1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH 5 NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY VINAMILK

14 13K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÀO CẢN GIA NHẬP NGÀNH1.Các quyết định của chính phủ Việc ổn định chính trị hay đưa ra những quyết định trong sản xuất kinh doanh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh danh của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, các chính sách của Chính phủ về sữa nhập khẩu chưa thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành sữa nội địa. Trước hết là do giá của sữa nhập khẩu tăng trong khi sữa nội địa chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu người dân. Mặt khác Nhà nước tham gia vào ngành sữa với nhiều ngành, nhiều dịch vụ trùng lặp và các mối quan hệ cực kì phức tạp giữa các bên tham gia, điều này tạo ra một môi trường không thuận lơi cho sự hợp tác giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân trong ngành sữa.Tuy nhiên, Nhà nước đã có chính sách thúc đẩy ngành sữa phát triển như khuyến khích mở các trang trại bò sữa, hỗ trơ công nghệ chế biến và thay thế dần nguyên liệu nhập từ nước ngoài. Một số chính sách khác khuyến khích xuất khẩu cũng giúp cho ngành có cơ hôi tăng trưởng, ví dụ như từng có chính sách bảo hộ trong một thời gian không cấp phép vào lĩnh vực sữa hộp, chính sách này tạo ra rào cản nhập ngành sản xuất nhưng lại có thuận lợi cho những hãng trong nước mở rộng quy mô sản xuất.Vinamilk hiện đang là một trong hai công ty sản xuất sữa có quy mô lớn nhất cả nước và chiếm 16% thị phần. Năm 2015, Chính phủ vừa có quyết định thoái toàn bộ 45,1% vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilkmã chứng khoán VNM). Điều này giúp Vinamilk không phải chia cổ tức hàng năm cho SCIC với số tiền lên tới hàng nghìn tỷ đồng. (SCIC: Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước). Tuy nhiên động thái này của Chính phủ có ý nghĩa tích cực trong việc thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá, cải cách doanh nghiệp nhà nước, vốn đang có nguy cơ không hoàn thành chỉ tiêu do số lượng đơn vị phải cổ phần hoá còn nhiều. Nếu Nhà nước không còn nắm giữ cổ phần ở Vinamilk, thì đây có thể là tín hiệu cho thấy Nhà nước sẵn sàng hạ tỷ lệ nắm giữ tại nhiều doanh nghiệp tầm cỡ khác, nơi Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần chi phối và tham gia điều hành.2.Tính kinh tế theo quy môYếu tố kinh tế là một yếu tố rất quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và công nghiệp sữa nói riêng. Theo số liệu thống kê, mức sống của người dân Việt Nam nằm ở mức thấp (năm 2016, thu nhập bình quân đầu người ở VN là 7,6 triệu đồng), cho nên phần lớn dân cư ở những thành phố lớn mới tiêu thụ sữa thường xuyên. Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đang ngày càng tăng, thu nhập bình quân đầu người theo đó cũng tăng lên, đó là tiền đề để nâng cao đời sống của người dân đồng nghĩa với việc tiêu thụ sữa nhiều hơn. Đó là cơ hội để doanh nghiệp phát triển thị phần sữa. Tuy nhiên, lạm phát xảy ra ở năm 20082009 đã khiến người dân thận trọng hơn trong việc tiêu thụ sữa, gây trở ngại và khó khan đối với doanh nghiệp bởi doanh số bán hang giảm trong khi DN cũng phải chịu ảnh hưởng của lạm phát và khủng hoảng.

Trang 1

RÀO CẢN GIA NHẬP NGÀNH

1 Các quyết định của chính phủ

- Việc ổn định chính trị hay đưa ra những quyết định trong sản xuất kinh doanh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh danh của doanh nghiệp

Ở Việt Nam, các chính sách của Chính phủ về sữa nhập khẩu chưa thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành sữa nội địa Trước hết là do giá của sữa nhập khẩu tăng trong khi sữa nội địa chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu người dân Mặt khác Nhà nước tham gia vào ngành sữa với nhiều ngành, nhiều dịch vụ trùng lặp và các mối quan hệ cực kì phức tạp giữa các bên tham gia, điều này tạo ra một môi trường không thuận lơi cho sự hợp tác giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân trong ngành sữa

- Tuy nhiên, Nhà nước đã có chính sách thúc đẩy ngành sữa phát triển như khuyến khích mở các trang trại bò sữa, hỗ trơ công nghệ chế biến và thay thế dần nguyên liệu nhập từ nước ngoài Một số chính sách khác khuyến khích xuất khẩu cũng giúp cho ngành có cơ hôi tăng trưởng, ví dụ như từng có chính sách bảo hộ trong một thời gian không cấp phép vào lĩnh vực sữa hộp, chính sách này tạo ra rào cản nhập ngành sản xuất nhưng lại

có thuận lợi cho những hãng trong nước mở rộng quy mô sản xuất

- Vinamilk hiện đang là một trong hai công ty sản xuất sữa có quy mô lớn nhất cả nước và chiếm 16% thị phần Năm 2015, Chính phủ vừa có quyết định thoái toàn bộ 45,1% vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk-mã chứng khoán VNM) Điều này giúp Vinamilk không phải chia cổ tức hàng năm cho SCIC với số tiền lên tới hàng nghìn tỷ đồng

(SCIC: Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước) Tuy nhiên động thái này của Chính phủ có ý nghĩa tích cực trong việc thúc đẩy tiến trình

cổ phần hoá, cải cách doanh nghiệp nhà nước, vốn đang có nguy cơ

không hoàn thành chỉ tiêu do số lượng đơn vị phải cổ phần hoá còn

nhiều Nếu Nhà nước không còn nắm giữ cổ phần ở Vinamilk, thì đây có thể là tín hiệu cho thấy Nhà nước sẵn sàng hạ tỷ lệ nắm giữ tại nhiều doanh nghiệp tầm cỡ khác, nơi Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần chi phối và tham gia điều hành

2 Tính kinh tế theo quy mô

Trang 2

- Yếu tố kinh tế là một yếu tố rất quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và công nghiệp sữa nói riêng Theo số liệu thống kê, mức sống của người dân Việt Nam nằm ở mức thấp (năm 2016, thu nhập bình quân đầu người ở VN là 7,6 triệu đồng), cho nên phần lớn dân cư ở những thành phố lớn mới tiêu thụ sữa thường xuyên Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh

tế của Việt Nam đang ngày càng tăng, thu nhập bình quân đầu người theo

đó cũng tăng lên, đó là tiền đề để nâng cao đời sống của người dân đồng nghĩa với việc tiêu thụ sữa nhiều hơn Đó là cơ hội để doanh nghiệp phát triển thị phần sữa Tuy nhiên, lạm phát xảy ra ở năm 2008-2009 đã khiến người dân thận trọng hơn trong việc tiêu thụ sữa, gây trở ngại và khó khan đối với doanh nghiệp bởi doanh số bán hang giảm trong khi DN cũng phải chịu ảnh hưởng của lạm phát và khủng hoảng

- Vinamilk có một quy mô lớn và với quy mô sản lượng lớn cho phép

doanh nghiệp khai thác được lợi thế của việc chuyên môn hóa, tiết kiệm được nhiều chi phí giao dịch Lợi thế kinh tế nhờ quy mô thể hiện ở trong hầu hết các bộ phận trong doanh nghiệp : sản xuất, mua hàng, nghiên cứu

và phát triển, marketing, mạng lưới dịch vụ, sử dụng đội ngũ bán hàng và phân phối.Lợi thế kinh tế nhờ quy mô cũng có thể xuất hiện khi công ty

có chi phí chung Chi phí chung nảy sinh khi một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A cũng có năng lực để sản xuất sản phẩm B Lợi thế kinh tế nhờ quy mô cũng sẽ xuất hiện khi có lợi thế do tích hợp theo chiều dọc, nghĩa là công ty hoạt động trong những giai đoạn sản xuất hoặc phân phối nối tiếp nhau

3 Tính đặc trưng của tài sản

- Cơ cấu tài sản của công ty Sữa Vinamilk thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và giảm tỷ trọng tài sản dài hạn

- Sự gia tăng của tỷ trọng nguồn vốn dài hạn và sự giảm xuống của tỷ

trọng tài sản dài hạn đã làm cho năng lực tự chủ tài chính của công ty thêm mạnh

- Công ty đã thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn để hạn chế rủi ro Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền cao chứng tỏ khả năng thanh khoản của công ty càng cao

4 Hiệu quả của mạng lưới phân phối

- Vinamilk là một doanh nghiệp sữa lớn với mạng lưới trải dài và bao phủ rộng Với hai kênh phân phối là phân phối trực tiếp và phân phối gián

Trang 3

tiếp, Vinamilk đã tạo ra được một mạng lưới trung gian để mang sản phẩm tới tay người tiêu dùng Nhờ mạng lưới trung gian đó mà doanh nghiệp có thể:

+ Giảm chi phí phân phối: Nếu các nhà sản xuất tự tổ chức lấy mạng lưới sản xuất thì họ phải chịu chi phí lớn do không chuyên môn hóa và quy mô nhỏ bé

+ Tăng phạm vi tiếp cận khách hàng cho nhà sản xuất trong khi giảm đầu mối tiếp xúc giữa nhà sản xuất và khách hàng: Nhờ có mạng lưới phân phối

mà Vinamilk có thể tiếp cận với mọi khách hàng ở khắp mọi nơi Nhà sản xuất chỉ cần tiếp xúc với một nhà phân phối là có thể bán được cho nhiều khách hàng

+ Chia sẻ rủi ro giữa nhà sản xuất và mạng lưới phân phối: Trong trường hợp mua đứt bán đoạn với nhà phân phối, các trung gian thương mại đã chia

sẻ rủi ro do giá cả biến động với nhà sản xuất Do vậy, nhà sản xuất có thể thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư vào chu kỳ sản xuất tiếp theo

+ Giúp cho cung cầu gặp nhau:Nhiều khi bên bán không biết bên mua đâu và ngược lại, lúc này, các nhà phân phối đóng một vai trò rất quan trọng + Tăng cường khả năng cạnh tranh: Khi sử dụng trung gian trong kênh phân phối, tiết kiệm chi phí, rủi ro giảm, tăng khả năng tiếp cận khách hàng cho nên nhà sản xuất nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

5 Sự trung thành của khách hàng

Sự trung thành này chỉ sự yêu thích của khách hàng đối với nhãn hiệu sữa Vinamilk hiện tại:

- Hệ thống khách hàng: Ngành sữa có một hệ thống khách hàng đa dạng từ trẻ nhỏ đến người lớn tuổi, mỗi loại sữa có một đặc trưng riêng tạo nên

sự khác biệt dành cho một lứa tuổi nhưng yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng nên ngành sữa đang chịu áp lực không hề nhỏ từ hệ thống khách hàng, đây là một vấn đề tác động tới một cách khách quan không chỉ là nỗi lo của công ty tham gia vào ngành lâu năm mà còn là khó khăn cho ngành mới gia nhập

- Ở vùng nông thôn: Không ít nhóm người tiêu dùng phản ánh rằng khi đi mua sữa ở các đại lý, họ thường nhờ sự tư vấn của người bán hàng mà nhũng người bán hàng thì chỉ am hiểu những mặt hàng sữa được ưa

chuộng, vậy nên khi tư vấn cho khách hàng thì lần sau khách hàng tiếp

Trang 4

tục dùng lại những loại đó mà không quan tâm mấy tới độ dinh dưỡng và chất lượng

- Ở vùng thành phố: nhìn chung tại thị trường này hầu hết người tiêu dùng

có thu nhập cao, có hiểu biết do vậy họ có những quan niệm là tiêu dùng sản phẩm mà chất lượng cao, thương hiệu nổi tiếng hơn trong các gian hàng đại lý và tỉ trọng tiêu dùng sữa ngoại lớn như Vinamilk, Nestle, Nutifut dù rằng giá có đắt hơn

- Việc tạo lập thương hiệu trong ngành sữa cũng rất khó khăn do phải

khẳng định được chất lượng sản phẩm cũng như cạnh tranh các công ty lớn Mỗi một hãng có maột thương hiệu riêng, đặc trưng riêng tạo nên sự khác biệt nhau đối với các hãng cùng ngành

Vinamilk có một số lượng khách hàng lớn và khá trung thành Nhờ đó mà thịu phần của Vinamilk sẽ được bảo vệ vì sự trung thành của khách hàng về sản phẩm là rào cản cho các ngành mới nhập cuộc Các đối thủ có ý

muốn nhập cuộc sẽ phải thấy rằng nhiệm vụ xua đi sở thích được hình thành trong khách hàng là điều hết sức khó khăn và tốn kém

6 Các hoạt động với nhà cung cấp

- Các nông trại sữa là những đối tác chiến lược vô cùng quan trọng đối với Vinamilk trong việc đưa tới người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất Sữa được thu mua từ các nông trại phải luôn đạt được tiêu chuẩn đã kí kết, nhờ việc Vinamilk đã hỗ trợ về vốn và kỹ thuật cho các nhà cung cấp này Những nhà cung cấp sữa cho Vinamilk là những tập đoàn lớn nắm giữ nhiều khối lượng mua bán trên toàn thế giới như: Sữa bột Perstima Binh

Duong, Fonterra Pte Ltd, Sữa bột Hoogwegt International

- Do phần lớn những nguyên liệu sản xuất của Vinamilk đều được nhập khẩu nên Vinamilk phụ thuộc và chịu áp lực sức ép cạnh tranh rất lớn từ các nhà cung ứng Trong những năm gần đây, giá sữa nguyên liệu tăng cao là nguyên nhân gia tăng chi phí sản xuất của Vinamilk

7 Chi phí quảng cáo, giá trị thương hiệu

- Vinamilk chi rất nhiều tiền dành cho quảng cáo, vinamilk không ngừng

đổ tiền vào quảng cáo, cụ thể từ 400-600 tỷ trong những năm 2011, 2012 lên đến gần 1,8 ngàn tỷ trong năm 2015 Ước tính trung bình mỗi ngày Vinamilk chi ra khoảng 4,9 tỷ đồng cho quảng cáo (2015) Tuy Vinamilk

đã chi số tiền khủng cho quảng cáo và số tiền này tăng lên mỗi năm (từ

Trang 5

40% đến 50% hằng năm) nhưng có lẽ do mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các đối thủ trong cùng ngành hoặc do khả năng quản lý không được tốt có thể là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ ROI (Return On

Investment) giảm

Dù là tên tuổi của Vinamilk nằm ở vị trí hàng đầu Việt Nam trong ngành sữa nhưng doanh nghiệp này đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ trong và ngoài nước như TH True Milk, Abbott, Mead Johnson,

Nestle, Friesland Campina (Cô gái Hà Lan)… cũng như một doanh

nghiệp đang tăng tốc rất nhanh là Nutifood

Có thể thấy, quảng cáo của các hãng sữa cạnh tranh đang xuất hiện khắp mọi nơi và rõ ràng Vinamilk không thể đứng ngoài “cuộc đua” này, nhất là trong bối cảnh tâm lý người tiêu dùng Việt vẫn khá ưa chuộng các dòng sản phẩm sữa ngoại Năm 2015, số tiền quảng cáo Vinamilk bỏ ra lên tới 1.777 tỷ đồng.”

- Thương hiệu của Vinamilk trên thị trường có vị trí khá vững vàng và nổi tiếng Theo bảng xếp hạng 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam năm

2015 do Brand Finance hợp tác với Mibrand, Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) hiện là đơn vị có giá trị thương hiệu lớn nhất Việt Nam Giá trị thương hiệu Vinamilk được định lượng khoảng 1,137 tỷ USD, trong khi giá trị cả công ty là 5,011 tỷ USD Như vậy, riêng thương hiệu Vinamilk đã chiếm tới 23% tổng giá trị của công ty sữa hàng đầu Việt Nam Hiện tại, với mức giá 107.000 đồng một cổ phiếu, Vinamilk là

công ty có mức vốn hóa lớn thứ 2 trên thị trường chứng khoán Việt Nam

A TÁC ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM THAY THẾ

1 Xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là sản phẩm là sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm trong ngành Do nhiều nguyên nhân khác nhau

mà nhiều thành phần khách hàng không thể sử dụng những sản phẩm từ sữa Thế nên sự ra đời của sản phẩm thay thế sữa là điều khách quan trong xã hội Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học đã góp phần tạo ra nhiều sản phẩm thay thế sữa một cách hiệu quả Một số sản phẩm thay thế sữa như là: các loại sữa được chế biến từ ngũ cốc (đậu nành, gạo nếp, ngô, )

Trang 6

Tuy nhiên, vì sữa là sản phẩm mang tính đặc trưng, thiết yếu và quan trọng đối với con người (khoa học cũng đã chứng minh được rằng sữa là thức uống thiết yếu bổ sung đầy đủ dinh dưỡng về nhu cầu của con người) nên

áp lực từ sản phẩm thay thế đối với sản phẩm sữa của Vinamilk là không nhiều, nhưng Vinamilk cũng nên tăng cường công tác nghiên cứu để sữa của hãng có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2 Giá và chất lượng của sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế sữa trên thị trường bây giờ không ít, thậm chí đang ngày càng mở rộng Hơn nữa, vì nguyên liệu của nó không đắt như sữa bột nhập khẩu nên giá cả của nó trên thị trường không cao Chính điều này tạo ra xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế sữa khi thắt chặt chhi tiêu

Vì nhu cầu thị hiếu, chất lượng của các sản phẩm thay thế sữa đang ngày càng được nâng cao Điều này gây ra áp lực đối với ngành sữa Đòi hỏi các ngành công nghiệp sữa phải cố gắng nâng tầm sản phẩm của mình hơn nữa

C.NĂNG LỰC THƯƠNG LƯỢNG CỦA NHÀ CUNG CẤP(Khả năng ép giá của nhà cung cấp):

1,Nguồn nguyên liệu đầu vào:Các công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả

với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa,trong đó

Vinamilk là nhà thu mua lớn chiếm 50% sản lượng sưax của cả nước Bên cạnh đó ngành sữa còn phụ thuộc vào nguyên liệu sữa nhâọ khẩu từ nước ngoài.Như vậy năng lực thương lượng của nhà cung cấp tương đối cao

2,Mức độ chặt chẽ về chất lượng của nguyên liệu đầu vào: Là công ty hàng

đầu của Việt Nam trong ngành công nghiệp chế biến sữa, Vinamilk luôn

tự tin về khả năng cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm không những an toàn mà còn đảm bảo dinh dưỡng và chất lượng Để đạt được

Trang 7

điều đó, Vinamilk rất chú trọng kiểm soát chất lượng nguồn sữa tươi nguyên liệu (STNL) đầu vào theo tiêu chuẩn quốc tế

Hiện nay STNL của Vinamilk có 02 nguồn cung cấp chính: từ các nông hộ chăn nuôi bò sữa và từ hệ thống các trang trại của Vinamilk Với vai trò nhà sản xuất, Vinamilk kiểm soát chặt chẽ chất lượng tất cả các nguyên liệu đầu vào và các sản phẩm đầu ra nói chung cũng như chất lượng

STNL nói riêng Các quy trình đó được dựa trên việc thực hiện các kiểm nghiệm chất lượng cơ bản tại từng giai đoạn khác nhau từ thu mua, vận chuyển, chế biến, đóng gói, bảo quản và phân phối tới tay người tiêu dùng

Chất lượng của STNL được xác định qua các kiểm nghiệm phân tích chỉ tiêu hóa lý (hàm lượng chất khô, béo, đạm, ), chỉ tiêu ATTP (vi sinh và các chất nhiễm bẩn như kim loại nặng, độc tố vi nấm, dư lượng thuốc thú y

và thuốc bảo vệ thực vật,…)

STNL nông hộ ngay tại trạm thu mua được kiểm tra các chỉ tiêu sơ bộ bằng các phương pháp kiểm tra chất lượng nhanh, như: cảm quan, thử vi sinh (test resazurin ), thử kháng sinh, thử cồn, tỷ trọng, tạp chất lạ,… để quyết định trong việc phân loại sữa thu mua - chấp nhận hay loại bỏ Ngoài ra mẫu STNL được chuyển về nhà máy để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng khác (hàm lượng chất khô, béo, đạm)

Sau khi đạt các phép thử tại trạm thu mua, STNL được làm lạnh đến 4 ± 20C

và được trữ ở nhiệt độ này trong suốt quá trình bảo quản tại trạm và vận chuyển đến nhà máy để hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật

Đối với nguồn STNL từ các trang trại của Vinamilk, STNL ngay sau khi vắt được làm lạnh đến 4 ± 20C và theo đường ống vào bồn chứa Chất lượng STNL cũng được kiểm nghiệm tương tự như đối với STNL nông hộ Ngay khi về đến nhà máy chế biến, STNL được lấy mẫu và kiểm tra các chỉ tiêu để xác định chất lượng và khẳng định điều kiện bảo quản, vận

chuyển từ trạm về đến nhà máy đạt yêu cầu kỹ thuật như : nhiệt độ sữa, cảm quan, thử cồn, độ axit, test resazurin, hàm lượng chất khô, hàm

lượng béo, hàm lượng đạm,…

Trang 8

 Yêu cầu về chất lượng đầu vào cao.

D.NĂNG LỰC THƯƠNG LƯỢNG CỦA NGƯỜI MUA(Khả năng ép giá của người mua): ngành sữa không chịu áp lực bởi bất kì nhà phân phối

nào Đối với sản phẩm sữa khi giá nguyên liệu mua vào cao các công ty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận.Do vậy ngành sữa có thể chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp sang cho khách hàng.Như vậy khả năng ép giá của người mua gần như bằng 0

Như vậy ngành sữa là môi trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư vì

sự cạnh tranh cao, môi trường nhập cuộc tương đối cao, chưa có sản

phẩm thay thế nào tôt trên thị trường, nhà cung cấp và người mua có vị trí không cao trên thị trường

1,Tính cấp thiết của sản phẩm: Sữa là thực phẩm quen thuộc, giàu viatmin,

khoáng chất như: canxi, kali, protein, phốtpho, vitamin B12, vitamin D, B2 và rất nhiều dưỡng chất quan trọng khác

Những sản phẩm từ sữa như sữa tươi, sữa chua và phomai là nguồn dinh

dưỡng quan trọng trong chế độ ăn và là nguồn thực phẩm giàu canxi Các chất dinh dưỡng được cung cấp bởi các sản phẩm từ sữa giúp đảm bảo hoạt động bình thường cũng như giúp giảm nguy cơ phát triển một loạt các vấn đề sức khỏe

Bổ sung các sản phẩm từ sữa trong chế độ ăn hàng ngày có thể giúp ngăn chặn thiếu canxi Trong bất kì lứa tuổi nào thì sự thiếu hụt canxi có thể dẫn đến hư hỏng và mất mô xương, làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương

2,Các công ty khác trong ngành sữa

-Cô gái Hà Lan Dutch Lady:là hãng có doanh số thứ 2 sau Vinamilk có đầy đủ các loại sữa dành cho trẻ em ngoài ra còn có dòng cao cấp Friso Gold là dòng sản phẩm có nguyên liệu nhập hoàn toàn ở Hà Lan

Trang 9

-NutiFood:là hãng lớn thứ 3 ở thị trường Việt Nam,chất lượng tốt giá cả ổn định

-Nestle:Giá cả phải chăng,chất lượng tốt nên Nestle cũng chiếm thị phần khá lớn trong thị trường sữa Việt Nam

Tuy nhiên Vinamilk vẫn là thương hiệu được ưa chuộng hơn cả,dẫn đầu về doanh thu và thị phần trong thị trường sữa ở Việt Nam

3,Mức độ tiêu chuẩn hóa của sản phẩm

Nguyên liệu an toàn

Sản phẩm sữa tươi 100% hỗ trợ miễn dịch của Vinamilk đều được sử dụng sữa tươi nguyên liệu chủ yếu của các trang trại bò và được chọn lọc và kiểm soát vô cùng nghiêm ngặt đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Các loại nguyên liệu nhập ngoại của Vinamilk được cung cấp bởi các nhà cung cấp có uy tín của Mỹ, Úc, New Zealand, Pháp, …

Quản lý và kiểm soát chất lượng vận hành theo tiêu chuẩn quốc tế

Vinamilk luôn coi trọng các công tác quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm Chúng tôi áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến như BRC, ISO

17025 để kiểm soát chặt chẽ và toàn diện tất cả các công đoạn từ trước, trong, và sau sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Vinamilk luôn

là an toàn Ngoài ra, hệ thống các biện pháp truy vết sản phẩm cũng được

áp dụng nhằm đảm bảo việc thu hồi, xử lý sản phẩm có sự cố để giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng có thể đến người tiêu dùng và xã hội

4, Khả năng của khách hàng khi tìm kiếm thông tin sản phẩm

Trang 10

Khách hàng có thể dễ dàng có các thông tin về sản phẩm của Vinamilk thông qua trang chủ của Vinamilk,các quảng cáo trên các phương tiện truyền thông…

Vinamilk cam kết cung cấp đầy đủ và trung thực những thông tin về sản phẩm như thành phần, giá trị dinh dưỡng, hướng dẫn bảo quản để sử dụng giúp người tiêu dùng lựa chọn và sử dụng sản phẩm của Vinamilk một cách tối ưu và hài lòng

3,Đe dọa của sản phẩm thay thế:

Mặt hàng sữa hiện nay chưa có sản phẩm thay thế Tuy nhiên, nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng , sản phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác như nước giải khát…

=>Do vậy ngành sữa ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế.

E.MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH:

1,Tình hình ngành và tốc độ tăng trưởng của ngành sữa hiện nay:

Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ “thần tốc” kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt Nếu trước đây thành ngữ “ăn no mặc ấm” là ước

mơ của nhiều người thì hôm nay,Khi đất nước đã gia nhập WTO lại là

“ăn ngon mặc đẹp”

Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc

và sữa bột ( nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị

Ngày đăng: 16/09/2016, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w