nhầy, mạch trầm tế
- Phép trị: Ôn dương lợi thủy.
- Bài thuốc: Chân vũ thang hợp Ngũ bì ẩm gia
giảm:
Phụ tử 12g (sắc trước), Bạch truật 12g, Bạch linh 20g, sinh Hoàng kỳ 20g, sinh Khương bì 8g, Đại phúc bì 15g, Trạch tả 20g, Ngưu tất 12g, Xa tiền tử 30g (bỏ vào túi trước khi cho vào ấm để sắc), Trần bì 8g
- Gia giảm : Phù nhiều, bụng đầy trướng cần
trục thủy dùng Bị cấp hoàn (Đại hoàng, Can khương, Ba đậu sương) 1-2g (tùy theo thể trạng mà gia giảm nên bắt đầu từ liều nhỏ uống với nước ấm, uống thuốc nếu xổ nhiều cho truyền dịch bổ sung nước điện giải) Nôn nhiều gia Trúc nhự 12g, Khương bán hạ 8g, mệt mỏi nhiều gia Nhân sâm 10g hoặc Đảng sâm 16g
Trang 182 Tỳ dương hư : Mệt mỏi, sắc mặt hơi tái, chân
tay mát, phù nhẹ kéo dài, ăn kém tiêu lỏng, có thể
nôn hoặc buồn nôn, chất lưỡi sắc nhợt, rêu nhầy,
mạch trầm nhỏ vô lực
- Phép trị: Ích khí kiện tỳ lợi thủy.
- Bài thuốc: Hoàng kỳ bổ trung thang gia giảm:
Sinh hoàng kỳ 20g, Đảng sâm 20g, Bạch truật
12g, Trần bì 10g, Hậu phác 8g, Bạch linh 20g, Hồ lô
ba 20g, Gừng tươi 10g
- Gia giảm : Ăn kém, tiêu chảy gia Ý dĩ, Sa nhân,
nôn gia Bán hạ (gừng chế)
3 Khí huyết hư : Mệt mỏi thích nằm, sắc mặt
kém tươi nhuận, môi lưỡi tái nhợt, chóng mặt ù tai
mắt mờ, lưng gối nhức mỏi, ăn kém, không phù hoặc
phù nhẹ, mạch trầm nhược
- Phép trị: Song bổ khí huyết.
- Bài thuốc: Đại bổ nguyên tiễn gia giảm:
Đảng sâm 12g, Sinh hoàng kỳ 20g, Bạch truật
12g, Hoài sơn 12g, Câu kỷ tử 12g, Đỗ trọng 12g,
Đương qui 12g, Bạch thược 12g, Bạch linh 12g, Xuyên
khung 10g, Trần bì 8g, Đơn sâm 12g
4 Can thận âm hư, can dương thịnh : Mặt nóng
bừng má đỏ mắt mờ, đau đầu chóng mặt, hồi hộp
mất ngủ, lưng đau di tinh, phụ nữ kinh nguyệt không
đều hoặc phù nhẹ, rìa lưỡi đỏ rêu mỏng, mạch huyền
tế, huyết áp cao
- Phép trị: Tư dưỡng can thận, bình can tiệm
dương
- Bài thuốc: Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia giảm:
Sinh địa 20g, Thiên môn, Mạch môn đều 12g, Thạch hộc 12g, Sơn thù 8g, Đơn bì 12g, Bạch linh 12g, Trạch tả 12g, Kỷ tử 12g, Mẫu lệ 40g (sắc trước), Thạch quyết minh 30g (sắc trước), Câu đằng 10g
- Gia giảm : Ít ngủ gia sao Táo nhân, Viễn chí,
chóng mặt mờ mắt gia Đương qui, Bạch thược, lòng bàn chân tay nóng gia Tri mẫu, Địa cốt bì
5 Âm dương đều hư, thấp trọc thịnh : Mặt phù,
sắc mặt xạm, người gầy da khô chân tay mát, tinh thần lơ mơ, ngực tức bụng trướng, chán ăn, nôn hoặc buồn nôn, nước tiểu ít trong tiêu chảy hoặc táo bón, khó thở hoặc bức rứt không yên, hoặc hôn mê bất tỉnh, co giật, lưỡi bệu sắc nhợt, rêu mỏng nhầy hoặc vàng nhầy, mạch trầm tế hoặc huyền tế Là trạng thái bệnh lý thận suy nặng, trong điều trị cần kết hợp phương pháp cấp cứu y học hiện đại
- Phép trị: Song bổ âm dương phò chính giáng
trọc
- Bài thuốc: Ôn tỳ thang gia giảm:
Chế Phụ tử 12g (sắc trước), Nhân sâm 12g, chế Đại hoàng 12g, Bán hạ, Sinh khương, Trần bì, Trúc như đều 12g, Bạch linh 16g, Hậu phác 8g
z Kết hợp dùng các vị dược thảo trong điều trị (theo kinh nghiệm) :
- Phù nhiều : Hoa lá Mã đề, Râu bắp, Liên tiền
thảo, Ích mẫu thảo, Bạch mao căn
- Đái ra máu : Địa du, Đại tiểu kế, Bạch mao căn,
Hoa hòe, Sâm tam thất, Ngãi cứu
- Huyết áp cao : Hy thiêm thảo, Hạ khô thảo, Câu
kỷ tử, Thảo quyết minh
Trang 19- Urê huyết cao : Rễ trạch lan, Thổ đại hoàng.
Các vị thuốc trên có thể dùng độc vị hoặc 2,3 vị
cùng dùng, lượng mỗi vị 30-60g, nếu dùng tươi lượng
gấp đôi
Phòng trị bệnh viêm cầu thận mạn cần chú ý :
- Cần xây dựng cho bệnh nhân có tư tưởng lạc
quan trong cuộc sống, thanh thản tinh thần, không
lo lắng buồn phiền, đừng gây cho bệnh nhân có ấn
tượng là bệnh không chữa được
- Làm việc nghỉ ngơi điều độ, không lao động quá
sức gây mệt, tránh gió lạnh và ẩm ướt, luôn giữ 2
chân và người ấm
- Chế độ ăn nhiều hoa quả và rau xanh, không ăn
mỡ và các chất cay nóng, hạn chế ăn các chất thịt
khó tiêu (thịt bò, heo, cá biển, thịt gà) ăn cá đồng
vừa phải là tốt Ăn nhạt lúc phù và huyết áp cao và
ăn nước tương, xì dầu lúc bình thường
- Tích cực điều trị bệnh viêm cầu thận cấp Không
dùng các loại thuốc có hại cho thận
GIỚI THIỆU KẾT QUẢ LÂM SÀNG
CỦA MỘT SỐ BÀI THUỐC.
