1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG NÚT GIAO THÔNG

435 1,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 435
Dung lượng 11,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan các bước thiết kế đường trong Civil 3D Mối liên hệ giữa các đối tượng trong các quá trình thiết kế đường được miêu tả theo sơ đồ sau: Bề mặt Surface Trắc dọc địa hình Create Pr

Trang 1

CIVIL 3D 2013 THIẾT KẾ KỸ THUẬT HẠ

TẦNG ĐÔ THỊ

THIẾT KẾ ĐƯỜNG – NÚT GIAO THÔNG

Trang 2

Tập 1: Quy hoạch cao độ nền - thoát nước đô thị

Tập 2: Thiết kế đường – nút giao thông

Trang 3

Mục lục

1 Tổng quan các bước thiết kế đường trong Civil 3D 9

2 Mặt bằng tuyến 10

2.1 Định nghĩa mặt bằng tuyến 11

2.2 Xây dựng mặt bằng tuyến thông qua thanh công cụ (by Layout) 11

2.3 Hiệu chỉnh và tạo các yếu tố hình học tuyến trong các trường hợp đặc biệt 21

2.3.1 Tạo tuyến mới từ tuyến đã có (tuyến hiện trạng) 22

2.3.2 Bổ sung đoạn thẳng cho tuyến 24

2.3.3 Bổ sung đoạn cong cho tuyến 26

2.3.4 Bổ sung đường cong chuyển tiếp cho tuyến 32

2.3.4.1 Định nghĩa đường cong chuyển tiếp 32

2.3.4.2 Bổ sung đường cong chuyển tiếp cho tuyến 36

2.3.4.3 Bổ sung đoạn cong chuyển tiếp cùng với đường thẳng cho tuyến 41

2.3.4.4 Bổ sung đường cong chuyển tiếp kết hợp với đường cong cơ bản cho tuyến 42

2.4 Tạo mặt bằng tuyến từ Polyline 45

2.5 Tạo tuyến cho mép đường, từ tim tuyến đã có 49

2.6 Thiết kế trạm dừng xe Bus, bãi đậu xe dọc tuyến 50

2.7 Chỉnh sửa tiêu chuẩn thiết kế cho tuyến 55

2.8 Các trường hợp quay siêu cao và áp siêu cao cho tuyến 60

2.8.1 Siêu cao cho đường không có dãi phân cách (Superelevation on Undivided Roads) 60

2.8.1.1 Siêu cao cho đường hai mái dốc không có dãi phân cách (Superelevation on Undivided Crowned Roads) 61

2.8.1.2 Siêu cao cho đường một mái dốc không có dãi phân cách (Superelevation

Trang 4

2.8.2 Siêu cao cho đường có dãi phân cách (Superelevation on Divided Roads) 70

2.8.2.1 Siêu cao cho đường có dãi phân cách và mỗi bên dãi phân cách có hai mái dốc (Superelevation on Divided Crowned Roads) 71

2.8.2.2 Siêu cao cho đường có dãi phân cách và mỗi bên dãi phân cách một mái dốc (Superelevation on Divided Planar Roads) 80

