Hướng từ điểm đầu đến điểm cuối là hướng của vectơ Độ dài của đoạn thẳng gọi là độ dài của vectơ Ký hiêu :AB: A-điểm đầu, B-điểm cuối.. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và DC..
Trang 1www.toanhocdanang.com www.facebook.com/ToanHocPhoThongDaNang
HÌNH HỌC
10
GV:Phan Nh ật Nam
VECTOR VÀ CÁC ỨNG DỤNG
Trang 2GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 2 www.toanhocdanang.com
I Cơ sở lý thuyết :
Các định nghĩa :
ĐN 1: Vectơ là một đoạn thẳng có định hướng
Có một điểm đầu và một điểm cuối
Hướng từ điểm đầu đến điểm cuối là hướng của vectơ
Độ dài của đoạn thẳng gọi là độ dài của vectơ
Ký hiêu :AB: A-điểm đầu, B-điểm cuối AB : Độ dài củaAB
a : là vectơ tự do (Chỉ biết được chiều và độ lớn)
ĐN 2: Vectơ không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau
AB tia hai
CD AB
CD AB
`,
CD AB
CD AB
Trang 3GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 3 www.toanhocdanang.com
ĐN 7: Hai vectơ đối nhau :CD và AB đối nhau thì
CD AB
CD AB
ĐN 8: Góc của hai vectơ : Góc của CD và AB là góc tạo bởi 2 tia Ox
và Oy lần lượt cùng hướng với hai vectơ trên (0o ≤ (AB,CD) ≤ 180o)
Chú ý : Chứng minh 2 vectơ bằng nhau, thông thường ta sử dụng các mệnh đề sau:
II Các ví d ụ minh họa :
Ví d ụ 1: Cho hai điểm A, B Hỏi có bao nhiêu vectơ khác nhau ?
Ví d ụ 2: Cho 2 vectơ AB≠ 0và AC≠ 0 cùng phương nhau Kết luận gì về 3 điểm A, B, C
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC cân tại A Gọi M là trung điểm BC và N là trung điểm AC
a Ta có AB=AC đúng hay sai ?
b Chỉ ra các vectơ cùng hướng với AB
? Các vectơ ngược hướng với BC
?
c Chỉ ra tất cả các cặp vectơ bằng nhau ?
Ví d ụ 4: Cho hình bình hành ABCD Lấy điểm M trên đoạn AB và điểm N trên
đoạn CD sao cho AM = CN Chỉ ra các cặp vectơ bằng nhau ?giải thích ?
Ví dụ 5: Cho hình bình hành ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và DC
Trang 4GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 4 www.toanhocdanang.com
Ví d ụ 7: Cho hình bình hành ABCD và E là điểm đối xứng của C qua D
Chứng minh rằng :AE=BD
Ví d ụ 8: Cho nữa lục giác đều ABCD nội tiếp trong đường tròn tâm O và đường
kính AD Chỉ ra các vec tơ bằng vớiBC
Ví d ụ 9: Cho tam giác ABC và M thuộc miền trong của tam giác ABC đó
Gọi A’, B’, C’lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB và N, P, Q lần lượt
là điểm đối xứng của M qua A’, B’, C’
a Chứng tỏ: AQ=CN và AM =PC
b Chứng tỏ ba đường thẳng AN, BP, CQ đồng quy
Ví d ụ 10: Cho tứ giác ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AD, BC
Ví dụ 11: Cho tứ giác ABCD bất kỳ Chứng minh rằng: AB=DC ⇔ AD=BC
Ví d ụ 12: Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O :
Ví d ụ 14: Cho hình bình hành ABCD Hai điểm M và N lần lượt là trung điểm của
BC và AD Gọi I là giao điểm AM và BN, K là giao điểm DM và CN
Chứng minh rằng: AM =NC và DK=NI
Ví d ụ 15: Cho tứ giác ABCD, gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm AB, BC, CD, DA
Chứng minh rằng: MN=QP và NP=MQ
Ví d ụ 16: Cho tam giác ABC có trực tâm H và tâm đường tròn ngoại tiếp O Gọi B’
là điểm đối xứng của B qua O Gọi I là trung điểm của AH, M là trung điểm
của cạnh BC
a Chứng minh rằng : AH =B C'
b Chứng minh rằng : AI =OM
Trang 5GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 5 www.toanhocdanang.com
Ví d ụ 3:Cho tam giác ABC cân tại A Gọi M là trung điểm BC
và N là trung điểm AC
a Ta có AB=AC đúng hay sai ?