1 Gia giảm bổ dương hoàn ngũ thang (Chương
Vĩnh Hồng – Trung y học viện Nam Kinh, tỉnh Giang
Tô)
- Công thức : Đảng sâm, Thỏ ti tử, Ý dĩ nhân đều
15g, Hoàng kỳ, Lục nguyệt tuyết 30-60g, Ích mẫu
thảo 30-60g, Đơn sâm 15-30g, Đương qui 12g, Đào
nhân, Hồng hoa, Địa long đều 10g sắc uống
- Kết quả lâm sàng : Trị 40 ca, tốt 14 ca, có kết
quả 18 ca, không kết quả 8 ca Thể thông thường : tỷ lệ có kết quả 86,4% (19/22), cao huyết áp : có kết quả 81,8% (9/11), thể thận hư: 57,1% (4/7), thể huyết niệu : 77,8% (14/18), thể suy thận : có kết quả 77,8% (7/9)
2 Ích mẫu địa hoàng ích thận thang (Lạc Kế
Kiệt, bệnh viện trực thuộc số 1 Trung y học viện Hồ Nam)
- Công thức : Ích mẫu thảo, Bán biên liên, Tô
diệp đều 30g, Hoàng kỳ, Thục địa, Trạch tả đều 15g, Hoài sơn, Phục linh đều 10g, Sơn thù, Đơn bì đều 6g Sắc uống
- Gia giảm : Thận dương hư gia Hồ lô bặc, Tiên
linh tỳ, Tỳ dương hư gia Bạch truật, Can dương thịnh gia Hoài ngưu tất, Đỗ trọng, Thạch quyết minh, họng sưng đau gia Liên kiều, ngứa nổi ban chẩn gia Thiền thối, ứ huyết tăng Ích mẫu thảo lên 60g
- Kết quả lâm sàng : Trị 122 ca, tỷ lệ kết quả
chung 71,3%, đối với thể thông thường tỷ lệ kết quả 92%
3 Bài thuốc râu bắp (Trương Khai Thụy).
- Công thức : Râu bắp khô 50g, cho nước 600ml,
sắc trong 20-30 phút còn 300-400ml lọc uống ngày
1 thang
- Kết quả : Trị 9 ca, khỏi 3 ca, tốt 2 ca.
4 Bài thuốc sữa dê (Sơn dương) (Đường Trường
Canh, tỉnh Hồ Bắc)
- Công thức : Sữa dê mỗi ngày 0,5-0,7 lít, chia
uống
- Kết quả : Trị 3 ca đều khỏi.
Trang 205 Hoạt huyết ích thận thang (Sở nghiên cứu
Trung y, tỉnh Sơn Tây)
- Công thức : Đương qui, Xích thược, Xuyên
khung, Đào nhân, Ngân hoa, Ích mẫu thảo, Địa
đinh đều 9g, Hồng hoa 6g, Bạch mao căn 15g, Bản
lam căn 12g, sắc uống
- Kết quả : Trị 64 ca, tỷ lệ kết quả chung 93,7%,
protein niệu hết 48,4%
6 Ích thận thang (Hồ Khang Tài).
- Công thức : Hoàng kỳ, Thổ phục linh, Mễ
nhân căn (Rễ Ý dĩ), Ích mẫu thảo, Hạn liên thảo
(Cỏ nhọ nồi) đều 30g, Nữ trinh tử 15g sắc uống
- Biện chứng gia giảm : Thận âm hư gia Huyền
sâm, Mạch đông, Sinh địa, thận dương hư gia Phụ
tử, Quế nhục, tỳ thận dương hư gia Thận khí hoàn
(Bát vị hoàn), Đại phúc bì, sao Bạch truật, thận hư
can vượng gia Kỷ cúc, Địa hoàng hoàn, Tục đoạn
- Kết quả lâm sàng : Điều trị 154 ca, tốt 69 ca,
có kết quả 65 ca, không kết quả 20 ca
7 Thận viêm phương (Lăng Mẫn – bệnh viện
Trung y Tô Châu, tỉnh Giang Tô):
- Công thức : Hoài sơn, Đại Sinh địa, Đảng
sâm, Xích thạch chỉ, Tiên mao, Tiên linh tỳ đều
15g, Thỏ ti tử, Nữ trinh tử, Hạn liên thảo đều 12g,
Ngưu tất 9g sắc uống
- Biện chứng gia giảm : Thấp độc thịnh gia Bồ
công anh, Tử hoa địa đinh, Bán biên liên, Dã cúc
hoa, Phượng vĩ thảo, Nhẫn đông đằng, thận dương
hư gia Kim quĩ thận khí hoàn
- Kết quả : Trị 72 ca, có kết quả 44 ca, không
kết quả 28 ca
8 Khiếm thực nhị tiên đơn (Tạ Kỳ Nghiêm):
- Công thức : Khiếm thực 30g, Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh đều 12g, Hoài sơn 15g, Thỏ ti tử, Kim anh tử, Hoàng tinh đều 24g, Bách hợp 18g, Tỳ bà diệp 9g, sắc uống
- Gia giảm : Protein niệu gia Sơn tra nhục,
huyết niệu gia Hạn liên thảo
- Kết quả lâm sàng : Trị 52 ca, kết quả tốt 19
ca, có kết quả 29 ca, không kết quả 4 ca
9 Bài thuốc trị viêm thận mạn (Thiệu Sinh
Khoan – Bệnh viện trực thuộc Trung y học viện Thiểm Tây):
- Công thức :
a- Bạch truật, Trạch tả, Trư linh, Quế chi, Trần
bì, Đại phúc bì đều 10g, Phục linh, Can khương, Đơn sâm, Bạch mao căn đều 30g, sắc uống (ôn dương lợi thủy, trị thể phù nhiều)
b- Thục địa, Sơn dược, Sơn thù, Đỗ trọng, Đương qui, Đảng sâm, Phục linh đều 10g, Thỏ ti tử, Bạch truật đều 15g, Hoàng kỳ, Đơn sâm đều 20g, Cam thảo 6g, sắc uống (Kiện tỳ bổ thận hoạt huyết, trị thể không phù rõ)
- Kết quả lâm sàng : Trị 105 ca, cơ bản ổn định
31 ca, tốt 31 ca, tiến bộ 34 ca, không kết quả 9 ca Tỷ lệ kết quả 91,4%
10 Trục thủy tiêu thũng phương (Bệnh viện
nhân dân Triệu Quan, tỉnh Quảng Đông):
Trang 21- Công thức, cách chế và dùng : Hắc, Bạch sữu
đều 63g, Đường đỏ 120g, Gừng già 300g, Đại táo
60g, chế thành cao mềm hoặc hoàn chia đều trong
2 ngày rưỡi uống hết, uống lúc đói trước bữa ăn
- Kết quả : Trị 6 ca kết quả, hết phù, lượng nước
tiểu tăng, trụ niệu giảm, huyết áp bình thường
11 Bài thuốc mã tiên thảo (Cỏ roi ngựa)
(Triệu Ích Nhân)
- Công thức : Mã tiên thảo 30-60g, Sinh địa du
30g, Hồng táo 5 quả, sắc uống
- Kết quả : Kết quả tốt 72,4%, có kết quả 87,1%.
Hội chứng thận hư thuộc phạm trù chứng thủy thũng trong y học cổ truyền và phần nhiều thuộc âm thủy
A – NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ.
Cho đến nay nguyên nhân bệnh vẫn chưa rõ Nhiều tác giả cho là bệnh thuộc loại tự miễn Bệnh thường nặng lên lúc có nhiễm khuẩn, và bệnh giảm nhẹ lúc dùng các loại thuốc cocticoit và các thuốc ức chế miễn dịch khác Cũng có tác giả cho đây là bệnh của sự rối loạn chuyển hóa đạm và mỡ Cơ chế của phù trong bệnh thận hư là do mất nhiều protit qua nước tiểu làm cho protit máu hạ, áp lực thẩm thấu của máu hạ theo và nước thoát ra ngoài mạch sinh phù
Bệnh lý ở thận: Quả thận thường phù nề và sự
thay đổi về tổ chức học là đa dạng Ở phần lớn bệnh nhi, cầu thận thay đổi rất ít, chỉ có tế bào tầng ngoài màng đáy phù nề dung hợp, tế bào giữa các mao mạch tăng sinh Ở một số ít, tế bào giữa các mao mạch tăng sinh nhưng màng đáy không dày lên Ở một số khác (rất ít) màng đáy và thành mao
Trang 22mạch đều dày lên Có khi cả 3 loại thay đổi bệnh lý
trên cùng tồn tại và thường chỉ thấy ở một số ít cầu
thận còn đa số vẫn bình thường Bệnh lý ở ống thận
thường tiếp theo bệnh lý ở cầu thận, tế bào phù nề
và nhiễm mỡ, giữa ống thận có trụ protein Triệu
chứng lâm sàng nhẹ hay nặng, kết quả điều trị và
tiên lượng tốt hay xấu đều có liên quan mật thiết
đến số lượng và mức độ bệnh lý của cầu thận
Theo y học cổ truyền, bệnh phù phát sinh do tỳ
thận dương hư, thủy thấp ứ trệ trong cơ thể Sách
Chư bệnh nguyên hậu luận đã nêu: “Thủy bệnh
(chứng phù) không có chứng nào là không do tỳ
thận, tỳ thận hư thì thủy lộng hành, tràn đầy ra
bì phu khiến cho cơ thể thũng mãn” Tỳ hư không
chế và vận hóa được thủy, thận dương hư không
chủ được thủy, nước tràn ra cơ bì sinh phù, chức
năng khí hóa của thận bị rối loạn, nước không
xuống bàng quang nên đái ít
B – TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:
- Phù là triệu chứng nổi bật: Phù toàn thân,
phù lõm và tăng dần, thường kèm theo tràn dịch
màng bụng, phù bìu dái, âm hộ, nếu phù phần
trên cơ thể sinh tràn dịch màng phổi, khó thở mắt
híp, má phính, cổ phì to Phù ấn lõm sâu, có khi
da căng nứt, chảy nước Cũng có ít bệnh nhi phù
không rõ Trường hợp có bội nhiễm phù tăng, phù
có khi tự giảm nhưng rất dễ tái phát Nếu không
có bội nhiễm không có sốt hoặc có khi thân nhiệt
hạ thấp Trường hợp phù kéo dài, do phù ở ruột
mà sinh nôn, tiêu chảy, chán ăn, bệnh nhi suy
dinh dưỡng, cơ thể gầy, phù to nước tiểu giảm
- Huyết áp thường không cao: Có ít trường hợp
huyết áp có tăng nhẹ nhưng chỉ tạm thời Trường hợp huyết áp cao liên tục phải nghĩ đến bệnh chuyển thành viêm thận mạn tính hoặc hội chứng thận hư thể thận mạn, tiên lượng xấu
- Nước tiểu ít và tiểu càng ít, phù càng tăng
- Những triệu chứng khác có thể gặp trên lâm sàng là: gan to, còi xương, run giật chân tay
z Xét nghiệm:
- Nước tiểu: protein niệu cao hơn hoặc bằng 3,5g/l,
tỷ trọng giảm Nếu protein niệu giảm, tỷ trọng nước tiểu tăng là bệnh thuyên giảm Tỷ trọng nước tiểu dưới 1,010 kéo dài là xu hướng chức năng thận suy, hoặc có xu hướng chuyển thành viêm thận mạn tính Ngoài ra trong nước tiểu còn có các loại trụ trong, trụ hạt, các tiểu thể mỡ, bạch cầu, hồng cầu (có ít) hoặc không có hồng cầu
- Máu: Protit toàn phần giảm, thường ít hơn
6g/100ml nhất là anbumin giảm rõ dưới 3g/100ml
- Globulin thấp hơn bình thường
- Cholesterol tăng cao nhiều thường 300-700mg%, có khi lên tới 1000mg% và hồi phục chậm
- N.P.N ở giai đoạn đầu của bệnh là bình thường nhưng tăng ở thời kì cuối hoặc có xu hướng chuyển thành viêm thận mạn tính
- Tốc độ huyết trầm: tăng cao lúc bệnh nặng và giảm lúc bệnh hồi phục
z Biến chứng:
- Bội nhiễm: Do sức đề kháng của cơ thể suy
giảm (chính khí suy) nên bệnh nhi dễ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên và bệnh ngoài da Nếu tràn
Trang 23dịch màng bụng tăng đột ngột kèm sốt và đau bụng
phải nghĩ đến viêm phúc mạc (ấn bụng đau) có thể
chọc nước màng bụng kiểm tra Bội nhiễm da thường
gặp có viêm tấy, đinh nhọt, áp xe dưới da
- Rối loạn điện giải: Do ăn nhạt kéo dài và dùng
thuốc lợi tiểu nên Natri máu hạ (nhợt nhạt, mệt
mỏi, phù nặng lên, chán ăn…) Điều trị bằng thuốc
cocticoit mà không cho Kali kịp thời gây Kali máu
hạ, dùng cocticoit kéo dài trong lúc chức năng thận
kém, do chuyển hóa phốt-pho bị rối loạn, canxi sẽ
bài tiết theo nước tiểu nhiều làm cho canxi máu hạ
z Tiên lượng:
Có liên quan đến tổn thương bệnh lý, tuổi mắc
bệnh và phương pháp điều trị Nếu tổ chức thận
tổn thương nhẹ, tuổi mắc bệnh dưới 10 tuổi dùng
cocticoit, bệnh khỏi nhanh, tiên lượng tốt Nếu tổ
chức thận tổn thương nặng, tổ chức tăng sinh phát
triển, tuổi mắc bệnh lớn, điều trị bằng cocticoit
không kết quả rõ rệt, tái phát nhiều lần, tiên lượng
kém, dễ tiến triển thành viêm thận mạn tính Trẻ
dưới 1 tuổi bệnh thường nặng do tổ chức thận chưa
phát triển hoàn chỉnh
C – CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN BIỆT:
Chẩn đoán thận hư nhiễm mỡ chủ yếu căn cứ:
- Phù là triệu chứng lâm sàng chủ yếu, có đặc
điểm là phù to, cổ trướng, dễ tái phát
- Protein niệu cao hơn hoặc bằng 3,5g/l hoặc cao
hơn hay bằng 50mg/kg/24 giờ
- Giảm và thay đổi thành phần protit máu:
protit toàn phần dưới hoặc bằng 56g/lít trong đó
anbumin dưới hoặc bằng 25g/lít, tỷ lệ A/G rất thấp,
alpha-globulin tăng cao và gamma-globulin giảm
- Tăng lipit và cholesterol máu, cholesterol tăng trên 300-700mg%
- Còn các triệu chứng khác như urê tăng lúc chức năng thận suy, bệnh tiến triển thành mạn tính Huyết trầm tăng cao là bệnh đang tiến triển Huyết áp, thường không cao, nếu cao và urê cao kéo dài là xu hướng của viêm thận mạn Bệnh nhân đái ít nhưng ít có đái máu cần chú ý thể viêm cầu thận cấp
- Bệnh nhân phù to cần phân biệt với phù suy tim và phù suy dinh dưỡng, viêm cầu thận cấp (kèm đái máu nhiều) Muốn phân biệt với hội chứng thận
hư thứ phát cần tìm bệnh chính (hỏi kỹ tiền sử bệnh, kiểm tra máu toàn diện…)
D - ĐIỀU TRỊ.
1 Chế độ chăm sóc và ăn uống: Là rất quan
trọng để phát huy kết quả điều trị, hạn chế tái phát và tiến triển xấu của bệnh
- Bệnh nhi được hoạt động tùy sức không nên quá hạn chế Bảo vệ bệnh nhi chống bệnh nhiễm khuẩn (thuốc đông y có giá trị nâng cao chính khí) Không nên đưa bệnh nhi đến những nơi đông người như rạp hát, chợ, phố xá và nhiều xe cộ qua lại
- Lúc vào bệnh viện phải cấy dịch họng và nước tiểu Hằng ngày theo dõi lượng nước tiểu và lượng nước uống vào
- Chỉ nên dùng trụ sinh khi có nhiễm khuẩn Lạm dụng trụ sinh quá nhiều có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc của vi khuẩn và có thể gây loạn
Trang 24- Rất hạn chế chích thuốc lúc bệnh nhi phù nặng
vì dễ gây apxe và thuốc khó hấp thụ
- Không chích các loại vacxin phòng bệnh vì
vacxin dễ gây bệnh tái phát
- Đề phòng bệnh lao tiến triển nên cho bệnh nhi
chụp chiếu phổi mỗi năm một lần Chú ý vệ sinh da
cho trẻ mắc bệnh
- Cho chế độ ăn hợp khẩu vị bệnh nhi, đủ chất
dinh dưỡng và sinh tố, cho thêm protit có mức độ
Lúc cho thuốc lợi tiểu cần bổ sung Kali, Canxi, Natri…
theo dõi triệu chứng rối loạn điện giải để bổ sung kịp
thời Chỉ hạn chế nước trong giai đoạn phù to và đái
ít
z Điều trị bằng đông y:
Biện chứng luận trị: Chứng phù trong bệnh hội
chứng thận hư chủ yếu là do tỳ thận dương hư hoặc
tỳ hư cho nên phép trị chủ yếu là điều lý tỳ thận
Nhưng lúc phù to, có thể kết hợp phép trục thủy
hành khí lợi thấp
1 Thể tỳ hư:
- Triệu chứng chủ yếu: Sắc mặt tái nhợt tinh
thần mệt mỏi, toàn thân phù, bụng đầy, nước tiểu ít,
hoặc thêm chán ăn, tiêu lỏng, buồn nôn hoặc nôn,
lưỡi bệu sắc nhợt, rêu trắng mỏng hoặc trắng dày,
mạch nhu tế
- Phép trị: Ích khí kiện tỳ lợi thủy.
- Bài thuốc: Bổ trung ích khí hợp Ngũ linh tán
gia giảm:
Hoàng kỳ 12-20g, Nhân sâm 8-10g, Bạch truật
12g, Phục linh, Trư linh, Trạch tả, Hậu phác đều 12g, Râu ngô 30-40g, Trần bì 8g, chích Thảo 3g
- Trường hợp bụng đầy, tiểu ít gia Đại phúc bì, Xa tiền tử, Bạch mao căn đều 12g, ngực đầy chán ăn Ý
dĩ 12g, Chỉ xác, Mộc hương đều 6g, nôn gia Bán hạ 10g, Gừng 4g
- Nếu phù to, dùng Tiêu thủy hoàn: Hắc Bạch sửu lượng bằng nhau 100g mỗi thứ, sao vàng tán bột mịn, cho nước đường và gừng vừa đủ làm thành dạng hồ (độ 300g) chưng cách thủy 4 giờ, chưng 2 lần chia làm 5-7 ngày uống Hoặc dùng viên Tam vật bị cấp hoàn (Ba đậu sương, Đại hoàng lượng bằng nhau sấy khô tán bột trộn nước gừng vừa đủ làm viên nhỏ bằng hạt mè) mỗi lần uống 0,5-1g hoặc ít hơn tùy trẻ lớn nhỏ, và theo dõi phản ứng của thuốc Phù giảm phải uống thuốc kiện tỳ Đề phòng mất nước có thể truyền dịch trong lúc dùng thuốc trục hạ
2 Tỳ thận dương hư:
- Triệu chứng chủ yếu: Sắc mặt tái nhợt hoặc
xạm da, tinh thần mệt mỏi, phù nặng có tràn dịch màng bụng hoặc màng phổi, tiểu ít bụng đầy chán ăn, nôn hoặc buồn hoặc ho khó thở Chất lưỡi trắng nhợt, rêu trắng mỏng mạch trầm tế
- Phép trị: Ôn dương lợi thủy.
- Bài thuốc: Chân vũ thang Phòng kỷ hoàng kỳ
thang gia giảm
Chế phụ tử (sắc trước), Bạch truật, Bạch linh, Bạch thược, Phòng kỷ, Sơn dược, Ba kích thiên, Nhục thung dung, Tiên linh tỳ đều 10-12g, Gừng tươi 6g, Táo 12g, chích Thảo 4g
Trường hợp tiêu lỏng gia: Ý dĩ, Trần bì, thận
Trang 25dương hư nặng gia Lộc giác giao 13g chưng uống với
thuốc Huyết kém gia: Thục địa, Hà thủ ô đỏ, cao
Qui bản đều 12g Ngoài ra có thể uống thêm các loại
thuốc thành phẩm như Bát vị hoàn (nếu thận dương
hư) 12-16g/mỗi ngày chia 2 lần, Hương sa lục quân
(nếu tỳ dương hư) 12-16g/mỗi ngày
Trường hợp hội chứng thận hư mà bội nhiễm có
sốt thì biện chứng dùng thuốc như viêm cầu thận cấp
GIỚI THIỆU BÀI THUỐC KINH NGHIỆM
1 Ích khí hoạt huyết hóa thấp phương (Trần
Dĩ Bình – Bệnh viện Long Hoa trực thuộc Học viện
Trung Y Thượng Hải):
- Thành phần: Hoàng kỳ, Ích mẫu thảo, Mễ nhân
(Ý dĩ nhân) đều 12g, Đảng sâm, Đơn sâm, Đương qui
đều 12g, sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Protein huyết tương hạ,
phù gia viên Hắc đậu hoàng (Hắc đậu, Hoàng kỳ,
Sơn dược, Thương truật); thấp nhiệt nặng gia Thạch
vĩ, Hồng đào, Xa tiền thảo, Kim tiền thảo, Râu bắp;
kèm theo thận dương hư gia Tiên linh tỳ, Nhục thung
dung, Ba kích thiên, Tỏa dương Đã trị 60 ca, hoàn
toàn ổn định 21 ca, cơ bản ổn định 10 ca, tiến bộ 22
ca, không kết quả 7 ca; tỷ lệ có kết quả 88,3%
2 Hoàng kỳ ích thận thang (Thi Văn Phong):
- Thành phần: Hoàng kỳ 45g, Ngư tinh thảo,
Bạch hoa xà thiệt thảo đều 30g, Địa long, Đơn sâm,
Ích mẫu thảo, Thuyền thối đều 15g, Kim ngân hoa
20g, Thận heo 1 cái sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Phế khí hư trọng dụng
Hoàng kỳ 60-90g, gia Đảng sâm 30g, tỳ khí hư gia Phụ tử chế 6g, Can khương 5g, Thận dương hư gia Phụ tử chế 10g, Lộc giác giao (hòa uống) 10g, Nhục quế 3g, Can thận âm hư gia Tri bá địa Hoàng hoàn 30g, phù nặng gia Xích tiểu đậu 30g, Lộc nhung 3g, lưng đau nhức lạnh gia Đỗ trọng 15g, Bổ cốt chi 15g, Tục đoạn 10g Đã trị 41 ca, khỏi 15 ca, tốt 21 ca, có tiến bộ 3 ca, không kết quả 2 ca
3 Ôn thận lợi thủy phương (Trần Thử Hà –
Bệnh viện Cổ Điền, Thượng Hải):
- Thành phần:
a- Thục Phụ tử: 9g, Tiên mao, Tiên linh tỳ, Hồ lô bặc, Ba kích thiên, Phục linh, Xa tiền tử đều 15g, Mộc thông 3g, Trạch tả 30g, Vỏ bầu lâu năm 30g, sắc nước uống
b- Đảng sâm, Bạch truật, đều 9g, Gừng khô 3g, Nhục quế 1,2g, Hoàng kỳ 12g, gia bài 1 sắc uống.c- Lộc giác dao 12g, Tử hà sa 15g gia bài 2 sắc uống
d- Mẫu lệ 30g, Qui bản giao 12g, Hoài sơn 12g, Đại sinh địa 15g, gia bài 3 sắc uống
- Ứng dụng lâm sàng: Đã trị 60 ca theo biện
chứng có kết quả bài (a) 19 ca, bài (b) 16 ca, bài (c)
8 ca, bài (d) 4 ca
4 Tiêu phù phương (Hứa Thọ Nhân):
- Thành phần: Ma hoàng 6g, Quế chi, Bạch truật,
Phục linh bì, Mộc khương, Trần bì, Độc hoạt đều 9g, Hoàng kỳ, Đông qua bì đều 12g, Ý dĩ nhân, Xích tiểu đậu đều 15g, Thông thảo 3g, sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Đã dùng trị nhiều ca, có
Trang 26kết quả tốt.
5 Kiện tỳ bổ thận phương (Lữ Khuê Kiệt –
Bệnh viện khu Bảo Định, tỉnh Hà Bắc:
- Thành phần: Hoàng tinh 24-30g, Sơn dược
24-30g, Khiếm thực 30g, Sơn thù nhục 12g, Tang
ký sinh 24g, Phục linh 12-15g, Trạch tả 9-12g,
Thạch vĩ 15g, Đương qui 15g, Đơn sâm 12-20g, Ích
mẫu thảo 15-20g, Trần bì 9-12g, sắc uống
- Ứng dụng lâm sàng: Trường hợp tỳ thận
dương hư bỏ Thạch vĩ, Ích mẫu thảo gia Phụ tử,
Tiên linh tỳ, Bạch truật; tỳ thận khí hư gia Hoàng
kỳ, Bạch truật; âm hư dương kháng gia Hạ khô
thảo, Cúc hoa, Trân châu mẫu; kiêm thấp nhiệt bỏ
Hoàng tinh, Ngũ vị tử gia Biển súc, Bồ công anh;
huyết ứ gia Đào nhân, Hồng hoa Trong lúc uống
bài thuốc trên phối hợp dùng thêm:
Hoàng kỳ 45-60g, Xích tiểu đậu 60g, sắc uống,
hoặc râu bắp 50-60g sắc uống Đã trị 60 ca, tỷ lệ
có kết quả 94%
6 Mạch địa liên tử ẩm (Vương Thiết Lương –
Tổ nghiên cứu bệnh Thận, Viện nghiên cứu Trung
Y, tỉnh Hắc Long Giang):
- Thành phần: Hoàng cầm, Địa cốt bì đều 20g,
Mạch đông, Xa tiền tử, Sài hồ, Liên tử, Phục linh
đều 15g, Cam thảo 5g, Hoàng kỳ, Đảng sâm đều
50g, sắc nước uống
- Ứng dụng lâm sàng: Trường hợp họng khô
đau giảm Hoàng kỳ còn 15-20g, giảm Đảng sâm,
gia Kim ngân hoa, Bạch hoa xà thiệt thảo đều 50g,
Liên kiều 20g; Phù thì bỏ Cam thảo gia Ích mẫu
thảo 30g, Bạch mao căn, Đông qua bì mỗi thứ 50g;
lưng đau gối mỏi gia Đỗ trọng, Nữ trinh tử đều 20g, Sơn thù 15g, Hạn liên thảo 50g; nước tiểu có máu gia than Bồ hoàng 20g, Ích mẫu thảo 50g, Tiên hạ thảo 30g, A giao 15g; nước tiểu có nhiều bạch cầu gia Biển súc, Cù mạch đều 20g, Bồ công anh 50g, Tử hoa Địa đinh 30g Đã điều trị 86 ca, khỏi 30 ca, cơ bản ổn định 22 ca, tiến bộ 15 ca, không khỏi 19 ca, sau điều trị protein huyết tương tăng cao rõ, cholesterol hạ, chức năng miễn dịch được nâng cao
7 Bài thuốc kinh nghiệm trị phù thũng:
- Ích mẫu thảo, Râu ngô, Mã đề, Bạch mao căn, chọn 1-2 vị, mỗi vị 100-200g sắc uống ngày 1 lần
- Rau má, Mã đề, Rau cần, mỗi thứ 100g sắc uống trong ngày
* Kinh nghiệm trị thủy thũng của Tuệ Tĩnh
(Nam dược thần hiệu – Sách tái bản năm 1982 của viện YDHDT T.P.Hồ Chí Minh, tr.118,119-122)
- Xích tiểu đậu 5 cáp, Tỏi to 1 củ, Gừng sống 5 đồng, Rễ thương lục 1 cái đều đập nát, bỏ vào nồi đổ nước nấu chín, bỏ các thuốc, chỉ dùng đậu đỏ ăn vào khi đói và uống hết nước Rửa chân bằng nước đậu đỏ
- Lá cành dâu hướng đông đốt thành tro ngâm vào nước, dùng nước nấu chín 1 thăng đậu đỏ, mỗi
lần ăn đậu cho no, không uống nước đậu.
- Hương phụ sao giã bỏ vỏ đen, Sa nhân sao vừa lượng bằng nhau, sắc uống
- Củ hành giã nát uống
- Gạo tẻ, Đậu xanh 1 nắm, Gan heo 1 cái thái nhỏ cùng nấu cháo ăn
- Hột đình lịch 3 lạng, Nhục quế bỏ vỏ 1 lạng
Trang 27đều tán nhỏ luyện mật làm viên bằng hột Ngô
đồng, mỗi lần uống 10 viên với nước nóng
- Vỏ bầu còn mới sao tán bột, mỗi ngày uống
lúc đói 2 đồng với nước sắc Trần bì
z Thuốc tây phối hợp:
1 Điều trị bằng cocticoit: Trong đợt mắc bệnh
đầu tiên hoặc tái phát lần 2 dùng: 2mg/kg/ngày,
uống liên tục 4 tuần hoặc cho đến hết protein niệu
(thuốc chia 3-4 lần uống trong ngày) Nếu kết quả
tốt (hết phù, protein niệu âm tính) dùng thuốc
cách nhật hoặc trong 1 tuần dùng 3 ngày nghỉ
thuốc 4 ngày, thường phải dùng tiếp trong 6-8
tháng, hoặc lâu hơn
2 Điều trị bằng thuốc giảm miễn dịch: Chỉ
định trong các trường hợp kháng cocticoit hoặc
hay tái phát
- Thuốc chọn là nhóm Ankin như:
Clorambucil (Leukeran) 0,2-0,3mg/kg/ngày hoặc
Cyclophosphamid (Endoxan) 2,5-3mg/kg/ngày
Thời gian điều trị trung bình 3 tháng Trong quá
trình điều trị phải theo dõi các biện chứng đặc
biệt công thức máu ngoại biên
Có thể phối hợp với Levamisol (Loại thuốc có
tác dụng điều hòa miễn dịch với liều 2,5mg/kg/lần,
mỗi tuần 2 lần, trong vòng 6-9 tháng
3 Thuốc lợi niệu: Cho lúc bệnh nhi phù nhiều,
thuốc đông y ít kết quả Thường dùng Furosemit
(Lasix) 1-2mg/kg/ngày Furosemit có thể chích tĩnh
mạch nếu cho uống không có hiệu quả
4 Chỉ định tiêm truyền anbumin khử muối
hoặc plasma khô: khi nồng độ anbumin máu 10g/
lít và thuốc lợi niệu không có hiệu quả Liều lượng anbumin 1g/kg hoặc Plasma khô 10ml/kg, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch (không được truyền nhanh vì có thể gây phù phổi và suy tim)
Trang 28VIÊM THẬN – BỂ THẬN
(Pyelonephritis)
Viêm thận – bể thận là bệnh viêm của tổ chức
nhu mô thận do nhiễm khuẩn, là loại bệnh đường
tiểu thường gặp có các triệu chứng lâm sàng chủ
yếu là sốt, đau vùng thắt lưng và tiểu không bình
thường Là loại bệnh gặp nhiều ở phụ nữ nhất
là vào thời kì thai nghén Trên lâm sàng, bệnh
thường chia làm hai loại: cấp và mạn tính Đối với
thể cấp tính, nếu tích cực điều trị phần lớn bệnh
đều được trị khỏi, một số ít kéo dài, tái phát nhiều
lần mà chuyển thành mạn tính, và có thể dẫn đến
suy thận
Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, bệnh viêm
thận bể thận thuộc phạm trù chứng “lâm” hoặc
chứng “yêu thống” trong Y học cổ truyền.
A – NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ.
Vi khuẩn gây bệnh viêm thận bể thận chủ yếu
là trực khuẩn đại tràng (50-80%), ngoài ra còn
có thể do các loại vi khuẩn khác như tụ cầu, liên
cầu khuẩn, trực khuẩn biến dạng, trực khuẩn mủ
xanh, v.v… Nhiễm khuẩn thường là một loại có khi
là nhiều loại Có 3 con đường vi khuẩn xâm nhập
vào thận:
1 Nhiễm khuẩn từ dưới lên: Lây qua đường
niệu đạo, bàng quang và niệu quản Phụ nữ niệu
đạo ngắn, lúc có thai, bàng quang và niệu quản bị
chèn ép nên càng dễ mắc bệnh
2 Nhiễm khuẩn qua đường máu: Bất kỳ bộ
phận nào trong cơ thể bị viêm nhiễm hoặc bệnh
nặng nhiễm khuẩn huyết, vi khuẩn đều có thể theo con đường máu đến thận gây bệnh
3 Nhiễm khuẩn qua đường bạch huyết: Lúc bệnh
nhân mắc các bệnh viêm bàng quang, viêm kết tràng hoặc viêm ruột thừa, vi khuẩn đều có thể theo các mạch bạch huyết kế cận mà vào thận
Ngoài nguyên nhân vi khuẩn gây bệnh ra, cần chú ý đến cơ thể người bệnh suy yếu, đường niệu không thông là những yếu tố thuận lợi cho phát sinh bệnh
Theo Y học cổ truyền thì viêm thận bể thận cấp và viêm thận bể thận mạn cấp diễn có triệu chứng giống với các chứng nhiệt lâm, huyết lâm và khí lâm thực chứng, còn viêm thận bể thận mạn tính không cấp diễn thì có triệu chứng như chứng lao lâm và chứng khí lâm hư chứng Vị trí bệnh chủ yếu là thận và bàng quang, bệnh lý chủ yếu là thận hư và bàng quang thấp nhiệt Ở thể cấp tính, chính khí không đầy đủ và tà khí thịnh nên bệnh lý chủ yếu là bàng quang khí hóa không thông lợi nên thấp nhiệt uất kết gây bệnh Trường hợp viêm thận bể thận mạn tính thì chính khí hư mà chủ yếu là tỳ thận khí hư, thấp nhiệt tà không đuổi đi được nên trên lâm sàng biểu hiện triệu chứng hư thực thác tạp
Theo Y học cổ truyền, thấp nhiệt độc xâm phạm thận bàng quang có thể là từ bên ngoài vùng âm hộ vệ sinh kém sinh thấp nhiệt độc, có thể do ăn nhiều chất béo ngọt tích tụ sinh thấp sinh nhiệt, hoặc do bệnh nhiệt, tâm hỏa hạ chú tiểu tràng ảnh hưởng đến bàng quang, hoặc do can khí uất sinh nhiệt, hoặc bệnh nhiệt các vùng khác trong cơ thể sản sinh thấp nhiệt tà hạ chú bàng
Trang 29quang gây chứng nhiệt lâm, nhiệt bức huyết hành
sinh chứng huyết lâm, bàng quang khí hóa không
thông lợi sinh các chứng tiểu nhiều lần, tiểu gấp,
tiểu buốt hoặc tiểu có mủ
Thận khí hư là do tiên thiên bất túc, do phòng
dục quá độ, do sanh quá nhiều, do lao lực… thường có
triệu chứng của lao lâm, cơ thể suy nhược, bệnh kéo
dài, đau thắt lưng, mỏi gối, thận âm hư, can dương
vượng sinh đau đầu, hoa mắt mờ mắt, chóng mặt,
huyết áp cao, bệnh nặng hơn dẫn đến thận dương
hư, thấp trọc, thủy độc tích tụ nhiều trong cơ thể dẫn
đến suy thận
Tỳ khí hư là do bệnh lâu ngày, thấp nhiệt khốn
tỳ, do lo nghĩ nhiều, do lao động quá sức, ăn nhiều
chất béo ngọt, rượu chè vô độ gây tổn thương tỳ, tỳ
khí hư nên tiểu nhiều lần, mệt mỏi, chán ăn, bụng
đầy, tiêu chảy, sụt cân khó thở sinh chứng lao lâm,
khí lâm
B – TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG.
1 Viêm thận bể thận cấp: Phát bệnh đột ngột,
bắt đầu rét run tiếp theo là sốt cao, có khi lên tới ,
kèm theo đau đầu, đau lưng, khó chịu toàn thân hoặc
nôn, buồn nôn, đa số bệnh nhân có triệu chứng tiểu
buốt, tiểu dắt, tiểu đục, tiểu có máu vi thể hoặc đại
thể Đau lưng thường xuyên xuống vùng bàng quang
và niệu quản
Khám thấy: Ấn điểm sườn lưng đau (điểm giao
của bờ ngoài cơ lưng lớn và xương sườn thứ 12) và
ấn đau điểm niệu quản trên (điểm ngang rốn của bờ
ngoài cơ thẳng bụng)
2 Viêm thận bể thận mạn: Có tiền sử nhiễm
khuẩn tiết niệu tái phát nhiều lần Hoặc có sỏi
niệu, u tuyến tiền liệt, nang thận, dị dạng đường niệu… Viêm thận bể thận mạn trên lâm sàng có thể chia 3 thể bệnh khác nhau:
- Thể tái phát cấp: Có triệu chứng như viêm
thận bể thận cấp nhưng triệu chứng toàn thân nhẹ hơn Thường phát sinh sau khi mắc bệnh ngoại cảm, lao động mệt, hoặc vệ sinh phòng dục kém
- Thể không cấp diễn: Thường có triệu chứng
mệt mỏi, chán ăn, bụng đầy, hoặc sốt nhẹ giao động, lòng bàn chân tay nóng, lưng đau mỏi, tiểu nhiều lần, tiểu đêm, lưỡi đỏ rêu dày hoặc lưỡi sắc nhợt rêu trắng, mạch tế sác hoặc mạch trầm tế nhược Trường hợp mô thận tổn thương nặng có huyết áp cao, phù, thiếu máu
- Thể ẩn: Thường gặp ở phụ nữ Chỉ có sốt
nhẹ, mệt mỏi, triệu chứng tiết niệu không rõ ràng Khám vùng thận gõ đau
z Xét nghiệm:
1 Viêm thận bể thận cấp:
- Nước tiểu: Đục, cặn có nhiều bạch cầu, có thể
có tế bào mủ, hồng cầu, trụ bạch cầu, protein niệu
ít, dưới 1g/24giờ
- Cấy vi khuẩn nước tiểu giữa dòng có vi khuẩn, nhiều nhất là trực khuẩn đại tràng (E.coli)
- Công thức máu: Bạch cầu tăng cao
2 Viêm thận bể thận mạn:
- Nước tiểu: bạch cầu niệu, protein 1-2g/24 giờ
- Cặn Addis: bạch cầu trên 5000/phút, hồng cầu có ít hoặc không
Trang 30- Cấy nước tiểu: vi khuẩn trên 100.000 khuẩn
lạc/ml là dương tính
Nghiệm pháp cô đặc nước tiểu giảm, urê và
creatinin máu cao nếu có suy chức năng thận
- Chụp thận: hai thận to nhỏ không đều, bể
thận giãn, đài thận biến dạng
C- CHẨN ĐOÁN VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN
BIỆT.
z Chẩn đoán:
1 Đối với viêm cầu thận bể thận cấp, chủ yếu
căn cứ vào:
- Bệnh phát cấp, sốt dao động kèm rét run,
mệt mỏi chán ăn, miệng đắng khô, nôn, buồn nôn
- Đau vùng hố sườn lưng một hoặc hai bên
- Tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu buốt
- Xét nghiệm nước tiểu có nhiều tế bào bạch
cầu, tế bào mủ hoặc trụ bạch cầu
- Cấy nước tiểu giữa dòng vi khuẩn dương tính,
đếm số khuẩn lạc nhiều hơn 100000/ml nước tiểu
2 Đối với viêm thận bể thận mạn tính, chủ
yếu căn cứ vào:
- Bệnh kéo dài trên 6 tháng, tái phát nhiều
lần
- Bệnh lúc cấp diễn có triệu chứng như viêm
thận bể thận cấp, lúc bệnh ổn định có sốt nhẹ bất
thường, chán ăn mệt mỏi, vùng thắt lưng đau mỏi,
tiểu đêm nhiều, phù, huyết áp cao, bệnh nặng có
triệu chứng suy thận
- Xét nghiệm nước tiểu nhiều bạch cầu, cấy
nước tiểu vi khuẩn nhiều lần dương tính, máu urê,
creatinin tăng cao
- Chụp thận: hai thận to nhỏ không đều, bể
thận giãn, đài thận biến dạng
z •Phân biệt chẩn đoán với:
1 Viêm bàng quang cấp: Cần phân biệt với
viêm thận bể thận cấp; viêm bàng quang cấp phần lớn không sốt, đau lưng nhiều và triệu chứng kích thích bàng quang rõ kèm theo bụng dưới đau và ấn đau
2 Lao thận: Cần phân biệt với viêm thận bể
thận mạn tính có những triệu chứng gần như nhau, nhưng bệnh lao phát bệnh từ từ, thường có huyết niệu, tiểu khó và tiểu nhiều lần nặng hơn, cấy vi khuẩn lao dương tính
3 Viêm cầu thận mạn: Cần phân biệt với thời
kỳ cuối của viêm thận bể thận nhưng viêm cầu thận mạn không có tiền sử nhiễm khuẩn, thường có phù, huyết áp cao, nước tiểu có tế bào hồng cầu, trụ niệu còn viêm thận bể thận thì nước tiểu có tế bào mủ, cấy vi khuẩn dương tính
D - ĐIỀU TRỊ
z Biện chứng luận trị
1 Bàng quang thấp nhiệt:
- Triệu chứng chủ yếu: Gai rét phát sốt, tiểu
đau, tiểu gấp, tiểu nhiều lần, bụng dưới đầy đau, lưng đau, rêu lưỡi vàng nhầy, mạch nhu sác hoặc hoạt sác
- Phép trị: Thanh nhiệt giải độc, lợi niệu thông
lâm