2.8.3 Áp siêu cao cho tuyến 89

2.8.4 Gán nhãn và các thông tin cho tuyến 98

3 Thiết kế trắc dọc tuyến - đường đỏ 105

3.1 Xuất trắc dọc tự nhiên – đường đen 105

3.2 Các bước cơ bản thiết kế đường đỏ 110

3.3 Hiệu chỉnh hình học trắc dọc thiết kế (đường đỏ) 115

3.3.1 Bổ sung đoạn dốc cho trắc dọc 115

3.3.2 Bổ sung đường cong đứng cho trắc dọc 117

3.3.2.1 Các khái niệm liên quan đến đường cong đứng 117

3.3.2.2 Bổ sung đường cong đứng cho trắc dọc 120

4 Thể hiện trắc dọc tuyến – đường đỏ 124

4.1 Hiệu chỉnh hình thức thể hiện trắc dọc (View Style) 124

4.2 Chỉnh sửa các dòng dữ liệu cho trắc dọc (Data Band) 129

4.2.1 Độ dốc dọc thiết kế - Longitudinal grade 129

4.2.2 Cao độ thiết kế - Design elevation 141

4.2.3 Cao độ tự nhiên - Existing elevation 148

4.2.4 Khoảng cách lẻ thiết kế (Distance) 150

4.2.5 Khoảng cách cộng dồn (Accumulated distance) 154

4.2.6 Tên cọc - Stake 157

Trang 5

5 Định nghĩa trắc ngang và áp trắc ngang – Corridor 164

5.1 Khái niệm về Corridor 164

5.2 Định nghĩa trắc ngang điển hình 166

5.3 Xây dựng các loại mẫu mặt cắt ngang phù hợp với các lựa chọn quay siêu cao của tuyến 177

5.4 Áp trắc ngang điển hình cho tuyến 179

5.5 Tạo các loại bề mặt thiết kế từ Corridor 185

6 Xuất trắc ngang 188

6.1 Phát sinh cọc 188

6.2 Sửa tên cọc 194

6.3 Tạo tên cọc tự động 196

6.4 Thể hiện tên cọc trên mặt bằng 197

6.5 Xuất mặt cắt ngang 204

7 Thể hiện các thông số trên trắc ngang 214

7.1 Cao độ tự nhiên 214

7.2 Khoảng cách mia tự nhiên 224

7.3 Cao độ thiết kế 228

7.4 Khoảng cách lẻ thiết kế 230

7.5 Tạo đường dóng cho bề mặt tự nhiên và thiết kế 232

7.6 Ghi độ dốc ngang đường lên mặt cắt ngang 240

7.7 Tạo cờ tim đường cho trắc ngang 240

7.8 Áp trắc dữ liệu ngang mới vừa tạo cho toàn bộ trắc ngang 244

8 Tính toán khối lượng đào đắp 261

8.1 Sơ lược các bước tính toán khối lượng đào đắp đường trong Civil 262

Trang 6

8.3 Tính toán diện tích đào đắp nền đường 276

8.4 Tính toán diện tích đào đắp vỉa hè 279

8.5 Thể hiện diện tích cho phần đào đắp lòng đường 282

9 Thiết kế nút giao thông 292

10 Phụ lục Civil 3D 306

10.1 Thuộc tính, thông số các mẫu mặt cắt ngang đường 306

10.1.1 Kênh và tường chắn (Channel and Retaining Wall Subassemblies) 306

10.1.2 Thành phần mặt cắt với mục đích chung (Generic Subassemblies) 323

10.1.3 Thành phần mặt cắt ngang cơ bản (Basic Subassemblies) 331

10.1.4 Mẫu dành cho cầu đơn giản và đường sắt (Bridge and Rail Subassemblies)

336

10.1.5 Mái dốc đất, mái taluy (Daylight Subassemblies) 341

10.1.6 Lòng đường (Lane Subassemblies) 360

10.1.7 Dải phân cách (Median Subassemblies) 378

10.1.8 Nâng cấp cải tạo đường (Overlay and Stripping Subassemblies) 388

10.1.9 Vai đường (Shoulder Subassemblies) 407

10.1.10 Bó vỉa thu nước đường đô thị (Urban Subassemblies) 416

10.1.11 Xây dựng mái taluy (mái dốc) có điều kiện (Conditional Subassemblies)

423

10.2 Tóm tắt các bước thực hiện lệnh trong Civil 3D 425

10.2.1 Xây dựng mặt bằng tuyến 425

10.2.1.1 Tạo mặt bằng tuyến 425

10.2.1.2 Hiệu chỉnh hình học tuyến 426

10.2.1.3 Áp siêu cao cho tuyến 426

Trang 7

10.2.2 Xuất trắc dọc địa hình, xây dựng trắc dọc thiết kế 427

10.2.2.1 Xuất trắc dọc địa hình 427

10.2.2.2 Xây dựng trắc dọc thiết kế 427

10.2.2.3 Hiệu chỉnh trắc dọc thiết kế 427

10.2.2.4 Xuất dòng dữ liệu cho trắc dọc 427

10.2.3 Định nghĩa trắc ngang, áp trắc ngang 428

10.2.3.1 Định nghĩa trắc ngang 428

10.2.3.2 Áp trắc ngang cho tuyến 428

10.2.3.3 Cập nhật lại, hiệu chỉnh mô hình và tạo bề mặt thiết kế từ trắc ngang tuyến 428

10.2.4 Tạo cọc, xuất trắc ngang, tính khối lượng 430

10.2.4.1 Tạo cọc cho tuyến 430

10.2.4.2 Xuất trắc ngang 430

10.2.4.3 Tính toán khối lượng đào đắp và vật liệu 430

10.3 Giải thích một số thuật ngữ trong Civil 3D 431

10.3.1 Mặt bằng tuyến – Alignment 431

10.3.2 Trắc dọc – Profile 432

10.3.3 Áp trắc ngang – Corridor 433

10.3.4 Xuất trắc ngang - Section 433

11 Tài liệu tham khảo 435

Trang 8

Mục tiêu tập 2, đem đến những khái niệm và cách thức thực hiện dự án thiết kế đường cho các khu quy hoạch, dạng tuyến…Thiết kế nút giao thông Nội dung trong tập 2 bao gồm:

Tổng quan các bước thiết kế đường trong Civil 3D;

Mặt bằng tuyến;

Trắc dọc tuyến;

Trắc ngang và áp trắc ngang;

Xuất trắc ngang, tính toán khối lượng;

Thiết kế nút giao thông

Trang 9

1 Tổng quan các bước thiết kế đường trong Civil 3D

Mối liên hệ giữa các đối tượng trong các quá trình thiết kế đường được miêu tả theo sơ đồ sau:

Bề mặt

(Surface)

Trắc dọc địa hình (Create Profile from Surface)

Mặt bằng tuyến (Alignment)

Trắc dọc thiết kế (Create Profile by Layout)

Định nghĩa mặt cắt

ngang

(Create Assembly)

Mạng lưới cao trình (Create Corridor)

Xuất cọc cho tuyến (Create Sample Lines)

Tính toán khối lượng (Computer Material)

Xuất mặt cắt ngang

(Create Section

View)

Tạo bề mặt thiết kế (Create Surfcae design)

Trang 10

2 Mặt bằng tuyến

Đối với mặt bằng tuyến, có những thao tác cơ bản với tuyến như sau: tự tạo hoặc định nghĩa tuyến, khai báo tiêu chuẩn, áp tính toán siêu cao, hiệu chỉnh các yếu tố hình học

Sau khi tạo được mặt bằng tuyến, đối với Civil 3D cho phép chỉnh sửa bất kỳ lúc nào và bất

kỳ thông số nào, mọi thay đổi về tuyến sẽ được cập nhật vào trắc dọc, mặt cắt ngang, khối lượng….Tóm lại, tất cả các đối tượng liên quan đến mặt tuyến sẽ thay đổi

Trình tự tìm hiểu mặt bằng tuyến bao gồm các nội dung sau:

 Định nghĩa mặt bằng tuyến,

 Chỉnh sửa các yếu tố hình học, khai báo chỉnh sửa tiêu chuẩn cho tuyến,

 Áp tính toán siêu cao cho tuyến

Trang 11

2.1 Định nghĩa mặt bằng tuyến

Thiết kế mặt bằng tuyến sử dụng menu Alignment

Hai lựa chọn cho tạo mặt bằng tuyến

Create Alignment by Layout…: Xây dựng bình đồ tuyến thông qua các công cụ vẽ

Create Alignment from Polyline: Tạo tuyến từ tim tuyến có sẵn Tim tuyến có sẵn thường

được áp dụng cho các khu quy hoạch, khi bản vẽ giao thông đã có, từ tim đường của bản vẽ quy hoạch này, sẽ định nghĩa thành mặt bằng tuyến Hoặc khi thiết kế cải tạo đường hiện hữu giữ nguyên tim tuyến

2.2 Xây dựng mặt bằng tuyến thông qua thanh công cụ (by Layout)

Tự tạo mặt bằng tuyến thông qua Create Alignment by Layout…

Chọn vào menu Alignment > Create Alginment Layout…

Hộp thoại Create Alignment – Layout xuất hiện, cho phép khai báo tên đường, tiêu chuẩn

thiết kế, kiểu thể hiện mặt bằng

Trang 12

Trong hộp thoại Create Alignment – Layout, trước tiên khai báo tên tuyến Chọn vào phần Name của hộp thoại để khai báo lại tên tuyến

Tên mặc định của chương trình là Alignment - (<[Next Counter(CP)]>), định dạng tên

kiểu này có nghĩa là tên tuyến luôn có tiền tố là Alignment – số thứ tự được tính tăng dần theo số tuyến được tạo ra Có hai cách để thay đổi tên:

Cách 1: Click đúp chuột vào Alignment - (<[Next Counter(CP)]>) và quét chọn để sửa

trực tiếp Cách đổi tên này phù hợp với mỗi tuyến đường có tên khác nhau, không có tiền tố hay hậu tố giống nhau Ngược lại nên biên tập tên ngay từ đầu, đó là cách 2

Cách 2: Khi chúng ta làm nhiều tuyến có tên bắt đầu bằng tiền tố giống nhau ví dụ trong

khu quy hoạch có hàng loạt đường có tên ở dạng N1, N2, N3…lúc đó chọn vào biểu tượng

để biên tập tên cho tuyến Hộp thoại biên tập tên Name Template xuất hiện

Trang 13

Trong phần Name tên mặc định của chương trình là Alignment - (<[Next Counter(CP)]>), quét chọn toàn bộ và sửa lại tên mới, ví dụ tên mới ở đây là: N

Có tiền tố N, tiếp theo thêm số thứ tự sau nó Trong phần Property fields chọn Next

Counter có nghĩa là số đếm Tiếp đó bấm vào nút

Tên của tuyến sau khi đã biên tập xong

Tiếp tục, biên tập số thứ tự cho tên tuyến Số thứ tự của tên tuyến nằm trong vùng

Incremental number format trong hộp thoại Name Template

Trang 14

Sửa Starting number hiện có là 4 thành 1

Click OK, để đồng ý và thoát khỏi hộp thoại Name Template và trở lại hộp thoại Create Alignment – Layout

Lúc này tên của tuyến đã được đổi định dạng mới vừa biên tập N<[Next Counter]>

Tiếp theo tìm hiểu loại đường của tuyến Ví dụ với tuyến được tạo ra nó thuộc tập hợp tim

đường hoặc bó vỉa hoặc lề thu nước…Mặc định của chương trình là Centerline

Có bốn loại đường cho phép người dùng chọn để đưa vào tập hợp, click chuột vào mũi tên

đổ xuống sẽ thấy bốn loại đường

Việc đưa tuyến về tập hợp nào nhằm phục vụ cho việc quản lý, nó không ảnh hưởng tới việc

thiết kế tuyến Ví dụ này chọn theo mặc định của chương trình, loại Centerline – tim đường, có nghĩa là tim đường mới tạo ra sẽ nằm trong tập hợp tim đường