b Chỉ ra các vectơ cùng hướng với AB
? Các vectơ ngược hướng với BC
Ví d ụ 4: Cho hình bình hành ABCD Lấy điểm M trên đoạn AB và điểm N
trênđoạn CD sao cho AM = CN Chỉ ra các cặp vectơ bằng nhau ?giải thích ?
Trang 6GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 6 www.toanhocdanang.com
Ví d ụ 5: Cho hình bình hành ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của
⇒ E là trung điểm của DF (1)
Ví dụ 6: Cho điểm A Tìm tập hợp các điểm M sao cho:
a AM = 4cm⇒AM = 4cm⇒M luôn cách điểm A cố định một khoảng không đổi 4cm ⇒ Tập hợp các điểm M là đường tròn tâm A bán kính R = 4cm
b AM
cùng phương với a ≠ 0 ⇒giá của AM
là đường thẳng d cùng phương
với a ≠ 0 (với d là đường thẳng luôn đi qua A và M)
Do đó tập hợp tất cả các điểm M là đường thẳng d đi qua A và song song với giá của a
Ví d ụ 7:Cho hình bình hành ABCD và E là điểm đối xứng của C qua D
Trang 7GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 7 www.toanhocdanang.com
Ví d ụ 8:Cho nửa lục giác đều ABCD nội tiếp trong đường tròn tâm O và đường
kính AD Chỉ ra các vec tơ bằng vớiBC
Ví d ụ 9: Cho tam giác ABC và M thuộc miền trong của
tam giác ABC đó Gọi A’, B’, C’lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB và N, P, Q lần lượt
là điểm đối xứng của M qua A’, B’, C’
Trang 8GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 8 www.toanhocdanang.com
Vây AN, BP và CQ đồng quy tại I (với I là trung điểm của mỗi đoạn )
Ví d ụ 13:Cho tam giác ABC có trực tâm H và tâm đường tròn ngoại tiếp O
Gọi B’ là điểm đối xứng của B qua O Gọi I là trung điểm của AH,
M là trung điểm của cạnh BC
a Chứng minh rằng : AH =B C'
b Chứng minh rằng : AI =OM
Giải:
a AB=BC (sai vì 2 vec tơ không cùng phương)
b AB= −AC (sai vì 2 vec tơ không cùng phương)
c AB = AC (đùng vì AB = AC ⇔AB=ACvà ∆ABC là tam giác đều)
Ví d ụ 14:Cho hình bình hành ABCD Hai điểm M và N lần lượt là trung điểm
của BC và AD Gọi I là giao điểm AM và BN, K là giao điểm DM và CN
Trang 9GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 9 www.toanhocdanang.com
Ta có :AN =BM ⇒ANMB là hình bình hành ⇒ I là trung điểm của AM Tương tự ta cũng có K là trung điểm của DM
Do đó IK là đường trung bình của ∆AMD⇒ IK/ /ND
Ta có : M, N lần lượt là trung điểm BA và BC
nến MN là đường trung bình của ∆ABC
Ví dụ 16:Cho tam giác ABC có trực tâm H và tâm đường tròn ngoại tiếp O
Gọi B’ là điểm đối xứng của B qua O Gọi I là trung điểm của AH, M
là trung điểm của cạnh BC
Trang 10GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 10 www.toanhocdanang.com
Từ (1) và (2) ta có: AHCB’ là hình bình hành ⇔ AH =B C'
b Ta có O và M lần lượt là trung điểm của BB’ và BC nên OM là đường trung bình
của tam giác BB’C / / '1
' 2
Trang 11GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 11 www.toanhocdanang.com
I Cơ sở lý thuyết :
1 Phép cộng vectơ : Tổng của 2 vectơ a và b được xác định như sau
Dựng AB = a và BC = b khi đó AC là vectơ tổng của a và b
Quy t ắc 3 điểm:
Cho 3 điểm A, B, C tùy ý ta đều có AC = AB+BC (hoặcAC = BC+ AB)
D ấu hiệu: điểm đầu của vectơ này trùng với điểm cuối của vectơ kia
(trong ký hi ệu trên thì đều là điểm B)
Ví dụ :Trong một phòng học có một
người kéo một cái bàn theo chiều của a
(t ức là kéo từ điểm A đến điểm B) đồng
thời trên bàn có một HS đi theo chiều của vectơ b
Khi đó xét trong phòng học thì
HS đó đã đi từ A đến C Vì vậy di chuyển
từ A→ C là tổng hợp của 2 di chuyển theo chiều a
và b Khi đó trong toán học người ta ký hiệu:
Từ đó ta có quy tắc cộng sau:
N ếu ABCD là hình bình hành thì AB+ AD= AC (ho ặc BA +DA=CA )
D ấu hiệu: Hai vectơ có cùng chung điểm đầu hoặc cùng chung điểm cuối
(trong ký hiệu trên thì các vectơ có chung điểm đầu (hoặc điểm cuối) là điểm A)
Trang 12GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 12 www.toanhocdanang.com
Ví d ụ : Khi ta tác động đồng thời 2 lực F1
và F2
vào một điểm đặt O nào đó thì ta có
thể biểu diễn 2 lực đó là 2 vectơ có chung gốc là O
(vì khi nói đến lực tác dụng ta
ph ải quan tâm đến độ lớn của
l ực và chiều tác dụng của lực nên lực là một vectơ – hi ểu theo ngôn ngữ toán học) Dựng hình bình hành OABC có OA
,OC
biểu diễn F 1
và F2
Khi đó tổng hợp lực tác dụng lên điểm đặt O là F=F 1 +F2
được biểu diễn bởi OB
2 Phép trừ vectơ :
a – b = a + (–b)
a – b = c ⇔ a = b + c
Quy tắc trừ (được suy ra từ quy tắc 3 điểm và khái niệm vectơ đối)
Cho 3 điểm A, B, C tùy ý ta đều có AC = BC−BA (ho ặcAC = AB CB− ) Chú ý: Gọi I là trung điểm AB khi đó ta có
II Ví d ụ minh họa:
Ví d ụ 1: Cho tam giác ABC vuông tại A biết AB = a và AC = 2a Tính độ dài
của vectơ tổng : AB+AC và vectơ hiệu AB−AC
Ví d ụ 2: Cho sau điểm A, B, C, D, E, F tùy ý Chứng minh rằng:
Trang 13GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 13 www.toanhocdanang.com
Ví d ụ 4: Cho hình bình hành ABCD có tâm O và M tùy ý chứng minh rằng:
Ví d ụ 6: Cho hình bình hành ABCD Gọi M, N lần lượt là các trung điểm của
Ví d ụ 9: Cho tam giác ABC Nếu vectơ tổng AB+AC có giá là đường phân giác
trong của góc BAC thì tam giác đó có tính chất gì? Giải thích?
Ví d ụ 10:Cho hình vuông ABCD cạnh a Tính độ dài (môđun) của các vectơ sau
a AC−AB b AB+AD c. AB+BC
Ví d ụ 11: Cho hai lực F 1
và F2
có cường độ lần lượt là 80N và 60N, có điểm đặt
tại O và vuông góc nhau.Tính cường độ lực tổng hợp của chúng
Ví d ụ 12: Cho hai lực F 1
và F2
đều có cường độ là 50 N, có điểm đặt là O,Tính cường
độ tổng lực của 2 lực đó tác dụng lên điểm đặt O trong các trường hợp sau
a Hai lực đó hợp với nhau một góc 0
120
Trang 14GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 14 www.toanhocdanang.com
b Hai lực đó hợp với nhau một góc 0
60
Ví d ụ 13: Cho tam giác ABC Bên ngoài của tam giác vẽ các hình bình hành
ABIJ , BCPQ và CARS Chứng minh RJ +IQ+PS= 0
Ví d ụ 14: Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O Chứng minh rằng:
a OA OB OC + + +OD OE+ +OF = 0
b OA OC + +OE= 0
c AB+AO+AF =AD
d MA MC + +ME=MB +MD+MF(với M là điểm tùy ý)
Ví dụ 15: Cho 7 điểm A; B; C; D; E; F; G Chứng minh rằng :
a AB CD+ +EA=CB +ED
b AD+BE+CF = AE+BF+CD
c AB CD+ +EF+GA=CB +ED GF+
d AB−AF+CD CB− +EF−ED= 0
Ví d ụ 16: Cho tam giác ABC Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC
Chứng minh rằng: OA OB OC + + =OM +ON+OP (với O là điểm tùy ý)
Ví d ụ 17: Cho tam giác ABC Gọi A’ là điểm đối xứng của B qua A, Gọi B’ là
điểm đối xứng của C qua B, Gọi C’ là điểm đối xứng của A qua C
Chứng minh rằng :OA OB OC + + =OA ' +OB' +OC'
Ví d ụ 18: Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O, trực tâm H, AD là
một đường kính:
a Chứng minh rằng: HB +HC=HD
b Gọi H’ là điểm đối xứng của H qua O Chứng minh rằng : HA +HB+HC=HH'
Ví d ụ 19: Chứng minh rằngAB=CD khi và chỉ khi trung điểm của
hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau
Ví d ụ 20: Cho hình bình hành ABCD có tâm O Đặt AO=avà BO=b
Tình các vectơ : AB BC CD DA; ; ;
theo hai vectơ a
và b
Ví d ụ 21: Cho tam giác ABC Xác định (dựng) điểm M sao cho: MA MB − +MC= 0
Trang 15GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 15 www.toanhocdanang.com
Hướng dẩn giải các ví dụ :
Ví d ụ 1:Cho tam giác ABC vuông tại A biết AB = a và AC = 2a Tính độ dài
của vectơ tổng : AB+AC và vectơ hiệu AB−AC
Bình luận :Với những bài toán chứng minh đẳng thức vectơ ta chỉ cần sử dụng
quy t ắc 3 điểm để biến đổi VT ra các vectơ có trong VP và các vectơ dư ra nhất định có tổng bằng 0
Ví d ụ 3: Cho tam giác ABC có G là trọng tâm Chứng minh rằng: GA GB GC + + = 0
Giải :
Gọi M là trung điểm của BC
Gọi D là điểm đối xứng của G qua M Khi đó ta có G là trung điểm của AD (tính chất trọng tâm)
Trang 16GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 16 www.toanhocdanang.com
Ví d ụ 4: Cho hình bình hành ABCD có tâm O và M tùy ý chứng minh rằng:
Trang 17GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 17 www.toanhocdanang.com
a M, N lần lượt là các trung điểm củaAD và BC
Bình lu ận: vẫn theo nguyên tắc :gt→ đẳng thức vectơ → các vectơ có trong ycbt
Những vectơ thừa ra ta sẽ biến đổi sau tùy thuật tính chất đề toán (trong bài này
đương nhiên dùng tính chất hình bình hành để lấy các vectơ bằng nhau)
cùng chiều b a + = −b a b khi a ⊥b
Ví d ụ 8:Cho tam giác đều ABC cạnh a, đường cao AH Tính đồ dài các vectơ :
Ví d ụ 9:Cho tam giác ABC Nếu vectơ tổng AB+AC có giá là đường phân giác
trong của góc BAC thì tam giác đó có tính chất gì? Giải thích?
Trang 18GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 18 www.toanhocdanang.com
⇒ ABDC phải là hình thoi ⇒AB=AC⇔ ∆ABC là tam giác cân tại A
Ví dụ 10:Cho hình vuông ABCD cạnh a Tính độ dài (môđun) của các vectơ sau
có cường độ lần lượt là 80N và 60N, có điểm đặt
tại O và vuông góc nhau.Tính cường độ lực tổng hợp của chúng
đều có cường độ là 50 N, có điểm đặt là O, Tính cường độ
tổng lực của hai lực đó tác dụng lên điểm đặt O trong các trường hợp sau
a Hai lực đó hợp với nhau một góc 0
Trang 19GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 19 www.toanhocdanang.com
Ví dụ 13:Cho tam giác ABC Bên ngoài của tam giác vẽ các hình bình hành
ABIJ , BCPQ và CARS Chứng minh RJ +IQ+PS= 0
O là trung điểm của AD ⇒OA OD + = 0 (1)
O là trung điểm của BE ⇒OB OE + = 0 (2)
Trang 20GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 20 www.toanhocdanang.com
O là trung điểm của CF ⇒OC+OF = 0 (3)
c ABOF là hình bình hành nên ta có: AF+AB=AO
⇔ + + = +
⇔ + + = (đpcm) (vì O là trung điểm của AD nên OD=AO )
d Ta có: OBCD và OEFA là các hình bình hành nên BO=CD và OA=EF
Ví d ụ 16:Cho tam giác ABC Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC
Chứng minh rằng: OA OB OC + + =OM +ON+OP (với O là điểm tùy ý)
Ví d ụ 17:Cho tam giác ABC Gọi A’ là điểm đối xứng của B qua A, Gọi B’ là
điểm đối xứng của C qua B, Gọi C’ là điểm đối xứng của A qua C
Chứng minh rằng :OA OB OC + + =OA ' +OB' +OC'
Gi ải:
Cách 1:
Trang 21GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 21 www.toanhocdanang.com
A là trung điểm của BA’⇔BA=AA' ⇔BO OA + = AO OA+ ' (1)
B là trung điểm của CB’⇔CB=BB' ⇔CO OB + =BO OB + ' (2)
C là trung điểm của AC’⇔AC=CC' ⇔ AO OC+ =CO OC + ' (3)
Cộng (1), (2) và (3) vế theo vế ta có:
OA OB OC + + =OA ' +OB' +OC' (đpcm) Cách 2:
Ví d ụ 19:Chứng minh rằng AB=CD khi và chỉ khi trung điểm của
hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau
Trang 22GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 22 www.toanhocdanang.com
Gọi I, J lần lượt là trùng điểm của AD và BC 0
⇔ = ⇔ ≡ ⇔ AD và BC có trung điểm trùng nhau (đpcm)
Ví d ụ 20:Cho hình bình hành ABCD có tâm O Đặt AO=avà BO=b
Tình các vectơ : AB BC CD DA; ; ;
theo hai vectơ a
và b
Vậy điểm M là đỉnh thứ tư của hình bình hành ABCM
I C ở sở lý thuyết:
1 Phép nhân vectơ với một số thực :
ĐN : Tích của a và số thực k là một vectơ k.ađược xác định :
Nếu a ≠ 0 , k ≠ 0thì vectơ k.a có môđun là: k a
- cùng hướng với a nếu k > 0
- ngược hướng với a nếu k < 0
Trang 23GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 23 www.toanhocdanang.com
avàb cùng phương ⇔ ! ∃ k ∈ R : b = k.a
2 Bi ểu diễn một vectơ qua hai vectơ không cùng phương :
Cho a ,b khác 0 và không cùng phương ta luôn có
∀ c → ∃ ! m , n ∈ R : c = m a + n b
m a + n b = 0 ⇔ m = n = 0
Chú ý :
A, B, C thẳng hàng ⇔ AB , AC cùng phương ⇔ AB=k AC ( ∃ !k∈R)
O là trung điểm AB ⇔OA+OB= 0 ⇔ MA+MB= 2 MO (M : tùy ý)
Dễ thấy khi O là trung điểm của AB thì ta có Hai vectơ OA OB ,
đối nhau nên OA= −OB⇔OA OB + = 0
G là trọng tâm của ∆ABC ⇔GA+GB+GC = 0 ⇔ MA+MB+MC= 3MG
(với M là điểm tùy ý)
OA=OB⇔ A≡B (Với O tùy ý, thất vậyOA OB = ⇔OA OB − = ⇔ 0 BA = ⇔ ≡ 0 A B)
II Ví d ụ minh họa:
Ví dụ 1: Cho tứ giác ABCD Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và CD
Chứng minh rằng AD+BC= 2EF
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có trọng tâm G, trực tâm H và tâm đường tròn ngoại
tiếp O, I là tâm đường tròn đi qua trung điểm của các cạnh, M là điểm tùy ý
Trang 24GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 24 www.toanhocdanang.com
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC, gọi M là trung điểm của BC và I là trung điểm của AM
a Chứng minh rằng: 2IA +IB+IC= 0
b Với điểm O bất kỳ Chứng minh: 2OA OB OC + + = 4OI
c Gọi J là điểm được xác định: AB= 3AJ Chưng minh rằng C, I, J thẳng hang.
Ví dụ 4: Cho tam giác ABC Gọi I là điểm trên cạnh BC sao cho 2CI = 3BI
Ví dụ 6:Cho tam giác ABC , gọi M là trung điểm của AB, N là một điểm trên
AC sao cho NC=2NA, gọi K là trung điểm của MN
d Tìm tập hợp tất cả các điểm E sao cho EA +EB+ 4EC = EM +EN− 2EA
Ví dụ 7: Tam giác ABC có trọng tâm G Gọi M, N là các điểm xác định bởi
b Xác định điểm M sao cho: AB+AC =AM
c Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn 2MA = MB +MC
Ví dụ 9:Cho hình chữ nhật ABCD Trên các cạnh AB, BC, CD lần lượt lấy các
điểm M, N, P sao cho AB= 3AM, BC= 3BN, CD= 3CP và AI =k AN
Trang 25GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 25 www.toanhocdanang.com
Ví dụ 10:Cho tam giác ABC , gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Chứng minh rằng BC IA.+AC IB.+AB IC.= 0
Ví dụ 11:Cho tam giác ABC , gọi G là trong tâm của tam giác ABC
Biết điểm G thỏa mãn điều kiện BC GA.+AC GB.+AB GC.= 0
Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều
Ví dụ 2: Cho tam giác ABC có trọng tâm G, trực tâm H và tâm đường tròn ngoại
tiếp O, I là tâm đường tròn đi qua trung điểm của các cạnh, M là điểm tùy ý
Trang 26GV:PHAN NH ẬT NAM – 0935 334 225 26 www.toanhocdanang.com
Ở phép chứng minh đẳng thức (4) ta thấy đẳng thức cần có sự xuất hiện của
A,B,C,H và O ( trong đó điểm O xuất hiện ở mọi vectơ nên đây chính là điểm cần xen vào trong quy t ắc 3 điểm).Do đó ta cần một giả thiết nói lên mối quan hệ
của 5 điểm trên, để có thể biến chúng về một đẳng thức vectơ Trong phép giải trên ta đã sử dụng một điểm trung gian A’ để có thể liên kết được A,B,C,H và O
(c ụ thể là: O là trung điểm AA’ và BHCA’ là hình bình hành – đây là hai tính
ch ất quyết định của bài toán)
Kinh nghi ệm: