Cơ cấu thiết bị rung là một phần quan trọng của máy lọc bụi điện, thôngqua làm rung để làm cho lượng bụi tích ở trên tấm cực và tuyến cực rơi xuống đi vào phễu bụi.. 6.1 Sự an toàn của t
Trang 1bị lọc bụi điện
Trang 2Mục lục
Trang 31 Nội dung chính và phạm vi sử dụng
Tiêu chuẩn này quy định về điều khiện sử dụng, tiêu chuẩn sát hạch, điềuchỉnh thiết bị, vận hành thử, thao tác, duy tu bảo dưỡng và phân tích về sự cố,phương pháp kiểm tra sửa chữa và các hạng mục an toàn cần chú ý của thiết bịlọc bụi điện
Tiêu chuẩn này phù hợp sử dụng cho việc quản lý chạy thử điều chỉnh,thao tác, sửa chữa của thiết bị lọc bụi điện loại F kiểu nằm, kiểu tấm, kiểu khôtrong các ngành như: phát điện nhiệt điện, luyện kim, làm giấy, vật liệu xâydựng và công nghiệp hoá chất Máy lọc bụi điện loại GP và ZH cũng có thểtham khảo sử dụng Không phù hợp với máy lọc bụi điện dạng đứng, dạngướt
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
Q/SHD07-90 Sách thuyết minh lắp đặt thiết bị lọc bụi điện
JB6406-92 Quy phạm kỹ thuật an toàn sửa chữa chạy thử thiết bị lọc
bụi điện JB5910-91 Yêu cầu kỹ thuật thiết bị lọc bụi điện
GB/T13931-92 Phương pháp thí nghiệm tính năng của thiết bị lọc bụi điện
3.1 Thuyết minh về loại thiết bị
Thuyết minh về loại hình chính và ý nghĩa của thiết bị lọc bụi điện docông ty chúng tôi sản xuất
Phễu bụi hình chóp miệng vuông
Chiều cao có hiệu quả của điện trường(dm)
Chiều rộng có hiệu quả của buồng nhỏ(dm)
Số buồng đơn song song với buồng nhỏ
Khoảng cách đồng cực (400mm)
Trang 4Số điện trường
Kết cấu thép Yushen Type
Số của 1 bộ sàn song song thiết bị
Trang 5Số điện trường là 3 cái
Kết cấu thép Yushen type
Số sàn song song một bộ thiết bị là 2 máy
3.2 Điều kiện sử dụng và tiêu chuẩn sát hạch
Thiết bị lọc bụi điện có thể xử lý khí khói của vật chất có hàm lượng có tính
ăn mòn, (Thiết bị lọc bụi điện loại chống ăn mòn)
Máy lọc bụi điện không cho phép khí khói dễ bị đốt cháy, dễ nổ
Nhiệt độ khí khói ≤400Độ C
Chịu được áp lực: 6.0×104~Opa
Nồng độ hàm lượng bụi bụi trong khí khói đầu vào: ≤100g/N
Phạm vi tiêu chuẩn sát hạch tính năng của nó là (Ở điều kiện tình hình làmviệc phù hợp với thiết kế):
Áp lực của nó không được giảm lớn hơn 400pa
Tỷ lệ lọt gió của nó không được lớn hơn 3%
Hiệu suất lọc bụi không được thấp hơn trị số quy định trong hợp đồng kỹthuật
Nhà máy chúng tôi căn cứ vào các tình trạng làm việc, đặc tính của khíkhói, môi trường địa lý, yêu cầu của môi trường … không giống nhau dongười sử dụng cung cấp để thiết kế thiết bị lọc bụi điện Vì thế tiêu chuẩn sáthạch và điều kiện sử dụng của thiết bị lọc bụi điện do nhà máy chúng tôi sảnxuất đều cần phù hợp các số liệu quy định bụi trong hợp đồng kỹ thuật
4 Nguyên lý làm việc
Nguyên lý lọc bụi của thiết bị lọc bụi điện là bụi bụi và hạt bụi khi thôngqua tĩnh điện trường cao áp, phát sinh va chạm với in ôn âm dương và điệncủa gian điện cực mà tải điện hoặc trong khi chuyển động khuếch tán ion tảiđiện, mang theo hạt bụi có ion và điện dưới tác dụng của lực từ trường chuyểnđộng về hướng điện cực khác dấu đồng thời dính trên điện cực trái dấu, thôngqua cách làm rung khiến bụi bụi ở trên điện cực rơi xuống trong phễu tập kếtbụi
Chứng minh thực tiễn: Tĩnh điện trường càng cao, hiệu quả của thiết bị lọcbụi điện càng tốt, hơn nữa hiệu quả tập kết bụi bụi với vầng điện trường âmtốt nhất, cho nên thiết bị này được thiết kế là loại hình kết cấu điện cực vầngđiện trường âm cao áp, sơ đồ vận hành như dưới đây:
尘烟气 Flue gas
Trang 6Rapping
振打
振打
Rapping
5 Giản lược về thiết bị
Kết cấu của thiết bị lọc bụi điện bao gồm hai phần lớn đó là điện và cơ khí,ngoại hình và kết cấu của thiết bị lọc bụi điện tham khảo trong hình vẽ số 1,phân tích kết cấu chính và chức năng của nó như sau:
Cơ cấu thiết bị này có hệ thống bảo vệ liên động tương đối hoàn thiện
正离子 Positive ion
粘附尘粒
Adhered dust particles
粘附尘粒
受电场力作用 Driven by elecbụistatic field force
负离子 Negative ion
粘附尘粒
Adhered dust particles
尘烟气 Flue gas
带正电尘粒
Positively charged ion
气体介质电离 Ionization of gas
趋向阴极 Accelerate toward collecting elecbụide
落灰 Dust is shaken off
带负电尘粒
Negatively charged ion 受电场力作用
Driven by elecbụistatic field force
趋向阳极 Accelerate toward discharge elecbụide
落灰 Dust is shaken off
灰斗 Ash hooper
出灰 Ash discharge
Trang 7Thiết bị này có thể căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng mà lắp them cơcấu điều khiển từ xa, đo từ xa
5.1.2 Hệ thống điều khiển hạ áp và chức năng của nó bao gồm:
a Điều khiển chương trình rung cực âm và dương
b Gia nhiệt của kiện cách điện cao áp và điều khiển cảnh báo nhiệt độthấp
c Đo và kiểm tra mức liệu và điều khiển cảnh báo
d Điều khiển vận chuyển liệu rơi
e Điều khiển liên động an toàn cho cửa, lỗ và tủ
f Điều khiển tiếp đất tự động an toàn van nhảy át
g Đo kiểm và hiển thị nhiệt độ đầu vào, ra
h Đo từ xa và điều khiển từ xa
i Hiển thị thông tin tổng hợp và thiết bị cảnh báo
Chú ý: Căn cứ vào yêu cầu mà tiến hành lựa chọn cài đặt các chức năngtrên
Bề mặt hàng cực dương được tổ thành bởi một số tấm cực dương phải cótính cứng tương đối tốt, đảm bảo độ phẳng của nó trong phạm vi quy địnhnhằm đảm bảo cực hạn chênh lệch của khoảng cách giữa hai cực âm dương.5.2.1.2 Hệ thống cực âm
Hệ thống cực âm được tổ thành bởi: móc treo cực âm, dầm ngang trên, dầmđứng, khung giá phần trên, giữa và dưới, dây cực âm … Dây cực âm là cựcphóng điện, nó được chấe tạo bởi thiết bị chuyên dụng, sản phẩm do nhà máychúng tôi sản xuất có 2 loại là dây gai loại ống và dây xoắn bu long, là mộttrong những bộ phận quan trọng của máy lọc bụi điện
Móc treo cực âm là đem treo cả chỉnh thể hệ thống cực ấm lên dầm lớnphần đỉnh đồng thời dẫn vào catot cao áp
Kết cấu của mặt phẳng được tổ thành bởi dầm đứng, dầm ngang trên, thépgóc
Khung giá phần trên, giữa, dưới là phần đỡ của tuyến cực
5.2.1.3 Rung cực âm dương
Rung cực dương do lác linh kiện như: thiết bị truyền động rung dương, hệtrục rung và ổ trục giữa bụi … tổ thành (truyền động phần cạnh)
Rung cực âm là do các linh kiện như: thiết bị truyền động rung âm, trụcđứng, bánh răng hình kim loại lớn nhỏ, hệ trục rung và ổ trục giữa bụi …
Trang 8(truyền động phần đỉnh) hoặc thiết bị truyền động rung âm, hệ trục rung, ổtrục giữa bụi …(truyền động phần cạnh ) tổ hợp thành.
Cơ cấu thiết bị rung là một phần quan trọng của máy lọc bụi điện, thôngqua làm rung để làm cho lượng bụi tích ở trên tấm cực và tuyến cực rơi xuống
đi vào phễu bụi
xoáy để làm rung
Vì vòng bi làm rung cực âm cố định ở trên cấu kiện hệ thống cực âm có cao
áp âm, nên đầu trục làm rung cực âm có liên kết với một cách điện trục quayđiện từ để cách ly điện cao áp
5.2.2 Vỏ ngoài
5.2.2.1 Đầu bịt cửa vào (Cửa ra miệng loe)
Đầu bịt cửa vào là đoạn liên kết quá độ giữa vỏ ngoài điện trường và ốngkhói cửa vào Bên trong đầu bịt cửa vào có lắp từ 2 đến 3 tấm phân bố dòngkhí, mục đích của nó là để khí khói bụi đến từ ống khói khi đi qua khí khói cóthể đều đặn đi vào toàn bộ điên trường
Vì miệng nối dạng loe có một quá trình giảm thấp tốc độ dòng chảy củakhí, cho nên một số bụi có cỡ hạt lớn dễ dàng tự nhiên chìm xuống mà tích lũybán trên đầu bịt và trên tấm phân bố Vì thế mà trong máy lọc bụi điện có bụivới tính kết dính tương đối cao thì có lắp một thiết bị thổi bụi bằng hơi giónóng và tấm phân bố dòng chảy dạng rung (kết cấu cùng loại với rung cựcdương)
5.2.2.2 Đầu bịt cửa ra (Cửa ra dạng miệng loe)
Đầu bịt cửa ra là cơ cấu làm cho khí khói sau khi được làm sạch đi vào ốngkhói thoát khí Hình dáng kết cấu của nó tương đồng có liên quan vớiphânboos dòng chảy khí Trong tình huống thông thường, bên trong đầu bịtcửa ra, tại mặt cắt tiếp nối giáp với thân vỏ lắp tấm phân bố dòng khí cửa rahình U (không mở lỗ)
5.2.2.3 Phần mái (nóc nhà)
Nóc nhà được cấu thành bởi tấm đỉnh trong và tấm đỉnh ngoài Trong
đó dầm ngang đỉnh là một bộ phận quan trọng, nó chống đỡ tay đỡ treo củacực âm, cực dương, trọng tải tương đối lớn Bởi vì điện cao áp (bất kể nguồncủa điện cao áp đặt ở phần đỉnh hoặc mặt đất) thông qua dầm ngang đỉnh dẫnvào cực âm., để đảm bảo sự khô cho bộ sứ có lợi cho việc cách điện, bên trongbuồng cách điện có lắp cơ cấu gia nhiệt Cơ cấu gia nhiệt có 2 loại hình thức:gia nhiệt điện hoặc gia nhiệt không khí gia nhiệt kèm gia nhiệt điện
5.2.2.2 Thể vỏ
Thể vỏ được tổ hợp thành bởi trục đứng, bịt kín bên cạnh và bịt kín đầu, làkiện đỡ chịu lực của vỏ thép máy lọc bụi điện, nó kết hợp với đầu bịt cửa ratrước và sau, nóc trên vào dưới, phễu bụi tạo thành một thiết bị chứa kín Trên phần bịt kín bên cạnh có lắp cửa cho người ra vào để sửa chữa
5.2.2.6 Dầm đáy và phễu bụi
Dầm đáy liên kết bộ phận của thân vỏ và phễu bụi thành 1 thể thống nhất Phễu bụi là bộ chứa bụi bụi rơi xuống bởi kích rung Để tránh khí khói đi
Trang 9qua dòng bên cạnh kho bụi mà giảm thấp hiệu suất lọc bụi, bên trong phễu bụi
có lắp cơ cấu chặn gió Góc độ của phễu bụi phải đảm bảo cho bụi có thể tự
đổ Để tránh nhiệt độ bụi giảm xuống đến dưới điểm sương làm cho phễu bụikết bụi, thông thường ở phần dưới phễu bụi lắp thêm cơ cấu gia nhiệt (phân bốtrên toàn bộ phễu bụi) Cơ cấu gia nhiệt có 2 kiểu hình thức: gia nhiệt điệnhoặc gia nhiệt hơi nước
Miệng dưới của phễu bụi là cơ cấu vận chuyển tro bằng lực khí trực tiếphoặc sàng tấm hút và bộ đẩy bụi
5.2.3 Linh kiện phụ trợ
5.2.3.1 Sàn cầu thang đi lại
Sàn cầu thang đi lại nhằm làm cho quá trình thao tác tại chỗ đối với máy lọcbụi điện hoặc sửa chữa bảo dưỡng thường nhật được thuận lợi, tất cả các điểmsửa chữa chính đều được đi đến thông qua sàn này
5.2.3.2 Ổ trục
Vị trí của ổ trục là ở giữa thân máy lọc bụi điện và bệ đỡ (trụ bê tong hoặcgiá đỡ bằng thép) Vì máy lọc bụi điện là thể nhiệt, bệ đỡ lại ở thể lạnh, chonên ổ trục ngoài việc chịu trách nhiệm đỡ trọng tải thì còn phải có chức năng
bổ xung việc dẫn đến dịch chuyển vị trĩ do giãn nở nhiệt
Bệ đỡ thông thường dùng vật liệu phức hợp dạng tấm phẳng (tấm ma sát) đểlàm cho ổ trục trượt đi, quy cáchlọc bụi điện từ hạng trung trở xuống có dùng
ổ trục đỡ bi mặt phẳng
5.2.3.3 Kết cấu bảo ôn
Để đảm bảo sự vận hành bình thường của máy lọc bụi điện, tránh để nhiệt
độ khí khói vì tản nhiệt mà rơi xuống dưới điểm sương, bắt buộc phải tiếnhành bảo ôn cho vỏ ngoài máy lọc bụi điện
Nguyên tắc cơ bản của bảo ôn là giảm thiểu sự trao đổi nhiệt, yêu cầu cơbản của bảo ôn là đảm bảo nhiệt độ thấp nhất của chất dung môi khí khói bắtbuộc tại phía trên điểm sương là 20~30 độ C
Thiết kế kết cấu bảo ôn xác định rõ chủng loại vật liệu bảo ôn, độ dày củalớp bảo ôn chính, hình thức của tấm bảo vệ vở ngoài và lượng dùng củachúng
Phạm vi cung cấp hàng cho kết cấu của lớp bảo ôn phù hợp với quy địnhtrong hợp đồng cấp hàng
5.2.3.4 Tiếp đất
Máy lọc bụi điện vận hành dưới điện cao áp, hơn nữa dùng chế độ vầng điệntrường âm, triết áp của cực dương và thân vỏ Nhằm bảo vệ sự an toàn chothiết bị cao áp và con người, bắt buộc phải làm tiếp đất chắc chắn cho thiết bịvận hành, yêu cầu cơ bản của tiếp đất như sau:
a Mạng tiếp đất nên khảo sán làm sao để cả 1 năm đều đạt được dưới 2
Trang 106.1 Sự an toàn của thiết bị nên phù hợp theo yêu cầu của Q/SHD07.
6.2 Kiểm tra và điều chỉnh thiết bị
Sau khi hoàn tất lắp đặt thiết bị, trước khi đi vào sản cuất nên thực hiện việcđiều chỉnh và kiểm tra riêng rẽ về phần điện và phần cơ khí của thiết bị mộtcách thích hợp, để nó có thể đi vào vận hành một cách bình thường và an toàn.6.2.1 Kiểm tra và điều chỉnh phần cơ khí của thiết bị
6.2.1.1 Tiến hành hiệu chỉnh 2 lần đối với tuyến cực và tấm cực của đườngcong biến dạng trong điện trường, để đảm bảo toàn bộ sai lệch khoảng cáchgiữa cực hạn và hai cực trái dấu của đường đi lại đều nằm trong phạm vị dướiđây: máy lọc bụi điện có độ cao tấm cực dương h<7 là ±5mm, máy lọc bụiđiện có độ cao tấm cực dương h>7 là ±10mm
6.2.1.2 Trong điện trường, tất cả khoảng cách vị trí giữa hiệu điện thế caothấp nhỏ hơn khoảng cách hai cực trái dấu đều phải bắt buộc xử lý
6.2.1.3 Bulong trong điện trường có vặn chặt theo yêu cầu hay không, đồngthời phải hàn cố định tránh bị dịch chuyển
6.2.1.4 Đầu búa rung cực âm, dương và vị trí tiếp xúc chịu va đập có phù hợpyêu cầu của bản vẽ mẫu đã được phê duyệt chương trình ổn định, trục, búachuyển động có linh hoạt hay không
6.2.1.5 Vệ sinh sạch sẽ các dị vật có trong điện trường
6.2.1.6 Kiểm tra động cơ cửa gió, động cơ giảm tốc làm rung, động cơ thải bụi
… xem hướng chuyển động của chúng đã chính xác chưa, vận hành có linhhoạt hay không, sự căng, trùng của xích có hợp lý hay không, các điểm bôitrơn có được tra dầu đầy đủ hay không Phương pháp điều chỉnh chạy thử của
nó xem trong phụ lục A để tiến hành
6.2.1.7 Kiểm tra bộ sứ tiếp xúc có ổn định hay không, chịu lực có đều không,các con sứ có khô và sạch không
6.2.1.8 Kiểm tra tính bịt kín tại các vị trí như: các bộ phận của thiết bị, cửa sửachữa … đã tốt chưa, đồng thời phải làm thí nghiệm tính bịt kín, phương pháplàm tham khảo trong phụ lục A để tiến hành
6.2.1.9 Chế độ làm rung thông thường là căn cứ vào nguyên tắc nhằm nângcao hiệu quả làm sạch bụi, giảm thiểu sự cuốn lên lần thứ 2, nâng cao hiệusuất lọc bụi, kép dài tuổi thọ sử dụng của các linh kiện làm rung và giảm thấpmức độ phức tạp của chế độ điều khiển điện để xác định Nội dung cụ thểxem chi tiết trong hợp đồng kỹ thuật điện của máy lọc bụi điện Chế độ làmrung trước tiên phải thử vận hành một thời gian sau đó tiếp tục căn cứ vào tìnhhình thực tế quan sát được để không ngừng điều chỉnh cho đến khi xác địnhđược chế độ làm rung hợp lý nhất
6.2.1.10 Đối với chế độ đóng mở van thải bụi phía dưới phếu bụi, chi tiết xem
tại hợp đồng kỹ thuật điện của máy lọc bụi điện
Tiến hành điều chỉnh theo kết quả vận hành, nếu kết cấu xuất bụi dùnglực khí để vận chuyển bụi thì cơ cấu van không thải bụi, miệng dưới của phễubụi trực tiếp bơm kho, và công việc dỡ bụi sẽ do đồng hồ đo liệu bơm kho
Trang 11điều khiển cửa van liệu vào trên bơm kho để đạt được.
6.2.1.11 Cơ cấu phân bố dòng khí do trong xưởng sản xuất của công ty tôi đãlàm qua thí nghiệm mô phỏng phân bố dòng khí đồng thời điều chỉnh đến phùhợp, cơ cấu phân bố dòng khí là căn cứ vào yêu cầu kết cảu thí nghiệm đểthiết kế chế tạo, kết quả thí nghiệm phân bố dòng khí tại hiện trường củanhiều máy lọc bụi điện từ trước đến nay cũng là kinh nghiệm tốt của kết quảthí nghiệm mô phỏng, quy định hiện trường không cần làm lại thí nghiệm điềuchỉnh cơ cấu phân bố dòng khí
6.2.2 Kiểm tra và điều chỉnh phần điện của thiết bị
6.2.2.1 Đo lường điện trở tiếp đất của thiết bị này, yêu cầu nhỏ hơn 2 ohm,điện trở tiếp đất của thiết bị điện nhỏ hơn 0.5~1 ohm
6.2.2.2 Dùng đồng hồ mΩ 2500V để trắc định điện trở cách điện của mạngcao áp, nên lớn hơn 1000 mΩ
6.2.2.3 Vỏ ngoài của máy lọc bụi điện và dâ liên kết cáp điện bộ biến ápchỉnh lưu cao áp cực dương nên được làm hoàn hảo và cố định chắc chắn.6.2.2.4 Dùng đồng hồ mΩ 500V để kiểm tra động cơ làm rung, động cơ cửagió, độc cơ rũ bụi và tình trạng cách điện của dây cáp điện, điện trở cách điệncủa nó không được nhỏ hơn 0.5mΩ
6.2.2.5 Cơ cấu phục tùng cầu dao cách ly cao áp nên linh hoạt, vị trí chínhxác
6.2.2.6 Kiểm tra các phần liên kết cso chính xác hay không dựa trên bản vẽmẫu sản phẩm quy định trong chương trình đã được phê duyệt
6.2.2.7 Căn cứ vào tính chất dẫn điện của khí khói và yêu cầu đối với hiệusuất lọc bụi để điều chỉnh số lần tần xuất tia lửa trong vận hành xưởng điện.Trên tủ điều khiển mạch kín cao áp không có bộ điệu điện thế điều khiển tỷ kệđiện áp tăng lên và tỷ lệ giảm xuống, có thể điều chỉnh tỷ lệ tia lửa, lắp đặtmột đôi đèn chỉ thị dập hồ quang nhấp nháy có tuổi thọ sử dụng tương đối dài,khi trong xưởng điệm có 1 tia lửa, đèn chớp điện tử sẽ sáng 1 lần, có thể dùngđồng hồ giây để tính toán số lần tần số tia lửa Cũng có thể điều chỉnh tỷ lệđóm lửa trước trong phạm vị sau đây: Xưởng điện cửa vào là 60~80 lần/ phút,xưởng điện giữa là 40~60 lần/phút, xưởng điện cửa ra là 20~40 lần /phút Nếusau khi sử dụng phát hiện giá trí trị này không hợp lý có thể làm điều chỉnhcho đến khi tìm ra được tỷ lệ tia lửa tốt nhất mới thôi
Đối với cơ cấu bộ biến áp chỉnh lưu silic có thể điều khiển của điều khiển
vi tính , có đa chức năng bám sát điều khiển tự động tia lửa, làm cho máy lọcbụi được vận hành trong trạng thái tốt nhất, đạt được hiệu suất lọc bụi lýtưởng và chi phí vận hành thấp nhất
6.2.2.8 Đối với giá trị chỉnh định nhiệt độ cân bằng gia nhiệt kiện sứ cách điệnthông thường tại phía trên điểm sương khí khói là khoảng 15~25 độ C, yêucầu khi nhiệt độ thấp hơn giới hạn dưới ra lệnh cho bộ gia nhiệt điện dạng ốngthông điện, khi nhiệt độ cao hơn giới hạn trên thì ngắt điện, hạ đến dưới điểmsương thì cảnh báo Phần khống chế điện nên tiến hành điều chỉnh theo yêucầu này
6.2.2.9 Căn cứ theo chế độ làm rung, chế độ dỡ bụi như đã xác định để thực
Trang 12hiện điều chỉnh tuyến điều khiển điện.
6.2.2.10 Về phương pháp cụ thể trong mạch kín điều chỉnh hạ áp máy lọc bụiđiện, chạy thử mạch kín điều khiển cao áp, thí nghiệm tăng áp thông điệnkhông tải, điều chỉnh chạy thử phụ áp xưởng điện không khói trạng thái lạnh
và điều chỉnh chạy thử toàn bộ máy phụ tải ở trạng thái nhiệt tham khảo xemtrong phụ lục A (tài liệu tham khảo) hoặc sách thuyết minh điện của nhà sảnxuất thiết bị điện để tiến hành
7 Quy trình an toàn của thiết bị
Nhân viên thao tác máy lọc bụi điện và nhân viên thao tác tạm thời, ngoàiviệc thông thuộc kiến thức thông thường về an toàn ra, còn bắt buộc phảinghiêm khắc tuân thủ quy định JB6407, đồng thời cần có người chuyên phụtrách về công việc an toàn
7.1 An toàn về con người
7.1.1 Máy lọc bụi điện là một thiết bị cao áp, vì thế sự an toàn của con ngườiđặc biệt cần chú ý, tất cả những phần dẫn vào cao áp ở gần bộ biến áp chỉnhlưu, khi buồng cách điện đi vào vận hành, con người bắt buộc phải ở bênngoài phạm vi an toàn
7.1.2 Tất cả trong khoang điện trường đều là khu vực cao áp nguy hiểm, khivận hành tuyệt đối không cho phép nhân viên đi vào, tất cả cửa để đi vào sửachữa đều bắt buộc phải khóa liên động an toàn
7.1.3 Các màn hình điều khiển trong phòng điều khiển và giá máng trải dây,cửa sửa chữa, thiết bị cao áp đều nên được treo biển “cao áp nguy hiểm”,nghiêm cấm nhân viên không có thẩm quyền thao tác mà lại động chạm lungtung hoặc tiếp cận
7.1.4 Máy lọc bụi điện là thiết bị vận hành trên cao, cầu thang, sàn, lan candành cho nhân viên đi lại cần phải được cố định chắc chắn, không cho phéptích nước, tích tuyết và nghiêm cấm chất đống trên đường đi các tạp vật và vậtliệu thiết bị không cần dùng đến
7.1.5 Tất cả công tác kiểm tra trên cao vỏ ngoài hoặc khi leo trèo đo đạc kiểmđịnh, sửa chữa trên các cấu kiện thiết bị trên cao như: phần cực âm dương,phần làm rung, phần tấm phân bố… thì nhân viên thao tác bắt buộc phải có đồbảo hộ, buộc dây an toàn hoặc dây an toàn có cơ cấu khóa tự động
7.1.6 Máy lọc bụi điện là thiết bị tác nghiệp nguy hiểm nhiều bụi phụ áp nhiệt
độ cao, hễ trong thời gian vận hành là không cho phép dùng tay hoặc các bộphận khác trên cơ thể con người tiếp xúc với các bộ phận có nhiệt độ cao, khikiểm tra nhất định phải dừng máy, mở cửa sửa chữa để thông gió làm lạnh đểnhiệt đọ giảm xuống dưới 40 độ C mới cho phép con người vào trong điệntrường tác nghiệp
7.1.7 Khi máy lọc bụi điện vận hành, chỗ trạng thái phụ áp, nếu khi cửa sửachữa đang mở, người ở gần cửa sửa chữa sẽ bị hút vào khu vực điện trườngdẫn đến bị thương, thậm trí dẫn đến sự cố va đập điện cao áp, cho nên cửa sửachữa bắt buộc phải khóa liên động an toàn
7.1.8 Sau khi dừng máy, khi bắt buộc cần có nhân viên phải tiến vào trongđiện trường, thì cần phải đội mũ bảo hộ và quần áo bảo hộ được bịt kín một
Trang 13cách tốt nhất, giày, găng tay…
7.1.9 Sau khi hoàn tất thi công, nên kịp thời vệ sinh sạch sẽ thân thể và quần
áo bảo hộ để tránh bụi khói cảm nhiễm vào cơ thể
7.1.10 Khi nhân viên thi công đi vào khoang trong của máy lọc bụi điện, nếubụi khói quá nhiều nên đeo mặt nạ chống độc
7.1.11 Nếu trong không khí trong điện trường hàm lượng oxy không đạt đến20% hoặc trong không khí có nhiều loại vật chất khí khói không giống nhauthì bắt buộc phải sử dụng khí nén để hỗ trợ hô hấp
7.2 Kiểm tra sự an toan của thiết bị
7.2.1 Nên định kỳ kiểm tra dây tiếp đất và tình trạng của đầu nối, tính năngdẫn điện có tốt không, các cơ cấu bảo vệ khác có hoàn hảo không bị hỏng hóchay không
7.2.2 Kiểm tra tất cả hộp cầu chì và khóa của hộp cầu dao có đảm bảo haykhông, nhân viên không có liên quan không được tùy tiện mở khóa hộp 7.2.3 Điện áp xoay chiều của đèn chiếu sáng dùng tay sử dụng cho bên trongmáy lọc bụi điện đều không cho phép vượt quá 12V
7.3 Kiểm tra các hạng mục cần chú ý an toàn của bộ chỉnh lưu biến áp
7.3.1 XÁc định một cách chính xác nguồn điện của bộ chỉnh lưu biến áp đãđược ngắt, cầu dao an toàn ở vị trí ngắt, đồng thời đã dùng khóa an toàn
7.3.2 Kiểm tra các cầu dao trên bàn điều khiển, để chúng đều ở vị trí trạng tháingắt
7.3.3 Tại vị trí “bắt mắt” nhất phía trước bàn điều khiển treo lên 1 biển chữviết “đang sửa chữa máy biến áp”
7.3.4 Kiểm tra đầu cuối dây tiếp đất xem tình trạng tiếp đất của nó có tốtkhông
7.3.5 Đem cơ cấu tiếp đất được cung cấp dùng cho linh kiện cao áp của bộchỉnh lưu đi làm tiếp đất
7.3.6 Sau khi hoàn tất các bước kiểm tra như trên mới cho phép tiến hànhkiểm tra sửa chữa bộ chỉnh lưu biến áp
7.4 Quy trình an toàn khi đi vào kiểm tra sửa chữa phần bên trong lọc bụiđiện
7.4.1 Tại vị trí dễ thấy bên trên bàn điều khiển treo bảng viết chữ “ bên trongkhu vực điện trường có nhân viên đang làm việc”
7.4.2 Nhân viên đi vào bên trong khu vực điện trường tiến hành sửa chữa nên
có ít nhất 2 người, trong đó một người chịu trách nhiệm làm việc, (giám sát),nhân viên kiểm tu bắt buộc phải thông thuộc kết cấu máy lọc bụi điện và tácdụng của từng bộ phận, còn bắt buộc phải hiểu biết một cách đầy đủ về khíkhói và tính chất của khí khói, nguy hiểm có khả năng tạo thành và biện phápbảo vệ an toàn có hiệu quả
7.4.3 Máy lọc bụi điện đi vào vận hành lại sau khi dừng máy, đi vào bêntrong lọc bụi điền cần tuân thủ các quy trình cụ thể như sau:
a Nghiêm túc tuân theo quy định có liên quan trong 7.1
b Tuân thủ các bước có liên quan quy định trong 7.3
c Ngắt tất cả các công tắc an toàn của động cơ làm rung và động cơ van
Trang 14thải bụi của máy lọc bụi điện, đồng thời dùng khóa an toàn
d Ngắt cầu dao cách ly cao áp bên trên máy biến áp chỉnh lưu silic cao áp,khóa an toàn, dùng các cơ cấu tiếp đất đã cung cấp để làm hệ thống điện cựctiếp địa
e Đưa cầu dao quạt dẫn gió của máy lọc bụi điện gạt về vị trí cắt đồng thờidùng khóa an toàn
f Đóng cửa gió trên ống khói cửa ra, vào, đóng cơ cấu thao tác bằng điệncủa van gió và khóa an toàn
g Mở tất cả cửa sửa chữa (cửa kiểm tra), nhằm thông gió cho điện trường,đợi nhiệt độ giảm xuống dưới 40 độ C thì mới cho phép nhân viên đi vàotrong Nếu cần tốc độ giảm nhiệt nhanh, có thể mở cửa thông gió ống khói cửa
ra, mở quạt dẫn gió, lúc này cửa sửa chữa bắt buộc để ở vị trí mở để tránhđóng đột suất
h Nhân viên đi vào cần chú ý mức độ làm mát của các linh kiện trong điệntrường không thống nhất giống nhau để tránh xảy ra hiện tượng bị bỏng
i Sau khi đi vào điện trường, trước tiên phải kiểm tra một chút lớp bụi tíchchất đống có mầm mống nguy hiểm nào không, nếu có trước tiên nên tìm rabiện pháp xử lý tránh xảy ra việc ngoài ý muốn đồng thời nên kiểm tra xácđịnh rõ ràng nguyên nhân tích bụi
j Sau khi kết thúc kiểm tra, cần mang những dụng cụ sửa chữa sạch sẽ vàođiện trường, để tránh để lại dấu vết trong điện trường, ảnh hưởng đến chứcnăng của điện trường
8 Chạy thử thiết bị
8.1 Để đảm bảo tính chắc chắn của thiết bị khi vận hành, thì sau khi hoànthành lắp đặt điều chỉnh thiết bị và trước khi đi vào vận hành chính thức hoặctrước khi sử dụng lại sau một thời gian dài thiết bị không hoạt động, đều bắtbuộc tiến hành vận hành thử trước khi vận hành chính thức
8.2 Các bước của vận hành thử thiết bị
8.2.1 Việc vận hành thử yêu cầu cần phải có một kỹ sư tổng giàu kinh nghiệmlàm chỉ huy, đồng thời thực hiện theo các hạng mục kiểm tra quy định trongkhoản này, có ghi chép hiện trường nghiêm túc, chỉ định người chuyên đăng
ký Để tránh trong thời gian khởi động vì nguyên nhân độ ẩm trong khí khóikết sương và không tiến hành kiểm tra các bộ phận linh kiện mà dẫn đến hỏnghóc thiết bị, cho nên cần thực hiện các bước kiểm tra chủ yếu sau đây:
a Kiểm tra xác nhận tất cả các hạng mục cần kiểm tra điều chỉnh trong điều6.2 đều đã thực hành giải quyết đạt yêu cầu chưa
b Đóng chặt các cửa tủ bảo ôn và khóa lại
c Khóa các cửa sửa chữa và tiến hành khóa liên động
d Kiểm tra tình trạng mở của cửa gió ống khói cửa ra, vào, điều khiển bằngđiện, điều khiển bằng tay có linh hoạt hay không
e Kiểm tra chức năng của cơ cấu cảnh báo trên bảng điều khiển điện cóbình thường hay không, có thể ép những nút chữ “thí nghiệm” ký hiệu trênbảng điều khiển để mô phỏng cảnh báo
f Kiểm tra điện áp mạng nguồn điện có chính các hay chưa
Trang 15g Xác nhận tất cả mọi người đã rời khỏi máy lọc bụi điện và những khuvực nguy hiểm khác
8.2.2 Sau khi xác nhận các hạng mục kiểm tra của thiết bị đã tiến hành quaviệc vận hành thử và đạt đến chính xác thì mới cho phép thực hiện các thaotác sau:
a Mở các bộ gia nhiệt cách điện
b Chầm chậm từng bước mở động cơ làm rung, động cơ thải bụi, chú ýquan sát tình trạng của các bộ phận mắt xích, cho vận hành nửa tiếng;
c Tháo dỡ cấu kiện tiếp đất cảu phần cao áp, mở đường giữa cực âm và cựcdương;
d Đóng các cầu dao cách ly cao áp của đơn nguyên cấp điện và khóa lại gạt
8.2.5 Ghi chép lại sự biến đổi của giá trị điện áp dòng điện sơ cấp và thứ cấp.Dòng điện không tải có liên quan đến độ ẩm nhiệt độ không khí khi đó tại địaphương, cho nên chạy thử không tải nên chú ý dung lượng của thiết bị và giátrị điện áp dòng điện
8.2.6 Sau khi kết thúc chạy thử không tải phân tích tình hình loại trừ toàn bộsựu cố xảy ra trong quá trình vận hành thử
8.2.7 Vẽ các đường cong đặc tính vôn – am – pe điện trường Đem mỗi giá trịtăng lên nhất định của điện áp dòng điện thể hiện lên hệ tọa độ trên giấy, chođến khi giá trị định mức của dòng điện thì ngừng, sau đó liên kết các điểmnàylaij thành mộ đường đồ thị đó chính là “đường độ thị đặc tính von-am-pe”,
có thể làm tham khảo cho việc kiểm tra chất lượng lắp đặt và kiểm tra đặc tínhvon-am-pe không tải sau mỗi lần kiểm tra sửa chữa sau này
8.2.8 Thông khí khói gia nhiệt điện trường, khi nhiệt độ bên trong điện trườngcao hơn khí khói điểm sương (trước tiên dùng bộ gia nhiệt điện dạng ống gianhiệt buồng cách điện, làm cho nhiệt độ ổn định tăng lên đến phạm vi giá trịđịnh mức), có thể cấp điện cho điện trường đi vào cao áp, đồng thời quan sáttình trạng làm việc của hệ thống điều khiển tự động của điện áp, dòng điện,lúc này so với khi không tải dòng điện có thể có chút giảm đi, điện áp tiêu haogiảm xuống, có thể căn cứ vào tình hình để điều chỉnh tần suất tia lửa, vàtrong vận hành thực tế tìm ra tỷ lệ tia lửa tốt nhất
8.2.9 Ghi chép giá trị điện áp dòng điện sơ cấp và thứ cấp khi có tải
8.2.10 Cũng dùng biện pháp tương tự có thể làm ra đường đồ thị đặc tính am-pe khi có tải và phân tích nó
von-8.2.11 Kiểm tra lại một lần nữa thân vỏ, kiểm tra cửa … xem nó có bị lọt gióhay không
8.2.12 Dừng máy (Các bước để dừng máy chi tiết xem tại mục 9.5)
Trang 168.2.13 Kiểm tra các vị trí như: vách trong bộ sứ cách điện, trục sứ điện, haibên tấm phân bố dòng khí … xem có hiện tượng bụi bụi tích ở đó một cáchnhanh chóng, hay bị hỏng hóc hay không
8.2.14 Loại bỏ toàn bộ sự cố xuất hiện trong quá trình chạy thử có tải
9 Quy trình thao tác của thiết bị
9.1 Máy lọc bụi điện nên có nhân viên chuyên ngành thực hiện quản lý thaotác, nhân viên chuyên ngành bắt buộc phải hiểu biết một cách toàn diện về cáckiến thức về tính năng, yêu cầu kỹ thuật, an toàn, bảo dưỡng sửa chữa của bộmáy, đồng thời thông thuộc sách hướng dẫn sử dụng Trước khi quản lý thaotác phải được thông qua sát hạch của nhà máy, sau khi sát hạch đạt tiêu chuẩnmới cho phép thực hiện thao tác
9.2 Trước khi mở máy phải tiên hành nghiêm túc kiểm tra thiết bị thêm 1 lầnnữa, mỗi một hạng mục đều phải ghi chép kỹ lưỡng và phải được nguwoifchịu trách nhiệm chính về vận hành tại hiện trường ký tên xác nhận
9.3 Các bước chạy máy
9.3.1 Công tác kiểm tra trước khi vận hành hoàn tất, tất cả các biện pháp antoàn đã được thực hiện, các nhân viên có liên quan đã vào vị trí
9.3.2 Để đảm bảo sự khô ráo cho các linh kiện cách điện (bộ sứ cách điện,trục quay sứ điện) và sự khô ráo của bên trong phễu bụi, thì điểm khởi đầu bắtđầu gia nhiệt phải là 8 tiếng trước khi khởi động vận hành nhằm tránh vì điệnkết sương mà dẫn đến bất kỳ một tổn hại nào
9.3.3 Mở các cửa gió tấm chặn trên đường khói cửa ra, vào (trừ đường khóiliên thông cửa ra vào)
9.3.4 Khởi động quạt dẫn gió
9.3.5 Gia nhiệt trước cho khí khói thông điện trường để loại bỏ hơi ẩm trênlinh kiện bên trong máy lọc bụi, thời gian gia nhiệt trước căn cứ vào độ ẩmcủa nhiệt độ thể khí bên trong điện trường để xác định, thông thường lấy nhiệt
độ đầu cuối cửa ra điện trường đạt đến dưới điểm sương khí khói là được Lúcnày chú ý xả hết các hơi nước bên trong buồng cách điện Nếu nhiệt độ khíkhói cửa ra máy lọc bụi điện thấp hơn nhiệt độ điểm sương, thì không nêndùng bộ biến áp chỉnh lưu silic cao áp
9.3.6 Khởi động hệ thống thải bụi
9.3.7 Khởi động tất cả cơ cấu làm rung
9.3.8 Mở các chức năng của hệ thống vận hành hạ áp, để khóa liên động cảnhbáo và an toàn, có cấu đo và điều khiển nhiệt độ, mức bụi, nhả liệu và vậnchuyển … vào trạng thái vận hành điều khiển tự động
9.3.9 Để phòng tránh chất hỗn hợp bụi dầu kết dính tại bầ mặt tấm cực, tuyếncực ảnh hưởng đến sự vận hành sau này của máy lọc bụi điện, sau khi nồi hơiđược sấy hoàn toàn bình thường, loại bỏ sung dầu, sau khi vận hành bìnhthường thì máy lọc bụi nên mới được đóng cầu dao điện nguồn của tủ điềukhiển cao áp, sau đó ấn nút khởi động, đồng thời sử dụng các chức năng của
hệ thống điều khiển cao áp, bình tĩnh đợi điện áp điện trường tăng đến điểmnháy thì cho điện trường đi vào vận hành
9.4 Quá trình vận hành
Trang 179.4.1 Phòng điều khiển nên có đầy đủ nhân viên trực ban Nhân viên của canên thường xuyên quan sát tình trạng vận hành của thiết bị, nếu phát hiện tìnhhình bất thường thì phải tìm ra nguyên nhân, và loại bỏ sự cố Ngoài trực bantại phòng điều khiển, mỗi ca ít nhất có 2 lần luân phiên kiểm tra máy biến áp
và tình trạng làm việc của các bộ phận chuyển động xoáy
9.4.2 Chủ yếu kiểm tra các nội dung dưới đây:
a Dòng điện làm việc của các hệ thống gia nhiệt có bình thường haykhông, nếu dòng điện quá thấp có thể làm hỏng máy biến áp;
b Kiểm tra chức năng của các đèn chỉ thị và bảng điều khiển cảnh báoxem có tốt hay không;
c Bộ chỉnh lưu chỉ thị lần 1 là dòng điện A, 2 lần là dòng điện mA và điện
áp KV có bình thường không
d Hệ thống thải bụi ra có sự cố gì không
e Thường xuyên kiểm tra trục làm rung xem nó có chuyển động haykhông, đầu búa đánh có bình thường không (bên ngoài có thể nghe được).9.4.3 Quan sát các tỷ lệ tia lửa, chế độ rung, trình tự thải bụi và trong quá trìnhvận hành thực tế từ từ điều chỉnh để đạt được trạng thái tốt nhất, cho đến khihiệu suất lọc bụi được như ý
9.4.4 Mỗi ca làm việc đều bắt buộc phải ghi chép kỹ lưỡng tình trạng vậnhành của thiết bị, nhất là việc ghi chép giá trị điện áp dòng điện lần 1, của giátrị điện áp dòng điện lần 2 phải hoàn chỉnh (thông thường có thể mỗi 2 giờđồng hồ làm ghi chép 1 lần)
c Đóng tất cả các cửa gió trong ống khói cửa ra, vào
d Để hệ thống rung và hệ thống gia nhiệt ở giai đoạn tạm dừng sau đó tiếptục vận hành
e Nếu cần nhân viên đi vào điện trường làm công tác kiểm tra sửa chữa thìnên để các bộ phận cao áp được tiếp đất, cực âm dương và bộ phận làm rungdừng quay, và đợi sau khi nhiệt độ điện trường hạ xuống, mặc quần áo bảo hộ
có chiếu sáng mới cho phép đi vào
9.5.2 Tắt máy thời gian dài
a Hoàn tất các bước từ a~c của yêu cầu tắt máy tạm thời
b Ngắt các cầu dao cách ly cao áp của đơn nguyên cấp điện và khóa lại
c Ngắt tất cả hệ thống bộ gia nhiệt, hệ thống đo nhiệt điều khiển nhiệt, hệthống điều khiển mức bụi
d Sau khi ngắt nguồn điện cao áp của hệ thống làm rung và hệ thống thảibụi lại tiếp tục vân hành cho đến lúc tất cả khí khói từ trong bộ lọc bụi điệnthoát hết ra ngoài thì thôi
e Mở cửa sửa chữa để thể vỏ được thông gió giảm nhiệt, từ đó tránh được
Trang 18bị bỏng và giảm thiểu nguy cơ ăn mòn
f Ngắt cầu dao nguồn điện tổng (không bao gồm đường điện chiếu sáng)
g Sau khi làm tiếp địa các bộ phận cao áp, dưới điều kiện có điện chiếusáng, cho phép người đi vào bên trong máy lọc bụi điện
h Sau khi hoàn thành kiểm tra sửa chữa thì đóng tất cả các cửa sửa chữa
9.6 Vận hành phần điện lấy “sách thuyết minh về điện” làm chuẩn
10 Sửa chữa bảo dướng thiết bị và xử lý sự cố
Để máy lọc bụi diện vận hành có hiệu quả trong thời gian dài, đạt được hiệusuất lọc bụi như dự định, thì cần phải bố trí nhân viên chuyên phụ trách về vậnhành và bảo dưỡng sửa chữa cho máy lọc bụi điện, nhân viên phụ trách nàybắt buộc nắm bắt được 4 hiểu và 3 biết về máy lọc bụi điện Bốn hiểu baogồm: hiểu về kết cấu, hiểu về nguyên lý, hiểu về tính năng, hiểu về tác dụng
ba biết là: biết thao tác vận hành, biết bảo dưỡng sửa chữa, biết loại bỏ sự cố.Mỗi lần dừng máy lọc bụi tĩnh điện đều phải tiên hành kiểm tra một lần,làm vệ sinh điện trường, hiệu chỉnh lại những tuyến cực, tấm cực bị biến dạng
rõ rệt, lau rửa các kiện sứ cách điện, đo đạc điện trở tiếp đất, loại trừ các sự cốxảy tra trong quá trình vận hành Ngoài ra mỗi năm làm trung tu một lần, nộidung trung tu bao gồm thay mới một số linh kiện bị hỏng …, mỗi thời giantrên dưới 3 năm (có thể căn cứ vào thời gian đại tu của nhà máy điện) tiênhành đại tu 1 lần, lầm vệ sinh, điều chỉnh, thay mới tính năng bị ảnh hưởnghoặc những linh kiện đã bị hỏng trong toàn nhà máy, đồng thời thay dầu bôitrơn;
10.1 Kiểm tra bảo dưỡng thông thường
10.1.1 Đi vào điện trường trước tiên kiểm tra tình trạng tích bụi, sau đó tiếnhành vệ sinh làm sạch
10.1.2 Kiểm tra vách bên của điện trường, cửa kiểm tra, buồng cách điện trênnắp đỉnh xem các bộ phận có bị lọt gió kết sương tấm bụi bị ăn mòn hoặc hiệntượng tích bụi đồng thời xử lý
10.1.3 Kiểm tra nhiệt độ của các động cơ truyền động, mặt dầu trong máygiảm tốc, ổ trục của trục làm rung xem có hiện tượng bị kẹt hay không, sựchuyển động của đầu búa có linh hoạt hay không, có bị rời rụng không, vị trítiếp xúc va chạm có chính xác hay không, đối với động cơ điện thì căn cứ theoyêu cầu của sản phẩm để tra thêm dầu bôi trơn
10.1.4 Có lúc tốc độ dòng khí khói tương đối thấp, tấp phân bố dòng khí bộphận có thể bị tích bụi, ùn tắc, cần kiểm tra và tiến hành làm sạch bằng nhâncông
10.1.5 Kiểm tra khung giá cực âm để dùng tình trạng cong và tình trạng tíchbụi của tuyến cực
10.1.6 Kiểm tra tình trạng cong và tình trạng tích bụi của tấm cực dương vàcán làm rung
10.1.7 Bộ sứ cách điện dùng để đỡ và cách điện hệ thống phóng điện Trongvận hành, bề mặt bộ sứ luôn luôn tích một lớp bụi bụi và khí ẩm, như thế cóthể dễ dàng dẫn đến điện cao áp bề mặt bị xuyên thủng, từ đó làm vỡ linh kiện
Trang 19cách điện Cho nên bộ sứ nên được giữ gìn sạch sẽ, mỗi lần dừng máy cần lau
1 lần đồng thời dùng đèn pin kiểm tra tỉ mỉ xem có bất kỳ một vết nứt nhỏ nàokhông
10.1.8 Trục quay sứ điện của điện cực làm rung cũng nên kiểm tra xem có vếtnứt nào không và cần được vệ sinh sạch sẽ
10.1.9 Kiểm tra máy biến áp chỉnh lưu silic cao áp (ăn cứ theo sách thuyếtminh của nhà sản xuất), cầu dao tiếp xúc, rơle, chức năng nguyên kiện gianhiệt, đồng hồ đo nhiệt điều chỉnh nhiệt, thiết bị cảnh báo, thiết bị tiếp đất cóbình thường hay không, đồng thời loại bỏ sự cố
10.2 Phân tích sự cố thường gặp
10.2.1 Đứt tuyến cực âm
Tuyến cực âm làm việc trong môi trường xấu, nếu tuyến cực âm bị đứt cóthể gây lên đoản mạch điện cực, từ đó làm ngắt cả điện trường, làm mất khảnăng lọc bụi
Một số tuyến cực âm của máy lọc bụi điện dùng dây lò xo thép không rỉ, cầnchú ý dây lò xo sẽ bị yếu trong một số trường hợp dưới đây:
a Trên tuyến cực âm có điểm gấp khúc, có những khúc cong không cầnthiết
b Trong quá trình lắp đặt, vì kéo quá căng, làm cho lực giãn không đạtđến yêu cầu nên dẫn đến ăn mòn điện mà bị đứt đoạn
c Dấu vết trên tuyến cực âm, cực dễ dẫn đến dây cực âm bị đứt, cho nênkhi lắp đặt, điều chỉnh thay đổi dây cực âm, sử dụng dụng cụ nên chú ýgiữ gìn
d Ống trèn móc treo và dây cực âm không được nén chặt hoặc quá lỏnglẻo, đều dẫn đến tia lửa điện ăn mòn
e Dây cực âm rất mẫn cảm với chất oxy hóa, như hợp chất muối ăn, mo-ni-um oxit … sẽ ăn mòn dây cực âm Vì thế khi vận chuyển, khi cấtgiữ cần chú ý tránh tiếp xúc với hợp chất oxy hóa
a-10.2.2 Phần làm rung mất đi sự linh hoạt
Khi cơ cấu làm rung xảy ra sự cố, sẽ làm cho một lượng bụi lớn tích lạibên trên cực phóng điện và cực tập trung bụi, dẫn đến dòng điện vận hàng bịgiảm xuống, tia điện tăng lên, làm bịt kín và điện trường bị đoản mạch.Nguyên nhân gây lên cơ cấulafm rung bị mất đi sự linh hoạt có khả năng làđiện bị sự cố, cũng có khả năng phần cơ khí gặp sự cố, cần kiểm tra một cách
tỷ mỉ và sửa chữa khôi phục lại
10.2.3 Linh kiện cách điện bị nứt vỡ
Linh kiện cách điện bao gồm bộ sứ hỗ trợ, trục sứ, bộ ống xuyên tường ,khi nồi hơi khởi động thời giann đốt dầu đánh lửa quá dài hoặc bộ gia nhiệtđiện bị hỏng nên hiệu quả bảo ôn không tốt, sau khi bụi bụi và hơi ẩm tích tại
bề mặt của linh kiện cách điện, điện trở các điện của bề mặt bị giảm nhỏ,trong môi trường cao áp dễ xảy ra bề mặt bị xuyên thủng, đồng thời cũng cókhả năng linh kiện cách điện chịu nhiệt không đều nên bị nứt vỡ, lúc này cầnphải thay đổi cái mới
10.2.4 Phễu bụi tắc bụi, điện trường tích bụi dẫn đến hình thành ngắn mạch
Trang 20Trong điện trường, phần lớn tích bụi thường là do phễu bụi hoặc hệ thốngvận chuyển bụi bị sự cố dẫn tới Do bộ gia nhiệt phễu bụi bị hỏng và bảo ônkhông được tốt làm cho trong quá trình bụi rơi xuống bụi bụi liên kết thành
“cầu nối”, hoặc là do hệ thống vận chuyển bụi mất đi sự linh hoạt, làm cho bộtbụi không thể thoát ra kịp thời, hình thành lên một lượng bột bụi lớn tích lạitrong phễu bụi, đợi khi bụi bụi đạt đến điện cực, hình thành lên điện trườngđoản mạch
10.2.5 Cơ cấu chỉnh lưu cao áp bị sự cố
Xem sách thuyết minh của xưởng phối lắp điện
Sau khi đóng cầu
dao cao áp, nhảy
át có tính lặp lại
(1) Phần cao áp cực phóng điện
có khả năng bị vật lạ có tính dẫnđiện tiếp đất
(2) Nối thông dây cực âm bị gấpđoạn với tấm cực dương tạothành đoản mạch
(3) Mạch kín cao áp đã bị đoảnmạch
(4) Một chỗ linh kiện cách điệnnào đó bề mặt bị tích bụi nghiêmtrọng dẫn đến bị xuyên thủng
Nhiệt độ khói thấphơn nhiệt độ điểmsương thực tế, thiết bịkhông thể đi vào vậnhành, kiểm tra sửachữa hệ thống làmrung
Trang 21khoảng cách thực tế giữa hai cực
bị kéo gần lại
(3) Sai số lắp đặt hai cực lớn
(4) Các mối hàn của thân vỏkhông tốt, cửa sửa chữa khôngđược bịt kín hoặc bịt kín kémdẫn đến va đập không khí lạnh,nguyên kiện cực âm dương kếtsương biến dạng, khoảng cáchhai cực bị nhỏ lại
(5) Xung kích dòng khí khôngđều, thêm vào đó xung kích rungdẫn tới dây cực, tấm cực bị layđộng, xuất hiện dưới điện ápthấp nhấp nháy nghiêm trọng
(6) Bụi trong phễu bụi đầy, gầnđến hoặc chạm vào phần cực âmlàm cho tính năng cách điện giữahai cực âm dương bị giảmxuống
(7) Cơ cấu chỉnh lưu cao áptruyền ra điện áp tương đối thấp
(8) Trong mạch kín, điện áp các
bộ phận khác giảm xuống tươngđối nhiều (như tiếp đất khôngtốt)
Kiểm tra điều chỉnhkhoảng cách hai cực
Hàn bổ xung vào cácđiểm hổng trên vỏngoài, bịt kín cửa sửachữa
Điều chỉnh tính phân
bố đều của dòng khí
Mở thông hệ thốngthải và vận chuyểnbụi, làm sạch bụi tích,kiểm tra phễu bụi,nguyên kiện gia nhiệtkhông để cho phễubụi bị tắc bụi
Kiểm tu thiết bị chỉnhlưu cao áp
Làm sạch nơi tích bụi
biến động có tính
chu kỳ
Sau khi ngắt đoạn dây vầng điện
( 2 ) Cực âm dương tích bụinghiêm trọng
Cải tiến lưu trìnhcông nghệ, giảm bớthàm lượng bụitrongkhis khói
Tăng cường làm rung,làm sạch bụi tích lại,
Trang 22(3) Điện trở tiếp đất quá cao,mạch kín cao áp không tốt
(4) Đồng hồ đo dòng điện mạchkín cao áp đo mạch kín mạch hở
(5) Truyền ra cao áp tiếp xúc vớiđiện trường không tốt
(6) Đồng hồ miliampe có kimchỉ bị kẹt
làm cho điện trở tiêosđất đạt đến yêu cầuquy định
Sửa chữa khắc phụcmạch hở
Kiểm tu phần tiếpxúc, để nó tiếp xúcđược tốt
Sửa chữa khắc phụcđồng hồ miliampe
6 Tia lửa quá nhiều Cửa sửa chữa bị rò rỉ gió, có
không khí ẩm đi vào, nồi hơi bị
rò rỉ độ ẩm, linh kiện cách điện
bị bẩn
Phương pháp có tínhmũi nhọn
(3) Rò rỉ gió lớn làm thay đổitình hình, làm cho tốc độ dòngkhí tăng lên, nhiệt độ giảmxuống, từ đó làm cho tính năngtải điện của hạt bụi giảm xuống
(4) Hạt bụi so với điện trở quácao, thậm trí xuất hiện vầng điệntrường ngược làm tính cưỡngbức giảm xuống, hơn nữa bụi bụitích chìm trên tấm cực trung hòarất chậm, lực kết dính rất lớn làmcho cơ cấu làm rung khó cho nórơi xuống được
(5) Nguồn điện cao áp không ổnđịnh, chất lượng kém, độ linhhoạt của hệ thống điều chỉnhđiện áp tự động giảm hoặc mất
đi sự linh hoạt làm cho điện ápvận hành thực tế thấp
(6) Điều kiện khí khói đi vàomáy lọc bụi phù hợp với điềukiện thiết kế ban đầu của thiết bịnày, thay đổi tình hình
(7) Có sự cố về mặt cơ khí củathiết bị như chức năng làm rung
Điều chỉnh khoảngcách của hai cực.Loại bỏ bụi tắc hoặcthay mới tấm phânbố
Hàn bổ xung các chỗbịt bị rò khí
Điều chỉnh chấtlượng khí khói, điềuchỉnh điểm làm việc Kiểm tu hoặc thaymới
Căn cứ vào đườngcong đồ thị được đínhchính sát hạch hiệusuất theo tình hìnhthực tế
Kiểm tu cơ cấu làmrung, làm cho nóchuyển động linhhoạt hoặc thay mớităng thêm trọnglượng của búa
Kiểm tra tấm chặndòng và làm xử lý