1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp

94 826 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công suất phát của toàn nhà máy : Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy... Khi xã hội phát triển, rất nhiều các nhà máy được xây dựng, việc quy hoạch t

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN

Thiết kế phần điện cho nhà máy điện gồm 5 tổ máy, công suất của mỗi tổ máy

bằng PđmF = 55 MW Hệ số tự dùng αTD = 9.2%, cosφ = 0,86 Nhà máy có nhiệm vụ

cung cấp điện cho các phụ tải:

1 Phụ tải cung cấp điện áp máy phát U F

Pmax = 14 MW, cosφ = 0,84 Gồm 2 kép công suất 7 MW, dài 1km Tại địa

phương dùng máy cắt hợp bộ có dòng điện định mức Icắt = 21 kA, tcắt = 0,7s

và cáp nhôm, vỏ PVC với tiết diện nhỏ nhất bằng 70 mm2

2 Phụ tải cấp điện áp trung U T ( 110kV )

Pmax = 60 MW; cosφ = 0,84 Gồm 2 kép công suất 30 MW

3 Phụ tải cấp điện áp cao U C (220kV )

Pmax = 80 MW; cosφ = 0,86 Gồm 2 kép công suất 40 MW

4 Nhà máy liên lạc với hệ thống điện bằng đường dây kép 220kV dài 8 km

Hệ thống có công suất(không kể nhà máy đang thiết kế) là : SđmHT = 6000

MVA, điện kháng ngắn mạch tính đến thanh góp phía hệ thống : X*HT =

0,85, công suất dự phòng của hệ thống : SdtHT = 100MVA

5 Công suất phát của toàn nhà máy :

Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

*******

Điện năng là một phần không thể thiếu trong tất cả các lĩnh vực, từ công nghiệp cho tới đời sống sinh hoạt, Trong nền kinh tế đang phát triển, ngành công nghiệp điện năng càng đóng một vai trò quan trọng hơn bao giờ hết, Để xây dựng một nền kinh tế phát triển thì không thể thiếu một nền công nghiệp điện năng vững mạnh, do đó khi quy hoạch phát triển các khu dân cư, đô thị hay các khu công nghiệp… thì cần phải hết sức chú trọng vào phát triển mạnh điện, hệ thống điện ở đó nhằm đảm bảo cung cấp điện cho các khu vực đó, Hay nói cách khác, khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước, thoả mãn nhu cầu điện năng không chỉ trước mắt mà còn cho sự phát triển trong tương lai

Khi xã hội phát triển, rất nhiều các nhà máy được xây dựng, việc quy hoạch thiết kế các nhà máy điện và các trạm biến áp…là một công việc vô cùng quan trọng, Để thiết kế được một hệ thống điện trong các nhà máy điện và trạm biến áp một cách hợp lý, an toàn và đảm bảo độ tin cậy cao đòi hỏi người kỹ sư điện phải có được trình độ và khả năng thiết kế Xuất phát từ điều đó, bên cạnh những kiến thức tiếp thu được trên giảng đường, mỗi sinh viên ngành Hệ Thống Điện đểu được giao đồ án môn nhà máy điện để thiết kế phần điện trong nhà máy điện Quá trình thực hiện đồ án giúp chúng ta có hiểu biết tổng quan nhất về hệ thống điện cũng như các thiết bị trong hệ thống,

Chúng em xin chân thành cảm ơn giáo viên bộ môn NMĐ, cùng các thầy

cô dạy các môn hoc liên quan đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bản đồ án

Hà Nội, ngày…tháng…năm…

SINH VIÊN

Trang 3

CHƯƠNG I: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ SUẤT CÁC

PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY

ưu, chọn sơ đồ nối điện phù hợp, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện…Đồ thị phụ tải còn giúp ta chọn đúng công suất máy biến áp và phân bố tối ưu công suất giữa các

tổ máy với nhau và giữa các nhà máy khác

1.1 Chọn máy phát điện

Theo đề bài yêu cầu thiết kế nhà máy nhiệt điện gồm 5 tổ máy, mỗi tổ máy

có công suất là 55 MW, Tra bảng 1,1 trang 113 - Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp của PGS-TS Phạm Văn Hòa, ta chọn máy phát loại TBø-55-2 có các thông số như bảng dưới đây:

1.2 Cân bằng công suất các cấp điện áp

Trong nhiệm vụ thiết kế đã cho đồ thị phụ tải của nhà máy và đồ thị phụ tải các cấp điện áp dưới dạng bảng theo phần trăm công suất tác dụng Pmax và

hệ số cos của từng phụ tải tương ứng từ đó ta tính được phụ tải của các cấp điện áp theo công suất biểu kiến.Các tính toán được trình bày như sau:

Trang 4

1 Công suất phụ tải các cấp

Công suất phụ tải các cấp tại từng thời điểm được xác định theo công thức:

ax

( ) %( ) os

m P

Trong đó:

S(t)- công suất phụ tải tại thời điểm t

pmax- công suất max của phụ tải

cos- hệ số công suất

p%(t)- phần trăm công suất phụ tải thời điểm t

 Đối với phụ tải địa phương

Số liệu ban đầu: Pmax = 14MW, cos=0,84

SĐPmax = =

, = 16,67 MVA Bảng số liệu tính toán

Giờ 0÷4 4÷6 6÷8 8÷10 10÷12 12÷14 14÷16 16÷18 18÷20 20÷22 22÷24

S ĐP 13,33 13,33 13,33 11,67 11,67 13,33 15 16,67 15 15 13,33

Trang 5

Đồ thị phụ tải các cấp

 Đối với phụ tải cấp điện áp máy trung

Số liệu ban đầu: U = 110kV, Pmax = 60MW, cos=0,84

Trang 6

Đồ thị phụ tải cấp trung

 Đối với phụ tải cấp điện áp máy cao

Số liệu ban đầu: U = 220kV, Pmax = 80MW, cos=0,86

Trang 7

Đồ thị phụ tải cấp cao

2 Đồ thị phụ tải toàn nhà máy

Đồ thị phụ tải toàn nhà máy nhiệt điện được xác định theo công thức:

Sđm - tổng công suất biểu kiến định mức của nhà máy

Trang 9

3 Đồ thị phụ tải tự dùng

Công suất tự dùng của nhà máy NĐ phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Như dạng nhiên liệu, loại tuabin, công suất phát của nhà máy… công suất tự dùng

chiếm khoảng 5-15% tổng công suất phát, Công suất tự dùng gồm có 2 thành phần

là:

 Thành phần không phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy chiếm 40%

 Phần còn lại phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy chiếm 60%

Theo bài ra lượng điện phần trăm tự dùng là α = 9,2% ta xác định phụ tải

dùng của nhà máy theo công thức:

 - lượng điện phần trăm tự dùng

cosTD - hệ số công suất phụ tải tự dùng

n- số tổ MF

PđmF, SđmF - công suất tác dụng và công suất biểu kiến định mức của một tổ MF

Stnm(t)- công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t

Số liệu ban đầu:  =9,2%, cos=0,86

STD(0÷4) = , .

, 0,4 + 0,6 ,

, = 25,89 MVA Tương tự cho từng mốc thời gian ta có bảng số liệu

Giờ 0÷4 4÷6 6÷8 8÷10 10÷12 12÷14 14÷16 16÷18 18÷20 20÷22 22÷24

S tnm 255,8 255,8 255,8 255,8 287,8 319,8 319,8 319,8 287,8 287,8 287,8

Trang 10

Đồ thị phụ tải

Đồ thị phụ tải tự dùng

4 Đồ thị công suất phát về hệ thống

Theo nguyên tắc cân bằng công suất tại mọi thời điểm là công suất phát bằng

công suất thu, nếu không xét đến công suất tổn thất trong máy biến áp ta áp dụng

công thức là

SVHT(t) = Stnm(t) – [SDP(t)+SUT(t)+SUC(t)+STD(t)]

Trong đó

SVHT(t)- công suất phát về hệ thống tại thời điểm t

Stnm(t)- công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t

SĐP(t)- công suất phụ tải địa phương tại thời điểm t

SUT(t)- công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t

S TD 25,89 25,89 25,89 25,89 27,65 29,42 29,42 29,42 27,65 27,65 27,65

Trang 11

Thay số liệu vào tính toán ta có được bảng sau theo từng mốc thời gian

Trang 12

Đồ thị công suất phát về hệ thống

Trang 13

1.3 Đề suất các phương án nối dây

1,Cơ sở đề suất các phương án nối dây

Qua quá trình phân tích và tính toán phụ tải ở các cấp điện áp và phụ tải toàn nhà máy ta có bảng tổng kết công suất sau :

Khi phụ tải địa phương có công suất nhỏ thì không cần đến thanh góp điện

áp MF, mà chúng được cấp điện trực tiếp từ đầu cực MF, phía trên máy cắt của MBA liên lạc Vậy lúc đó, giả thiết phụ tải địa phương lấy điện từ đầu cực 2 tổ MF

 vậy không cần thanh góp điện áp MF

Khi có cấp điện áp ( điện áp MF, điện áp trung, điện áp cao) thỏa mãn 2 điều kiện:

 Lưới điện áp phía cao áp (220kV), điện áp phía trung áp (110kV) đều là trung tính trực tiếp nối đất

 Hệ số có lợi = = = 0,5

 Dùng 2 MBA tự ngẫu làm liên lạc

Trang 14

Phụ tải phía điện áp trung SUTmax /SUTmin=71,43/50 MVA,

Mà công suất 1 tổ máy là 55 MVA

 có thể ghép từ 1 đến 2 bộ MF-MBA 2 cuộn dây lên thanh góp điện áp phía trung

Từ những nhận xét trên, ta đưa ra các phương án như sau:

Trang 15

2.Phương án 2

Trang 16

Phương án 2 có hai bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV và một bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV Hai bộ máy phát điện - máy biến

áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV

Ưu điểm:

- Sơ đồ nối điện đơn giản, vận hành linh hoạt, cung cấp đủ công suất cho phụ tải các cấp điện áp

Nhược điểm:

- Tổn thất công suất qua hai lần máy biến áp nhỏ (chỉ xảy ra khi SUTmin)

- Do có một bộ máy phát điện – máy biến áp 2 cuộn dây nối bên cao nên giá thành cao hơn và tổn thất nhiều hơn so với phương án 1

3.Phương án 3

Trang 17

Phương án 3 có một bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp điện áp 110kV để cung cấp điện cho phụ tải 110kV và hai bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây nối lên thanh góp 220kV Hai bộ máy phát điện - máy biến

áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp điện áp, vừa làm nhiệm vụ phát công suất lên hệ thống, vừa truyền tải công suất thừa hoặc thiếu cho phía 110kV

Trang 18

4.Kết luận :

Qua 3 phương án ta có nhận xét rằng hai phương án 1 và 2 đơn giản và kinh tế hơn

so với phương án còn lại Hơn nữa, nó vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn cho các phụ tải và thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1

và phương án 2 để tính toán kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối

ưu cho nhà máy điện

CHƯƠNG II: CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.1 Tính toán chọn máy biến áp cho các phương án

1.Phương án 1

Trang 19

a.Chọn máy biến áp

Chọn máy biến áp 2 cuộn dây phía 110kV B3, B4, B5 :

Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5được chọn theo điều kiện:

ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW

UN% I0%

b.Phân bố công suất cho các máy biến áp

Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5:

Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện - máy biến áp 2 cuộn dây ta cho phát hết công suất từ 0 - 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng :

Trang 20

SB3 = SB4 =SB5 = SđmF − Std max = 63,95 − 29,42 = 58,07 MVA

Máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 :

- Công suất phía cao áp : B S C B .S VHT

2

1 ) 2 ( ) 1 (

- Công suất phía trung áp: .( 3 )

2

1 ) 2 ( ) 1 (

ST BS T BS UTS B3

- Công suất phía hạ áp: SH(B1 ) S H(B2 ) S C(B1 ) S T(B1 )

Kết quả tính toán phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu B1

và B2 được cho trong bảng sau :

0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24

SC(MVA) 50.73 50.73 34.28 47.99 53.81 64.52 69.42 62.85 48.57 47.495 61.2

ST(MVA) -62.1 -62.1 -54.96 -58.53 -58.53 -54.96 -51.39 -54.96 -54.96 -58.53 -62.1

SH(MVA) -11.37 -11.37 -20.67 -10.54 -4.725 9.56 18.03 7.89 -6.39 -11.04 -0.90

c.Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp

 Máy biến áp 2 cuộn dây B3, B4, B5:

Máy biến áp 2 cuộn dây không cần kiểm tra diều kiện quá tải vì máy phát điện

hay máy biến áp gặp sự cố thì cả bộ ngừng làm việc

Trang 21

Chỉ cần dung máy cắt phía cao áp, phía hạ áp chỉ cần dung dao cách ly phục vụ cho sửa chữa

 Máy biến áp liên lạc B1 và B2 :

 Quá tải bình thường:

Trang 22

0, 518,03 = 36,06 MVA Chọn máy biến áp TN loại TДЦ- 80 có thông số

Loại

MBA

SđmMVA

ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW UN%

I0%

C T H P 0

PN

C-T C-H T-H C-T C-H T-H

Tдц 80 242 - 6,3 80 - 320 - - 11 - 0,6

 Quá tải sự cố:

Hỏng 1 trong 2 máy biến áp tự ngẫu tại SUT max = 71,43 MVA

Khi đó ứng với thời điểm t =(14÷16)

SVHT =138,84 MVA

SĐP= 15 MVA

 Điều kiện kiểm tra quá tải khi sự cố

 2.1,4.0,5.80+ 58,07 =170,07  71,43 MVA (đạt yêu cầu)

 Phân bố công suất khi sự cố

Công suất cấp trung, hạ và cao của MBA tự ngẫu:

Trang 23

Vậy ở chế độ sự cố phân bố công suất tải từ hạ lên trung lên cao, nên cuộn hạ là nặng nề nhất

SCH = 50,566 < Kqt

sc

 SđmTN= 1,4.0,5 80 = 56 MVA

 Máy biến áp tự ngẫu cho phép quá tải

Ta có công suất về hệ thống lúc này là 138,84 MVA, vậy công suất thiếu là:

Trang 24

a.Chọn máy biến áp

- Máy biến áp tự ngẫu B2, B3 và máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp 110kV B4, B5 chọn như phương án 1

- Máy biến áp 2 cuộn dây bên cao áp 220kV B1 được chọn theo điều kiện:

ĐA cuộn dây, kV Tổn thất, kW

UN% I0%

Trang 25

b.Phân bố công suất cho các máy biến áp

Máy biến áp 2 cuộn dây B1, B4, B5:

Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện - máy biến áp 2

cuộn dây ta cho phát hết công suất từ 0 - 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục

với phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng :

SB1 = SB4 = SB5 = SđmF − Std max = 63,95 − 29,42 = 58,07 MVA

Máy biến áp tự ngẫu B2 và B3 :

2

1 ) 3 ( ) 2 (

SC BS C BS VHTS B1

- Công suất phía trung áp: .( 2 )

2

1 ) 3 ( ) 2 (

ST BS T BS UTS B4

- Công suất phía hạ áp: SH(B2 ) S H(B3 ) S C(B2 ) S T(B2 )

Kết quả tính toán phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu B2

và B3 được cho trong bảng sau :

S C (MVA) 21.7 21.7 5.25 18.96 24.775 35.485 40.385 33.815 19.535 18.46 32.165

S T (MVA) -33.07 -33.07 -25.925 -29.5 -29.5 -25.925 -22.355 -25.925 -25.925 -29.5 -33.07

S H (MVA) -11.37 -11.37 -20.675 -10.54 -4.725 9.56 18.03 7.89 -6.39 -11.04 -0.905

Trang 26

c.Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp

 Máy biến áp 2 cuộn dây B1, B4, B5:

Máy biến áp 2 cuộn dây không cần kiểm tra diều kiện quá tải vì máy phát điện hay máy biến áp gặp sự cố thì cả bộ ngừng làm việc

Chỉ cần dung máy cắt phía cao áp, phía hạ áp chỉ cần dung dao cách ly phục vụ cho sửa chữa

 Máy biến áp liên lạc B2 và B3 :

 Quá tải bình thường:

Trang 27

Ứng với thời điểm t = (1416)

Tдц 80 242 - 6,3 80 - 320 - - 11 - 0,6

 Quá tải sự cố:

Hỏng 1 trong 2 máy biến áp tự ngẫu tại SUT max = 71,43 MVA

Khi đó ứng với thời điểm t =(14÷16)

SVHT =138,84 MVA

SĐP= 15 MVA

 Điều kiện kiểm tra quá tải khi sự cố

Trang 28

2 đ + ≥

 2.1,4.0,5.80+ 58,07 =170,07  71,43 MVA (đạt yêu cầu)

 Phân bố công suất khi sự cố

Công suất cấp trung, hạ và cao của MBA tự ngẫu:

 Máy biến áp tự ngẫu cho phép quá tải

Ta có công suất về hệ thống lúc này là 138,84 MVA, vậy công suất thiếu là:

Sthiếu = SVHT - Sbộ - 2.SCC = 138,84 – 58,07 - 2 43,886 = -7,002 MVA

Sthiếu =-7,002 MVA < SDPHT = 100MVA(thỏa mãn)

Vậy phương án 2 hoàn toàn đảm bảo quá tải bình thường và quá tải sự cố

Trang 29

2.2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA

1 Phương án 1

a, Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MFĐ- MBA hai cuộn dây

Do MBA mang tải bằng phẳng SBộ = 58,07 MVA trong suốt cả năm nên tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây là:

- MBA trong sơ đồ nối bộ MF-MBA phía trung áp

SCC, SCT’ SCH : công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp tự

ngẫu trong khoảng thời gian ti

PNC, PNT, PNH : tổn thất công suất ngắn mạch các cuộn cao, trung, hạ

Trang 30

 : tổn thất ngắn mạch giữa cuộc cao và cuộn hạ

 : tổn thất ngắn mạch giữa cuộn cao và cuộn trung

ta tính toán cụ thể như sau

Do nhà chế tạo chỉ cho ∆ nên ∆ = 2∆

vậy tổng tổn thất điện năng trong máy biến áp là

A = 2.ATN + 3.AB3,4,5

= 2 3393530,93 + 3 2044034,747= 12743966,09 kWh

Trang 31

2 Phương án 2

a, Tính toán tổn thất điện năng trong sơ đồ bộ MFĐ- MBA hai cuộn dây

Do MBA mang tải bằng phẳng SBộ = 58,07 MVA trong suốt cả năm nên tổn thất điện năng trong máy biến áp hai cuộn dây là:

- MBA trong sơ đồ nối bộ MF-MBA phía trung áp

b, Tính toán tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu

Do nhà chế tạo chỉ cho PNC T nên PNC H =PNT H =1 NC T

∑ = 15466,37 MVA

Trang 32

∑ = 18159,59 MVA

∑ = 2923,372 MVA1597168.39

=> ∆ = 80.8760+ (320.15466,37 + 320.18159,59 + 960.2923,372 )

= 1597168,39 kWh

vậy tổng tổn thất điện năng trong máy biến áp là

A = 2.ATN +∆ +2.AB3,4 = 2 1597168,39 + 1886873,31 + 2 2044034,747= 9169279,58kWh

Tổng tổn thất điện năng của 2 phương án

Phương án 1 12 743 966,09 kWh

Phương án 2 9 169 279,58kWh

Xét về mặt tổn thất ta thấy phương án 2 tốt hơn phương án 1

Trang 33

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT CHỌN

PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU

*******

3.1 Chọn sơ đồ thiết bị phân phối

Dựa vào yêu cầu phụ tải, vị trí của nhà máy trong hệ thống điện cũng như đặc điểm, chế độ làm việc của nhà máy điện, sơ đồ phân bố công suất mà ta chọn

sơ đồ nối điện của nhà máy một cách hợp lý đảm bảo các chỉ tiêu kĩ thuật như: tin cậy, linh hoạt, an toàn và chỉ tiêu kinh tế

Sơ đồ TBPP 2 hệ thống thanh góp vòng chỉ được sử dụng tốt khi các máy cắt hay hư hỏng, vì vậy sơ đồ đó ít được sử dụng do các máy cắt ngày càng tốt hơn

Ta ưu tiên sử dụng sơ đồ TBPP hệ thống 2 thanh góp

 Phía 10,5 kV: không dùng hệ thống thanh góp điện áp máy phát

Sơ đồ thiết bị trạm phân phối ngoài trời

Trang 34

 Phía 10,5 kV: không dùng hệ thống thanh góp điện áp máy phát

Sơ đồ thiết bị trạm phân phối ngoài trời

Trang 36

3.2 Tính toán kinh tế- kỹ thuật chọn phương án tối ưu

1 Vốn đầu tư

Một cách gần đúng chỉ tính vốn đầu tư xây dựng MBA và các TBPP Chi phí để xây dựng phân phối dựa vào số mạch của TBPP ở cấp điện áp tương ứng Vốn đầu tư của một phương án là:

V =VB+ VTBPP Trong đó

VB: vốn đầu tư MBA với VB= K V B. b

KB: hệ số tính đến chi phí vận chuyển và xây lắp MBA tra bảng 4.1 trang 56 sách thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp- PGS Phạm Văn Hòa

Vb: tiền mua MBA

VTBPP: vốn đầu tư xây dựng thiết bị phân phối tính theo công thức

- Hai MBA tự ngẫu loại Tдц – 80 MVA cấp điện áp 220 kV

Giá mỗi cái là 90.103 rúp  Vb1 = 2.90.103.60.103 = 10,8.109đ

- Ba MBA 3 pha 2 cuộn dây TPдцH – 80 MVA cấp điện áp 110 kV

Giá mỗi cái là 104 103 rúp  Vb2 = 3 104 103 60.103 =18,72.109đ

Hệ số tính đến chi phí vận hành là KB1= 1,4, KB2 =1,5

Vốn đầu tư MBA

Trang 37

- Hai MBA tự ngẫu loại Tдц – 80 MVA cấp điện áp 220 kV

Giá mỗi cái là 90.103 rúp  Vb1 = 2.90.103.60.103 = 10,8.109đ

- Hai MBA 3 pha 2 cuộn dây TPдцH – 80 MVA cấp điện áp 110 kV

Giá mỗi cái là 104 103 rúp  Vb2 = 2.104 103 60.103 =12,48.109đ

- Một MBA 3 pha 2 cuộn dây TPДЦH – 100 MVA cấp điện áp 220 kV

Giá mỗi cái là 109 103 rúp  Vb3 = 109 103 60.103 = 6,5.109đ

Trang 38

3 Lựa chọn phương án tối ưu

(10 9 đ)

Chi phí vận hành (10 9 đ/năm)

1

2

Trang 39

Ta chọn phương án 2 tối ưu nhất

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH

Trang 40

 Điểm ngắn mạch N4 : để chọn khí cụ cho mạch tự dùng, nguồn cấp là hệ thống và toàn bộ máy phát điện

Với : IN4  IN3  IN3'

Ngày đăng: 20/04/2016, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
Bảng bi ến thiên công suất của phụ tải ở các cấp điện áp và toàn nhà máy (Trang 1)
Đồ thị phụ tải các cấp - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
th ị phụ tải các cấp (Trang 5)
Đồ thị phụ tải cấp trung - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
th ị phụ tải cấp trung (Trang 6)
Đồ thị phụ tải toàn nhà máy nhiệt điện được xác định theo công thức: - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
th ị phụ tải toàn nhà máy nhiệt điện được xác định theo công thức: (Trang 7)
Đồ thị phụ tải cấp cao - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
th ị phụ tải cấp cao (Trang 7)
Bảng số liệu tính toán cho từng mốc thời gian - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
Bảng s ố liệu tính toán cho từng mốc thời gian (Trang 8)
Đồ thị phụ tải - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
th ị phụ tải (Trang 10)
Đồ thị công suất phát về hệ thống - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
th ị công suất phát về hệ thống (Trang 12)
Sơ đồ thiết bị trạm phân phối ngoài trời. - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
Sơ đồ thi ết bị trạm phân phối ngoài trời (Trang 34)
Sơ đồ thay thế - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
Sơ đồ thay thế (Trang 41)
Bảng tổng kết tính toán ngắn mạch phương án 2 - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
Bảng t ổng kết tính toán ngắn mạch phương án 2 (Trang 60)
Bảng tổng kết chọn máy cắt như sau - đồ án phần điện trong nhà máy điện và trạm biến áp
Bảng t ổng kết chọn máy cắt như sau (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w