ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn các quốc gia. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình theo đuổi mục tiêu tiến kịp và hội nhập với các nước phát triển, trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Tăng trưởng kinh tế diễn ra nó biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP (GNP, NNP…) ngày càng cao và ổn định trong một thời gian dài, nền kinh tế sẽ đạt được những thành tựu hết sức to lớn nhờ vậy chất lượng đời sống, giáo dục đào tạo, y tế, của cải vật chất, thu nhập và mức sống nhân dân ngày càng cao. Tăng trưởng kinh tế dẫn đến sự gia tăng quy mô các yếu tố đầu vào như: vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ …làm cho năng suất và hiệu quả sử dụng được nâng cao, trên cơ sở góp phần nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong nền kinh tế. Tăng trưởng kinh tế sẽ dẫn đến sự mở cửa nền kinh tế ra thị trường thế giới, sự phân công lao động và vận động của các yếu tố sản xuất mang tính chất toàn cầu, chính điều này đã góp phần thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực, cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ theo hướng hiện đại. Chính vì vậy, tăng trưởng kinh tế được xem như là vấn đề hấp dẫn nhất trong nghiên cứu kinh tế nó chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ mặt nền kinh tế của một quốc gia. Như vậy, tăng trưởng kinh tế là gì? Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng sản lượng thực tế, là kết quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của một nền kinh tế được tạo ra. Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng chỉ tiêu GDP (hay GNP) để phản ánh sự tăng trưởng kinh tế một quốc gia. Nhận thấy chỉ tiêu GDP là một trong những vấn đề quan trọng đối với sự tăng trưởng ở các quốc gia trên thế giới. Đồng thời nhằm mục đích tìm hiểu về các nhân tố tác động đến chỉ tiêu quan trọng này ở các nước khác nhau. Vì vậy, nhóm chúng tôi đã chọn đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố dân số, chi tiêu cá nhân hộ gia đình, chi tiêu chính phủ, đầu tư, nhập khẩuu, xuất khẩu đến tổng thu nhập quốc nội (GDP )tính trên đầu người của 50 nước được chọn ngẫu nhiên.
Trang 1tế, của cải vật chất, thu nhập và mức sống nhân dân ngày càng cao.
Tăng trưởng kinh tế dẫn đến sự gia tăng quy mô các yếu tố đầu vào như:vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoa học công nghệ …làm cho năng suất vàhiệu quả sử dụng được nâng cao, trên cơ sở góp phần nâng cao chất lượng hànghoá và dịch vụ, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế sẽ dẫn đến sự mở cửa nền kinh tế ra thị trường thế giới, sự phâncông lao động và vận động của các yếu tố sản xuất mang tính chất toàn cầu, chính điều này
đã góp phần thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực, cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ theo hướnghiện đại
Chính vì vậy, tăng trưởng kinh tế được xem như là vấn đề hấp dẫn nhấttrong nghiên cứu kinh tế nó chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ mặt nềnkinh tế của một quốc gia
Như vậy, tăng trưởng kinh tế là gì?
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thường là một năm)
Tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng sản lượng thực tế, là kết quả của các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ của một nền kinh tế được tạo ra
Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế người ta thường dùng chỉ tiêu GDP (hayGNP) để phản ánh sự tăng trưởng kinh tế một quốc gia
Nhận thấy chỉ tiêu GDP là một trong những vấn đề quan trọng đối với sự tăngtrưởng ở các quốc gia trên thế giới Đồng thời nhằm mục đích tìm hiểu về các nhân tốtác động đến chỉ tiêu quan trọng này ở các nước khác nhau Vì vậy, nhóm chúng tôi đã
Trang 2chọn đề tài: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố dân số, chi tiêu cá nhân hộ gia
đình, chi tiêu chính phủ, đầu tư, nhập khẩuu, xuất khẩu đến tổng thu nhập quốc nội (GDP )tính trên đầu người của 50 nước được chọn ngẫu nhiên.
B NỘI DUNG PHẦN I
là tổng sản phẩm quốc nội GDP là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sựphát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đó
GDP bình quân đầu người của một quốc gia được tính bằng cách chia tổngGDP của quốc gia trong một năm với tổng dân số của quốc gia trong năm đó
1.2 Cách tính GDP:
Có ba phương pháp tính GDP cơ bản:
1.2.1 Phương pháp chi tiêu
Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia sẽ baogồm tổng :
2
Trang 3 Chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình (C)(hàng hóa được
mua bán trên thị trường, không tính những sản phẩm tự túc tự cấp).
lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế
Tổng đầu tư đầu tư tích luỹ tài sản (I): I = In + De, trong đó :
In: đầu tư tư bản để mở rộng quy mô sản xuất
De: đầu tư bù đắp TSCĐ (khấu hao TSCĐ)
I = Tiền mua hàng tư bản mới + Chênh lệch tồn khoChênh lệch tồn kho = Tồn kho cuối năm - Tồn kho đầu năm
Chi tiêu qua thương mại quốc tế, tức là giá trị kim ngạch xuất khẩu
trừ đi kim ngạch nhập khẩu (X-M)
Xuất khẩu: là những hàng hoá được sản xuất ra ở trong nước được bán ra nướcngoài (lượng tiền thu được do bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài – làm tăngGDP)
Nhập khẩu là những hàng được sản xuất ra ở nước ngoài, nhưng được mua đểphục vụ nhu cầu nội địa (lượng tiền tra cho nước ngoài do mua hàng hóa và dịch
vụ – làm giảm GDP)
Như vậy: GDP = C + G + I + (X – M)
1.2.2 Phương pháp phân phối
Theo phương pháp này, tổng sản phẩm quốc nội bằng tổng của :
Tiền lương, tiền công (wages - w): Là lượng thu nhập nhận được do cung cấp sức
Lợi nhuận công ty (Profit - Pr): Là khoản thu nhập còn lại của xuất lượng sau khi
trừ đi chi phí sản xuất, bao gồm các khoản:
- Nộp cho chính phủ: thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế lợi tức); nộp phạt; đóng gópvào quỹ công ích,…
Trang 4- Lợi nhuận không chia: công ty giữ lại để mở rộng sản xuất, dự phòng,…
- Lợi tức cổ phần, lợi tức của chủ doanh nghiệp
Chi chuyển nhượng (Tr), gồm:
- Bù lỗ DNNN
- Trợ cấp thất nghiệp
- Hỗ trợ cho sinh viên
- Hỗ trợ người già, hoàn cảnh khó khăn…
Thuế trực thu (Td): là loại thuế đánh vào thu nhập của các thành phần dân cư,
bao gồm các khoản:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế cá nhân: Thuế di sản (thừa kế), thuế thu nhập cá nhân
- Thuế cộng đồng (thuế này dùng để chi cho công trình công cộng)
- Thuế giao dịch vốn, tài chính
- Thuế tem
Thuế gián thu (Ti): là loại thuế đánh vào thu nhập của các thành phần dân cư,
bao gồm các khoản sau:
- Thuế môn bài
1.2.3 Phương pháp giá trị gia tăng
Theo phương pháp giá trị gia tăng, tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị giatăng của tất cả các khâu trong quá trình sản xuất của xã hội, nó được đo bằng tổnggiá trị gia tăng của tất cả các đơn vị thường trú trong nền kinh tế
GDP=S(GTGT ở các công đoạn, các ngành sx)
Trong đó:
4
Trang 5Giá trị gia tăng = tổng giá trị sản lượng – chi phí đầu vào được dùng hết cho việc sản xuất ra sản lượng đó
Như vậy: GDP = ∑VAi
VAi = GOi - ICi
Trong đó: VAi là giá trị gia tăng của ngành i; GOi là tổng giá trị sản xuất và
ICi là chi phí trung gian của ngành i
Các phương pháp trên sẽ cho GDP kết quả bằng nhau Nhưng thực tế cónhững chênh lệch nhất định do những sai sót từ những con số, thống kê hoặc tínhtoán
Khi tính GDP để đo mức tăng trưởng của nền kinh tế người ta thường sửdụng 3 loại giá: Giá so sánh, giá hiện hành và giá sức mua tương đương (PPP).Giá so sánh (giá cố định) là xác định theo mặt bằng của một năm gốc, giá hiệnhành là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán
Đối với giá sức mua tương đương (PPP) Do nhà thống kê học người Mỹ cótên R.C.Geary đề xuất, do đó giá được xác định theo mặt bằng quốc tế và hiện naythường tính theo mặt bằng giá của Mỹ Chỉ tiêu này để so sánh mức sống dân cưgiữa các nước và đây cũng chính là mức giá chúng tôi chọn để tính GDP của cácnước trong chuyên đề nghiên của này
Khi xác định mức tăng trưởng thì thường được phản ánh chênh lệch quy môGDP năm nghiên cứu so với năm gốc
Mức tăng trưởng = GDPn – GDPn-1
Tốc độ tăng trưởng (t): t% =
1.2.4 GDP bình quân đầu người
nhất định là giá trị nhận được khi lấy GDP của quốc gia hay lãnh thổ này tại thờiđiểm đó chia cho dân số của nó cũng tại thời điểm đó
III.Các yếu tố ảnh hưởng đến GDP các nước
Qua tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu chúng tôi nhận thấy có rất nhiều nhân tố tácđộng đến GDP các nước Điều này tùy thuộc vào cách thức phân chia và đặc thù điều
GDPn – GDPn-1 *100%
Trang 6kiện tự nhiên về kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia Trong tiểu luận này chúng tôi chỉ chọnmột số nhân tố cơ bản có sự tương đồng giữa các nước để nghiên cứu và phân tích mốiquan hệ của chúng với GDP.
Giá trị sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốcdân Công nghiệp không những cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ
sở vật chất, kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế mà còn tạo ra các sản phẩm tiêudùng có giá trị, góp phần phát triển nền kinh tế và nâng cao trình độ văn minh củatoàn xã hội.Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyênthiên nhiên ở các vùng khác nhau, làm thay đổi sự phân công lao động và giảmmức độ chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ Công nghiệpngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới mà không ngành sản xuất vật chất nàosánh được với nó vì thế tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường laođộng, tạo ra nhiều việc làm mới và tăng thu nhập
Ngày nay, một nước muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đảm bảo sựphát triển ổn định về kinh tế - xã hội, cần thiết phải có một hệ thống các ngànhcông nghiệp hiện đại và đa dạng, trong đó các ngành công nghiệp mũi nhọn phảiđược chú ý thích đáng
Giá trị xuất, nhập khẩu: Lịch sử phát triển văn minh loài người gắn liền với
sự phát triển buôn bán Lý thuyết của Ricardo (1772-1823) cũng đã khẳng định vềmậu dịch quốc tế: “Những nước có lợi thế tuyệt đối hơn các nước khác hoặc kémcác nước khác trong sản xuất sản phẩm vẫn có thể và có lợi thế khi tham gia phâncông lao động quốc tế và thương mại quốc tế” và cho đến ngày nay không có mộtquốc gia nào trên thế giới tồn tại độc lập mà không có quan hệ thương mại quốc tế
và quan hệ thương mại quốc tế ngày càng mở rộng nó đã và đang tác động rất lớnđến GDP của các quốc gia thể hiện ở cán cân thương mại quốc tế Hoạt động xuấtkhẩu giúp cho việc tiếp cận thị trường nước ngoài, khai thác lợi thế, thúc đẩychuyên môn hoá, giải quyết tình trạng dư thừa sản phẩm, giải quyết việc làm, tăngthu ngoại tệ Hoạt động nhập khẩu tạo khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị, côngnghệ hiện đại Như vậy, từ hoạt động xuất khẩu sẽ làm mở rộng khả năng nhậpkhẩu, tạo nguồn tư liệu sản xuất để nhanh chóng tích luỹ vốn sản xuất, nó là yếu tố
6
Trang 7tác động đến GDP từ đó tác động đến tăng trưởng Một nền kinh tế phát triểnthường có mức xuất khẩu ròng trong GDP ngày càng cao.
Dân số: Trong nghiên cứu hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội,
các nhà nghiên cứu đều quan tâm đến những mối liên hệ giữa phát triển dân số vớităng trưởng kinh tế và hiển nhiên dễ nhận thấy có mối liên hệ 2 chiều:
Một là: khi dân số càng tăng nhanh cũng có nghĩa là thu nhập đầu người càngthấp
Hai là: mức thu nhập bình quân đầu người có tác động nhất định đến mứcsinh cũng như mức chết và như thế ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng dân số
Như vậy, để đảm bảo tăng trưởng GDP các quốc gia cần phải có các chínhsách quản lý tăng trưởng dân số không kém phần quan trọng nhất là đối với cácqáôc gia đang phát triển dân số tăng nhanh
IV.Thiết lập mô hình tổng quát
Qua lý thuyết kinh tế thực nghiệm được trình bày ở trên, Nhóm đã xác định mô hình hồi quy tổng thể cần nghiên cứu là:
X3 : Tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình bình quân - biến độc lập ;
X4 : Chi tiêu Chính phủ bình quân - biến độc lập ;
X5 : Đầu tư bình quân - biến độc lập ;
X7 Export (USD)
Qatar 88320.77944 814.897 29273.58576 6887.257318 26360.69972
27052.498
7 45367.6968 Luxembourg 77766.18926 480.222 27740.69865 5932.160404 22940.38395
46161.983
4 33361.6536 United Arab Emirates 51342.68138 4444.011 22374.3767 3015.205491 15185.22951
27250.157
6 34653.3796 Macao 50533.08809 525.531 13222.17626 4179.946255 12897.04008
10210.625
1 4838.91531
Trang 8Bermuda 48867.41629 66.921 23070.78005 7084.553819 12439.70237
17184.441
4 343.688827 Norway 48391.18364 4627.926 19710.28345 6195.550784 16119.62751
17238.391
5 29813.5709 Singapore 44598.6226 4553.009 14484.64827 2776.836995 15135.95368
57789.255
4 65730.1578 Hong Kong 43116.05779 6980.412 25675.55021 1424.571847 10977.97161
52699.468
2 49370.8681 United States 42897.41884 301279.593 30328.11927 3562.882556 11162.88724
6695.8733
6 3860.13533 Kuwait 42061.17928 2505.559 15618.14805 4882.026644 8958.141183
7750.3662
9 24810.0324 Ireland 41635.31232 4109.086 18292.02919 4506.332257 13369.80462
20838.210
7 29842.1595 Iceland 38196.59273 301.931 20068.94283 6276.531117 15984.55559
21041.231
3 14933.8756 Switzerland 37308.82405 7554.661 20338.58271 2313.749136 10658.19361
20276.356
5 21815.5388 Australia 36302.65626 20749.625 19294.31817 4244.558341 14272.17886
7969.4934
2 6801.18315 Canada 36166.11688 32935.961 19771.71639 4375.196988 11784.06495
11531.225
7 12643.6572 Austria 36026.74633 8199.783 19322.61151 4173.141514 10046.84466
19041.113
6 19104.1641 Netherlands 34391.34993 16570.613 16575.93999 6025.279652 8908.91659 25411.492 28774.192 Denmark 34287.44964 5468.12 15879.38195 5596.914496 12090.17157
18079.339
9 18811.4014 Belgium 33794.13822 10392.226 17069.29756 4632.162039 11011.80006
39795.612
6 41597.1516 Sweden 32952.03814 9031.088 16037.201 6140.984463 8477.398712
16470.219
3 18480.2761 Finland 32481.01841 5238.46 15416.37111 4599.747538 10230.58948
15606.876
8 17197.9933 United Kingdom 32176.28226 60776.238 20616.38706 4690.869581 8172.521839
10239.676
2 7180.66821 Spain 31443.06382 40448.191 17104.45402 4231.998188 12236.07103
9460.2747
5 6100.44588 Germany 31302.89922 82400.996 17668.42565 3638.327803 7691.188179
12815.342
7 16065.5582 Japan 30587.48054 127433.494 15697.53802 4178.143212 9706.396348
4864.0665
9 5568.92837 France 29632.25749 63681.742 16820.63866 4787.662382 8454.49157
9711.4491
6 8505.21646 Italy 28815.60831 58147.733 16189.45502 3409.318094 9117.799813
8769.4218
4 8597.48049 Greece 27719.55867 10706.29 18152.83686 3488.158709 9686.378111
7014.5680
7 2192.35608 Slovenia 26190.91934 2009.245 12153.98669 3314.948955 11069.56044
14672.675
6 13215.4118 Trinidad &Tobago 25894.7766 1232.811 11823.3512 2673.289598 6488.973919
6069.0568
1 11959.6597 Barbados 25486.3614 282.359 15136.75931 3246.961434 7386.247678
6052.5784
6 1363.51241 New Zealand 25396.96213 4132.341 14968.55158 3634.317245 7382.15822
7473.9717
8 6520.75906 Bahamas 25212.17599 305.655 15485.7419 2964.571294 10944.6768
8012.3014
5 1586.75631 Cyprus 25135.85917 788.457 15656.84727 2888.054348 7809.123618 11017.722 1590.44818 Oman 24695.97914 3206.906 13091.72913 2540.752729 3742.101991
4982.3724
2 7526.2574 Israel 24047.78979 6990.062 12470.29172 4461.449281 7267.197009
8446.1339
5 7734.55228 Korea, Republic of 23851.78928 48250.148 10829.40088 2373.931216 9866.10702
7391.6457
2 7700.57742
8
Trang 9Belarus 22580.77396 9724.723 15020.28582 2991.880833 6044.499485
2950.5210
6 2496.21506 Portugal 20122.57269 10642.836 12331.34464 2690.140933 6648.578211
7175.4370
7 4720.54629 Estonia 18879.56948 1315.912 9963.032727 3373.995812 8120.816086
11525.086
8 8320.4652 Czech Republic 21929.30219 10228.744 10369.32982 3993.266681 6535.104348
11581.773
9 12001.4735 Chile 18379.95445 16303.851 10072.39199 2234.618429 5150.019124
4546.4718
7 4148.95843 Malaysia 17892.7095 24835.243 8408.649645 2500.225392 3374.608285
5909.8274
2 7087.75026 Hungary 17182.85201 9956.108 8878.611788 3448.724217 4288.624006
9478.9048
1 9379.0666 Argentina 15272.85563 40048.816 9744.107881 1875.033573 3295.638676
1116.3126
5 1392.77526 Kazakhstan 15054.05136 15284.929 9400.044929 2542.948835 3213.658803
2155.0639
8 3044.82932 Poland 14478.10874 38518.241 8201.24281 2548.538511 3949.374239
4217.1448
1 3602.34518 Croatia 13877.97301 4493.312 7079.406693 2488.168109 5574.752952
2884.9543
5 2078.64488 Russia 13401.23333 141377.752 7043.288031 2416.93624 3175.639192
1412.9097
2 2489.28841 Uruguay 12921.00138 3460.607 9299.540246 1513.342315 2106.841683
1637.5739
9 1411.60207
động đến biến phụ thuộc Y như thế nào
Trang 10PHẦN II NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
I Nguồn dữ liệu và mô tả dữ liệu
của 50 nước có GDP bình quân đầu người cao nhất thế giới trong năm 2007
- Phân tích tương quan giữa các biến: Trong 2007 năm, nếu như tiêu dùng cá nhân, hộ gia đìnhbình quân, chi tiêu chính phủ bình quân, đầu tư bình quân và xuất khẩu bình quân tăng thì dẫnđến GDP bình quân trên đầu người của 50 nước sẽ tăng theo Dân số và nhập khẩu tăng tăngđồng nghĩa với việc GDP giảm
II.Ước lượng mô hình và kiểm định giả thiết
1 Ước lượng mô hình
Áp dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) cho bảng số liệu trên ta được kết quả như sau:
Mô hình hồi quy mẫu:
X 2+ ˆ 3X 3+ ˆ4X 4+ ˆ5X 5+ ˆ6X 6+ ˆ7X 7 + ei ( ei là ước lượng của Ui)
Giá trị ước lượng của ˆi =
= - 0.012 có ý nghĩa là nếu khi dân số tăng (giảm) 1.000 người thì giá trị GDP bình quân
đầu người của các quốc gia giảm (tăng) 0.012 ngàn USD
-2896.393-0.0120.9120.7911.729-0.1990.276
10
Trang 11 6 = - 0.199 có ý nghĩa là nếu Khi giá trị nhập khẩu tăng (giảm) 1 USD thì giá trị GDP bình
quân đầu người của các quốc gia giảm (tăng) 0.199 USD
7 = 0.276 có ý nghĩa là nếu Khi giá trị xuất khẩu tăng (giảm) 01 USD thì giá trị GDP bình quân đầu người của các quốc gia tăng (giảm) 0.276 ngàn USD.
t = 2.021
- So sánh : t với ( 43 )
025 0
tˆ 1 = 1.211 < 2.021 Chấp nhận giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 5 %
Vậy X1 không có ý nghĩa trong mô hình
tˆ 2 = 0.744 < 2.021 Chấp nhận giả thuyết H0 với mức ý nghĩa 5 %
Vậy X2 không có ý nghĩa trong mô hình