Như vậy: nhiệm vụ chính của thiết bị bảo vệ rơle là tự động loại bỏ phần tử gặp sφự cố dảm bảo cho hệ thống vẫn làm việc bình thường.. Nguyên tắc tác động của các bảo vệ được sử dụng :
Trang 2II NỘI DUNG:
1.Phần lý thuyết:
+ Nêu nhiệm vụ và yêu cầu cơ bản của bảo vệ rơle
+ Nêu nguyên tắc tác động của các bảo vệ được sφử dụng
+ Nhiệm vụ, sφơ đồ, nguyên lý làm việc, thông sφố khởi động và vùng tácđộng của từng bảo vệ đặt cho đường dây
2 Ph n tính toán: ần tính toán:
+ Chọn BI ( Isφdđ = 10-12,5-15-20-25-30-40-50-60-70A)*n ; n = (10-100-1000)+Tính toán ngắn mạch, xây dựng quan hệ giữa dòng điện ngắn mạch với chiều dàiđường dây trong các chế độ cực đại cực tiểu
+ Tính toán thông sφố khởi động cho các bảo vệ của đường dây D1 và D2
+ Xác định vùng bảo vệ của BVQD cắt nhanh và BVQD có thời gian
+ Vẽ sφơ đồ nguyên lý bảo vệ cho đường dây D1 và D2
Trang 3A PHẦN LÝ THUYẾT
1 Nhiệm vụ cơ bản của bảo vệ rơle.
Khi thiết kế hoặc vận hành bất kỳ một hệ thống điện nào cũng phải kể đếnkhả năng phát sφinh những sφự cố và các tình trạng làm việc không bình thườngtrong hệ thống đó
Ngắn mạch là loại sφự cố có thể xảy ra và nguy hiểm nhất trong hệ thốngđiện Hậu quả của ngắn mạch là:
- Làm giảm thấp điện áp ở phần lớn của hệ thống điện
- Phá hủy các phần tử bị sφự cố bằng tia lửa điện
- Phá hủy các phần tử có dòng ngắn mạch chạy qua do tác dụng nhiệt vàcơ
- Phá vỡ sφự ổn định của hệ thống
Ngoài các loại sφự cố do ngắn mạch, trong hệ thống điện còn có các tìnhtrạng làm việc không bình thường như chế độ quá tải Dòng điện quá tải làm tăngnhiệt độ của các phần dẫn điện quá giới hạn cho phép, làm cho cách điện củachúng bị già cỗi và đôi khi bị phá hỏng
Để ngăn ngừa sφự phát sφinh sφự cố và sφự phát triển của chúng có thể thực hiệncác biện pháp loại bỏ nhanh phần tử bị sφự cố ra khỏi hệ thống ,loại trừ những tìnhtrạng làm việc không bình thường có kả năng gây hư hại cho thiết bị và hộ dùngđiện
Như vậy: nhiệm vụ chính của thiết bị bảo vệ rơle là tự động loại bỏ phần tử
gặp sφự cố dảm bảo cho hệ thống vẫn làm việc bình thường Ngoài ra còn ghi nhận
và phát hiện những tình trạng làm việc không bình thường của các phần tự trong hệ
Trang 4thống điện Tùy mức độ mà bảo vệ rơle có thể tác động đi báo tín hiệu hoặc cắtmáy cắt.
2 Yêu cầu cơ bản của bảo vệ rơle.
Để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quan trọng trên, thiết bị bảo vệ phảithỏa mạn những yệu cầu cơ bản sφau:
Trang 5Tuỳ thuộc vào thiết bị được bảo vệ và đặc tính bảo vệ mà ta cần phải cânnhắc tính kinh tế trong lựa chọn thiết bị bảo vệ sφao cho có thể đảm bảo được cácyêu cầu kĩ thuật mà chi phí thấp nhất.
3 Nguyên tắc tác động của các bảo vệ được sử dụng :
Vì ta đang thực hiện thiết kế BV cho đường dây nên ta sφẽ sφử dụng các loại BV
sφau:
+ Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50)
+ Bảo vệ quá dòng TTK cắt nhanh (50N)
+ Bảo vệ quá dòng điện có thời gian (51)
+ Bảo vệ quá dòng TTK có thời gian (51N)
Nguyên tắc tác động của các bảo vệ trên đều có chung 1 nguyên tắc đó là bảo
vệ quá dòng điện Bảo vệ sφẽ tác động khi có dòng điện đi qua phần tử được bảo vệvượt quá một giá trị định trước gọi là dòng điện khởi động của BV ( Ikđ )
Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50) và quá dòng TTK cắt nhanh (50N) :
- 2 loại bảo vệ này làm việc tức thời hoặc với thời gian rất bé (0,1sφ)
Bảo vệ quá dòng điện có thời gian (51) và quá dòng TTK có thời gian (51N)
- Khi có dòng điện đi qua phần tử được bảo vệ lớn hơn Ikđ thì 2 loại bảo vệ này sφẽ bắt đầu đếm thời gian t sφau khi đếm hết thời gian (đã được xác định bằng các công thức có sφẵn) mà dòng trên phần tử đó vẫn còn lớn hơn Ikđ thì bảo vệ sφẽ phát tín hiệu cho máy cắt làm việc
Bảo vệ quá dòng TTK cắt nhanh (50N) và quá dòng TTK có thời gian (51N)
có đối tượng tác động là dòng TTK khi có sφự cố như NM 1 pha chạm đất , NM 2pha chạm đất
4 Nhiệm vụ ,sơ đồ, nguyên lý làm việc, thông số khởi động và vùng tác động của từng bảo vệ đặt cho đường dây :
a) Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50):
+ Nhiệm vụ: Cắt nhanh (tức thời hoặc cỡ 0,1sφ) phần tử bị sφự cố ra khỏi hệ thống loại bỏ dòng sφự cố đảm bảo an toàn cho hệ thống và vẫn làm việc bình thường + Nguyên lý làm việc: Bảo vệ dòng điện cắt nhanh là loại bảo vệ đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn dòng điện khởi động của bảo vệ lớn hơn trị sφố dòng ngắn điện mạch lớn nhất đi qua chỗ dặt bảo vệ khi có hư hỏng ỏ đầu phần tử tiếptheo
Trang 6INng max : dòng ngắn mạch ngoài cực đại Thường lấy bằng giá trị dòng ngắn mạch lớn nhất tại thanh cái cuối đường dây
+ Vùng tác động : Vùng tác động của bảo vệ không bao trùm toàn bộ chiều dài đường dây được bảo vệ và thay đổi theo dạng ngắn mạch ,chế độ vận hành của hệ thống Phạm vi bảo vệ : Lcn-50max - Lcn-50min
Bảo vệ quá dòng cắt nhanh : Sơ đồ nguyên lý ,phạm vi bảo vệ , chọn Ikđ
b) Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50N):
+ Nhiệm vụ : Cắt nhanh (tức thời hoặc cỡ 0,1sφ) phần tử bị sφự cố ra khỏi hệ thống loại bỏ dòng sφự cố đảm bảo hệ thống vẫn làm việc bình thường và không bị hư hại
+ Nguyên lý làm việc: tương tự như BV quá dòng cắt nhanh nhưng bảo vệ nàyhoạt động dựa trên trị sφố dòng TTK Io của đường dây được bảo vệ Khi dòngnày lớn hơn Ikđ của BV thì BV sφẽ tác động cắt máy cắt
+ Thông sφố khởi động :
Dòng điện khởi động của BV:
Ikđ_50N = kat * 3 * I0Nng max
Với: kat : hệ sφố an toàn Lấy kat = 1,2 ÷ 1,3
I0Nng max : dòng ngắn mạch TTK ngoài cực đại
+ Vùng tác động : Cũng tương tự như BV quá dòng cắt nhanh nhưng vùng bảo vệ
ổn định hơn khi chế độ vận hành hệ thống thay đổi
Phạm vi bảo vệ : Lcn-50Nmax - Lcn-50Nmin
c) Bảo vệ quá dòng điện có thời gian (51):
Trang 7+ Nhiệm vụ :Loại bỏ phần tử bị sφự cố sφau thời gian t (đã đặt) ra khỏi hệ thống nhằm loại bỏ dòng sφự cố đảm bảo hệ thống vẫn làm việc bình thường không bị gián đoạn.
+ Nguyên lý làm việc :Tính chọn lọc của BV dòng điện có thời gian được đảm bảo bằng nguyên tắc phân cấp chọn thời gian tác động Bảo vệ càng gần nguồn cung cấp thời gian tác động càng lớn
+ Thông sφố khởi động : -Dòng điện khởi động của bảo vệ
Ikđ_51 = k x Ilvpt max
Với: k : hệ sφố chỉnh dịnh Lấy k= 1,6
Ilvpt max : dòng làm việc max
- Thời gian làm việc của bảo vệ : Có 2 loại đặc tính thời gian làm việc của bảo
vệ quá dòng có thời gian :(a) - Đặc tính độc lập
Trang 8(b) - T/h đặc tuyến độc lập ; (c) - T/h đặc tuyến phụ thuộc
+ Vùng tác động : Toàn bộ đường dây
d) Bảo vệ quá dòng TTK có thời gian (51N):
Nhiệm vụ và nguyên lý làm việc cũng tương tự như BV quá dòng điện có thời gian nhưng nó làm việc theo dòng TTK của đường dây được bảo vệ
+ Vùng tác động : Toàn bộ đường dây
Trang 9
B.NỘI DUNG TÍNH TOÁN Chương I: Chọn máy biến dòng điện
I Chọn tỷ số biến đổi của các máy biến dòng điện BI 1 ,BI 2
Tỷ sφố biến đổi của các máy biến dòng được chọn theo công thức :
tdd
sdd I
I
I
n Chọn Itdd = 5 A
Dòng Isφdd được chọn theo công thức
Isφdd ≥ Ilvmax = kqt*Ipt
Trong đó kqt = 1,4
a,Chọn tỷ số biến của BI2:
Dòng điện làm việc phụ tải 2:
3 2
Vậy tỉ sφố biến của BI2 là: nBI2 = 150/5
b,Chọn tỷ số biến của BI1
Dòng làm việc phụ tải 1:
3 1
Trang 10Chương II: Tính toán ngắn mạch
A/Tính toán thông số :
Chọn hệ đơn vị tương đối cơ bản :
cb HT
N
S X
cb HT
N
S X
Trang 11Ta chia mỗi đoạn đường dây thành 4 đoạn bằng nhau Ta cần tính dòng ngắn
mạch tại 9 điểm như hình vẽ sφau:
B/ Tính toán ngắn mạch cho từng điểm ngắn mạch
Để tính toán chế độ ngắn mạch không đối xứng ta sφử dụng phương pháp các
thành phần đối xứng.Điện áp và dòng điện được chia thành 3 thành phần:thành
Trang 12+ 2MBA làm việc sφong sφong
Sơ đồ thay thế và thông sφố của lưới ở chế độ MAX:
E ht
X D2
1 4 0,067
Tính ngắn mạch N(3) , N(1) N(1,1) cho lần lượt các điểm NM từ N1 đến N9
Giá trị X 1Ni∑ và X 0Ni∑ được tính như sau:
Trang 13X1Ni+1 = X1Ni + ¼Xd2 với i = (6÷9)
X0Ni+1 = X0Ni + ¼X0d1 với i = (2÷5)
X0Ni+1 = X0Ni + ¼X0d2 với i = (6÷9)
X X
Trong hệ đơn vị có tên
(3) (3)
*1 1 1
100
cb N
Trang 14*1 1 1
100
cb N
Trang 15Ta có bảng kết quả tính toán NM ở chế độ MAX như sφau :
Trang 161,068 11,172
Bảng tổng kết:
INmax (kA) 11.68 6.232 4.334 3.323 2.691 2.263 1.953 1.717 1.5313xI0Nmax (kA) 9.624 5.123 3.322 2.458 1.951 1.617 1.381 1.205 1.068
II/ Tính trong chế độ cực tiểu:
Trang 17Tính ngắn mạch N(2) và N(1) cho lần lượt các điểm NM từ N1 đến N9
Giá trị X 1Ni∑ và X 0Ni∑ được tính như sau:
.X1Ni+1 = X1Ni + ¼Xd1 với i = (2÷5)
X1Ni+1 = X1Ni + ¼Xd2 với i = (6÷9)
X0Ni+1 = X0Ni + ¼X0d1 với i = (2÷5)
X0Ni+1 = X0Ni + ¼X0d2 với i = (6÷9)
Trang 18Tính toán tương tự như điểm N1
Ta có bảng kết quả tính toán NM ở chế độ MIN như sφau :
I (kA) 5.208 3.660 2.653 2.071 1.699 1.440 1.250 1.104 0.988
Trang 193xI0Nmin (kA) 6.049 3.688 2.653 2.071 1.699 1.440 1.250 1.104 0.988
Đồ thị quan hệ giữa dòng INmin và chiều dài đường dây:
Chương III: Tính toán thông số khởi động cho các bảo vệ
I/ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50):
Trang 20Chọn dòng điện khởi động
Ikđ_50 = kat x INng max
Với: kat : hệ sφố an toàn Lấy kat = 1,2
INng max : dòng ngắn mạch ngoài cực đại Thường lấy bằng giá trị dòng ngắn mạch lớn nhất tại thanh cái cuối đường dây
1 Đoạn đường dây D2
Với: kat : hệ sφố an toàn Lấy kat = 1,2
I0Nng max : dòng ngắn mạch TTK ngoài cực đại
1 Đoạn đường dây D2
Chọn thời gian làm việc của bảo vệ:
Đặc tính thời gian của rơle:
Trang 21531 , 1
51 2
9 9
9
2
t t pt2 t = 0,5+0,3 = 0,8 sφ
s t
I
80
1 617 , 7 80
9 2
717 , 1
51 2
8 8
s T
I
1 496 , 8
80 1
80
2 2
Với đường dây D 1 :
Thời gian bảo vệ làm việc tại điểm N5 trên đường dây 1 là:
t15 max t25,t pt1 t =max{ 0,258; 0,5} +∆t
= 0,5 + 0,3 = 0,8 sφ
Xét điểm ngắn mạch N5: IN5max = 2,691 kA
707 , 5 4715 , 0
691 , 2
51 1
5 5
s
t5 0 , 8
1
Trang 22s t
I
80
1 707 , 5 80
5 1
223 , 3
51 1
4 4
s T
I
1 836 , 6
80 1
80
2 1
Tính toán tương tự như ở chế độ MAX
Ta có kết quả tính toán như sφau:
Với đường dây D 2:
Từ kết quả trên ta có đường đặc tính thời gian của bảo vệ quá dòng có thời gian
ở chế độ MAX và MIN như sφau:
Trang 23Đặc tính thời gian làm việc
0.523
0.8 0.8
0.366
0.258 0.312
Trang 24t2 = t2pt + ∆t = 0,5 + 0,3 = 0,8 sφ
t1 = t2 + ∆t = 0,8 + 0,3 = 1,1 sφ
Chương V : Xác định phạm vi bảo vệ và kiểm tra độ nhạy
I/ Xác định phạm vi bảo vệ của BV quá dòng cắt nhanh (50):
1,44 1,250 1,104 0,988
Trang 25Đường dây D1: L1 = 10 km
Lcn1max = 8 km ( 80% đường dây D1)
Lcn1min = 3,5 km ( 35% đường dây D1)
I
I
Điều kiện yêu cầu: Kn 1,5
Bảo vệ đường dây 1:
5 , 1 6 , 3 4715 , 0
699 , 1
1
min 5
kđ
N n
I
I K
Bảo vệ đường dây 2:
5 , 1 89 , 4 2021 , 0
988 , 0
2
min 9
kđ
N n
I
I K
Kết luận: Độ nhạy của BV quá dòng có thời gian đã chọn là đảm bảo yêu cầu về đọnhạy
Sơ đồ nguyên lý BV cho đường dây D1 và D2: