Sản xuất, lắp ráp và cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng: Dịch vụ thuê
Trang 1PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING
A- GIỚI THIỆU CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
(EVNTELECOM)
Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực là thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt nam, được thành lập theo quyết định số
380/NL/TCCBLĐ ngày 8/7/1995 của Bộ Năng Lượng
Trụ sở đặt tại: 30A Phạm Hồng Thái - Ba Đình - Hà nội - Việt nam
Điện thoại: + (84 4) 2100 526, Fax +(84 4) 228 68 68
Tên giao dịch Quốc tế: EVNTelecom
Các chức năng nhiệm vụ:
Quản lý vận hành và khai thác mạng Thông tin Viễn thông Điện lực Đảm bảo vận hành ổn định, an toàn, liên tục, chất lượng phục vụ cao cho công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất, vận hành hệ thống điện và kinh doanh của EVN
Kinh doanh các dịch vụ viễn thông trong nước và Quốc tế
Tư vấn, thiết kế lập dự án các công trình thông tin viễn thông
Lắp đặt các công trình thông tin viễn thông, các công trình điện 35kV trở xuống
Sản xuất, lắp ráp và cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng
Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng:
Dịch vụ thuê kênh riêng trong nước và quốc tế (E-Line)
Dịch vụ VoIP 179
Là một doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
EVNTelecom được phép cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông tại Việt Nam Dựa trên cơ sở hạ tầng vững mạnh, công nghệ tiên tiến, kênh phân phối rộng khắp, đội ngũ nhân viên năng động và chuyên nghiệp, EVNTelecom đang không ngừng nỗ lực cung cấp những dịch vụ tiện ích, chất lượng ổn định, giá cả cạnh tranh , đem đến cho khách hàng nhiều lựa chọn mới
Trang 2Với phương châm “Gần gũi với khách hàng”, mục tiêu của EVNTelecom là đạt 20% thị phần viễn thông Việt Nam vào năm 2010
Ban Giám đốc công ty:
1 Ông Phạm Dương Minh: Giám đốc Công ty
Các Phó giám đốc:
2 Ông Phan Sỹ Nghĩa - Phó GĐ phụ trách Kinh doanh
3 Ông Võ Quang Lâm - Phó GĐ phụ trách Xây dựng Cơ bản
4 Ông Đỗ Quý Châu – Phó GD phụ trách Kỹ thuật
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
1 Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực
Các đơn vị trực thuộc:
- Trung tâm Viễn thông Di động Điện lực
- Trung tâm Truyền dẫn Điện lực
- Trung tâm Internet Điện lực
- Trung tâm Tư vấn Thiết kế
- Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Bắc
- Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Trung
- Trung tâm Viễn thông Điện lực Tây Nguyên
- Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Nam
- Ban Quản lý các Dự án Viễn thông Điện lực
2 Các đơn vị tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông:
Với sự tham gia của các đơn vị Điện lực trải rộng khắp trên 64 tỉnh thành
- Các Công ty Điện lực 1, Điện lực 2, Điện lực 3, ĐL T/p Hồ Chí Minh, ĐL Đồng Nai
- Công ty TNHHMTV ĐL Ninh Bình, ĐL Hải Phòng, ĐL Hải Dương, ĐL Đà Nẵng
- Công ty CP ĐL Khánh Hoà
- Các Trung tâm viễn thông trực thuộc Điện lực tỉnh, thành phố tại 64 tỉnh
CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Trang 3- Kinh doanh cung cấp các dịch vụ viễn thông công cộng, công nghệ thông tin trong nước và quốc tế
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin
- Vận hành khai thác các hệ thống thông tin, viễn thông phục vụ sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện
- Lắp đặt các công trình điện lực
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp thiết bị, vật tư, sản phẩm hànghoá
- Các ngành nghề khác theo quy định của Pháp luật
NĂNG LỰC MẠNG LƯỚI
1 Mạng viễn thông quốc tế:
- EVNTelecom đã tham gia vào các mạng cáp quang lớn nhất thế giới và khu vực, kết nối Việt Nam với các nước trên thế giới qua 03 cổng truyền dẫn Quốc tế:
- Cổng Quốc tế Móng Cái, dung lượng 12,5 Gbps
- Cổng Quốc tế Lạng Sơn, dung lượng 10 Gbps
- Cổng Quốc tế Mộc Bài, dung lượng 2,5 Gbps
Về đường trục truyền dẫn phục vụ dung lượng quốc tế:
· Hương HN – QN – LS: 10G
· Hướng HN-HCM: 10G (đang tiến hành nâng cấp lên 40 G)
Tuyến cáp biển liên Á – IA
Tuyến cáp biển Liên Á – IA có tổng dung lượng là 3.84Tbps (4x96x10), trong đó EVNTelecom sở hữu 50 Gbps (trong tương lai có thể nâng cấp lên 450Gbps) Từ tuyến cáp biển Liên Á, EVNTelecom có thể cung cấp kết nối đến các trung tâm chuyển tiếp lưu lương trong khu vực như HongKong, Singapore, Nhật Bản, Mỹ và các nước Châu Âu Với hệ thống cáp trên biển, EVNTelecom sẵn sàng đáp ứng nhu cầu cho sự bùng
nổ băng thông rộng chất lượng cao, các dịch vụ viễn thông khác trong những năm tới và đảm bảo dự phòng an toàn toàn cho mạng lưới viễn thông quốc gia
Trang 42 Mạng viễn thông trong nước
a Mạng truyền dẫn đường trục quốc gia gồm:
- Với trên 40.000 km cáp quang, mạng truyền dẫn của EVNTel đã có mặt tại 64 tỉnh và thành phố trên cả nước
- EVNTelecom đang sử dụng hệ thống đường trục Bắc – Nam chạy song song đồng thời trên các tuyến dây tải điện 500kV, 220kV với công nghệ hiện đại và dung lượng thiết kế lên đến 400Gbps Với dung lượng này, mạng truyền dẫn viễn thông điện lực sẽ góp phần vào việc nâng cao năng lực truyền dẫn quốc gia, chia sẻ tài nguyên, góp phần khai thác hiệu quả hệ thống thông tin và truyền thông trên cả nước
- Hệ thống mạng truyền dẫn nội hạt của EVNTelecom có độ an toàn, tin cậy cao do được thiết lập đảm bảo chặt chẽ nguyên tắc mạch vòng bảo vệ
- Đặc biệt, với việc sử dụng hệ thống cáp OPGW trên lưới điện cao thế 500kV, 220kV, 110kV và hệ thống cáp treo ADSS trên lưới điện trung thế 110kV, 35kV, 0,4kV, mạng truyền dẫn của EVNTelecom đã trở thành mạng truyền dẫn có độ an toàn cao nhất so với các giải pháp khác
- Mạng truyền dẫn viễn thông điện lực được xây dựng trên nguyên tắc tiếp cận linh hoạt với các công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới
b Mạng CDMA 20001x-EVDO
- Hệ thống mạng mà EVNTelecom đang khai thác sử dụng công nghệ tiên tiến CDMA 2000 1x - EVDO phủ sóng trên 64/64 tỉnh thành trên phạm vi toàn quốc đảm bảo cung cấp không chỉ các dịch vụ thoại thông thường mà còn có khả năng cung cấp đa dạng các dịch vụ giá trị gia tăng với chất lượng tốt nhất cho khách hàng, truy cập Internet không dây tốc độ cao
- Bên cạnh những lợi thế về hạ tầng mạng, dịch vụ mạng CDMA 2000-1X của EVNTelecom thể hiện rõ những ưu thế rõ rệt khi so sánh với các dịch vụ hữu tuyến vàvô tuyến truyền thống khi triển khai cho vùng sâu, vùng xa, cung cấp đa dịch vụ trên nền một hạ tầng mạng
- Dịch vụ EV-DO hiện nay của EVNTelecom đã được cung cấp tại 03 thành phố lớn: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng
c Mạng NGN & Dịch vụ
Trang 5- EVNTelecom đã xây dựng một mạng NGN trên quy mô toàn quốc dựa trên hạ tầng mạng truyền tải IP/MPLS với cấu trúc phân lớp (core, edge và access) bao phủ khắp 64 tỉnh/thành phố, bao gồm các thiết bị Softsswitch, Media Gateway, Router, hệ thống cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng Mạng NGN hiện nay cũng là hạ tầng mạng cung cấp dịch vụ VoIP với 64 điểm kết nối (POP) trên toàn quốc Ngoài các POP trong nước, EVNTelecom
đã triển khai nhiều POP trên thế giới tạo thành một mạng kết nối toàn cầu
- Song song với mạng NGN, EVNTelecom cũng đang triển khai mạng điện thoại cố định hữu tuyến Hạ tầng mạng điện thoại cố định được triển khai sử dụng cả 2 công nghệ TDM truyền thống (mạng tổng đài TDM) và công nghệ
IP (trong mạng NGN)
c Mạng Internet
- EVNTelecom là một trong các nhà cung cấp có đầy đủ các giấy phép về dịch vụ Internet, sẵn sàng cung cấp đầy đủ các dịch vụ như kết nối Internet quốc tế (IXP), dịch vụ truy nhập Internet (ISP) và các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet (OSP)
- Hiện nay đang triển khai mạng phủ sóng Wifi trên các thành phố lớn
CÁC DỊCH VỤ
Truyền dẫn
- Thuê kênh riêng (Leased Line), các dịch vụ MPLS, IPVPN
- Thiết lập mạng tương tác: LAN, WAN
- Truyền dữ liệu (kết nối về hệ thống Server tập trung)
- Các dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)
Các dịch vụ mạng CDMA
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây E-Com
- Dịch vụ điện thoại di động nội tỉnh E-Phone
- Dịch vụ điện thoại di động toàn quốc E-Mobile (096)
- Dịch vụ gọi thương mại miễn phí và mạng doanh nghiệp
Các dịch vụ Internet:
- Dịch vụ kết nối Internet IXP
- Dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp
Trang 6- Dịch vụ truy nhập Internet qua kênh thuê riêng.
- Dịch vụ truy nhập Internet băng thông rộng ADSL
- Dịch vụ truy nhập Internet qua mạng cáp truyền hình
- Dịch vụ truy nhập Internet qua mạng WLL/CDMA
- Dịch vụ hội nghị truyền hình
- Dịch vụ băng rộng không dây tốc độ cao
- Dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ, thiết kế web
- Dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền
Các dịch vụ trên nền mạng NGN:
- Dịch vụ điện thoại cố định (POTS) và các dịch vụ bổ trợ
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế VoIP (trả trước
và trả sau)
- Dịch vụ miễn cước người gọi 1800
- Dịch vụ thông tin giải trí 1900
- Dịch vụ điện thoại cố định sử dụng IP phone và các dịch vụ gia tăng như: IP Centrex, multimedia call
- Các dịch vụ giá trị gia tăng phong phú dựa trên hạ tầng IP của mạng NGN như IPTV, Video on Demand, Game online
B - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH :
Hiện nay khi nền kinh tế thị trường mở rộng có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ kinh doanh bưu chính viễn thông tham gia vào thị trường nên EVN chịu áp lực rất lớn về việc cung cấp dịch vụ đặc biệt là dịch vụ viễn thông Hiện nay EVN có rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn như VNPT , VIETTEL , FPT , S-phone
Để phân tích cạnh tranh ngành của EVN ta phân tích theo mô hình :
Trang 71.Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp :
Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh , quyền lực đàm phán của họ đối với ngành , doanh nghiệp
EVN cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông cho khách hàng, đầu vào cho doanh nghiệp là những công nghệ tiên tiến, các thiết bị hiện đại , các thiết bị phục vụ cho viễn thông có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và là tài sản
cố định đặc thù nên chỉ có các hãng sản xuất lớn trên thế giới mới cung cấp được EVN không chịu áp lực về thiết bị đầu vào Áp lực lớn đối với EVN là tìm kiếm các nhân tài về công nghệ thông tin, lao động và làm việc có trí óc cao
Do vậy áp lực từ nhà cung cấp đối với EVN là thấp
2 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng:
Khách hàng là sự sống còn, là trọng tâm hàng đầu trong mọi chiến lược
trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có 2 loại khách hàng chính:
-Khách hàng sử dụng.
- Các đại lý
Trang 8Các khách hàng này đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả , chất lượng sản phẩm , dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng
Khách hàng dịch vụ sử dụng bưu chính viến thông là tất cả mọi người dân do đó EVN cần quan tâm tới tất cả mọi người từ cá nhân đến các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt nam
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh của EVN được tốt, cần EVN quan tâm tới nhu cầu của người sử dụng Có nhiều gói cước cho từng loại khách hàng và đa dạng hóa các dịch vụ của mình EVN cần quan tâm tới tất cả các đại lý của mình, vì các đại lý là cầu nối tới khách hàng của mình Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông trên thị trường, đặc biệt là VNPT và VIETTL họ là những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông rất lớn , đa dạng hóa sản phẩm và có những sản phẩm đặc thù cho từng đối tượng và họ có những hình thức khuyến mại lớn Do vậy để cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường EVN cần có nhiều chính sách tốt để chăm sóc khách hàng
đặc biệt là điện thoại cố định E-Com với ưu điểm gọn nhẹ, không dây, lắp đặt nhanh chóng, dễ dàng di chuyển trong phạm vi hẹp, nên ngay từ đầu đã chiếm được cảm tình và hấp dẫn thị hiếu của dân nghèo thành thị và người dân nông thôn
Viễn thông Điện lực cũng đã thu hút ngay cả những khách hàng truyền thống của các loại hình dịch vụ viễn thông khác Nhiều người đã từ bỏ dịch vụ cũ hoặc sẵn sàng sử dụng song song dịch vụ Viễn thông Điện lực với các loại hình dịch vụ khác Ngoài ra, sự quan tâm, hỗ trợ của lãnh đạo của các tỉnh cùng các cơ quan, ban ngành, các cơ quan thông tấn báo chí cũng đã tạo điều kiện cho Viễn thông Điện lực phát triển nhanh chóng
Tuy nhiên, Viễn thông Điện lực phát triển nhanh chóng được một thời gian rồi chững lại, có lúc có nơi vẫn còn xa lạ đối với nhiều đối tượng khách hàng Nguyên nhân là năng lực mạng còn hạn chế; thiết bị đầu cuối thiếu, không đa dạng về mẫu
mã nhưng giá thành quá cao lại chưa được thị trường hoá; chương trình khuyến mãi nghèo nàn Bên cạnh đó, bộ máy dịch vụ chưa đúng tầm chuyên nghiệp, chưa xây
Trang 9dựng được đội ngũ “chân rết” cơ sở; tâm lý của khách hàng còn hoang mang do có quá nhiều nhà cung cấp với nhiều chương trình khuyến mãi cạnh tranh
Do vậy áp lực từ khách hàng đối với EVN là rất lớn nên EVN cần đổi mới quan điểm kinh doanh, chính sách chăm sóc khách hàng tốt, giá cả hợp lý và chất lượng dịch vụ phải vượt trội thì mới giữu chân được khách hàng Bên cạnh đó EVN phải
có kênh phân phối tốt hơn để bất kỳ chỗ nào, lúc nào khách hàng cần đều có
3 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:
Đối thủ tiền ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong nghành nhưng có thể ảnh hưởng đến ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít phụ thuộc vào sự hấp dẫn của ngành, rào cản gia nhập ngành
- Về sức hấp dẫn của ngành: Dịch vụ bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin
là một ngành rất hấp dẫn các nhà đầu tư Đến nay Việt Nam gia nhập WTO mở cửa thị trường và có rất nhiều nhà đầu tư tham gia kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin nên EVN gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình cạnh tranh của các doanh nghiệp khác Sự hấp dẫn của ngành luôn làm các nhà đầu tư quan tâm Hiện nay EVN đã có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và một số nhà đầu tư nước ngoài đang chuẩn bị đầu tư vào thị trường Việt Nam
- Rào cản gia nhập ngành: Để tham gia vào thị trường kinh doanh dịch vụ viễn thông thì đòi hỏi lượng vốn lớn, đầu tư công nghệ cao Tuy nhiên, với nguồn lực đầu
tư từ các doanh nghiệp nước ngoài nên đây cũng không phải là vấn đề lớn đối với các doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể cạnh tranh với EVN về giá, song chất lượng phủ sóng cũng như cơ sở hạ tầng là một vấn đề rất lớn vì yêu cầu lượng vốn lớn, thời gian đầu tư dài Hiện nay nhà nước cho phép các nhà đầu tư nước ngoài vào kinh doanh và phát triển dịch vụ viễn thông nên rào cản đối với các doanh nghiệp không còn dài
- Chính vì vậy áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn với EVN là khá cao
4 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế:
Dịch vụ viễn thông là sản phẩm dịch vụ mang tính đặc thù Ngày nay, kinh tế phát triển cùng với công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì dịch vụ viễn thông luôn là nhu
Trang 10cầu thiết yếu của nền kinh tế thị trường Khoa học càng phát triển thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viện thông càng cao Là sản phẩm dịch vụ đặc thù nên dịch vụ viễn thông không có sản phẩm thay thế Do đó áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế đối với VNPT là rất thấp và hầu như không có
5 Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành:
Các doanh nghiệp trong ngành viễn thông hiện nay đang có sự cạnh tranh với nhau rất lớn về thị phần, khách hàng, chất lượng nhất là VNPT là doanh nghiệp nhà nước chịu sự điều tiết từ nhà nước , VNPT là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn trên thị trường Chính vì vậy có sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành Nhìn chung sự cạnh tranh trong nội bộ ngành cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng lớn thể hiện ở các điểm sau:
- Số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng tăng Nhà nước cho phép các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam
- Về cung cấp các sản phẩm: EVN là doanh nghiệp viễn thông của ngành điện lực do đó chịu sự chi phối của ngành điện lực nên họ chỉ tập trung vào những dịch
vụ có lợi nhuận cao và chi phí đầu tư không cao Để cạnh tranh được sản phẩm dịch
vụ này EVN cần có chiến lược tốt hơn để giữ thị phần và mở rộng thị trường
Rào cản rút lui ra khỏi ngành: Đầu tư của ngành rất lớn, do việc mua sắm công nghệ , thiết bị Do đó rào cản ra khỏi nghành cao , việc thanh lý máy móc của các doanh nghiệp không mang nhiều giá trị kinh tế
Hiện nay trên thị trường có nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cạnh tranh với EVN Nhìn chung cạnh tranh trong ngành viễn thông hiện nay đang ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp về giá và chăm sóc khách hàng Do vậy
áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành là rất cao Điều đó làm cho EVN cần có những thay đổi cho phù hợp với xu thế phát triển của nghành
C-PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETTING CỦA 3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH