1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài tập có giải môn kế toán quản trị

37 1,8K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Kế toán được Quốc hội nước CHXHCN Việt nam thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003 đã thừa nhận vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống kế toán ở các tổ chức. Đây là một lĩnh vực kế toán còn mới mẻ ở nước ta, nhưng được nhiều người quan tâm bởi tầm quan trọng của nó trong công tác hoạch định, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định ở mọi tổ chức. Nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán và quản trị kinh doanh, Khoa kế toán trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đà nẵng đã tổ chức biên soạn hệ thống bài tập kế toán quản trị để sinh viên có thể vận dụng lý thuyết vào từng trường hợp cụ thể. Ngoài các bài tập có tính thực hành cho từng chương, còn có những bài tập tình huống để người đọc có thể vận dụng nhiều khối kiến thức kinh tế có liên quan đến môn học này. Mặc dù rất cố gắng biên soạn cho phù hợp với điều kiện của Việt nam và tiếp thu ý kiến đóng góp của tập thể Khoa, song đây là một lĩnh vực kế toán tương đối mới nên chắc chắn không tránh được những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn.

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA KẾ TOÁN

BÀI TẬP

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Tháng 8 năm 2003 Lưu hành nội bộ

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Luật Kế toán được Quốc hội nước CHXHCN Việt nam thông qua ngày 17 tháng 6năm 2003 đã thừa nhận vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống kế toán ở các tổ chức Đây

là một lĩnh vực kế toán còn mới mẻ ở nước ta, nhưng được nhiều người quan tâm bởi tầmquan trọng của nó trong công tác hoạch định, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định ở mọi tổchức

Nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của sinh viên chuyên ngành kế toán vàquản trị kinh doanh, Khoa kế toán trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đà nẵng đã

tổ chức biên soạn hệ thống bài tập kế toán quản trị để sinh viên có thể vận dụng lý thuyết vàotừng trường hợp cụ thể Ngoài các bài tập có tính thực hành cho từng chương, còn có nhữngbài tập tình huống để người đọc có thể vận dụng nhiều khối kiến thức kinh tế có liên quan đếnmôn học này

Mặc dù rất cố gắng biên soạn cho phù hợp với điều kiện của Việt nam và tiếp thu ýkiến đóng góp của tập thể Khoa, song đây là một lĩnh vực kế toán tương đối mới nên chắcchắn không tránh được những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đónggóp của bạn đọc để lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn

Khoa Kế toánTrường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Đại học Đà Nẵng

Trang 3

Bài 1

Dựa vào các đồ thị sau, hãy cho ví dụ phù hợp về cách ứng xử chi phí

Bài 2.

Chi phí sửa chữa bảo trì máy móc thiết bị tại một DNSX được nhận định là chi phí hỗn hợp

Để phân tích chi phí này, phòng kế toán sử dụng số liệu số giờ máy hoạt động và chí phí sửachữa bảo trì trong năm vừa qua như sau:

Quí Số giờ máy Tổng chi phí (1000đ)

Năm Qúi Số lượng Tổng chi phí (1000đ)

Trang 4

2 Nếu doanh nghiệp dự tính sản xuất 650 sp trong quý 1 năm X6 thì tổng số chi phí ước tính

Quí Số lượng Số giờ Tổng chi phí

2 Với nhân tố vừa xác định, vẽ đường chi phí và tính định phí, biến phí đơn vị

3 Sử dụng kết quả câu 1, áp dụng phương pháp điểm cao điểm thấp để tính biến phí đơn vị

1 Khấu hao MMTB, trong đó tổng số khấu hao tính theo số lượng sản phẩm sản xuất

2 Trong một hóa đơn tiền điện: gồm tiền điện trả theo định mức sử dụng và tiền điện vượtđịnh mức Đơn giá cho mỗi Kwh điện vượt định mức là 600đ và trong định mức là 450đ.Định mức điện cho mỗi hộ gia đình là 100kwh

3 Tiền lương sản phẩm của một tổ sản xuất như sau:

1.000 sp ban đầu: 4.000.000 đồng

500 sp kế tiếp: 4.300 đồng/sp

500 sp kế tiếp: 4.600 đồng/sp

500 sp kế tiếp: 5.000 đồng/sp

4 Khấu hao MMTB, trong đó tổng số khấu hao tính theo phương pháp đường thẳng

5 Theo hợp đồng thuê nhà xưởng, công ty phải trả tiền thuê cố định nếu số giờ công lao độngvượt 200.000 giờ công Nếu số giờ công lao động nhỏ hơn 200.000 giờ, công ty không phảitrả tiền thuê

Trang 5

6 Số lượng nhân viên sửa chữa MMTB thuê tại phân xưởng tùy thuộc vào số giờ máy chạy.

Cứ 1000 giờ máy chạy cần một nhân viên sửa chữa Tiền lương trả cho mỗi nhân viên nhưnhau

7 Theo hợp đồng, công ty phải trả hàng tháng số tiền sửa chữa tối thiểu là 3.000.000 đ với tối

đa năm lần sửa chữa Số tiền trả phụ trội cho mỗi lần sửa chữa là 500.000 đ

8 Tiền lương của các nhân viên bán hàng được tính như sau: lương tối thiểu là 50.000.000đ/năm, cộng 10% hoa hồng bán hàng sau khi đạt được 100.000.000 đ doanh số, với tổnglương tối đa là 200.000.000 đ

Bài 6

Chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp vận tải là tổng của hai loại phí: chi phí hoạt động(xăng, dầu, nhân công ) và chi phí bảo trì Số liệu về chi phí trong 12 tháng gần đây đượctổng hợp như sau:

Tháng Chi phí hoạt

động (tr.đồng)

Chi phí bảotrì (tr.đồng)

Tổng chiphí (tr.đồng)

Quảng đường vậnchuyển (km)

Một nhà phân tích kiểm tra kết qủa của ba hàm hồi qui sau:

Hàm hồi qui 1: y (chi phí họat động) = a + bx

Biến Hệ số Sai số chuẩn Gía trị

thống kê t

Biến: quảng đường 0,054 0,014 3,86

R2 = 0,61; Durbin - Watson =1,61

Hàm hồi qui 2: y (chi phí bảo trì) = a + bx

Biến Hệ số Sai số chuẩn Gía trị

thống kê t

Biến: quảng đường -0,031 0,007 -4,43

R2 = 0,68; Durbin - Watson =1,72

Hàm hồi qui 3: y (tổng chi phí) = a + bx

Biến Hệ số Sai số chuẩn Gía trị

thống kê t

Trang 6

Biến: quảng đường 0,023 0,011 2,09

Tên cửa

hàng

Chi phí mua(1.000đ)

Giá trị hàngmua (1.000đ)

Số lượngĐĐH

Số lượng nhàcung cấp

Kết quả phân tích hồi qui chi phí mua hàng theo từng yếu tố biến đổi phí như sau

Biến Hệ số Sai số chuẩn Gía trị thống kê t

Trang 7

1 Dùng đồ thị phân tán, minh họa mối quan hệ giữa chi phí mua hàng với từng yếu tố trong

mơ hình trên Đánh giá từng mơ hình

2 Kết quả phân tích trên cĩ thể kết luận: cĩ mối liên hệ giữa chi phí mua hàng và giá trịhàng mua

3 Cĩ những chứng cứ bổ sung về nhân tố làm thay đổi chi phí mua tại mỗi cửa hàng ở cơng

ty A? Mơ hình nào nên được áp dụng

Bài 8

Chi phí hỗ trợ kỹ thuật của một nhà máy sản xuất đồ hộp gồm hai loại: chi phí nhân cơng vàchi phí vật liệu, phụ tùng Một nghi vấn của bộ phận kỹ thuật cho biết chi phí này thay đổitheo số giờ máy chạy Số liệu thu thập trong 9 tháng vừa qua như sau:

Tháng Chi phí hỗ trợ kỹ thuật Số lượng

Nhân cơng Vật liệu Tổng CP máy chạy

1 Aïp dụng kỹ thuật đồ thị phân tán, hãy biểu diễn hàm chi phí theo các trường hợp sau:

Chi phí nhân cơng Số lượng máy chạyChi phí vật liệu Số lượng máy chạyTổng chi phí Số lượng máy chạyĐánh giá từng trường hợp qua phân tích

2 Aïp dụng phương pháp điểm cao, điểm thấp; ước lượng các tham số của hàm chi phí trongtừng trường hợp

3 Aïp dụng phương pháp phân tích tương quan hồi qui, hãy ước lượng và kiểm định cáctham số của hàm chi phí trong từng trường hợp So sánh với kết quả yêu cầu 2 theo từngtrường hợp tương ứng

Bài 9.

Một doanh nghiệp sản xuất tổ chức theo dõi chi phí tại hai phân xưởng A và B để tính giáthành sản phẩm theo đơn đặt hàng Chi phí SXC được phân bổ theo số máy hoạt động tại phânxưởng A và theo chi phí nhân cơng trực tiếp tại phân xưởng B Trích số liệu trong dự tốnnăm X5 của doanh nghiệp:

Phân xưởng A

Phân xưởng B

Trang 8

Số giờ máy 6.300 8.200

Chi phí nhân công trực tiếp (1000đ) 106.250 174.240

Giờ công lao động trực tiếp 12.500 19.800

Chi phí sản xuất chung (1000đ) 170.000 453.024

Trong năm, doanh nghiệp đã hoàn thành đơn đặt hàng số 250 Số liệu chi phí theo đơn đặthàng này tại hai phân xưởng như sau:

Phân xưởng A

Phân xưởng B

Chi phí nhân công trực tiếp (1000đ) 748 845

Giờ công lao động trực tiếp 88 96

Chi phí sản xuất chung (1000đ) 521 601

Yêu cầu:

1 Tính toán tỷ lệ tạm phân bổ chi phí SXC ở hai phân xưởng

2 Tính giá thành cho đơn đặt hàng số 250

3 Nếu chi phí nhân công trực tiếp thực tế ở phân xưởng B là 176.000.000 đ và chi phí SXCthực tế là 457.200.000 đ thì chi phí SXC tạm phân bổ có vượt mức chi phí SXC thực tếkhông?

Bài 10

Có số liệu về chi phí dự toán và tình hình hoạt động của 3 công ty trong năm X6 như sau:

Công ty

Số giờ công lao động trực tiếp 60.000 30.000 40.000

Số giờ máy hoạt động 25.000 90.000 18.000Chi phí vật liệu trực tiếp 30.000.000 16.000.000 24.000.000Chi phí sản xuất chung 43.200.000 27.000.000 38.400.000

Tỷ lệ tạm phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty A được tính theo số giờ công lao độngtrực tiếp, tại công ty B được tính theo số giờ máy họat động, còn tại công ty C theo chi phí vậtliệu trực tiếp

Yêu cầu:

1 Hãy xác định tỷ lệ tạm phân bổ chi phí sản xuất chung tại từng công ty

2 Gỉa sử trong năm X6, tại công ty A phát sinh 3 đơn đặt hàng Số liệu thống kê cho thấy sốgiờ công lao động trực tiếp thực tế để thực hiện đơn đặt hàng số 308 lad 7.000 giờ, ĐĐH

309 là 30.000 giờ và ĐĐH 310 là 21.000 giờ Hãy xác định mức chi phí sản xuất chungtạm phân bổ trong năm tại công ty A Nếu chi phí SXC thực tế là 42.000.000 đồng trongnăm X6 thi chi phí SXC đã phân bổ thừa hoặc thiếu là bao nhiêu?

Trang 9

Chi phí lao động trực tiếp 45.000.000 37.000.000 14.000.000

Chi phí nhân công trực tiếp 96.000.000 80.000.000 72.000.000

Tổng chi phí SXC thực tế phát sinh trong tháng là 300 triệu đồng Chi phí SXC tạm phân bổvới mức là 90.000 đồng/giờ máy Trong tháng, đơn số 101 và 102 đã hòan thành, còn đơn 103chưa hoàn thành

Yêu cầu:

1 Xác định mức chi phí SXC tạm phân bổ trong tháng theo từng đơn đặt hàng

2 Xác định giá thành đơn vị theo đơn 101 và 102

3 Ghi các bút toán cần thiết vào cuối kỳ kế toán Qua đó, xác định số dư TK Chi phí SXKD,

TK Chi phí SXC dở dang vào cuối tháng

Bài 12

Một công ty áp dụng hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng Số liệu về sản xuất dở dangtheo đơn đặt hàng vào ngày 30/11/X7 như sau:

Tên đơnđặt hàng

Tên sảnphẩm

Số lượng sảnphẩm

Chi phí lũy kế(đồng)

Số lượngtồn kho

Giá thành đơnvị

Trang 10

Vào cuối ngày 30/11 số dư TK “Nguyên liệu, vật liệu” là 668 triệu đồng Tình hình mua và sửdụng vật liệu cho sản xuất trong tháng 12 như sau:

Tổng giá trị Vật liệu mua vào: 638 triệu đồngGiá trị vật liệu xuất dùng cho:

ĐĐH 102: 155 triệu đồngĐĐH 086: 13,8 triệu đồngĐĐH 114 211 triệu đồngĐĐH 077 143 triệu đồng (sản xuất 10.000 sản phẩm D)ĐĐH 098 252 triệu đồng (sản xuất 5.000 sản phẩm E)Chi phí vật liệu gián tiếp: 97 triệu đồng

Trong tháng 12, chi phí nhân công phát sinh tại công ty như sau:

Tên công việc Số giờ

Số liệu về sản phẩm hoàn thành và tiêu thụ trong tháng 12 như sau:

Đơn đặthàng

Sảnphẩm

3 Xác định số dư tài khoản Chi phí SXKD dở dang vào ngày 31/12

4 Xác định gía trị thành phẩm B tồn kho cuối kỳ vào ngày 31/12

5 Hãy giải thích lý do phải xử lý chính xác mức phân bổ chi phí thừa hoặc thiếu khi doanhnghiệp áp dụng tính giá theo đơn đặt hàng

Bài 13.

Trang 11

Một doanh nghiệp tổ chức sản xuất liên tục, sản xuất sản phẩm X qua ba phân xưởng A, B và

C Vật liệu được đưa vào đầu quá trình sản xuất tại phân xưởng A và cuối quá trình sản xuấttại phân xưởng C Theo số liệu thống kê, cuối tháng có 600 sp hoàn thành và nhập kho

Có số liệu về tình hình SX tại dn như sau:

Tồn đ.kỳ(sp)

% hoànthành

Số lượng spbắt đầu sx

Tồn c.kỳ(sp)

Hoànthành

Chi phí của sp chế dỡ đầu tháng 9 như sau (1.000đ)

Pha chế Chế biến Đóng hộpChi phí từ bộ phận trước - 49.800 91.800

Tồn cuốikỳ

Phần trămhoànthành (%)

Số lít hoàn thành

và chuyển sang bộphận khác

Trang 12

Hiện tại chi phí SXC được phân bổ cho sản phẩm trên cơ sở giờ công lao động trực tiếp.Trong năm tài chính hiện tại, công ty dự toán tổng chi phí SXC là 900 triệu đồng với sảnlượng thuộc kiểu phổ thông là 40.000 và kiểu tân tiến là 5.000 sản phẩm Để sản xuất một sảnphẩm kiểu tân tiến cần 2 giờ công lao động, trong khi sản phẩm kiểu phổ thông chỉ mất 1 giờ.Chi phí vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp đơn vị sản phẩm như sau:

Kiểu sản phẩm

Phổ thông Tân tiến

Chi phí vật liệu trực tiếp 40.000 25.000

Chi phí nhân công trực tiếp 14.000 7.000

Yêu cầu:

1 Hãy xác định tỷ lệ tạm phân bổ chi phí sản xuất chung và giá thành đơn vị sản phẩm theotừng kiểu dáng

Trang 13

2 Giả sử, chi phí sản xuất chung của công ty có thể được tập hợp theo 4 hoạt động cơ bảnvới số liệu thực tế trong năm như sau:

Loại hoạt động Tổng chi phí Số lượng các hoạt động

Tổng số Tân tiến Phổ thông

Hãy xác định mức chi phí SXC đơn vị tính theo từng họat động ở trên

3 Sử dụng số liệu vừa tính ở yêu cầu (2), và phương pháp tính giá dựa trên cở sở họat động,hãy xác định số chi phí sản xuất chung phân bổ cho mỗi kiểu sản phẩm trong năm, qua đótính lại giá thành đơn vị mỗi kiểu sản phẩm

4 Thông qua kết quả trên, hãy xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc cắt giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Bài 17.

Một doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và đơn vị này đang

áp dụng hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng Chi phí sản xuất chung được phân bổ chocác đơn đặt hàng theo giờ công lao động trực tiếp Đầu năm X6, đơn vị đã dự toán một sổ chiphí họat động trong năm như sau: (đvt: 1000đồng)

Phân xưởng Tổng chi

phíCắt Gia công Lắp ráp

Chi phí nhân công trực tiếp 300.000 200.000 400.000 900.000

Chi phí sản xuất chung 540.000 800.000 100.000 1.440.000

Các đơn đặt hàng yêu cầu nhiều khối lượng công việc khác nhau tại 3 phân xưởng Số liệu vềchi phí tập hợp theo đơn đặt hàng số 250 như sau: (đvt: 1000 đồng)

Phân xưởng Tổng chi

phíCắt Gia công Lắp ráp

Chi phí nhân công trực tiếp 12.000 900 5.600 18.500

Chi phí sản xuất chung 6.500 1.700 13.000 21.200

Hiện tại, công ty chỉ đang áp dụng một tiêu thức thống nhất để phân bổ chi phí sản xuất chungtrong toàn đơn vị

Yêu cầu:

1 Trong trường hợp sử dụng thống nhất một tiêu thức phân bổ, hãy xác định tỷ lệ tạm phân

bổ trong năm Qua đó, xác định mức phân bổ cho đơn đặt hàng 250

2 Giả sử, công ty áp dụng tỷ lệ tạm phân bổ chi phí SXC theo từng phân xưởng Hãy tính tỷ

lệ tạm phân bổ ở từng phân xưởng, qua đó xác đính mức phân bổ cho đơn 250

Trang 14

3 Giả sử, tỷ lệ giá trúng thầu cho các đơn đặt hàng so với tổng giá thành sản xuất là 150%.Hãy xác định giá thầu của đơn 250 khi công ty sử dụng một tỷ lệ chung để phân bổ chi phisản xuất chung Nếu công ty áp dụng tỷ lệ phân bổ theo từng phân xưởng thì giá thầu làbao nhiêu?

4 Vào cuối năm, chi phí thực tế tập hợp theo từng phân xưởng như sau: (đvt: 1000 đồng)

Phân xưởng Tổng chi

phíCắt Gia công Lắp ráp

Chi phí vật liệu trực tiếp 760.000 90.000 410.000 1.260.000

Chi phí nhân công trực tiếp 320.000 210.000 340.000 870.000

Chi phí sản xuất chung 560.000 830.000 92.000 1.482.000

Hãy tính mức chi phí SXC phân bổ thừa (thiếu) khi công ty áp dụng một tỷ lệ chung để phân

bổ chi phí? Khi áp dụng tỷ lệ phân bổ theo từng phân xưởng?

Bài 18

Công ty A sản xuất một loại sản phẩm trải qua 3 giai đoạn chế biến Tình hình chi phí và hoạtđộng của đơn vị tại giai đoạn X trong tháng 3 như sau:

Sảnlượng

Phần trăm hoànthành (%)Vật liệu Chi phí

chế biếnSản phẩm dở dang đầu tháng 30.000 100 40

Bắt đầu sản xuất 120.000

Hoàn thành và chuyển sang giai

đoạn khác

140.000Sản phẩm dở dang cuối tháng 10.000 100 80

Sản phẩm dở dang đầu kỳ có gía trị chi phí vật liệu trực tiếp là 24.000.000 đồng và chi phíchế biến là 14.300.000 đồng Chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí chế biến phát sinh trongtháng lần lược là 108 và 170 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Xác định sản lượng tương đương trong tháng và tính giá thành đơn vị sản phẩm trong giai

đoạn chế biến X trong trường hợp công ty đang sử dụng phương pháp bình quân giaquyền

2 Xác định sản lượng tương đương trong tháng và tính giá thành đơn vị sản phẩm trong giai

đoạn chế biến X trong trường hợp công ty đang sử dụng phương pháp nhập trước xuấttrước Hãy giải thích lý do cho sự chênh lệch về gía thành trong hai trường hợp

Bài 19.

Một doanh nghiệp sản xuất trong tháng 4/X6 có tình hình sau (đvt: 1000 đồng)

1 Mua vật liệu nhập kho chưa trả tiền: 95.000

2 Vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất: 60.000

3 Chi phí nhân công trong tháng: 110.000

4 Biến phí sản xuất chung bao gồm:

Điện, nước: 5.000

Trang 15

Vật liệu gián tiếp: 10.000

Nhân công gián tiếp: 18.000

5 Định phí sản xuất chung:

Lương quản lý 12.000

Khấu hao TSCĐ 2.500

Tiềìn thuê nhà xưởng 3.000

6 Thành phẩm nhập kho được tính theo phương pháp tinh giá trực tiếp

7 Xuất kho tiêu thụ với tổng doanh thu là 180.000 và giá vốn sản phẩm tiêu thụ tính theophương pháp trực tiếp là 90.000

8 Tổng chi phí bán hàng và chi phí QLDN là 50.000, trong đó 30.000 là biến phí

Số lượng(cái)

Báo cáo thu nhập (Đvt: 1.000 đồng)

Trang 16

2 Xác định tổng biến phí của hàng được bán.

3 Lập báp cáo thu nhập năm X5 theo phương pháp tính gía trực tiếp

Bài 22

Có số liệu về tình hình hoạt động của một doanh nghiệp như sau:

1 Tình hình kho thành phẩm:số lượng sản phẩm hoàn thành, nhập kho: 25.000 sản phẩm Sốlượng sản phẩm tiêu thụ: 20.000 sản phẩm Tồn kho cuối kỳ: 5.000 sản phẩm

2 Báo cáo về biến phí đơn vị sản phẩm:

- Vật liệu trực tiếp: 4.000 đồng

- Nhân công trực tiếp: 7.000 đồng

- Biến phí sản xuất chung: 1.000 đồng

Công ty A sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm Chi phí liên quan đến họat động sản xuất

và tiêu thụ như sau:

1 Biến phí đơn vị sản phẩm là 21.000 đồng, trong đó: vật liệu: 10.000 đồng; nhân công:5.000 đồng; chi phí sản xuất chung: 2.000 đồng và chi phí bán hàng và QLDN là: 4.000đồng

2 Tổng định phí trong năm: 390 triệu, trong đo: định phí sản xuất chung là 90 triệu đồng vàđịnh phí bán hàng và quản lý là 300 triệu đồng

3 Trong năm vừa qua, công ty đã sản xuất 30.000 sản phẩm và tiêu thụ 25.000 sản phẩm.Thành phẩm tồn kho cuối kỳ có giá trị là 85 triệu với số lượng là 5.000 sản phẩm

Trang 17

Công ty B thành lập được một năm Kết quả họat động năm đầu tiên theo phương pháp tínhgiá toàn bộ như sau:

Báo cáo lãi lỗ Năm 20X1

Doanh thu (40.000 x 33.750 đ) 1.350.000.000Giá vốn hàng bán: 840.000.000

Chi phí vật liệu trực tiếp: 10.000 đồngChi phí nhân công trực tiếp: 4.000Biến phí sản xuất chung: 2.000Định phí sản xuất chung: 5.000Yêu cầu:

1 Lập báo cáo lãi lỗ của công ty B dựa theo phương pháp tính giá trực tiếp

2 Giải thích sự chênh lệch về lợi nhuận của công ty theo hai trường hợp trên, có minh họabằng số liệu

Lợi nhuận thuần 150.000 25

Công ty dự định tiến hành một chiến dịch quảng cáo cho một trong hai sản phẩm trong thángđến Chiến dịch quảng cáo có chi phí dự toán là 8 triệu đồng Những nghiên cứu marketingcho thấy chiến dịch quảng cáo sẽ tăng doanh thu sản phẩm A là 70 triệu, hoặc tăng doanh thusản phẩm B là 60 triệu đồng

Yêu cầu:

1 Công ty nên áp dụng chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm nào?

2 Chi phí cố định trực tiếp của đơn vị trong báo cáo trên là 90 triệu đồng Chi phí này cóảnh hưởng gì không trong sự kiện trên?

Bài 26

Trang 18

Một công ty sản xuất và tiêu thụ 3 loại sản phẩm trên thị trường địa phương và thị trường khuvực Báo cáo lãi lỗ của công ty dựa trên phương pháp tính giá toàn bộ vào cuối quí 1 năm tàichính hiện hành như sau:

Báo cáo lãi lỗQuí 1 (đv tính: 1.000 đồng)

Toàn công ty Thị trường

Địa phương Khu vực

Doanh thu 1.300.000 1.000.000 300.000Giá vốn hàng bán 1.010.000 777.000 233.000Lợi nhuận gộp 290.000 223.000 67.000Chi phí bán hàng 105.000 60.000 45.000Chi phí QLDN 52.000 40.000 12.000Lợi nhuận thuần 133.000 123.000 10.000

Các nhà quản lý đặc biệt quan tâm đến thị trường khu vực vì hiện tại, tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu còn qúa thấp Công ty đã thâm nhập vào thị trường này một năm trước đây do côngsuất họat động dôi thừa Lúc đầu, các nhà quản lý tin tưởng là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thutăng trưởng cùng với thời gian, nhưng sau một năm khả năng sinh lợi vẫn chưa nâng caođược

Quan tâm đến vấn đề có nên loại bỏ thị trường khu vực không, các nhà quản lý đã thu thậpmột số thông tin sau:

Sản phẩm A

Sản phẩm B

Sản phẩm C

độ hàng tồn kho là bình thường và có thể bỏ qua

Yêu cầu:

1 Lập báo cáo lãi lỗ dựa trên phương pháp tính giá trực tiếp có phân theo vùng thị trường,

sử dụng cả số tương đối và tuyệt đối

2 Gỉa sử, công ty không có một lựa chọn thay thế khác cho công suất hiện hành Nếu là nhà

tư vấn, bạn có nên loại bỏ thị trường khu vực không? Tại sao?

Ngày đăng: 17/09/2016, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Bảng cân đối kế toán đầu năm của doanh nghiệp: - bài tập có giải môn kế toán quản trị
7. Bảng cân đối kế toán đầu năm của doanh nghiệp: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w