Phần Description, dùng để mô tả cho tuyến, có thể bỏ qua

Trang 15

Tiếp theo tìm hiểu các thông số và thuộc tính của tuyến khi vẽ sẽ được hiện thị như thế nào

trong vùng General và Design Criteria

Tìm hiểu với tab General trước

Trong phần Site mặc định là None, tạm thời lấy theo mặc định của chương trình Site giúp cho việc quản lý, các tuyến cùng nằm trên một Site sẽ giao nhau và đều này giúp cho người thiết kế có thể tự tạo ra vỉa hè và lòng thông qua menu Parcel

Các thông số thuộc các phần Alignment style (kiểu thể hiện mặt bằng tuyến); Alignment layer (mặt bằng tuyến được tạo ra nằm trên layer nào – điều này giúp cho việc quản lý tốt); Alignment label set (nhãn thông số mặt bằng tuyến – lưu ý đây chỉ là nhãn đơn thuần

không phải cọc để xuất trắc ngang) Đồng ý với các thông số này

Bây giờ chuyển qua tab Design Criteria – tiêu chuẩn thiết kế áp cho tuyến

Khai báo tiêu chuẩn cho tuyến, sau này khi vạch tuyến chương trình sẽ đưa ra các thông số khuyến cáo tối thiểu của tuyến thông qua các giá trị tiêu chuẩn do người thiết kế khai báo trong bảng tra tiêu chuẩn

Starting design speed – tốc độ thiết kế của tuyến, ứng với mỗi giá trị vận tốc thiết kế sẽ

Trang 16

chiều dài đoạn chuyển tiếp nếu có….Giá trị hiện có của chương trình là 100 km/h, có thể khai báo lại 60 km/h hoặc một giá trị khác…Ví dụ chọn tốc độ thiết kế là 60 km/h, căn cứ vào giá trị vận tốc, chương trình sẽ lấy ra các thông số tuyến tương ứng từ tiêu chuẩn người thiết kế chọn

Tick chuột vào tính năng Use criteria-based design

Tiểu chuẩn áp dụng mặc định của chương trình là AASHTO 2001 Người thiết kế có thể thay đổi các giá trị trong tiêu chuẩn để phù hợp với điều kiện thiết kế cho các dự án hoặc điều chỉnh các thông số bán kính cong nằm, giá trị siêu cao theo tiêu chuẩn thiết kế đường

TCVN 104-2007 Tạm thời đồng ý với các tiêu chuẩn áp dụng AASHTO 2001, sẽ điều

chỉnh ở các bước tiếp theo

Click Ok, để thoát hộp thoại Create Alignment – Layout

Thanh công cụ dùng để xây dựng mặt bằng tuyến xuất hiện Alignment Layout Tools

Thanh công cụ này rất có ý nghĩa và đủ mạnh để xây dựng mặt bằng tuyến cho các nút giao thông phức tạp, đặc biệt là các nút giao thông khác mức Cụ thể nhóm biểu tượng lệnh có ý nghĩa như sau:

Thiết lập hình thức bố trí sơ bộ tuyến, ví dụ có tự động bố trí đường cong nằm khi có sự thay đổi cánh tuyến hay không, thiết lập loại đường chuyển tiếp, bán kính đường cong nằm, chiều dài đoạn chuyển tiếp Các giá trị này

có thể chỉnh sau khi đã vạch tuyến sơ bộ xong

Thêm đỉnh trên tuyến

Trang 17

Xóa đỉnh trên tuyến

Chia tuyến làm hai phần

Tạo đường thẳng cho tuyến

Tạo đường cong cơ bản cho tuyến

Tạo đường thẳng tiếp vào đường cong chuyển tiếp

Tạo đường cong có bố trí đường cong chuyển tiếp

Tạo đường cong chuyển tiếp từ hai cung tròn

Chuyển các đối tượng đường và cong từ AutoCAD

Đảo hướng cho các thành phần của tuyến ví dụ như đường thẳng đường cong

Xóa các thành phần của tuyến, ví dụ xóa cung tròn, lúc này tuyến trở về hai tuyến bình thường

Hộp thoại hiệu chỉnh nhanh các thành phần của tuyến

Tra thông tin các đường cong trên tuyến

Hiệu chỉnh thông số các đường cong trên tuyến

Hiện thông tin của tuyến, bảng này tổng hợp các đối tượng có trên tuyến và

có thể hiệu chỉnh trực tiếp từ đây

Ý nghĩa cụ thể trong từng nhóm đối tượng hiệu chỉnh sẽ được trình bày rõ trong phần hiệu chỉnh các yếu hình học tuyến

Từ thanh công cụ, click chọn vào mũi tên đổ xuống thuộc nhóm biểu tượng và chọn

Tangent – Tangent (No curves) – vẽ tuyến không kèm bố trí đường cong khi hướng tuyến thay đổi

Trang 18

Và thực hiện theo dòng nhắc lệnh, chọn các điểm liên tiếp để xác định hướng tuyến Tuyến

sơ bộ được như sau:

Tiếp theo, bố trí đường cong cho tuyến, ví dụ cần bố trí đường cong có đoạn chuyển tiếp, từ thanh công cụ vẽ, click chọn vào nhóm biểu tượng và chọn Free Spiral-Curve-Spiral (Between two entities) – tạo đường cong có thứ tự: đoạn chuyển tiếp – đường cong cơ bản – đoạn chuyển tiếp giữa hai cánh tuyến

Sau khi chọn vào, di chuyển chuột lên tuyến, tại vị trí cần bố trí đường cong, thực hiện theo dòng command:

Select first entity: Chọn cánh tuyến thứ nhất, lưu ý cánh

tuyến thứ nhất ở lý trình nhỏ

Select next entity: Chọn cánh tuyến thứ hai, lưu ý cánh tuyến

thứ hai có lý trình lớn hơn cánh thứ nhất, không chọn ngược lại

Is curve solution angle

Trang 19

Specify spiral in length or [A]

<200.000m>: 25

Chiều dài đoạn chuyển tiếp vào, mặc định

là 200 m , nhập giá trị mới là 25 m

Specify spiral out length <25.000m>: Chiều dài đoạn chuyển tiếp ra

Sau khi khai báo các thông số, tuyến đường hiệu chỉnh như sau:

Quan sát trên tuyến, sẽ có hai đối tượng, một là tim tuyến, một làm nhãn của tuyến Nhãn của tuyến là các đối tượng chữ số, lưu ý chỉ đơn thuần là nhãn để thể hiện lý trình và các điểm hình học của tuyến, không phải là cọc của tuyến dành cho xuất trắc ngang sau này

Trắc ngang liên quan đến nemu Section

Nhãn của một đường cong có đoạn chuyển tiếp có bốn năm điểm hình học

Ý nghĩa của các vị trí nhãn như sau:

TS = Tangent Spiral Intersec = điểm giao của đường cong chuyển tiếp vào với đoạn

đường thẳng = điểm tiếp đầu

SC = Spiral-Curve Intersec = điểm giao của đường cong chuyển tiếp vào với đường cong

cơ bản = điểm nối đầu

Trang 20

Mid = Curve Mid Point = trung điểm của đường cong cơ bản = điểm phân cự P

CS = Curve-Spiral Intersec = điểm giao của đường cong bản với đường cong chuyển tiếp

ra = điểm nối cuối

ST = Spiral Tangent Intersec = điểm giao của đường cong chuyển tiếp ra với đoạn đường

thẳng = điểm tiếp cuối

Để hiệu chỉnh lại các thông số hình học tuyến đã có của một tuyến Ở đây ví dụ cần hiệu chỉnh lại bán kính đường cong cơ bản thay vì 200 m, sẽ sửa lại thành 250 m

Click chuột vào tuyến cần hiệu chỉnh Di chuyển chuột lên thanh Ribbon > Geometry Editor

Hộp thoại công cụ vẽ tuyến sẽ xuất hiện lại, và chọn vào biểu tượng , thông tin toàn bộ tuyến sẽ xuất hiện

Click chuột vào ô giá trị 200 m vị trí cột Radius, đây chính là giá trị bán kính của đường cong cơ bản khi click chuột lên đó, lập tức trên tuyến ngay tại vị trí bán kính cong này sẽ nổi lên màu đỏ, để biết người sử dụng đang tương tác với đối tượng này

Trang 21

Thay giá trị 200 m thành 150 m, đường cong cơ bản sẽ được cập nhật ngay lập tức

Tương tự, người sử dụng có thể hiệu chỉnh giá trị chiều dài đoạn cong chuyển tiếp

Đây là các bước tạo và hiệu chỉnh rất cơ bản Chi tiết về các công cụ tạo và hiệu chỉnh chi

tiết, nên đọc phần 2.3 Hiệu chỉnh và tạo các yếu hình học tuyến trong các trường hợp đặc

biệt

2.3 Hiệu chỉnh và tạo các yếu tố hình học tuyến trong các trường hợp đặc biệt

Trong quá trình thiết kế tuyến, nhất là khi thiết kế các nút giao khác mức trong đô thị, phải đưa ra nhiều phương án nút, và công việc hiệu chỉnh các thông số cho mặt bằng tuyến sẽ tốn rất nhiều thời gian Từ nhu cầu này, Civil 3D đã xây dựng công cụ hiệu chỉnh các yếu tố hình học tuyến rất mạnh mẽ để người thiết kế có thể thực hiện được ý đồ của mình một cách nhanh chóng Trong nhóm hiệu chỉnh có nhiều phương pháp để tạo ra một đối tượng của tuyến, lần lượt sẽ tìm hiểu các nhóm này và ý nghĩa của nó

Trang 22

2.3.1 Tạo tuyến mới từ tuyến đã có (tuyến hiện trạng)

Existing Alignment

Thực hiện các bước cơ bản như sau:

(1) chọn tuyến một tuyến đã có để có thể tạo tuyến mới từ tuyến này

(2) chọn lý trình đầu và lý trình cuối của tuyến đã có để tạo ra tuyến mới

(3) tuyến mới được tạo ra

Trang 23

(4) có thể bổ sung một hướng tuyến cho tuyến mới khác với tuyến hiện hữu

Với công cụ tạo tuyến này sẽ rất thuận lợi cho việc tạo các nhánh rẽ trong nút giao khác mức

Một ví dụ nữa cho việc áp dụng công cụ tạo tuyến mới dựa trên tuyến đã có

(1) chọn tuyến đã có,

(2) chọn hai vùng trên tuyến đã có,

(3) tuyến mới được tạo ra với hai phân vùng khác nhau,

(4) nối hai phân vùng tạo ở bước 3 thành một tuyến liền mạch

Trang 24

2.3.2 Bổ sung đoạn thẳng cho tuyến

Từ thanh công cụ vẽ và hiệu chỉnh tuyến, chọn vào biểu tượng để bổ sung thêm đường thẳng cho tuyến, click vào mũi tên đổ xuống

Công cụ đưa ra các cách khác nhau để có thể xây dựng một đoạn thẳng cho tuyến

(1) Fixed Line (Two point) = tạo ra đoạn thẳng đi qua hai điểm tùy ý, hai điểm này có

thể có một điểm nằm trên tuyến đã có hoặc cả hai đều không nằm trên tuyến đã có

(2) Fixed Line (From curve, through point) = tạo đoạn thẳng bắt đầu từ cuối đường

cong của tuyến đã có

(3) Fixed Line – Best Fit = tạo một đoạn thẳng tốt nhất đi qua các điểm được chọn, các

điểm này là các điểm từ khảo sát hiện trạng, tạo thành điểm của Civil 3D gọi là COGO point

Trang 25

(4) Floating Line (From Curve, Through Point) = tạo đường thẳng từ đường cong đã

có, lưu ý với cách tạo này, phần đường cong phía ngoài đường thẳng tạo mới sẽ không còn thuộc đối tượng tuyến nữa, chỉ nhận đoạn cong phía trong Điểm đầu của đoạn thẳng mới có thể là một điểm nào đó nằm dọc theo cung tròn được chọn

(5) Floating Line (From Curve End, Length) = tương tự trường hợp (4), nhưng điểm

đầu của đoạn thẳng là điểm cuối của đường cong, thông số xác định điểm thứ hai là chiều dài của đoạn thẳng

(6) Floating Line - Best Fit = đoạn thẳng được tạo ra từ các điểm khảo sát

(7) Free Line (Between Two Curves) = tạo đoạn thẳng tiếp tuyến với hai cung tròn, tùy

vào vị trí chọn trên cung tròn, sẽ tạo ra các phương đường thẳng khác nhau Có bốn trường hợp cho đoạn thẳng tiếp tuyến này

Trang 26

2.3.3 Bổ sung đoạn cong cho tuyến

Từ thanh công cụ vẽ và hiệu chỉnh tuyến, chọn vào biểu tượng để bổ sung thêm đoạn cong cho tuyến, click vào mũi tên đổ xuống

Công cụ đưa ra các cách khác nhau để có thể xây dựng một đoạn thẳng cho tuyến

(1) Fixed Curve (Three Point) = tạo ra đoạn cong đi qua ba điểm

Trang 27

(2) Fixed Curve (Two Points And Direction At First Point) = tạo ra đoạn cong đi qua

hai điểm và hướng của cung tròn lấy theo điểm thứ nhất

(3) Fixed Curve (Two Points And Direction At Second Point) = tạo ra đoạn cong đi qua

hai điểm và hướng của cung tròn lấy theo điểm thứ hai

(4) Fixed Curve (Two Points And Radius) = tạo ra đoạn cong đi qua hai điểm và giá trị

bán kính cung tròn

(5) Fixed Curve (From Entity End, Through Point) = tạo đoạn cong tiếp theo đối tượng

cuối cùng của tuyến

Trang 28

(6) Fixed Curve (Center Point And Radius) = tạo đoạn cong dựa vào điểm tâm cung

tròn và bán kính

(7) Fixed Curve (Center Point, Through Point) = tạo đoạn cong dựa vào điểm tâm và

điểm biên của cung tròn

(8) Fixed Curve (Through Point, Direction At Point And Radius) = tạo đoạn cong đi

qua một điểm, và phương góc cung tròn lấy tại một điểm và giá trị bán kính

Trang 29

(9) Fixed Curve - Best Fit = tạo đường cong dựa theo các điểm khảo sát hiện trường,

các điểm này nên là các điểm COGO point của Civil 3D

(10) Floating Curve (From Entity, Radius, Through Point) = tạo ra đường cong từ một

đối tượng trên tuyến thông qua bán kính và điểm biên của cung tròn, tính theo hướng tuyến, các đối tượng nằm ngoài cung tròn sẽ không còn là tuyến nữa, hướng tuyến lúc này rẽ sang cung tròn, điều này giúp cho việc xây dựng tổng mặt bằng nút khác mức rất nhanh chóng và hiệu quả

Trong phần More Floating Curves đưa ra thêm một số cách để xây dựng cung tròn

(11) Floating Curve (From Entity End, Through Point) = tạo cung tròn từ đối tượng

cuối thuộc thành phần tuyến, và một điểm biên

(12) Floating Curve (From Entity End, Radius, Length) = tạo ra cung tròn từ đối tượng

cuối của tuyến cùng với một giá trị bán kính cung tròn và chiều dài cung tròn

Trang 30

(13) Floating Curve (From Entity, Through Point, Direction At Point) = tạo đường cong

từ một đối tượng thuộc thành phần tuyến, thông qua điểm biên và góc hướng cung tròn tại một điểm

(14) Floating Curve - Best Fit = tạo cung tròn từ các điểm khảo sát

(15) Free Curve Fillet (Between Two Entities, Radius) = tạo ra đường cong từ hai đối

tượng thuộc thành phần của tuyến cùng với giá trị bán kính

Trang 31

Cung tròn nằm ở hướng nào, tùy thuộc vào lựa chọn góc cung tròn và vị trí chọn của người

sử dụng lên các đối tượng của tuyến

Ví dụ, khi chọn lựa hai góc hướng cho cung tròn như sau:

Một ví dụ nữa, dùng công cụ này để xây dựng mặt bằng trong các nút giao khác mức

Trang 32

(16) Free Curve Fillet (Between Two Entities, Through Point) = tạo ra cung tròn từ hai

đối tượng thuộc tuyến và một điểm biên

(17) Free Curve - Best Fit = tạo ra cung tròn dựa vào các điểm khảo sát hiện trường

2.3.4 Bổ sung đường cong chuyển tiếp cho tuyến

2.3.4.1 Định nghĩa đường cong chuyển tiếp

Đoạn cong chuyển tiếp được định nghĩa như hình sau:

Các tham số của đoạn cong chuyển tiếp bao gồm:

Trang 33

Tham số của

đường cong chuyển tiếp

Ý nghĩa

i1 Góc hướng tâm của đoạn chuyển tiếp vào

The central angle of spiral curve L1, which is the spiral angle

i2 Góc hướng tâm của đoạn chuyển tiếp ra

The central angle of spiral curve L2, which is the spiral angle

T1 Khoảng cách tính theo đường thẳng từ điểm PI đến TS

The total tangent distance from PI to TS

T2 Khoảng cách tính theo đường thẳng từ điểm PI đến ST

The total tangent distance from PI to ST

X1 Khoảng cách tính theo đường thẳng từ điểm SC đến TS

The tangent distance at SC from TS

X2 Khoảng cách tính theo đường thẳng từ điểm CS đến ST

The tangent distance at CS from ST

Y1 Khoảng cách tính theo hướng song song từ điểm SC đến TS

The tangent offset distance at SC from TS

Y2 Khoảng cách tính theo hướng song song từ điểm CS đến ST

The tangent offset distance at CS from ST

P1 The offset of the initial tangent into the PC of the shifted

curve

P2 The offset of the initial tangent out to the PT of the shifted

curve

K1 The abscissa of the shifted PC referred to the TS

K2 The abscissa of the shifted PT referred to the ST

LT1 The long tangent spiral in

LT2 The long tangent spiral out

ST1 The short tangent spiral in

ST2 The short tangent spiral out

A1 The A value equals the square root of the spiral length

multiplied by the radius A measure of the flatness of the spiral

A2 The A value equals the square root of the spiral length

multiplied by the radius A measure of the flatness of the spiral

Độ phẳng của đường cong chuyển tiếp ký hiệu là A, và được tính theo công thức:

LR

Trang 34

Đoạn cong chuyển tiếp có nhiều loại, và Civil 3D đã đưa ra 08 loại đường cong chuyển tiếp như sau:

(1) Compound Spiral = đường cong chuyển tiếp tổ hợp,

(2) Clothoid Spiral = đường cong chuyển tiếp Clothoid, đây là loại đường cong chuyển

tiếp được sử dụng rất phổ biến, áp dụng cho thiết kế đường trong và ngoài đô thị kể

Độ phẳng của đường cong chuyển tiếp: ALR

Tổng góc đối diện của đường cong chuyển tiếp:

1

4

2 2

R

L R

L L

R

L R

L R

L Y

(3) Bloss Spiral = đường cong chuyển tiếp dạng Bloss, đây là dạng đường cong chuyển

tiếp có nhiều ưu điểm từ đường cong Clothoid, và được áp dụng nhiều trong thiết kế đường sắt

Phương trình đường cong chuyển tiếp dạng Bloss: 3

4

2 3

2

l RL

63,36968261

,

L R

L L

Khoảng cách song song từ hai điểm SC và TS: 3

4 2

175,36320

3

R

L R

L

(4) Sinusoidal Curves = đường cong chuyển tiếp dạng hình sin

Phương trình đường cong chuyển tiếp dạng hình sin:

Trang 35

Giá trị chuyển đổi giữa l và L được rút ra từ phương trình xác định bán kính cong, giá

trị bán kính cong nằm sẽ được nhập trước đó

LR r

2

(5) Sine Half-Wavelength Diminishing Tangent Curve =

Phương trình của dạng đường cong Sine Half-Wavelength Diminishing:

1

2 2

92

R

L L

2

2 *

14

(6) Cubic Spiral (JP) = đường cong chuyển tiếp bậc 3, loại đường chuyển tiếp này được

áp dụng ở Nhật Bản, và phát triển từ đường cong chuyển tiếp dạng Clothoid, vì được

sử dụng bắt buộc tại Nhật Bản nên được gọi tắt là JP = Japan

Phương trình mô tả đường cong chuyển tiếp bậc 3:

RX

x y

6

3

Phương trình đường cong chuyển tiếp bậc 3 có thể biểu diễn dưới dạng khác:

RX

x

s

2tan

2

 ,  là góc hướng tâm của đoạn chuyển tiếp

X là khoảng cách từ điểm SC đến TS, xác định theo phương trình:

6

2

Trang 36

(7) Cubic Parabolas = đường cong Parabolas bậc 3, quá trình biến đổi đường cong

chuyển tiếp chậm hơn đường JP, được áp dụng phổ biến cho thiết kế đường sắt và đường cao tốc, mặc dù độ chính của dạng này không bằng dạng JP, nhưng nó lại dễ dàng cho việc bố trí cong ngoài thực địa

Phương trình đường cong Parabolas bậc 3 mô tả như sau:

RL

x y

RL

(8) Bi-Quadratic (Schramm) Spirals = dạng đường cong chuyển tiếp này có độ chính

xác không cao, đoạn cong chuyển tiếp được chia làm hai phần

Đối với đường cong chuyển tiếp đơn

Phần thứ nhất của đường cong: 2

2

*21

*2

*

*41

RL

l L

l L r

Với L là chiều dài đoạn chuyển tiếp do người dùng tự định nghĩa

Đối với đường cong chuyển tiếp tổng hợp

Phần thứ nhất của đường cong: 

1

11

*211

R R L

l r

2

11

*1

1

R R L

l L r

2.3.4.2 Bổ sung đường cong chuyển tiếp cho tuyến

Từ thanh công cụ vẽ và hiệu chỉnh tuyến, chọn vào biểu tượng để bổ sung thêm đoạn

Trang 37

Công cụ đưa ra các cách khác nhau để có thể xây dựng một đoạn cong chuyển tiếp cho tuyến

(9) Fixed Spiral = tạo đường cong chuyển tiếp từ điểm cuối của tuyến

(10) Free Spiral (Between Two Entities) = tạo đường cong chuyển tiếp từ hai đối tượng

của tuyến

Với hai đối tượng cánh tuyến là hai đường cong Lưu ý, chức năng này chỉ áp dụng

được với loại đường cong chuyển tiếp Clothoid và Bloss Đường cong chuyển tiếp được tạo ra phục thuộc vị trí chọn trên hai cung tròn

Kết quả khi chọn đường cong phía bên trong trước

Trang 38

Kết quả khi chọn đường cong phía bên trong sau

Với hai đối tượng cánh tuyến là hai đường thẳng

Với đối tượng cánh tuyến gồm có một đường thẳng và một đường cong

Trang 39

(11) Free Compound Spiral-Spiral (Between Two Curves) = tạo hai đường cong chuyển

tiếp liên tiếp từ hai đường cong tròn cơ bản

(12) Free Reverse Spiral-Spiral (Between Two Curves) = tạo hai đường cong chuyển tiếp

ngược hướng nhau từ hai đường cong cơ bản

(13) Free Compound Spiral-Spiral (Between Two Tangents) = tạo hai đường chuyển

tiếp cùng hướng từ hai cánh tuyến là đường thẳng

Trang 40

(14) Free Compound Spiral-Line-Spiral (Between Two Curves, Spiral Lengths) = tạo ra

tổ hợp gồm hai đường cong chuyển tiếp cùng hướng và nối giữa hai đường cong chuyển tiếp này là một đường thẳng, cùng với thông số chiều dài đoạn chuyển tiếp

(15) Free Reverse Spiral-Line-Spiral (Between Two Curves, Spiral Lengths) = tạo ra tổ

hợp gồm hai đường cong chuyển tiếp ngược hướng nhau và nối giữa hai đường cong chuyển tiếp này là một đường thẳng, cùng với thông số chiều dài đoạn chuyển tiếp

(16) Free Compound Spiral-Line-Spiral (Between Two Curves, Line Length) = tạo ra tổ

hợp gồm hai đường cong chuyển tiếp cùng hướng và nối giữa hai đường cong chuyển tiếp này là một đường thẳng, cùng với thông số chiều dài đoạn nối hai đường cong này

(17) Free Reverse Spiral-Line-Spiral (Between Two Curves, Line Length) = tạo ra tổ hợp

gồm hai đường cong chuyển tiếp ngược hướng nhau và nối giữa hai đường cong chuyển tiếp này là một đường thẳng, cùng với thông số chiều dài đoạn nối hai đường cong này

Ngày đăng: 01/08/2016, 01:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình có mẫu cho vai đường. - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Hình c ó mẫu cho vai đường (Trang 92)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 308)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 318)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 320)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 321)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 323)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 337)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 340)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 379)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 382)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 384)
Hình dáng mẫu khi gắn vào mặt cắt ngang điển hình. - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Hình d áng mẫu khi gắn vào mặt cắt ngang điển hình (Trang 392)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 396)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 403)
Sơ đồ mã code (Coding Diagram) - CIVIL 3D THIẾT KẾ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ TẬP 2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG  NÚT GIAO THÔNG
Sơ đồ m ã code (Coding Diagram) (Trang 409)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w