1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA

152 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN Thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, công suất của mỗi tổ máy bằng PđmF = 100 MW. Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải hạ áp, trung áp và phát về hệ thống. 1. Phụ tải cấp điện áp máy phát UMFĐ 10,5kV Pmax = 8 MW, cos = 0,85. Gồm 2 lộ kép công suất 3 MW, dài 4 km; và 1 lộ đơn công suất 2 MW, dài 3 km. Biến thiên phụ tải ghi trên bảng. Tại địa phương dùng máy cắt hợp bộ có dòng điện định mức Icắt = 20 kA và tcắt = 0,7 s và cáp nhôm, vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất bằng 70 mm2. 2. Phụ tải cấp điện áp trung UT (110 kV) Pmax = 160 MW, cos = 0,83. Gồm 2 kép x 80 MW. Biến thiên phụ tải ghi trên bảng. 3. Phụ tải cấp điện áp cao 220kv : Pmax = 120 MW , cos = 0.84 gồm 1 lộ kép 120 MW.Biến thiên phụ tải theo bảng thời gian bên dưới 4. Nhà máy với hệ thống điện 220 kV dài 120 km , xo=0.4Ωkm Hệ thống có công suất bằng (không kể nhà máy đang thiết kế): SđmHT = 4000 MVA, điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống: X = 1, công suất dự phòng của hệ thống: SdtHT = 200 MVA. 5. Phụ tải tự dùng: Hệ số tự dùng αTD = 8%, cos = 0,82.

Trang 1

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC ĐỒ ÁN THIẾT KẾ PHẦN

ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆN

KHOA HỆ THỐNG ĐIỆN

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Hải

Lớp: Đ8H5

Ngành: Hệ Thống Điện

PHẦN I: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

Thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, công suất của mỗi

tổ máy bằng PđmF = 100 MW Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải

hạ áp, trung áp và phát về hệ thống

1.

Phụ tải cấp điện áp máy phát U MFĐ 10,5kV

Pmax = 8 MW, cosϕ = 0,85 Gồm 2 lộ kép công suất 3 MW, dài 4 km; và 1 lộ

đơn công suất 2 MW, dài 3 km Biến thiên phụ tải ghi trên bảng

Tại địa phương dùng máy cắt hợp bộ có dòng điện định mức Icắt = 20 kA và

tcắt = 0,7 s và cáp nhôm, vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất bằng 70 mm2

2.

Phụ tải cấp điện áp trung U T (110 kV)

Pmax = 160 MW, cosϕ = 0,83 Gồm 2 kép x 80 MW Biến thiên phụ tải ghi

trên bảng

3.Phụ tải cấp điện áp cao 220kv :

Pmax = 120 MW , cosϕ = 0.84 gồm 1 lộ kép 120 MW.Biến thiên phụ tải theo

bảng thời gian bên dưới

4.

Nhà máy với hệ thống điện 220 kV dài 120 km , xo=0.4Ω/km Hệ thống có công

suất bằng (không kể nhà máy đang thiết kế): SđmHT = 4000 MVA, điện kháng

Sv: Nguyễn Đình Hải _ Đ8H5

Page 1

Trang 2

ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống: X* = 1, công suất dự phòng của hệthống: SdtHT = 200 MVA.

5.

Phụ tải tự dùng:

Hệ số tự dùng αTD = 8%, cosϕ = 0,82.

6.

Biến thiên công suất toàn nhà máy cho trong bản :.

Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy

Trang 3

PHẦN II: TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH NHÀ MÁY ĐIỆN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I

TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT I Chọn máy phát điện

II Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

CHƯƠNG II

CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN

I Lựa chọn các phương án

II Chọn phương án

1 Phương án I

2 Phương án II

3 Phương án III

4 Phương án IV

III Chọn máy biến áp

IV Tính toán chi tiết cho từng phương án

1 Phưong án I

2 Phương án II

V Tính tổng tổn thất công suất và điện năng 1 Phương án I

2 Phương án II

Trang 4

VI Tính dòng điện làm việc và dòng điện cưỡng bức .

1 Phương án I

2 Phương án II

Trang 5

CHƯƠNG III .

TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH

3 Phương án I

4 Phương án II

CHƯƠNG IV

SO SÁNH KINH TẾ - KĨ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU

I Chọn máy cắt điện

II Chọn sơ đồ thanh ghóp

III Tính toán kinh tế

IV Phương án I

V Phương án II

CHƯƠNG V

CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ THANH DẪN I Chọn thanh dẫn

1 Chọn thanh dẫn cho mạch máy phát ( thanh dẫn cứng )

2 Chọn sứ đỡ

3 Chọn thanh ghóp mềm phía cao áp ( 220 KV)

4 Chọn thanh ghóp mềm phía trung áp (110KV)

5 Chọn dao cách ly

6 Chọn máy biến điện áp

7 Chọn máy biến dòng điện BI

I Chọn cáp và kháng điện đường dây

1 Chọn cáp cho phụ tải địa phương

Trang 6

2 Chọn kháng điện

3 Chọn chống sét van

Trang 7

CHƯƠNG VI .

SƠ ĐỒ TỰ DÙNG VẠ MÁY BIẾN ÁP TỰ DÙNG

ISơ đồ nối điện tự dùng

II Chọn máy biến áp tự dùng

1 Chọn máy biến áp tự dùng cấp I

2 Chọn máy biến áp tự dùng cấp II

3 Chọn máy cắt

4Sơ đồ nối điện tự dùng : ………

………

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Đồ thị phụ tải của toàn nhà máy

Hình 1.2 Đồ thị phụ tải tự dùng

Hình 1.3 Đồ thị phụ tải địa phương cấp điện áp máy phát 10,5kV

Hình 1.4 Đồ thị phụ tải cấp điện áp trung 110kV

Hình 1.6 Đồ thị phụ tải tổng hợp của nhà máy

Hình 1.7 Phương án nối điện 1

Hình 1.8 Phương án nối điện 2

Hình 1.9 Phương án nối điện 3

Hình 1.10 Phương án nối điện 4

Hình 1.7 Phương án nối điện 1

Trang 8

Hình 2.1 Sơ đồ nối điện phương án 1khi sự cố 1 MBA 2 dây quấn phía trung áp

Trang 9

Hình 2.2 Sơ đồ nối điện phương án 1khi sự cố 1 máy biến áp liên lạc (B1) ứng với phụ tải phía trung cực đại

Hình 2.3 Sơ đồ nối điện phương án 1khi sự cố 1 máy biến áp liên lạc (B1) ứng với phụ tải phía trung cực tiểu

Hình 2.4 Sơ đồ phân bố phụ tải địa phương cho các phân đoạn

Hình 2.5 Sơ đồ phân bố công suất qua kháng khi sự cố máy biến áp liên lạc B1 Hình 2.6 Sơ đồ phân bố công suất qua kháng khi sự cố máy phát F1

Hình 2.7.Sơ đồ nối điện phương án 2 khi sự cố 1 MBA 2 dây quấn phía trung áp ứng với phụ tải phía trung cực đại

Hình 2.8.Sơ đồ nối điện phương án 2 khi sự cố 1 MBA liên lạc (B2) ứng với phụ tải phía trung cực đại

Hình 3.1.Sơ đồ các điểm ngắn mạch đã chọn để tính toán trong phương án 1

Hình 3.2.Sơ đồ thay thế của phương án 1

Hình 3.3.Sơ đồ các điểm ngắn mạch đã chọn để tính toán trong phương án 2

Hình 3.4.Sơ đồ thay thế của phương án 2

Hình 4.1.Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 1

Hình 4.2.Sơ đồ thiết bị phân phối phương án 2

Hình 5.1.Sơ đồ mặt cắt thanh dẫn hình máng bằng đồng

Hình 5.2.Sơ đồ mặt cắt sứ đỡ

Trang 10

Hình 5.3.Sơ đồ cấp điện bằng kháng điện kép

Hình 5.4 Sơ đồ bố trí các thiết bị đo lường

Hình 6.1.Sơ đồ nối điện tự dùng của nhà máy

Hình II.1.Sơ đồ thay thế trong tính toán ổn định tĩnh

Hình II.2.Đường đặc tính công suất trong tính toán ổn định tĩnh

Hình II.3.Sơ đồ tính toán xác định đặc tính công suất của nhà máy khi ngắn mạch 3 pha trên 1 lộ đường dây nối nhà máy với hệ thống

Hình II.3.Các đường cong đặc tính công suất P

Hình II.4.Đồ thị theo thời gian t

Trang 11

PHẦN I THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ

MÁY NHIỆT ĐIỆN CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI, CHỌN PHƯƠNG ÁN

đó rút ra các điều kiện về kinh tế – kỹ thuật để chọn ra các phương án nối điện toàn nhà máy hợp lý nhất với thực tế yêu cầu thiết kế

Do đó, chương này nhằm mục đích tính toán cân bằng phụ tải các cấpđiện áp và từ đó đề ra các phương án nối dây sơ bộ

CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN

Theo yêu cầu của đề bài ta phải thiết kế phần điện của nhà máy nhiệtđiện gồm 4 tổ máy x 100 MW Nhà máy điện cung cấp điện cho phụ tải địa phương có Uđm= 10,5 kV, phụ tải trung áp là 110 kV và phát về hệ

thống ở cấp điện áp 220 kV Để thuận tiện cho việc xây dựng cũng như vận hành nên chọn các máy phát điện cùng loại

Từ đó ta tra trong tài liệu ’’ Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạmbiến áp – PGS.TS Phạn Văn Hòa’’ được loại máy phát sau :

Trang 12

TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

Trong thực tế lượng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn

luôn thay đổi Việc nắm được quy luật biến đổi này tức là tìm được đồ thị

phụ tải là điều rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành Trong

phần này, đồ thị phụ tải các cấp điện áp được tính toán nhằm xác định các

thông số cho việc thiết kế nhà máy điện Dựa vào đồ thị phụ tải cho phép

chọn đúng công suất các máy biến áp và phân bố tối ưu công suất giữa

các tổ máy phát điện trong cùng một nhà máy và phân bố công suất giữa

các nhà máy điện với nhau

Đồ thị phụ tải của toàn nhà máy

-phụ tải toàn nhà máy:Stnm(t)

Trang 13

Đồ thị phụ tải toàn nhà máy500

Trong đó : α –số phần trăm tự dùng nhà máy α=8% , cosφtd =0.82

Std(t)-công suất tự dùng của nhà máy tại thời điểm t ,MVA

0.4-lượng phụ tải tự dùng không phụ thuộc công suất phát

0.6-lượng phụ tải tự dùng phụ thuộc công suất phát

SNMmax=4×11.95=487.8 MVA

Sv: Nguyễn Đình Hải _ Đ8H5

Page 10

td

Trang 14

Đồ thị phụ tải tự dùng45

Trang 15

Đồ thị phụ tải địa phương10

ϕ : Hệ số công suất phụ tải

1.2.3.1-Phụ tải địa phương

Trang 16

Đồ thị phụ tải trung250

Trang 17

Đồ thị phạu tải cao160

Trang 19

Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy có 4 tổ máy phát, công suất định

mức của mỗi tổ máy là 100MW có nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải ởcác cấp điện áp sau:

Phụ tải địa phương ở cấp điện áp 10,5 kV có: SUĐPmax = 9,411 MVA

SUĐPmin = 6,588 MVAPhụ tải trung áp ở cấp điện áp 110 KV có: SUTmax = 192,771 MVA

SUTmin = 134,94 MVAPhụ tải về hệ thống ở cấp điện áp 220 KV có: SVHTmax = 116,549MVA

SVHTmin = 67,699 MVATổng công suất định mức của hệ thống là 4000 MVA, công suất dựphòng của hệ thống SdpHT= 200 MVA

Phụ tải về hệ thống chiếm phần lớn công suất nhà máy do đó việc đảm bảo cungcấp điện cho phụ tải này là rất quan trọng

CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY

 Không có thanh góp điện áp MF

b. Lưới điện áp phía trung và phía cao đều là lưới trung tính

trực tiếp nối đất, lại có

Hệ số có lợi:

Trang 20

α =Uc Ut =220

− 110

Trang 21

→ Dùng 2 mba tự ngẫu làm liên lạc.

Trang 22

+ Hai máy biến áp 3 pha hai dây quấn nối bộ với máy phát

F3 và F4 để cung cấp điện cho phụ tải 110kV

+ Các máy phát F1, F2 được nối trực tiếp vào vào máy biến

áp tự ngẫu áp tự ngẫu

- Phương án này có ưu điểm:

+ Chỉ sử dụng 2 loại máy biến áp thuận tiện trong vận

hành bảo dưỡng sửa chữa

+ Do nối bộ ở cấp điện áp thấp hơn thiết bị rẻ tiền hơn nên giảm được vốn đầu tư

- Nhược điểm:

+ Phần công suất luôn thừa bên trung (vì tổng công suấtcác bộ bên trung luôn lớn hơn phụ tải cực đại bên trung) nên công suất luôn phải qua 2 lần biến áp làm tổn thất trong các

MBA tăng lên Tuy nhiên, MBA tự ngẫu khuyến khích truyền công suất từ phía trung lên cao nên tổn thất trong MBA không tăng nhiều

Trang 23

+ Bộ máy phát - máy biến áp (F4+B4) được ghép lên thanh góp điện áp 110 kV.

- Phương án này có ưu điểm:

Trang 24

+ Vì công suất bộ bên trung luôn bé hơn phụ tải cực tiểu bên trung

nên đây là trường hợp công suất truyền tải từ hạ lên cao và trung

áp => công suất không bị truyền qua 2 lần MBA như phương án 1

- Nhược điểm của phương án

+ MBA bộ B4 phải chọn với cấp điện áp cao 220 (kV), phải dùng

đến ba loại máy biến áp dẫn đến vận hành và sửa chữa khó khăn,

vốn đầu tư lớn

Sv: Nguyễn Đình Hải _ Đ8H5

Page 20

Trang 25

Phương án 3

- Phương án này có ưu điểm:

+ Đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ở

các cấp điện áp

+ Công suất định mức của tự ngẫu không lớn

-Nhược điểm:

+ Chỉ áp dụng trong trường hợp khi lượng công suất trao đổi giữa

các phía cao - trung là không lớn

+ Số lượng, loại máy biến áp nhiều => Tổn thất công suất qua các

MBA lớn

+ Bên cao dùng 2 bộ MF-MBA là tốn kém

Sv: Nguyễn Đình Hải _ Đ8H5

Page 25

Trang 26

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Chương 2 nhằm mục đích lựa chọn sơ bộ máy biến áp cho từng

phương án nối dây đã được đưa ra từ chương 1

Các máy biến áp được lựa chọn theo nguyên tắc đảm bảo cung cấp đủ công suất cần thiết cho phụ tải trong điều kiện làm việc bình thường cũng như trường hợp sự cố một máy biến áp Do đó, việc xác định máy biến áp sẽ được thực hiện qua các bước từ lựa chọn đến kiểm tra sự làm việc của chúng trong một số trường hợp sự cố

II.1-PHƯƠNG ÁN 1

Trang 27

Chọn máy biến áp

Chọn máy biến áp hợp bộ B 3 và B 4

Loại MBA này là loại MBA không cần điều chỉnh dưới tải Vì MBA này mang tải bằng phẳng nên không có nhu cầu điều chỉnh điện áp phía hạ Như vậy chỉ cần điều chỉnh điện áp phía cao áp và được điều chỉnh trực tiếp bằng tự động điều chỉnh kích từ (TĐK) của MF

Vì máy biến áp B3 và B4 đấu bộ nên chúng được chọn theo điều kiện sau:

m ,tổng

TrọnglượngT,tổng

Chọn máy biến áp tự ngẫu B 1 , B 2

Loại MBA này cần có bộ điều chỉnh dưới tải: Vì tất cả các phía của MBA mang tải không bằng phẳng, nên có nhu cầu điều chỉnh điện áp tất cả các phía.Nếu dùng TĐK chỉ điều chỉnh được phía hạ,nên cần có kết hợp với điều chỉnh dưới tải MBA liên lạc thì mới điều chỉnh điện áp được tất cả các phía

Công suất MBA tự ngẫu được xác định như sau:

Trang 28

SdmTN ≥1 Sthua max =1 SCH =1 1 [2SdmF − (SUFmin +Std max)]

∆PN, kW U%N

IO

%

TrọngLượngTổng

Số lượng

Phân bố công suất phụ tải cho các máy biến áp ở chế độ

bình thường

⚫ Với máy biến áp đấu bộ B 3 và B 4

Với các bộ máy phát – máy biến áp vận hành với phụ tải bằng

phẳng trong suốt 24giờ/ngày Ta có công suất truyền qua các máy

biến áp B3, B4 là:

SB3 =SB4 =SdmF -Stdmax = 117,5 - 38,197

4 = 107,95 MVA

⚫ Với máy biến áp tự ngẫu ba pha B 1 và B 2

Công suất truyền tải trên các cuộn dây MBA B1 và B2 được tính

như sau:

*Cuộn cao: SCB1 =SCB2 = 1 SHT (với: SHT là lượng công suất nhà

2

máy phát về hệ thống

Trang 29

*Cuộn trung: STB1 =STB2 = 1 [ST (t) Sbt] =1 [ST(t)-2SB3]

*Cuộn hạ: SHB1 = SHB2 = SCB1 + STB1

Vào các thời điểm trong ngày do các phụ tải làm việc với đồ thị

không bằng phẳng nên lượng công suất qua các cuộn dây cao -

trung - hạ của các máy biến áp tự ngẫu cũng thay đổi

Qua quá trình tính toán ta lập được bảng phân bố công suất

truyền tải trên các cuộn dây MBA liên lạc tại từng thời điểm

trong ngày như sau:

Dấu “-“ chứng tỏ công suất thừa đi từ phía thanh góp 110 kV

sang thanh góp 220kV đưa lên hệ thống

Kiểm tra quá tải khi các MBA bị sự cố

Phải chọn tình huống sao choMBA còn lại mang tải nặng nề nhất

mà vẫn hoạt dộng bình thường với hệ số kqt

Sự cố 1 MBA 2 dây quấn phía trung áp

Phụ tải phía trung cực đại

Trang 30

Với SUTmax= 192,771 MVA ta có SĐPmax =9.,441 MVA; SHTmax =

87,350 MVA

Hình 2.1.Sơ đồ nối điện phương án 1khi sự cố 1 MBA 2 dây quấn phía trung áp

Kiểm tra điều kiện quá tải: 2.Kqtsc α.SB1đm + SB3 ≥ STmax

( 2.1,4.0,5.250 + 107,95= 457,95 > 192,771 → thoả mãn điều kiện

quá tải ) Lượng công suất thiếu hụt của phụ tải phía trung được

cung cấp qua cuộn trung của các máy biến áp liên lạc B1 và B2

Ta xét sự phân bố công suất trên các cuộn dây của máy biến áp B1

Và B2

*Cuộn trung :

STB1 = STB2 =1 (SUT max SB3) =1 (192, 771 − 107, 95) = 42, 41MVA

Trang 31

* Cuộn hạ:

SHB1 = SHB2 =23MVA 21 [2SdmF (SDP + 2 STD max4 )] =21 [2 × 117, 5 − (9, 441 + 2 ×438,197)] = 103,

* Cuộn cao:

1 =S CB 2 =S HB 1 -S TB 1 =103,23 – 42,41 = 60,82 MVAChế độ truyền tải công suất của máy biến áp ở đây là hạ lên cao

và trung Do đó cuộn hạ mang tải nặng nhất

S HB sc 1 = 103,23MVA< k qt α SdmB =1,4.0,5.250 = 175MVA => Máy biến

áp không quá tải

Công suất nhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lượng là:

S = SHT – 2S CB sc 1 = 87,350 – 2×60,82 = -34,29MVA < Sdt =

200 MVA Lượng công suất thiếu này nhỏ hơn công suất dự

phòng của hệ thống nên khi sự cố bộ F3- B3 thì các máy biến áp

tự ngẫu B1, B2 không bị quá tải

Sự cố 1 máy biến áp liên lạc (B1)

Phụ tải phía trung cực đại

Với SUTmax= 192,771 MVA ta có SĐP = 9,441 MVA; SHT = 87,350

MVA

sc

Trang 32

Hình 2.2.Sơ đồ nối điện phương án 1khi sự cố 1 máy biến

áp liên lạc (B1) ứng với phụ tải phía trung cực đại

Kiểm tra điều kiện quá tải: Kqtsc α.SB1đm + 2.SB3 ≥ STmax

(1,4.0,5.250 + 2.107,95 = 390,9 >192,771→thoả mãn điều kiện quá tải )

Trường hợp này ta phải kiểm tra quá tải máy biến áp B2, còn B3

và B4 vẫn tải ở chế độ bình thường và cung cấp cho thanh góp điện áp trung lượng công suất là: S = 2.SB3 = 2.107,95 = 215,9 MVA

Trong trường hợp này, lượng công suất thừa của phụ tải phíatrung được truyền qua cuộn dây trung áp của máy biến áp liên lạc

Trang 33

B2 và tải lên hệ thống Công suất truyền tải trên các cuộn dây của máy biến áp liên lạc B2:

Chế độ truyền tải công suất của máy biến áp ở đây là trung và

hạ lên cao Do đó cuộn nối tiếp mang tải nặng nhất

S nt max =α(S CH sc +S CT sc ) = 0,5.(175 + 23,129) = 99,06 ≤k qt sc α.SdmB

=1,4.0,5.250 =175MVA => Máy biến áp không quá tải.

Công suất nhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lượng là:

Trang 34

Lượng thiếu này nhỏ hơn công suất dự phòng của hệ thống nên

B2 cũng không bị quá tải

Phụ tải phía trung cực tiểu

Với SUTmin= 134,94 MVA ta có SĐP = 7,529 MVA; SHT = 116,549

MVA

Hình 2.3.Sơ đồ nối điện phương án 1khi sự cố 1 máy biến

áp liên lạc (B1) ứng với phụ tải phía trung cực tiểu Xét quá

Trang 35

HB2 = 2SdmF -(2Std +SDP ) = 2.117,5 - (2.38,197

4 + 7,529)=208,37MVATrong thực tế, trong trường hợp sự cố, cuộn hạ B2 có thể tải một

lượng công suất:

hạ lên cao Do đó cuộn nối tiếp mang tải nặng nhất

S nt max =α(S CH sc +S CT sc )= 0,5.(175+ 80.96) = 127,98≤k qt sc α.SdmB =1,4.0,5.250

= 175MVA => Máy biến áp không quá tải.

Công suất nhà máy phát về hệ thống thiếu hụt một lượng là:

S = SHT - S CB sc 2 = 116,549 – 255,96

= 139,411 MVA < Sdt = 200 MVA

Vậy khi sự cố một MBA liên lạc, máy biến áp B2 không bị quá

tải

Kết luận: Vậy các MBA dã chọn hoàn toàn thỏa mãn các điều

kiện làm việc bình thường cũng như trong các trường hợp sự cố

Trang 36

Tính toán tổn thất điện năng trong máy

Trong đó: n: Số lượng máy biến áp làm việc song song

∆P0: Tổn thất không tải của một máy biến áp

∆PN: Tổn thất ngắn mạch của máy biến áp

Sb: Công suất phụ tải của n máy biến áp theo biểu đồ thời gian ti

SđmB: Công suất định mức của một máy biến áp T: Thời gian làm việc của máy biến áp trong mộtNăm (T=8760h)

Đối với máy biến áp tự ngẫu 3 pha:

∆ A =n.∆Po.t + 365

( ∆P .S 2 .t + ∆P S 2 .t + ∆P .S 2 .t )

2 ∑ NC Ci i NT Ti i NH Hi i dmB

Trong đó: n: Số lượng các máy biến áp làm việc song song

∆P0: Tổn thất không tải của một máy biến áp

∆PN-C, ∆PN-T, ∆PN-H: Tổn thất ngắn mạch của cuộn dây cao, trung, hạ áp của máy biến áp tự ngẫu

n.S

Trang 37

SCi, STi, SHi: Công suất phụ tải qua các cuộn dây của

n máy biến áp Vận hành song song théo biểu đồ thời gian

SđmB: Công suất định mức máy biến áp tự ngẫu

T: Thời gian làm việc của máy biến áp trong một năm

(T=8760 h)

II.1.2.1-Tổn thất điện năng trong MBA 2 dây quấn B3 và B4

Áp dụng công thức (1) ∆A = n.P T +1 ∆P S 2

b  t

Trang 38

Ta được: ∆A2 = ∑∆A2i = 7529,1 MWh

Như vậy tổn thất điện năng trong các máy biến áp của phương án

I là:

∆AI = ∆AB4 + ∆AB3 + ∆ATN1,2 = 3058,650 + 3058,650 + 7529,1

=13646,4 MWH

Trang 39

Phương án II

Chọn máy biến áp

II.2.1.1-Chọn MBA hợp bộ B1 và B4

Loại MBA này là loại MBA không cần điều chỉnh dưới tải

Vì máy biến áp B1 và B4 đấu bộ nên chúng được chọn theo điều kiện sau:

SđmB ≥ SđmF – Stdmax= 117,5 – (38,197/4) = 107,95 MVA

Vậy ta chọn loại máy biến áp TДЦ(TЦ) có các thông số cho

trong bảng sau:

Trang 40

II.2.1.2-Chọn MBA tự ngẫu B2 và B3

Loại MBA này cần có bộ điều chỉnh dưới tải

Trong phương án này, một máy biến áp 3 pha hai dây quấn nối

bộ với máy phát F4 để cung cấp điện cho phụ tải 110kV Vì:

=104,65 MVA

Ngày đăng: 17/09/2016, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
Bảng bi ến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy (Trang 2)
Đồ thị phụ tải của toàn nhà máy - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
th ị phụ tải của toàn nhà máy (Trang 12)
Đồ thị phụ tải toàn nhà máy - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
th ị phụ tải toàn nhà máy (Trang 13)
Đồ thị phụ tải tự dùng - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
th ị phụ tải tự dùng (Trang 14)
Đồ thị phụ tải địa phương - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
th ị phụ tải địa phương (Trang 15)
Đồ thị phụ tải trung - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
th ị phụ tải trung (Trang 16)
Đồ thị phạu tải cao - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
th ị phạu tải cao (Trang 17)
Bảng đồ thị tổng hợp công suất về hệ thống - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
ng đồ thị tổng hợp công suất về hệ thống (Trang 18)
Hình 2.1.Sơ đồ nối điện phương án 1khi sự  cố  1  MBA  2  dây  quấn  phía  trung  áp - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
Hình 2.1. Sơ đồ nối điện phương án 1khi sự cố 1 MBA 2 dây quấn phía trung áp (Trang 30)
Bảng  2.5-  Thông  số  MBA  B1 S Bđm - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
ng 2.5- Thông số MBA B1 S Bđm (Trang 40)
Hình 2.7.Sơ đồ nối điện phương án 2 khi sự cố 1 MBA 2 dây quấn  phía trung áp  ứng với phụ tải phía trung cực đại - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
Hình 2.7. Sơ đồ nối điện phương án 2 khi sự cố 1 MBA 2 dây quấn phía trung áp ứng với phụ tải phía trung cực đại (Trang 44)
Sơ đồ thay thế : - Đồ Án Phần Điện Trong Nhà Máy Điện Và TBA
Sơ đồ thay thế : (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w