Các hạng mục trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật - Hệ thống giao thông: công trình, mạng lưới, … - Hệ thống công trình kỹ thuật đi kèm + Oáng cấp nước + Cống thoát nước mưa + Cống thoát nướ
Trang 1©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam Pa
- Là khu dân cư tập trung, có các đặc điểm sau:
+ Là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ
+ Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp đạt tối thiểu 65%, cơ sở hạ tầng phục vụ dân cư đạt tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn,
+ Quy mô dân số tối thiểu 4000 người, mật độ tối thiểu 2000 người/km2
Các hạng mục trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống giao thông: công trình, mạng lưới, …
- Hệ thống công trình kỹ thuật đi kèm
+ Oáng cấp nước
+ Cống thoát nước mưa
+ Cống thoát nước bẩn
+ Hệ thống thu gom chất thải rắn
+ Cáp điện
+ Cáp thông tin liên lạc
- Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: cấp nước, cấp điện, truyền thông, …
- Các công trình xử lý
- Các công trình khác có liên quan …
♦ Hệ thống giao thông
- Các loại hình giao thông: sắt, thủy, bộ, hàng không, …
- Các công trình giao thông: đường, cầu, hầm, …
♦ Hệ thống cấp nước
- Các loại hệ thống cấp nước: cấp nước sinh hoạt, cấp nước sản xuất, …
- Các công trình trong hệ thống: trạm xử lý nước cấp, trạm bơm, mạng lưới đường ống cấp nước, các công trình và thiết bị hỗ trợ khác, …
♦ Hệ thống thoát nước mưa
- Thu gom nước mưa trên đường phố, mái công trình, sân vườn thoát ra sông suối ao hồ gần đó
- Các công trình chính trên mạng lưới: đường cống, hố ga, miệng thu nước, trạm bơm, cửa xả, …
♦ Hệ thống thoát nước bẩn
Trang 2©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam Pa
- Thu gom nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, … về trạm xử lý để làm sạch trước khi thải ra môi trường
- Các công trình chính trên mạng lưới: đường cống, hố ga, trạm xử lý, trạm bơm, …
♦ Hệ thống cung cấp điện
- Các công trình chính trên mạng lưới: đường dây cao thế, trung thế, hạ thế, các trạm biến áp, trạm cắt,
…
- Nhiệm vụ: truyền dẫn điện từ nhà máy đến nơi tiêu thụ
♦ Hệ thống thông tin liên lạc
- Các công trình chính trên mạng lưới: cáp thông tin liên lạc, tổng đài, tủ cáp, …
- Phạm vi sử dụng: điện thoại, internet, truyền hình cáp, …
♦ Các hạng mục khác
- Thu gom chất thải rắn
- Cung cấp năng lượng: gaz, khí đốt, …
Phần I – GIAO THÔNG
Khái niệm chung
Quy hoạch mạng lưới đường
Thiết kế mặt cắt ngang
Nút giao - Quảng trường – Bãi đỗ xe
Chương I – KHÁI NIỆM CHUNG I/ Chức năng và thành phần của hệ thống giao thông đô thị
1/ Chức năng của hệ thống giao thông đô thị
- Phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, …
- Là nơi bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Là hành lang thông gió cho đô thị
- Tạo cảnh quan đô thị, với hệ thống chiếu sáng, cây xanh, công trình kiến trúc hai bên đường, …
⇒ Có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển
2/ Thành phần của hệ thống giao thông đô thị
a) Giao thông đối ngoại
♥ Đặc điểm:
- Kết nối một đô thị với các khu vực bên ngoài: các đô thị lân cận, khu công nghiệp, khu vui chơi, …
- Cự ly tuyến lớn, khối lượng vận chuyển lớn, vận tốc cao
- Các hình thức giao thông đối ngoại:
Trang 3©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam Pa
- đường hàng không
b) Giao thông đối nội
♥ Đặc điểm:
- Là mạng lưới giao thông liên hệ trong phạm vi đô thị
- Có sự liên hệ kết nối với mạng lưới giao thông đối ngoại, các công trình đầu mối giao thông
- Các hình thức giao thông đối nội:
- đường bộ (phổ biến nhất)
- đường thủy
- đường sắt
- Cự ly tuyến, quy mô vận chuyển, vận tốc nhỏ hơn giao thông đối ngoại
II/ Khái niệm chung về đường bộ và đường đô thị:
1/ Đường bộ:
♥ Đặc điểm:
- Là một thành phần đất đai đô thị, làm nhiệm vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa
- Bố trí thành dải liên tục, kết nối các khu vực của đô thị
- Kết cấu bề mặt: bê tông, nhựa nóng, đất đá cấp phối, …
♥ Đối tượng phục vụ:
- Các loại ô tô: xe con, xe tải, xe buýt, …; xe điện; mô tô; xe đạp; … và người đi bộ
- Phạm vi giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ – gọi là lộ giới
- Gồm có các phần chính:
- Vỉa hè: bố trí cây xanh, đèn chiếu sáng, công trình ngầm HTKT
- Lòng đường
- Dãy phân cách
- Đường đi bộ
2/ Đường đô thị
Trang 4©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam Pa
- Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn phần đất được phép xây dựng công trình
- Phần đất bị giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng gọi là khoảng lùi
III/ Những yêu cầu cơ bản đối với giao thông đô thị:
1/ Đảm bảo tốc độ và lưu thông an toàn
- Bề rộng đường
- Kết cấu mặt đường
- Tổ chức giao cắt, tiếp cận
- Vạch tuyến
- Tổ chức lưu thông trên đường
- Các yếu tố kỹ thuật khi thiết kế – thi công đường
2/ Khả năng thông xe:
- Thể hiện năng lực hoạt động của mạng lưới giao thông
- Các yếu tố liên quan:
- Công tác điều tra, dự báo nhu cầu lưu thông
- Phương pháp tính toán giao thông
- Chất lượng của mạng lưới giao thông khi đưa vào vận hành
3/ Khả năng phát triển kinh tế xã hội – hành chính:
- Mạng lưới đường giao thông phải phục vụ tốt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Mở đường cho sự phát triển kinh tế và văn hóa xã hội
- Mạng lưới giao thông còn là cơ sở để hình thành đô thị, phân chia các khu vực trong đô thị, hoặc nối kết các đô thị với nhau
4/ Phối hợp với các công tác quy hoạch xây dựng khác:
- Thiết kế giao thông cần đảm bảo việc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Cần phối hợp tốt với việc xây dựng công trình kiến trúc hai bên để tạo cảnh quan đô thị
- IV/ Phân loại đường trong mạng lưới đường giao thông đô thị:
- Có nhiều tiêu chí để phân loại:
- - Phân loại theo cấp đường: chủ yếu theo vận tốc và các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường: Cao tốc, đường đô thị, khu vực, …
- - Phân loại theo chức năng giao thông: Đại lộ, đường chính, đường nội bộ, đường xe đạp, …
Trang 5©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam Pa
- - Phân loại theo chức năng sử dụng: phụ thuộc chức năng của sử dụng đất dọc 2 bên đường: trục thương mại, cảnh quan, …
IV/ Phân loại đường trong mạng lưới đường giao thông đô thị:
Mục đích, ý nghĩa:
- Thuận tiện trong công tác quản lý, tổ chức giao thông
- Vận hành an toàn và hiệu quả
- Tiết kiệm chi phí xây dựng, quản lý
- Tạo cảnh quan phong phú
Chương II – QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG
I/ Khái niệm và phân cấp mạng lưới đường:
1/ Khái niệm về mạng lưới đường:
- Mạng lưới đường là tên gọi chung cho mạng lưới các công trình giao thông đường bộ Bao gồm: các
tuyến đường, nút giao thông, quãng trường và các công trình nằm trên các tuyến đường: cầu, hầm, cống
2/ Phân cấp đường trong mạng lưới:
Phân cấp đường trong mạng lưới đường đô thị là phân loại đường dựa trên cấp hạng của nó
- Có nhiều cấp đường khác nhau: đường cao tốc đô thị, đường phố chính đô thị, đường phố gom, đường phố nội bộ, …
- Tiêu chí chính để phân cấp hạng đường là vai trò của nó trong mạng lưới giao thông đô thị
- Phân cấp đường chủ yếu phân theo vận tốc và các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường
Phân cấp đường theo TCXDVN 104 - 2007
Trang 6©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam P
Phân cấp mạng lưới đường chủ yếu là phân cấp về vận tốc và các yếu tố kỹ thuật
Trang 7©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam Pa
II/ Các nguyên tắc quy hoạch mạng lưới đường:
1/ Về chức năng giao thông:
- Phục vụ tốt cho việc vận chuyển hành khách và hàng hóa
- Liên lạc thuận tiện và nhanh chóng với các đô thị vệ tinh
- Tổ chức, thiết kế hiện đại nhưng không rườm rà
- Mạng lưới giao thông đối nội và đối ngoại phải được tổ chức đồng bộ và kết hợp chặt chẽ với nhau Phân định rạch ròi nhiệm vụ chức năng giao thông đối nội hoặc đối ngoại
- Đảm bảo các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
- Lưu thông liên tục và an toàn trong mọi điều kiện
2/ Về chức năng quy hoạch:
- Phải được tiến hành song song với quy hoạch chung của đô thị
- Quy hoạch mạng lưới đường phải hợp lý, phù hợp với quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan
- Phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan kiến trúc
- Tạo ra môi trường thông thoáng và cải tạo vi khí hậu đô thị
- Tạo điều kiện tốt để tổ chức các công trình kỹ thuật ngầm
III/ Các yêu cầu cơ bản trong quy hoạch mạng lưới giao thông:
1/ Mối quan hệ về quy hoạch giao thông với quy hoạch không gian đô thị:
- Phải liên lạc được với tất cả khu chức năng đô thị, các đầu mối tập trung hành khách và hàng hóa: nhà ga, sân bay, bến cảng, …
- Dựa vào quy mô, tính chất và cấu trúc đô thị mà lựa chọn phương tiện giao thông chính phù hợp Lựa chọn hình thức vận chuyển hành khách công cộng để có phương án tổ chức các trục giao thông chính
- Hệ thống giao thông phải đáp ứng được khoảng thời gian hoạch định bởi kế hoạch phát triển không gian đô thị
2/ Vận dụng tốt và phù hợp với điều kiện địa hình:
- Thiết kế tuyến phải cân nhắc điều kiện địa hình, sao cho cự ly tuyến là ngắn nhất, nhưng vẫn đảm bảo độ dốc an toàn cho lưu thông và tiết kiệm chi phí thi công
Trang 8©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam P
3/ Tổ chức tốt các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị:
- Gồm cấp nước sạch, thoát nước mưa, thoát nước bẩn, cung cấp điện và thông tin liên lạc, các công trình hạ tầng khác…
- Thường được bố trí trên vỉa hè
- Mạng lưới giao thông cần được tổ chức tốt về hướng tuyến, cao độ để mạng lưới hạ tầng đi kèm có thể hoạt động hiệu quả
4/ Làm thông thoáng và cải tạo điều kiện vi khí hậu cho đô thị
B = (1.5 – 2)H
B: bề lộng (lộ giới) đường
H: chiều cao công trình 2 bên đường
5/ Góp phần xây dựng cảnh quan đô thị
IV/ Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng mạng lưới đường:
1/ Tiêu chí đánh giá năng lực của mạng lưới đường là khả năng phục vụ của nó Đánh giá ở các mức độ
Trang 9©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam P
- Đáp ứng nhu cầu ở mức độ cao nhất
- Đáp ứng vừa đủ nhu cầu
- Đáp ứng được một phần nhu cầu
- Đáp ứng nhu cầu ở mức độ rất thấp
2/ Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới:
♦ Mật độ mạng lưới đường (RRND – Ratio of Road Network Density):
- Là chỉ tiêu quan trọng đặc trưng cho khả năng đi lại và đến được trong mạng lưới
- Chỉ tiêu này liên quan đến giá trị sử dụng đất, không gian đô thị và đặc biệt là khả năng tiếp cận nhanh chóng từ ngoài vào mạng lưới đường
Với: ΣL: Tổng chiều dài đường chính (km) ΣF: tổng diện tích khu vực tính toán (km2)
♦ Mật độ diện tích đường (RAO – Ratio of Area Occupancy):
- Đặc trưng cho sự phát triển đường sá và tỉ lệ diện tích đất dành cho giao thông đô thị
2( / )
L
km km F
δ = ∑
∑
Trang 10©XD08A2 http://www.xd08
♥ Ví dụ:
- Los Angeles: γ = 50%
- New York: γ = 35%
- Khu trung tâm Paris: γ = 24%
- Nội thành Hà Nội: γ = 8%
- Thành phố HCM: γ = 7%
♥ Theo QCXDVN 01/2008/BXD
Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt:
+ Tính đến đường liên khu vực:
+ Tính đến đường khu vực:
+ Tính đến đường phân khu vực:
♦ Mật độ diện tích đường trên 1 đầu người dân đô thị:
♥ Ví dụ:
- Theo quy định của Trung Quốc:
- Đối với đường phố trong nội thành Hà Nội hiện nay:
8a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
= 24%
Theo QCXDVN 01/2008/BXD:
Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt:
+ Tính đến đường liên khu vực: 6 %
+ Tính đến đường phân khu vực: 18 %
ật độ diện tích đường trên 1 đầu người dân đô thị:
Theo quy định của Trung Quốc: λ = 15 – 20 (m2/người) – đối với quy hoạch dài hạn
Đối với đường phố trong nội thành Hà Nội hiện nay: λ ≈ 3.4 (m2/người)
Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt:
đối với quy hoạch dài hạn
Trang 11©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam Pa
Trang 12©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
STT Các thông số - chỉ tiêu
Năng lực mạng lưới đường
Rất thấp Thấp Trung bình Cao Rất Cao
Năng lực toàn mạng lưới
1 Mức độ hoàn chỉnh – đồng
bộ
Mạng lưới chỉ có một số tuyến, chưa xác định dạng mạng lưới
Đã định hình dạng mạng lưới nhưng năng lực các tuyến rất thấp
Đã định hình mạng lưới, hình thành một số tuyến chính năng lực lớn
Cấu trúc mạng lưới tương đối hoàn chỉnh, phân cấp rõ ràng
Cấu trúc mạng lưới hoàn chỉnh, năng lực các tuyến rất cao
2 Chỉ tiêu mật độ mạng lưới
Trang 13©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
4 Bình quaân dieän tích
Trang 14©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
♦ Một số tiêu chí đánh giá năng lực mạng lưới đường
Năng lực của các tuyến đường/hành lang chính
7
Năng lực của các
tuyến giao thông
chính
Số làn xe cần thiết lớn hơn rất nhiều so với số làn xe thực tế của tuyến
Số làn xe cần thiết lớn hơn nhiều so với số làn xe thực tế của tuyến
Số làn xe cần thiết lớn hơn so với số làn xe thực tế của tuyến
Số làn xe cần thiết tương đương hơn so với số làn xe thực tế của
tuyến
Số làn xe cần thiết nhỏ hơn so với số làn xe thực tế của tuyến
8 Khả năng đến được
khu vực
Không được kết nối với bất kỳ tuyến giao thông nào
Có thể tiếp cận được với 1 tuyến giao thông
Có thể tiếp cận được với 1 tuyến giao thông chính
Có thể tiếp cận với từ
2 tuyến giao thông chính trở lean
Tiếp cận với nhiều tuyến giao thông chính và MLGT phát triển hoàn chỉnh
9 Khả năng tiếp cận
đến MLGT
Các tuyến đường không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận không có điểm tiếp cận tập trung
Các tiếp cận trên các tuyến nội bộ và khu vực không có kết nối với các tuyến đô thị hoặc không có đầu mối GTCC
Tiếp cận trực tiếp trên các tuyến đường khu vực kết nối được với các tuyến đường đô thị
Tiếp cận trực tiếp trên các tuyến đường khu vực có khả năng kết nối nhanh chóng với đường đô thị hoặc kết nối được với các đầu mối GTCC
Tiếp cận trên các tuyến đường chính đô thị có tổ chức đường tiếp cận hoặc tiếp cận được với các đầu mối GTCC năng lực lớn
Trang 15©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
♥ Ví dụ: BẢNG HỆ SỐ RRND VÀ RAO CỦA CÁC KHU VỰC TẠI TP HCM
Khu vực Mật độ
(km/km2)
Tỷ lệ (%)
V/ Các dạng sơ đồ hình học mạng lưới đường:
Xuất phát từ điều kiện địa hình, địa lý, điều kiện lịch sử phát triển đô thị, điều kiện kinh tế xã hội và chính sách phát triển đô thị… mà chúng ta có sơ đồ hình học của mạng lưới đường khác nhau:
1 Mạng lưới đường nan quạt và nan quạt có đường bao
2 Mạng lưới đường xuyên tâm và xuyên tâm có đường bao
3 Mạng lưới đường dạng ô cờ và ô cờ có đường chéo
4 Mạng lưới đường tự do
5 Mạng lưới đường dạng cành cây
6 Mạng lưới đường hỗn hợp
1/ Sơ đồ quy hoạch dạng nan quạt và nan quạt có đường bao
Trang 16©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
- Liên lạc giữa đường thủy và bộ thuận lợi
- Liên lạc với trung tâm ngắn, nhanh
- Thường thấy rõ ở các đô thị có cảng sông biển
♦ Nhược điểm:
- Nếu khi đô thị phát triển lớn, mật độ giao thông ở trung tâm cao, an toàn giao thông kém
- Để khắc phục an toàn phải tốn đất ở trung tâm và kỹ thuật kinh tế cao
2/ Sơ đồ quy hoạch dạng xuyên tâm và xuyên tâm có đường bao
- Mạng lưới hướng tâm (xuyên tâm): là hình thành và phát triển từ các điểm dân cư, phát triển theo quá trình phát triển giao thông
♦ Ưu điểm: Tiếp cận nhanh chóng vào trung tâm, định hướng giao thông, tạo ra các hành lang năng lực cao
♦ Nhược điểm: Tập trung mật độ lớn ở trung tâm, tạo ra tình trạng thắt cổ chai ở khu vực trung tâm
- Mạng lưới có đường bao (đường vành đai): khắc phục những nhược điểm của dạng hướng tâm
3/ Sơ đồ quy hoạch dạng ô cờ và ô cờ có đường chéo
- Mạng lưới dạng ô cờ (caro): là dạng mạng lưới phổ biến ở các đô thị nhỏ, mang tính chất tiếp cận Các tuyến đường song song và vuông góc Tạo điều kiện phân tán các chức năng đô thị
♦ Ưu điểm: Thuận tiện và đơn giản trong thiết kế, quản lý giao thông
♦ Nhược điểm: Khó phân cấp, thiếu định hướng phân luồng giao thông, nhiều nút giao thông, hạn chế tốc độ, khó khăn trong việc mở rộng quy mô đô thị
- Mạng lưới có đường chéo: khắc phục những nhược điểm của dạng ô cờ, nhưng lại tạo ra những nút giao thông có số lượng tuyến đường lớn
4/ Sơ đồ quy hoạch dạng tự do
- Đặc điểm sơ đồ này là các tuyến bám theo điều kiện địa hình thuận lợi; đường hẹp, rất hạn chế chiều ngang, các vòng quay ngang nhiều chỗ rất gắt, lên xuống dốc nhiều, có đoạn vừa có đường cong đứng (lên xuống dốc), vừa có đường cong bằng (rẽ ngang) rất nguy hiểm, vận tốc bị hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu của giao thông hiện đại
- Sơ đồ này chỉ áp dụng cho các đô thị có quy mô nhỏ, đô thị du lịch ở miền núi như Đà Lạt, Buôn Mê Thuột
5/ Sơ đồ quy hoạch dạng cành cây
- Sơ đồ dạng cành cây còn được gọi là sơ đồ răng lược hay sơ đồ hữu cơ Các tuyến đường được phân nhánh dịch vụ theo tầng bậc lớn nhỏ, đi sâu vào các đơn vị ở
Trang 17©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
1 Khu công nghiệp ;
2 Khu nhà ở
3 Khu trung tâm thành phố
4 Trường học
a-Hệ thống đường dạng răng lược b- Sơ đồ hình mạch máu
6/ Sơ đồ quy hoạch dạng hỗn hợp
- Khắc phục các nhược điểm và phát huy những ưu điểm của các dạng mạng lưới đường khác nhau
- Thông thường cấu trúc như sau:
+ Các hành lang lưu thông nhanh là các tuyến hướng tâm
+ Mạng lưới tiếp cận dạng ô cờ
Trang 18©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
CHƯƠNG III THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG
I/ KHÁI NIỆM CHUNG
1/ Khái niệm:
- Mặt cắt ngang là mặt cắt vuông góc với trục tim đường
- Thể hiện các thành phần chính trên đường phố gồm có:
+ Phần xe chạy: xe cơ giới và xe thô sơ
+ Vỉa hè
+ Dải trồng cây
2/ Ý nghĩa:
- Thể hiện được một phần chức năng và tác dụng của tuyến đường
- Aûnh hưởng đến điều kiện xe chạy, kinh phí xây dựng, diện tích sử dụng đất, điều kiện vệ sinh và bộ mặt kiến trúc đô thị
3/ Nhiệm vụ:
- Xác định một cách hợp lý chiều rộng, vị trí và cao độ của các bộ phận trên đường phố, nhằm đảm bảo: + Xe chạy an toàn và thông suốt
+ Thoát nước mặt tốt
+ Tạo cảnh quan đẹp
+ Thỏa mãn điều kiện vệ sinh môi trường
4/ Nguyên tắc thiết kế mặt cắt ngang:
- Đảm bảo giao thông an toàn và thông suốt cho người và xe cộ
- Phải phù hợp với tính chất và chức năng của tuyến đường
- Phải kết hợp chặt chẽ với điều kiện tự nhiên và các công trình dân dụng ở hai bên đường, đảm bảo tỷ lệ thoả đáng giữa chiều cao của nhà và chiều rộng của đường
- Phải đảm bảo yêu cầu thoát nước, kết hợp với thoát nước của tiểu khu
- Phát huy tối đa tác dụng của dải cây xanh trên đưòng Cây xanh có tác dụng tăng mỹ quan đường phố, đảm bảo an toàn giao thông và cải tạo môi trường
- Phải đảm bảo bố trí được công trình trên và ngầm dưới mặt đất
- Phải kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu hiện tại và tương lai
II/ CÁC DẠNG MẶT CẮT NGANG CƠ BẢN
1/ Bố trí đường xe cơ giới và xe thô sơ chạy chung:
- Trường hợp ứng dụng: lưu lượng xe thấp, yêu cầu tốc độ xe cơ giới không cao, đường phố cấp thấp
Trang 19©XD08A2 http://www.xd08
- Xu hướng phân bố: xe cơ giới chạy ở giữa, xe thô sơ chạy hai bên
- Có thể bố trí dải phân cách giữa cho các dòng xe cha
2/ Bố trí xe cơ giới và xe thô sơ chạy riêng trên phần đường khác nhau trên cùng mặt cắt ngang:
- Tách riêng đường xe cơ giới và xe thô sơ bằng dải phân cách hoặc bằng vạch sơn
- Khi lưu lượng xe lớn, tốc độ xe
- Có thể tổ chức lưu thông theo các cách sau:
+ Xe cơ giới chạy giữa, xe thô sơ chạy hai bên
+ Xe thô sơ chạy giữa, xe cơ giới chạy hai bên
+ Bố trí đường xe cơ giới hoặc xe thô sơ lệch hẳn về một phía
3/ Bố trí xe cơ giới và xe thô sơ chạy trên mạng lưới đường riêng:
- Phụ thuộc vào công tác quy hoạch cũng như quy mô đầu tư
III/ CHIỀU RỘNG PHẦN XE CHẠY:
- Phần xe chạy là phần mặt đường dành cho các phương tiện đi lại (xe cơ giới và thô sơ) bao gồm các làn
xe cơ bản và các làn xe phụ (nếu có)
- Các làn xe có thể được bố trí trên một dải hoặc tách riêng trên các dải khác nhau tùy thuộ
giao thông
+ Bề rộng phần xe chạy có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dòng xe, tốc độ chạy xe, khả năng thông
hành và an toàn giao thông Về cơ bản, bề rộng phần xe chạy là tổ hợp của nhiều làn xe, vì vậy khi thiết ke
xe chạy cần xác định số làn xe, bề rộng một làn xe và cách bố trí các làn xe
+ Công thức tổng quát xác định bề rộng phần xe chạy:
8a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
Xu hướng phân bố: xe cơ giới chạy ở giữa, xe thô sơ chạy hai bên
Có thể bố trí dải phân cách giữa cho các dòng xe chạy ngược chiều
2/ Bố trí xe cơ giới và xe thô sơ chạy riêng trên phần đường khác nhau trên cùng mặt cắt ngang:
Tách riêng đường xe cơ giới và xe thô sơ bằng dải phân cách hoặc bằng vạch sơn
Khi lưu lượng xe lớn, tốc độ xe cơ giới cao thì nên sử dụng dải phân cách hơn là vạch sơn
Có thể tổ chức lưu thông theo các cách sau:
+ Xe cơ giới chạy giữa, xe thô sơ chạy hai bên
+ Xe thô sơ chạy giữa, xe cơ giới chạy hai bên
hoặc xe thô sơ lệch hẳn về một phía
3/ Bố trí xe cơ giới và xe thô sơ chạy trên mạng lưới đường riêng:
Phụ thuộc vào công tác quy hoạch cũng như quy mô đầu tư
CHIỀU RỘNG PHẦN XE CHẠY:
là phần mặt đường dành cho các phương tiện đi lại (xe cơ giới và thô sơ) bao gồm các làn
xe cơ bản và các làn xe phụ (nếu có)
có thể được bố trí trên một dải hoặc tách riêng trên các dải khác nhau tùy thuộ
có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dòng xe, tốc độ chạy xe, khả năng thông hành và an toàn giao thông Về cơ bản, bề rộng phần xe chạy là tổ hợp của nhiều làn xe, vì vậy khi thiết ke
số làn xe, bề rộng một làn xe và cách bố trí các làn xe
+ Công thức tổng quát xác định bề rộng phần xe chạy:
2/ Bố trí xe cơ giới và xe thô sơ chạy riêng trên phần đường khác nhau trên cùng mặt cắt ngang:
Tách riêng đường xe cơ giới và xe thô sơ bằng dải phân cách hoặc bằng vạch sơn
cơ giới cao thì nên sử dụng dải phân cách hơn là vạch sơn
là phần mặt đường dành cho các phương tiện đi lại (xe cơ giới và thô sơ) bao gồm các làn có thể được bố trí trên một dải hoặc tách riêng trên các dải khác nhau tùy thuộc cách tổ chức
có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dòng xe, tốc độ chạy xe, khả năng thông hành và an toàn giao thông Về cơ bản, bề rộng phần xe chạy là tổ hợp của nhiều làn xe, vì vậy khi thiết kế phần
Trang 20©XD08A2 http://www.xd08
Nếu đi chung thì xe được quy đổi về 1 loại thuần nhất là xe con:
- Nếu đi riêng (phần xe chạy được
của các phần xe chạy chuyên dụng
Phần xe chạy gồm có:
- Các làn xe cơ giới Chiều rộng mỗi làn tùy thuộc cấp hạng đường
- Các làn xe thô sơ Hình thức tùy thuộc cấp hạng đường
- Phần phân cách Chiều rộng tùy thuộc cấp hạng đường
- Lề đường Chiều rộng tùy thuộc cấp hạng đường
- Dải mép (dải an toàn)
1/ Chiều rộng phần xe cơ giới:
8a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
Nếu đi chung thì xe được quy đổi về 1 loại thuần nhất là xe con: B=n.b
Nếu đi riêng (phần xe chạy được tổ chức theo các làn chuyên dụng) thì bề rộng phần xe chạy là tổ hợp
Trang 21©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
2/ Chiều rộng phần xe thô sơ:
- Chiều rộng mặt đường xe đạp của một hướng có thể tính theo công thức: B = 1,0 x n + 0,5 (m) – với n là
số làn xe
- Số làn xe (n) phụ thuộc vào lưu lượng lưu thông của xe thô sơ tính trong giờ cao điểm và khả năng phục
vụ của một làn xe
- Khi thiết kế đường xe đạp, nên lấy bề rộng tối thiểu là 3,0 m
- Phương tiện xe đạp sử dụng thuận tiện cho đoạn đường đi ngắn dưới 6km Theo tính toán thì đoạn đường
ngắn sử dụng xe đạp sẽ nhanh hơn giao thông công cộng
- Tại đường giao thông cấp đô thị có cường độ giao thông cao do đó đường xe đạp được tách riêng Chiều
rộng của 1 làn xe đạp bằng 1m
- Độ dốc dọc của đường xe đạp không nên nhỏ hơn 0,4% để đảm bảo thoát nước và không nên lớn hơn 4% để đảm bảo an toàn Độ dốc ngang của đường xe đạp từ 1,5 đến 2,5 %
Trang 22©XD08A2 http://www.xd08a2.tk Editor: Mr Nguyen Ngoc Nam
d) Đường dành cho xe đạp tồn tại độc lập có tính chuyên dụng
3/ Chiều rộng phần phân cách:
- Phần phân cách có 2 loại là phân cách giữa và phân cách ngoài:
- Phân cách giữa: để phân tách các hướng giao thông ngược chiều
- Phân cách ngoài: để phân tách giao thông chạy suốt có tốc độ cao với giao thông địa phương, tách xe cơ
giới với xe thô sơ, tách xe chuyên dụng với các loại xe khác …
+ Dải an toàn chỉ được cấu tạo khi tốc độ thiết kế ≥≥≥≥ 50 km/h