- Biết cách liên kết các đoạn văn trong VB - Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc.. Thờng đợc dùng trong văn miêu tả tự sự VD: Cời: ĐT chỉ hoạt động của
Trang 1H+ Bài 3
Thấy đợc sự tàn ác của XH thực dân PK và nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức
và những phẩm chất cao đẹp của họ đợc thể hiện trong đoạn trích
- Thấy đợc tài năng nt của Ngô Tất Tố
- Nắm và biết cách triển khai ý trong một đoạn văn, vận dụng kiến thức và kỹ năng
XD đoạn văn để làm tốt bài viết số 1
Ngày soạn: 15/9/2007 Ngày giảng:18/9/2007
Tiết 10 xây dựng đoạn văn trong văn bản
B.Phần thể hiện khi lờn lớp:
Kiểm tra bài cũ( 5 ’ )
(?): Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung phần thân bài đợc sắp xếp ntn?
Đáp án: Bố cục của VB có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Nhiệm vụ phần thân bài: Trình tự thời gian, không gian
Trình tự pt của sự việc
Hay theo mạch suy luận
II, Bài mới:
*GTB:(1’) ở tiết trớc các em đã tìm hiểu bố cục của VB, cách sắp xếp ND
của phần thân bài, còn cách XD đoạn văn ntn? Có mấy cách trình bày ND
đợc viết thành mấy đoạn văn?
Dấu hiệu hình thức nào có thể
giúp em hiểu đợc, nhận biết đợc
đoạn văn?
Đoạn văn có mấy câu? Đoạn 2 có
mấy câu? Nhận xét gì về các câu
trong đoạn văn?
Qua phân tích hãy khái quát các
đặc điểm cơ bản của đoạn văn và
cho biết thế nào là đoạn văn?
- Đoạn văn là đơn vị trên câu có
vị trí quan trọng trong việc tạo
lập VB
Ở đoạn văn thứ nhất của VB trên
hãy tìm từ ngữ chủ đề của đoạn
văn? ( từ ngữ cú t/d duy trì đối
t-I, Thế nào là đoạn văn: ( 10 ’ )Văn Bản: Ngô Tất Tố và TP “ Tắt đèn”
2 ý; Mối ý đợc viết thành một đoạn văn
+ Giới thiệu Ngô Tất Tố và sự nghiệp sáng tác của ông
+ Đánh giá những thành công xuất sắc của
* Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên VB
bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh Đoạn văn do nhiều câu tạo thành.
Trang 2Đoạn văn thứ 2 có ý khái quát
bao quát trớc cả đoạn văn là gì?
Câu nào trong đoạn văn cha đựng
ý khái quát ấy?
Em có nhận xét gì về câu chủ đề?
( nd, ht, vị trí)
Em hãy khái quát lại thế nào là
câu chủ đề?
Đoạn thứ nhất có câu chủ đề
không? Yếu tố nào duy trì đối
Tìm hai câu trực tiếp bổ xung ý
nghĩa cho câu chủ đề?( Câu khai
triển)
Em thấy quan hệ giữa câu chủ đề
với câu khai triển và giữa các câu
khai triển với nhau có gì khác
- Duy trì đối tợng biểu đạt
1 , Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn vă n
* Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ đợc dùng làm
đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại nhiều lần ( chỉ từ, đại từ, các từ ĐN) Nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến
- Đánh giá những thành công xuất sắc của Ngô Tất Tố trong việc tái hiện thực trạng nông thôn VN trớc CM tháng 8 và khẳng
định phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân.Câu: Tắt đền là TP tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố
-> Câu chủ đề
- ND: Mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn
- HT: Lời lẽ ngắn gọn đủ 2 thành phần CN- VN
- Vị trí: Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn
* Câu chủ đề : Mang ND khái quát lời lẽ
ngắn gọn thờng đủ cả hai thành phần chính
đứng đầu hoặc cuói câu.
2, Cách trình bày nội dung đoạn văn
- Không chỉ có từ ngữ chủ đề mà từ ngữ đó còn lặp lại nhiều lần: TG, nhà văn, ông để duy trì đối tợng.->
-> Quan hệ bình đẳng
Khái quát của đoạn văn không chỉ đợc bộc lộ trực tiếp ở bất cứ câu nào mà đợc rút ra từ việc khái quát nd ý nghĩa của tất cả các câu trong đoạn văn
Trang 3Em rút ra kết luận gì về mối quan
hệ các câu trong 1 đoạn văn?
( Câu khai triển có quan hệ bình
Em rút ra kết luận gì về nhiệm vụ
của các câu trong đoạn văn?
Với câu chủ đề “ Lịch sử ” Viết
đoạn văn diễn dịch-> đổi lại quy
nạp
_ Trớc câu chủ đề thờng có các từ
ngữ đợc dùng để nối câu chủ đề
với các câu khai triển ở phía trớc
nh; Vì vậy, cho nên,tóm lại
Đọc yêu cầu?
Chúng mối tên khác ngờiĐặc biệt cao đẹp
* Đoạn văn sgk
- Có: “ nh vậy ”…
- ý chính nằm ở trong câu chủ đề cuối đoạn văn các câu phía trớc
cụ thể hoá cho ý chính
* Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển
khai và làm sáng tỏ củ đề của đoạn.
Đoạn II ý chính nằm ở câu chủ đề của đoạn văn Các câu tiếp theo cụ thể hơn ý chính -> Kiểu diễn dịch
Đoạn III ý chính nằm ở trong câu chủ đề cuối
đoạn văn các câu phía trức cụ thể hoá cho ý chính-> Đoạn văn quy nạp
*Bằng các phép diễn đạt quy nạp song
Bài tập2:
a, Đoạn diễn dịch-> Câu chủ đề đoạn vănCác câu cụ thể hoá câu chủ đề
b, Đoạn song hành Các ý trình bày bình
c, Đoạn song hành đẳng với nhauBài tập3:
Gợi ý: Diễn dịch: Câu chủ đề nằm đầu đoạn văn-> Khởi nghĩa Bà Trng, Ngô Quyền- nhà TRần- Lê Lợi- chống Pháp, chống Mĩ
+ Quy nạp câu chủ đề nằm cuối đoạn văn
Bài tập 4:
Ngời xa từng nói có lẽ trong trờng hợp lịch
sử dựng nớ, giữ nớc
Trang 4
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.( 1 ’)
-Học bài, hoàn chỉnh bài tập 4
-Nắm vững nội dung bài học trong mục ghi nhớ
-Làm cỏc bài tập trong sỏch bài tập
-Chuẩn bị ND viết bài
- Rèn kỹ năng viết bài hoàn chỉnh
- Giáo dục ý thức viết bài nghiêm túc, tự giác
Hãy nhớ và kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên vào học lớp 1 của em
III, đáp án biểu điểm:
- Kể theo thời gian, không gian,theo diễn biến sự việc, diễn biến tâm trạng.
+ Khi ở nhà; Mẹ đã chuẩn bị xếp sách bút, bảng, phấn mà mẹ đã mua từ trớc trong
bộ quần áo mới sạch sẽ gọn gàng, khoác cặp trên vai thấy mình lớn hơn
+ Dọc đờng, suy nghĩ miên man về trờng lớp mới, ngôi trờng to khang trang nhng không có đồ chơi nh ở mẫu giáo
+ Thầy cô bạn bè cũng không giống ở mẫu giáo
+ Tuy đã học hết bảng chữ cái, mặt số nhng tôi vẫn lo
Lúc ở sân trờng Ngồi vào hàng ghế của lớp thấy nhiều ngời nhìn cảm thất vinh dự
Không để ý lời phát biểu của cô giáo mà chỉ để ý nhìn bạn xung quanh
C, Kết bài:
Cô giáo chủ nhiệm gọi vào lớp toàn bạn mới
Trang 5Ngày đầu tiên đi học thật đáng nhớ.
Có lẽ những ai đi học đều có cảm giác mới mẻ đó.
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân phẩm cao quya của nhân vật Lão Hạc Đồng
thời hiểu đợc niềm thơng cảm và sự trân trọng đối với ngời nông dân và tài năng nghệ thuật của nhà văn Nam Cao
- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh
- Biết cách liên kết các đoạn văn trong VB
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc Qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng mà đẹp, tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc CM
- Thấy đợc lòng nhân hậu sâu sắc của nhà văn Nam Cao thơng cảm đến xót xa sự thật trân trọng đối với ngời nghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn NC khắc hoạ nhân vật tài tình, dẫn câu chuyện tự nhiên hấp dẫn, kết hợp tự sự triết lí với trữ tình
II, Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu, soạn bài
Trò: Học bài cũ, soạn bài
Trang 6B.Phần thể hiện trờn lớp:
I, Kiểm tra bài cũ( 5’)
(?): Qua nhân vật chị Dậu em hiểu gì về số phận của ngời nông dân trớc CM tháng
8 Bản chất của chế độ thực dân nửa PK VN?
*Cuộc sống của ngời nông dân vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mình cự lại
Đoạn trích cho ta thấy vẻ đẹp tâm hồn và có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ Đồng thời tg NTT vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XH thực dân nửa PK
II, Bài mới
* GTB: Lịch sử văn chơng Việt Nam đã dành cho ông một vị trí, một sự đánh giá cao Ngời ta có nhiều dịp để khẳng định rằng: Ông là nhà văn sống và viết chân thực, giản dị mà có sức khái quát lớn Nghệ thuật của ông không chạy theo sự hoa mĩ, hào nhoáng mà thiên theo hớng miêu tả tỉ mỉ các quá rình tâm lí của nhân vật Đó là những lời nhận xét đánh giá về tg Nam Cao, một trong những nhà văn tiêu biểu của dòng VH hiện thực PP mà các em có dịp tìm hiểu qua TP xuất sắc nhất của ông
Trình bày tóm tắt những hiểu biết
của em về cuộc đời, sự nghiệp sáng
Nêu xuất xứ của VB?
Theo em VB cần đọc với giọng
Đọc VB theo em tại sao một con
chó lại đợc Lão Hạc coi là cậu
I Đọc và tỡm hiểu chung :
1, Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc, nhà văn, chiến sĩ chuyên viết về đề tài nông dân và tri thức tiểu t sản trớc CM.
- Lão Hạc: Khi đau đớn ân hận dằn vặt năn
nỉ rãi bày, khi chua chát mỉa mai
- Vợ ông giáo:lạnh lùng khô khan coi ờng
th Nhà văn nghèo vợ chết chỉ còn đứa con trai, con trai phẫn chí vì không có tiền cới
vợ phải đi làm phu đồn điền cao su biền biệt một năm rồi chẳng có tin tức gì Lão coi con chó cho con trai, sự túng quẫn đe doạ lão sau trận ốm, lão yếu đi
Trang 7Vì sao Lão Hạc rất yêu thơng nó
mà phải đành bán cậu Vàng đi?
miêu tả thái độ tâm trạng của Lão
Hạc khi kể truyện bán cậu vàng với
ông giáo ?
Em có nhận xét gì về cách dùng từ
của tác giả?
Sử dụng từ láy có tác dụng gì?
Cái hay của cách miêu tả đó là gì ?
(và không thể kìm nén nỗi
đau-phù hợp tâm lý hình dáng tính
cách của ngời già )
Em hiểu tâm trạng của Lão Hạc
ntn?
Theo em vì sao lão lại có những
biểu hiện nh vậy?
Qua tâm trạng đó em hiểu đợc gì
trong nhân cách cao quí của Lão
Hạc? (Có nét ngoại hình quằn
quại lời ăn năn xám hối ->một
con ngời nặng tình nhân nghĩa
thuỷ trung vô cùng trung thực)
Có ý kiến cho rằng việc đành phải
Trong lời than vãn kể lể của Lão
- Là điều bất đắc dĩ, con đờng cuối cùng, lão nghèo, yếu, mệt ra trận ốm, không có việc làm, không có ai giúp rồi cứ phải ăn uống đồng tiền dành dụm bấy lâu ấy vậy phải nuôi thêm cậu Vàng ăn khoẻ, không muốn để nó gầy đi, bị đói
-> Bán đi
* Cuộc sống khốn cùng- ngời nông dân nghèo khổ bất hạnh.
a, Tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán
“cậu Vàng”
Cố vui vẻ cời nh mếu- mắt ầng ậc ớc mặt co rúm lại vết nhăn xô lại ép nớc mắt chảy ra miệng móm mém mếu hu hu khóc.
n-Thì ra tôi già đánh lừa một con chó
- S/D nhiều động từ, từ tợng hình, từ láy, ợng thanh-> Nét mặt thân hình thê thảm
t-Sự đau đớn hối hận xót xa thơng tiếc tất cả đang trào dâng và vỡ khi có ngời hỏi
đến
- Nhà văn đã thể hiện sự chân thực cụ thể chính xác diễn biến tâm trạng đau đớn cứ dâng lên
*Đau đớn xót xa.
- Không chỉ vì thơng con chó mà còn nỡ lừa con chó trung thành của Lão Ông lão quá lơng thiện ấy đã cảm thất lơng tâm
đau nhói khi trong đôi mắt con chó có cái nhìn nh trách móc
*Ân hận- sự dày vò lơng tâm.
*Có trái tim vô cùng nhân hậu.
- Lão kể với ông giáo nh lời xám hối tự than, tự trách mình quá phũ phàng, nhẫn tâm
- Nhất trí; Khi con bỏ đi lão mong mỏi,
đợi chờ Vừa mang tâm trạng ăn năn, cảm giác mắc tội bởi khồn lo liệu nổi cho con, còn mang cảm giác day dứt vì đã không cho con bán vờn, lấy vợ Lão cố tình dành góp để lấp đi cái cảm giác ấy Lão phải bán
Đợm màu triết lí dân gian dung dị của
ng-ời nông dân nghèo khổ thất học nhng trải
Trang 8Lão Hạc sang nhà ông Giáo nhờ
mấy việc Đó là việc gì?
Em hiểu nguyên nhân mục đích
của sự việc này là gì?
- Tình cảnh đói khổ túng quẫn đẩy
Lão đến cái chết nh hành động tự
giải thoát về số phận cơ cực thê
thảm của ngời nông dân nghèo
tr-ớc CM tháng 8.
Có ý kiến cho rằng Lão Hạc làm
thế là dở hơi Có ý kiến cho rằng
LH làm nh thế là đúng? ý kiến của
em ntn?
Em nghĩ gì về việc LH từ chối một
sự giúp đỡ trong cảnh ngộ ấy để ăn
rau úa, sung luộc?
Qua các chi tiết trên em có suy
nghĩ gì về tình cảm, tính cách của
Lão?
NC đã tả cái chết của LH qua các
chi tiết nào?
+ Vật vã đầu tóc rũ rợi quần
áo xộc xệch
mắt long sòng sọc tru tréo bọt
mép sùi ra ngời giật mạnh.
Em có nhận xét gì về cách s/d từ
ngữ? t/d?
- Động từ, từ tợng hình, từ tợng
thanh, tạo hình ảnh cụ thể sinh
động về cái chết của Lão Hạc
Theo em đó là cái chết ntn?
Cái chết dữ dội, thê thảm bất
ngờ.
- Trong đau đớn vật vã ghê gớm
nghiệm về số phận con ngời bản thân
- Thể hiện nỗi buồn bất lực sâu sắc của họ trớc hiện tại và tơng lai mịt mù vô vọng
b, Cái chết của Lão Hạc
+ Hai việc: - Giữ hộ ba sào vờn của thầy con, viết văn tự
- Khi nào con về nhợng lại gửi hăm nhăm đồng bạc+ 5 đồng bán chó = 30
đồng Nếu có chết thì đem ra lo.
- Lão trình bày một cách vòng vo dài dòng vì Lão khó nói vì chuyện quá hệ trọng, trình độ nói năng của Lão quá hạn chế
- Có ý định nung nấu từ lâu Quyết định trong hoàn cảnh của mình
- Nếu nhìn từ một phía thì giải quyết nh thế là dở hơi, là dại, có tiền mà phải chịu khổ.( Theo vợ ông giáo)
- Nhng cách khác thể hiện lòng thơng con,
tự trọng rất cao Tìm mọi cách để giữ mảnh vờn cho con, quyết không chịu ăn vào tiền của con, món tiền phòng khi chết
lo ma chay
* Xuất phát từ lòng yêu thơng con âm thầm mà lớn lao.
- Ngời tự trọng không phải để ngời đời
th-ơng hại, xem thờng, không muốn phiền hà hàng xóm
+ Cẩn thận chu đáo và
*Có lòng tự trọng đáng kính.
*
Trang 9Cái chết của LH có ý nghĩa gì?
Thanh thản vì lão trả hết nợ đời,
hết nợ với con chó, hết nợ với đứa
con tội ngghiệp, lão tự vẫn cũng
nhằm không muốn sống thừa,
sống lay lắt vô vị, ngời cha đã hi
sinh cả cuộc đời mìnhcho HP của
con, lão sống một cuộc đời đau
Việc lựa chon ngôi kể có t/d gì?
Tìm chi tiết miêu tả thái độ của
nhân vật “ tôi” khi nghe LH kể
chuyện bán cậu Vàng?
Chi tiết đó đã diễn tả t/c nào của
ông dành cho LH?
Đọc đoạn “ chao ôi nghĩa khóc”
Theo em tại sao ông lão lại nghĩ
nh vậy?
Triết lí lẫn cảm xúc xót xa của
NC, thái độ sống, cách ứng sử
mang tinh thần nhân đạo; Tự đặt
mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ
thì mới có thể hiểu họ cảm thông
với họ.
Khi biết LH xin Binh T bả chó ông
giáo đã có suy nghĩ gì?
Vì sao ông giáo nghĩ nh vậy?
- Chọn cái chết nh một cách giải thoát
đáng sợ nhng cũng là một cách để tạ lỗi với cậu vàng
Vì cả đời lão sống trung thực có lỡ lừa ai
+ Muốn ôm choàng lão mà khóc an ủi bùi ngùi.
*Xót xa yêu thơng đông cảm.
- Cuộc sống khốn khổ nhng tình ngời vẫn yêu thơng ấm áp
- Triết lí về nỗi buồn trớc cuộc đời và con ngời, ông hiểu vì sao vợ ông không muốn giúp mà tỏ ra với nỗi khổ của thị TG chỉ buồn mà không giận, tự nhắc nhở mình phải cố tìm hiểu họ đồng cảm với họ, buồn vì lòng tự ái của LH , của mình đều rất cao nên 2 ngời cứ xa
+ Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm
đáng buồn
Ông thất vọng trớc sự thay đổi cách sống không chịu đợc : ‘đói ăn vụng, túng làm liều” của một số ngời
Trang 10Nhng cuộc đời cha hẳn là đáng
buồn nhng lại đáng buồn theo một
nghĩa khác.
( Cha hẳn đáng buồn ở chỗ nào?
Em hiểu đáng buồn theo một nghĩa
khác nghĩa là ntn?
Qua đó em có nhận xét gì về nhân
vật ông giáo?
Theo em cái hay của truyện thể
hiện rõ nhất ở những điểm nào?
Qua văn bản em hiểu gì về tg NC?
Trong vốn Văn học của em còn có
TP nào viết về cuộc đời đau thơng
của ngời nghèo?
- Sau cái chết dữ dội của LH thì tâm trạng của ông giáo biến chuyển
- Không đáng buồn vì vẫn có những cái chết đầy hi sinh, lòng tự trọng vẫn giữ chân con ngời bên bờ vực thẳm của sự tha hóa Vì danh dự t cách của LH cùng với cái chết trong con mắt của mọi ngời nhất
là của tg vẫn giữ chọn niềm tin yêu và cảm phục
- Những ngời tốt nh LH, tự trọng nh thế,
đáng thơng, đáng thông cảm nh thế cuối cùng vẫn hoàn toàn vô vọng phải tìm đến cái chết nh là cứu cánh duy nhất, nh là sự giải thoát tự nguyện và bất đắc dĩ
* Chan chứa tình thơng và lòng nhân ái sâu sắc.
IV.Tổng kết ,ghi nhớ: (5’)
- NT XD tình huống chuyện kể các sự việc,khắc hoạ nhân vật sinh động, kể linh hoạt hấp dẫn, ngôn ngữ giản dị và chân thực.
- Số phận đau thơng và phẩm chất cao quý của ngời nông dân trong XH cũ.
- Là nhà văn của ngời nông dân lao động
nghèo khổ mà lơng thiện giàu lòng thơng ngời nghèo có lòng tin mãnh liệt vào phong cách tốt đẹp của ngời lao động
V.Luyện tập: ( 3’)
- Chí Phèo
- Đời thừa
- Một đám cới
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà
- Học bài, nắm vững ND và NT của văn bản
Trang 11II, Chuẩn bị:
Thầy: Giáo án, bảng phụ
Trò: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị theo yêu cầu.
B, Phần thể hiện khi lên lớp.
I Ôn định tổ chức (1 )’
II, Kiểm tra bài cũ: (4 )’
1, câu hỏi
(?): Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc trờng từ vựng nào?
Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi cô tôi chỉ cố ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi
để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một ngời đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá phải bỏ con cái đi tha hơng cầu thực
A Cảm xúc của con ngời
B Suy nghĩ của con ngời
C Thái độ của con ngời
D Hoạt động của con ngời
2 , Đáp án c
III, Bài mới.
• GTB: (1 )’ ở tiết trớc các em đã tìm hiểu trờng từ vựng trong văn miêu tả, biểu cảm Trong thơ tg thờng s/d từ tợng hình, từ tợng thanh, Vậy hai loại từ này có
đặc điểm và công dựng gì? Tiết học hôm nay
nhiên của con ngời?
+ Âm thanh tự nhiên của con ngời:
Hu hu, ử
Qua tìm hiểu VD trên trính bày ý
kiến của em về đặc điểm của từ tợng
VD :+Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà-Xe điện chạy leng keng vui nh đàn con nít
Sun sê chợ bởi tíu tít Đồng Xuân
VD : Thập thò, heo hút, khúc khuỷu, róc rách, tí tách
- Gợi hình ảnh âm thanh cụ thể sinh
động, có giá trị biểu cảm cao, miêu tả đợc
rõ nét cái chết bất ngờ đau đớn dữ dội thê thảm của LH
Trang 12VD: Thân gày guộc, lá mong manh.
Ao thu lạnh lẽo nớc trong veo
Tìm tự tợng hình, tợng thanh trong
câu?
Tìm 5 từ tợng hình gợi dáng đi của
ngời?
Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng
thanh tả tiếng cời?
S/D tiếng cời của mình trong gt sao
cho lịch sự văn minh?
* Gợi hính ảnh âm thanh cụ thể sinh
động có giá trị biểu cảm cao Thờng đợc dùng trong văn miêu tả tự sự
VD: Cời: ĐT chỉ hoạt động của con ngời nhng cời cũng có nhiều kiểu với dáng vẻ
âm sắc tâm trạng khác nhau
- ha ha: Cời to sảng khoái
- Hô hố: Cời to thô lỗ gây khó chịu
- Cời khẩy: Nhếc mép tỏ ý khinh thờng
-> Khác nhau về sắc thái biểu cảm
- Từ láy: Có giá trị lớn trong việc diễn đạt
nd ( Mỗi lần nó xuất hiện trong thơ thì vần thơ, ht thơ cảm xúc thơ đầy ấn tợng, thi vị thơ nên hoah, nên nhạc
• Ghi nhớ: sgk
II, Luyện tập ( 15’)
Bài tập 1:
Xoàn xoạt, rón rén, bịch, bốp, chổng quèo
Bài tập 2:
- Đi: lò dò, khật khỡng, ngất ngểu, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu
Bài tập 3:
- Ha hả: tả tiếng cời to, tỏ ra khoái trí
- Hì hì: Từ mô phỏng tiếng cời phát ra
đằng mũi thờng biểu lộ sự thích thú có vẻ hiền lành hồn nhiên
- Cô bé khóc nớc mắt rơi lã chã
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa
- Đêm tối Ttrên con đờng khúc khuỷu thấp thoáng những
đốm sáng đom đóm lập loè
Trang 13- đàn vịt đang lạch bạch về chuồng.
- Ngời đàn ông cất tiếng ồm ồm
Bài tập 5 :
- Qua đèo ngang.( Bà Huyện Thanh Quan)
- Tây tiến ( Quang Dũng)
- Tre Việt Nam ( Nguyễn Duy)
I, Kiểm tra bài cũ ( 5 )’
(?): Thế nào là đoạn văn ? dấu hiệu hình thức là quan trọng nhất của đoạn văn em thấy có hợp lý không ? vì sao ?
Đáp án : Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo lập văn bản bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi
đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thờng nêu bật một ý tơng đối hoàn chỉnh
Nếu đoạn văn về hình thức đã đúng yêu cầu nhng nội dung các câu không gắn bó thì không thể tạo thành đoạn văn Vì vậy phải đảm bảo cả hai yêu cầu
II, Bài mới
Trang 14* GTB : (1’) Tiết trớc các em tìm hiểu về đoạn văn, cách xây dựng đoạn văn Trong quá trình tạo lập văn bản không chỉ cần một đoạn văn mà có thể có nhiều đoạn văn Vậy giữa các đoạn văn ấy cần sự liên kết nh thế nào Hôm nay
Tìm hiểu nội dung của các đoạn
văn theo lôgic thông thờng thì
cảm giác ấy phải là cảm giác ở
thời điểm hiện tại khi chứng kiến
ngày tựu trờng.
(Từ đó tạo ra sự liên tởng cho
ng-ời đọc đối với đoạn văn trớc Sự
liên tởng này tạo nên sự gắn bó
chặt chẽ ý hai đoạn văn với nhau)
Cụm từ trớc đó mấy hôm là là
ph-ơng tiện liên kết đoạn Hãy cho
biết tác dụng của việc liên kết
- ý hai đoạn văn đợc liền mạch và phân
định rõ thời gian hiện tại và quá khứ nhờ cụm từ “ trớc đó mấy hôm”
-Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời quá
khứ của sự việc và cảm nghĩ
-Là phơng tiện ngôn ngữ tờng minh liên kết hai đoạn văn về mặt hình thức góp phần làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản
* Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần sử dụng các phơng tiện liên kết đẻ thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa chúng
II, Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
( 15 )’
1, Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
Trang 15Đọc hai đoạn văn(ý a,)
Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu
của quá trình lĩnh hộivà cẩm thụ tp
Để liên kết hai đoạn văn có ý
nghĩa đối lập ta thờng dùng các từ
ngữ biểu thíy nghĩa đối lập
Hãy tìm thêm các phơng tiện liên
kêt đoạn có ý nghĩa đối lập?
Đọc lại đoạn văn tìm hiểu bài cho
biết từ “đó” thuộc từ loại nào
Hãy phân tích mối quan hệ ý
nghĩa giữa hai đoạ văn ?Tìm từ
ngữ liên kết giữa hai đoạn văn?
-Việc dùng từ đó có t/d liên kết giữa hai
đoạn văn
-Đó ,này ,ấy ,vậy ,thế…
*Đoạn văn d:
-Quan hệ tổng kết ,khái quát
- Nói tóm lại (Tóm lại ,tổng kết lại )
* Dùng các từ có t/d liên kêt :quan hệ từ,
đại từ ,chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê,
so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát…
“Aí già lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy”-Vì nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “ bố
đóng sách cho mà đi học” Trong đoạn văn
Trang 16?
?
?
Vậy ngoài việc dùng từ ngữ để
liên kết đoạn văn còn phơng tiên
Cách liên kết :Tóm tắt nội dung
chính của đoạn trích nốt tiếp và
phát triển ý của đoạn văn trớc
trong đoạn sau?
Bài tập 2
a,Từ dób,Nói tóm lạic,Tuy nhiênd,Thật khó trả lờiBài tập 3
Cái đoạn chị Dậu đánh tên cai lệ thật khéo Giá cứ vì quá yêu nhân vật của mình
mà tác giả để cho chị Dậu đánh phá đầu tiên tên cai lệ chẳng hạn thì câu truyện sẽ giảm bớt đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng này chị Dậu dã cố gắng nhịn hết mức
Miêu tả chân thực và khách quan cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ nh vậy ,tác giả đã khẳng định đúng qui luật “tức nớc vỡ
bờ “
III, H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà (1’ )
-Học phần gi nhớ Hoàn chỉnh bài tập 3
-Hoàn thiện các bài tập vào vở
-Viết đoạn văn có sử dụng các phơng tiện liên kết
Trang 17- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ XH.
- Biết s/d từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ XH gây khó khăn trong giao tiếp
II, Chuẩn bị:
Thầy: Soạn giáo án, bảng phụ
Trò: Học bài cũ, đọc trớc bài
B, Phần thể hiện khi lên lớp
I, Kiểm tra bài cũ(5’)
(?): Cho biết đặc điểm công dụng của ừ tợng hình, tợng thanh? Lấy VD?
Đáp án: Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật, từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên và con ngời
Gợi âm thanh cụ thể sinh động có giá trị biểu cảm cao, thờng đợc dùng trong văn miêu tả, tự sự
VD: Đủng đỉnh, khấp khểnh
ồ ồ, lộp bộp
II, Bài mới:
Giới thiệu: Có một số bài hát dặm Nghệ Tĩnh trong đó có câu:
Nớc lên lấp xấp bờ đình
Một trăm nuộc chuộc em chung tình nuộc mô
Trong câu ca dao trên có từ ngữ nào khó hiểu? tại sao từ đó khó hiểu Bài học hôm nay cô trò ta
dùng phổ biến hơn ? Tại sao?
Trong ba từ trên từ nào là từ địa
phơng? Tại sao?
Vậy từ địa phơng khác từ toàn dân
ở chỗ nào?
Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa
là gì? chúng là từ địa phờng nào?
- Bắp bẹ là từ địa phơng vì nó chỉ đợc dùng trong phạm vi hẹp cha có tính chuẩn mực văn hoá
*Từ địa phơng là từ ngữ chỉ s/d ở một hoặc một số địa phơng nhất định.
VD: Mè đen : Vừng đen Trái thơm: Quả dứa
Tầng lớp trung lu, thợng lu gọi mẹ là mợ
Trang 18Tầng lớp nào thờng đợc s/d? đây là
biệt ngữ XH Vậy biệt ngữ XH
Tg dùng từ mẹ trong lời kể mà đối tợng là
độc giả Còn từ mợ- Câu đáp của bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô hai ngời cùng tầng lớp XH
*VD b:
- Ngỗng : điểm 2
- Trúng tủ: trúng phần đã học thuộc lòng
- Đối tợng: Học sinh sinh viên ờng dùng
th-* Biệt ngữ XH chỉ đợc dùng trong một tầng lớp XH.
Trẫm; VuaKhanh: cách vua gọi các quanlong sàng: Giờng của vuaNgự thực: Vua dùng bữa
-> Vua quan triều đình
III, Sử dụng từ địa ph ơng (10’)
- Lu ý đối tợng giao tiếp ( Ngời đối thoại, ngời đọc)
- Tình huống giao tiếp ( nghiêm túc, trang trọng hau suồng xã thân mật)
- Hoàn cảnh giao tiếp: Thời đại sống, môi trờng học tập công tác)
- Để đạt hiệu quả trong giao tiếp
* Không lên lạm dụng từ ngữ này một cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa, khó hiểu.
* Để tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớp xuất thân tính cách của nhân vật.
* Phải phù hợp với tình huống giao tiếp trong thơ văn có thể s/d một số từ ngữ thuộc hai lớp này để tô đậm màu sắc địa phơng ,màu sắc tầng lớp XH.
* Cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tơng ứng để s/d khi cần thiết
IV,Luyện tập (13’ )Bài tập 1
Nón- mũ Ngái –XaTrái-quả Chợ –ThiếngViền –Về Ghe –Thuyền
Ví chắc-Với tớ Mè –Vừng
Trang 19?
?
Trong các trờng hợp giao tiếp sau
trờng hợp nào nên dùng từ ngữ địa
Phải học đều không nên học tủ mà nguy
đấy(Đoán mò một số bài nào đó để học thuộc lòng không ngó ngàng gì tới bài khác)
-Hôm qua tớ bị xơi gậy(Điểm1)
Bài tập 3Trờng hợp a
Bài tập 4Răng không cô gái trên sôngNgày mai cô sẽ từ trong tới ngoài(Tố Hữu)Cau khó ăn với hạt bèo(Hạt của cây bèo có
vị chát)
III.H ớng đẫn học sinh học bài và làm bài tập ở nhà.( 1 ’)
-Học bài,nắm vững nội dung bài học
-Làm bài tập 5, hoàn thiện các bài tập vào vở
I, Kiểm tra bài cũ( 5’)
(?): Có những phơng tiện nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn? Đọc bài tập
3 em đã làm ở nhà?
Đáp án : Có thể dùng từ ngữ có t/d liên kết quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê so sánh đối lập tổng kết khái quát Có thể dùng câu nối
Đọc bài tập 3
II, Bài mới:
* Giới thiệu: ở chơng trình lớp 6 các em đã học phơng thức biểu đạt tự sự và một
VB tự sự Nhng làm thế nào để ngời nghe hiểu đợc VB đó một cách cơ bản nhất Ta phải tóm tắt VB đó Vậy thế nào là tóm tắt
Trang 20làm thế nào để ngời khác biết đợc
nội dung chính của VB?
Trong TP tự sự yếu tố nào là quan
trọng nhất?
Ngoài những yếu tố đó còn phải dựa
vào yếu tố nào khác?
Khi tóm tắt VB tự sự thì ta phải dựa
vào những yếu tố nào là chính ?
Vậy qua tìm hiểu em hiểu thế nào là
tóm tắt VB tự sự?
Suy nghĩ và lựa chọn các câu trả lời
đúng nhất trong các câu trả lời a, b,
- Miêu tả , biểu cảm
- Các nhân vật phụ-Dựa vào sự việc và nhân vật chính
* Dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính bao gồm
sự việc tiêu biểu, nội dung quan trọng của VB đó.
Lựa chọn câu bVì: Tóm tắt nên ghi lại ngắn gọn trung thành nội dung chính của VB
II, Cách tóm tắt văn bản tự sự(12 ).’
1, Những yêu cầu đối với văn bản
• Văn bản sgk
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Dựa vào các nhân vật sự việc
và chi tiết tiêu biểu đã nêu trong VB tóm tắt
+Vua Hùng muốn kén rể + Hai chàng đến cầu hôn
* ND: + Vua thách đố +Sơn Tinh lấy đợc Mị Nơng + TT đem quân đanh ST cớp
Mị Nơng -> Thất bại
VB Nguyên bản VB tóm tắt-Dài hơn -Ngắn hơn-Lời văn trích - Lời văn của ngờinguyên
VB viết
( khách quan) - Nhân vật sự việc-Nhân vật tả chi có sự lựa chọntiết hơn -> ít hơn
- Vì sự lựa chọn các nhân vật chính và những sự việc quan trọng ấy
* Cần phải phản ánh trung thành nội
Trang 21các yêu cầu đối với một VB tóm tắt?
- Đảm bảo mục đích, đảm bảo tính
khách quan, trung thành với VB.
- Phải đảm bảo tính hoàn chỉnh
dù mức độ khác nhau phải giúp
ngời đọc hình dung đợc toàn bộ
b-ớc nào là quan trọng nhất? vì sao?
Tóm tắt VB “ Tôi đi học” bằng đoạn
văn ngắn 10- 12 câu
Một bạn HS đã tóm tắt truyện ( phần
đầu) Lão Hạc nh sau:
Theo em tóm tắt nh vậy đã đủ cha?
Văn bản tóm tắt đạt đợc yêu cầu: mở đầu -> phát triển-> Thắt nút, bảo đảm tính cân
đối
2, Các b ớc tóm tắt VB
-Đọc kỹ để hiểu đúng chủ đề VB
-Xác định nội dung chính cần tóm tắt.-Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lí.-Viết thành VB tóm tắt
-> 4 bớc, bớc nào cũng quan trọng
• Ghi nhớ: sgkIII, Luyện tập ( 15 )”Bài tập 1:
HS làm.
Bài tập 2:
- Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi vừa thấy
tôi lão bảo ngay “ cậu Vàng đi đời rồi
ông giáo ạ” Lão cố làm vui vẻ nhng trông lão cời nh mếu Bây giờ tôi không xót xa
5 quyển sách của tôi nữa
-Cha đủ-Vi Phạm:
+ Đa đối thoại vào tóm tắt+Đa tình tiết phụ
+Thiếu tình tiết chính+Cách tóm tắt VB tự sự
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nh à.(1’)
-Học bài theo nội dung ghi nhớ SGK
Trang 22I, Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt nd văn bản tự sự.
- Luyện tập tóm tắt VB tự sự
II, Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu soạn bài
Trò: Học bài cũ, nghiên cứu câu hỏi, bài tập
II, Bài mới :
* GTB :(1’) Tiết trớc các em đã biết cách tóm tắtVB tự sự ,để ứng ụng vào thực hành luyện tập, Tiết học hôm nay cô trò ta cùng luyện tập
sự việc tiêu biểu và các nhân vật
quan trọng của Lão Hạc cha?
Hãy sắp xếp các sự việc đã nêu ở
- Bản liệt kê đã nêu lên các sự việc nhân vật
và một số chi tiết tiêu biểu tơng đối đầy đủ nhng khó lộn xộn, thiếu mạch lạc
1.b Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn
2.a con trai Lão Hạc đi đồn điền cao su.3.d Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con 4.c Lão mang tiền dành dụm đợc
5.g Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn6.e Một hôm Lão xin Binh T
7.i Ông giáo rất buồn
8.h Lão bỗng nhiên chết9.k Cả làng không hiểu vì sao Lão
* Tóm tắt: Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó vàng Con trai Lão đi phhu đồn điền cao s Lão chỉ còn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con Lão đành phải bán con chó mặc dù hết sức buồn bã và đau xót Lão mang tất cả
số tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vờn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối những gì ông giáo giúp Một hôm lão
Trang 23Hãy nêu những sự việc tiêu biểu và
các nhân vật quan trọng trong đoạn
tức nớc vỡ bờ?
Viết VB tóm tắt cho đoạn trích “
tức nớc vỡ bờ” khoảng 10 dòng?
HS tóm tắt với thời gia 10’ gọi lên
trình bày -> Giáo viên bổ xung
Có ý kiến cho rằng các VB “ tôi đi
ấy Nhng rồi ông lão bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao chỉ có Binh T và ông giáo hiểu
Bài tập 2:
-Nhân vật chính trong đoạn trích tức nớc vỡ
bờ là chị Dậu
- Sự việc tiêu biểu: Chị Dậu căm sóc chồng
bị ốm và đánh lại cai lệ và ngời nhà lí trởng
để bảo vệ anh Dậu
*Tóm tắt: Anh Dậu đang ốm nặng về nhà cha húp đợc bát cháo nào thì cai lệ và ngời nhà lí trởng đã tới quát tháo om sòm Tên cai lệ không động lòng trớc lời van xin của chị Dậu mà ngợc lại hắn văng ra lời nói sỉ nhục Chị Dậu cố gắng nín nhịn nhng khi chúng cố tình hành hạ chị và chồng chị chị
đã cự lại và vùng lên quyết liệt Cuộc chiến
đấu không cân sức Một bên ngời đàn bà lực điền và hai tên đàn ông Cuối cùng phần thắng nghiêng về chị Dậu
Bài tập 3:
- Đúng mặc dù là hai TP tự sự nhng rất gàu chất thơ, ít sự việc, các tg chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên khó tóm tắt
* Tóm tắt: Một hôm cô tôi gọi tôi đến và hỏi răng tôi có muốn vào chơi và thăm mẹ
ở Thanh Hoá Khi tôi trả lời là không thì cô tôi dỗ dành, tôi vào để mẹ tôi may vá và thăm em bé Cô còn kể mẹ tôi ăn mặc rách rới, cô khuyên đánh giấy gọi mẹ về Tôi
đau đớn buồn tủi, vừa thơng mẹ vừa phẫn
nộ trớc cổ tục PK tàn ác Ngày giỗ đầu thầy tôi mẹ đã về Nhìn bóng mẹ từ xa tôi nhận
ra, giây phút đợc vùi vào lòng mẹ khiến tôi vô cùng HP
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.( 1’ )
-Ôn lại lí thuyết và cách tóm tắt VB tự sự
-Hoàn chỉnh bài tập,
-Thử tóm tắt VB tôi đi học
Trang 24- Ôn tập kiến thức về kiểu văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
- Giúp HS nhận rõ u nhợc điểm trong bài viết của mình, Giáo viên hớng dẫn HS sửa lỗi sai cơ bản về dấu câu, lỗi chính tả cách viết phàn mở bài
II, Chuẩn bị
Thầy: Chấm bài tổng hợp lỗi sai cơ bản về dấu câu, lỗi chính tả và phần bố cục
Trò: Xem lại đề bài
Hãy nhớ và kể lại những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học lớp1 của em
- Thể loại: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Nội dung: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
- Phạm vi: Trong ngày đầu đi học
II, Dàn ý đại c ơng ( tiết 11- 12 ) ( 10 )’
III, Nhận xét chung (10’)
+ Ưu điểm:
- Đa số xác định đợc bố cục yêu cầu đề bài
- Xác định đúng ngôi kể, bố cục bài viết rõ ràng
- Xác định đợc trình tự kể
- Trong bài viết có xen kẽ yêú tố biểu cảm và miêu tả
- Lời văn chân thực thể hiện cảm xúc của mình
- Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từu lỗi chính tả
IV , Sửa một số lỗi sai cơ bản.(20 )’
lỗi sai Sửa lỗi
*Chính tả:
- Chờng, lày,học chò,dất, dun dẩy Trờng, này,học trò, rất , run, rẩy
hiệu chởng, nguy nga, tráng nệ, Hiệu trởng, khang trang, sạch đẹp
Trang 25lô đùa, liềm yêu thơng Nô đùa niềm yêu thơng.
*Diễn đạt:
đây sự bất ngờ ở phía trớc Đầy bất ngờ thú vị,
dất xông xáo Rất vui vẻ nhanh nhẹn
Một buổi tng bừng Buổi tựu trờng tng bừng
*Công bố điểm:
Lớp 8D: Điểm khá giỏi: 6
Điểm TB: 30
Điểm yếu: 3
Đọc bài văn điểm giỏi
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.
Thấy đợc sự kết hợp và t/d qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của
ng-ời viết trong VB tự sự.
Ngày soạn: 13/10/2006 Ngày giảng: 17/10/2006
- Rèn kỹ năng tóm tắt phân tích VB.
II, Chuẩn bị.
Thầy: Đọc bài, soạn giáo án.
Trang 26Trò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sgk.
B , Phần thể hiện khi lên lớp
I, Kiểm tra bài cũ (5 )’
Câu hỏi: Qua VB Lão Hạc em hiểu gì về số phận, phẩm chất của ngời nông dân
trong XH cũ? và nhà văn Nam Cao?
Đáp án: Số phận đau thơng, nhng chứa đựng phẩm chất cao quý, tiềm tàng, thể
hiện tấm lòng yêu thơng trân trọng đối với ngời nông dân và tài năng nt xuất sắc của nhà văn Nam Cao Đặc biệt trong việc miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện.
II, Bài mới:
* Giới thiệu bài: Đan Mạch là một nớc nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu Diện tích chỉ
bằng 1/8 diện tích nớc ta Thủ đô là Côpenhaghen An đéc xen là nhà văn nổi tiếng nhất Đan Mạch Đặc biệt truyện cổ tích dành cho trẻ em
nghiệp st của tg An đéc xen?
- Sinh ra trong một gia đình nghèo,
bố là thợ giày, ham thích văn thơ từ
nhỏ Sáng tác nhiều truyện trở
thành quen thuộc với bạn đọc khắp
năm châu.
Cho biết những TP của ông?
Truyện vừa thực vừa ảo mang màu
1,Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
* Là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện cổ tích dành cho trẻ em.
*Truyên ngắn viết năm 1845 khi ông có
trên 20 năm cầm bút tên tuổi lừng danh thế giới.
2.Tóm tắt văn bản.
Giọng chậm cảm thông phân biệt cảnh thực ảo ảnh trong những lần quẹt diêm.
Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong
đêm giao thừâ rét buốt em chẳng dám vè nhà sợ bố đánh dành ngồi nép vào góc t-
ơng liên tục quẹt diêm để sởi Hết một bao diêm thì em bé chết cóng trong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng hôm sau mùng một tết mọi ngời qua đờng vẫn thản nhiên nhìn cảnh thơng tâm.
3, Bố cục.
Ba phần:
Phần đầu:Từ đầu ->Cứng đờ ra
->Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.
Phần hai:Tiếp theo->Về chầu thợng đế
-> Những lần quẹt diêm của cô bé và mộng tởng.
Phần ba: Còn lại
Trang 27ở phần này tg kể theo trình tự nào?
Kể theo thời gian và sự việc
Cách kể phổ biến của chuyện cổ tích
Gia cảnh của cô bé bán diêm đợc tg
giới thiệu qua chi tiết nào?
Gia cảnh ấy đẩy em vào tình trạng
ntn?
Cô đơn đói rét, luôn bị bố đánh.
Câu chuyện đợc tg đặt vào thời gian
không gian nào?
Các nớc Bắc Âu vào thời gian này
thời tiết rất lạnh, nhiệt độ có khi
xuống tới âm vài chục độ, tuyết rơi
dày đặc.
Vậy tg đặt câu chuyện vào khung
cảnh ấy có ý nghĩa gì?
Em thấy cảnh tợng trong đêm giao
thừa ấy diễn ra ntn?
Ngôi nhà, ngoài đờng với em bé
Trong sự việc này nghệ thuật kể
chuyện có gì đặc sắc?
Tác dụng của nghệ thuật tơng phản
đối lập? ( Tơng phản hình ảnh, cái
xó tối tăm -Ngôi nhà nhỏ xinh xắn
có dòng trờng xuân bao quanh năm
xa khi bà nội còn sống Hiện tại-
quá khứ Trớc kia vui hạnh phúc
bao nhiêu, bây giờ bơ vơ côi cút
bấy nhiêu Cả nhà chỉ có bà yêu
th-ơng em nhất, chỗ dựa tinh thần
vững vàng nhất giờ không còn nữa).
( Cảnh ngộ em bé Đan Mạch tuy có
khác cảnh ngộ em bé Việt Nam mồ
côi tìm mẹ nhng qua em kiếp ngời
thơ dại ấy ai mà chẳng lão lòng
rớm lệ, là sự bất công XH đơng
thời.
Trong đêm tối đói rét đó em đã làm
gì?
Cô bé đã quẹt diêm tất cả mấy lần?
-> Cái chết của cô bé bán diêm
II, Phân tích văn bản.
1, Hình ản cô bé bán diêm trong đêm giao thừa ( 29’)
Mẹ chết sống với bố, bà nội cũng qua đờinghèo đầu trần chân đất đi bán diêm
+ Sống chui rúc xó tăm tối luôn nghe lời mắng nhiếc chửi rủa.
+ Phải tự bán diêm kiếm sống mang tiền về cho bố.
Đêm giao thừa, ngoài phố rét buốt
- Em bé nép trong góc tờng mong đỡ lạnh nhng không ăn thua
- Đêm giao thừa thờng nghĩ đến gia đình, sum họp đầm ấm , con ngời tràn đầy niềm vui, hạnh phúc Nhng ngợc lại
+ Cửa sổ sáng rực Ngồi nép trong góc Sực nức ngỗng tờng, rét buốt quay hơn tay cứng
đờ ra.
-> Nghệ thuật tơng phản đối lập giữa cảnh sum họp.Sung túc ấm áp trong cái nhà với cảnh đơn độc đói rét của cô bé ngoài đờng
- Nêu bật sự khổ cực của cô bé bán diêm gơi niềm thơng cảm cho mọi ngời
* Nhỏ nhoi cô độc đói rét không ai đoái
hoài, hoàn cảnh khốn khổ đáng thơng.
- Trớc kia giao thừa em vui bao nhiêu, thì bây giờ bơ vơ
- Bài thơ “mồ côi” Tố hữu
Con chim non rã cánh
đi tìm tổ bơ vơ
Qua nẻo đờng hiu quạnhlớt mớt dới dòng ma
2, Cuộc sống thực tế và mộng t ởng của cô
Trang 28Tại sao lần 1 lại là lò sởi ?
ở lần quẹt diêm thứ hai cô bé tởng
Điều gì đã diễn ra ở lần quẹt diêm
thứ 3? Em thấy đợc mong ớc nào
của cô bé từ cảnh tợng ấy?
Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm
thứ 4?
Khi nhìn thấy bà em bé reo lên: Bà
ơi cháu van bà, bà cho cháu về với
bà” Khi đó cô bé đã mong ớc điều
gì?
Em nghĩ gì về những mong ớc của
cô bé bán diêm từ 4 lần quẹt diêm
ấy?
Em nghĩ gì và thấy gì khi tất cả lần
lợt các que diêm bùng cháy lên?
- Sang trọng đầy đủ sung sớng
- Vì bụng đang đói mong ớc đợc ăn ngon trong ngôi nhà quen thuộc
=> Bần thần cả ngời chợt ngghĩ bố giao cho đi bán diêm- về thế nào cung bị mắng
+ Chẳng có bàn thịnh soạn: phố vắng teo, lạnh buốt tuyết phủ trắng xoá,gió bấc vi vu ngời khách qua đờng ấm áp vội vã đã đi đến nơi hẹn hò.Hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em.
- Làm nổi rõ mong ớc hạnh phúc chính
đáng của em bé bán diêm và thân phận bất hạnh của em bé
- cho thấy rõ sự thờ ơ vô nhân đạo của
XH đối với ngời nghèo
+ Lần 3: Cây thông non lộng lẫy, nến sáng rực lấp lánh rực rỡ.
->Mong ớc đợc vui chơi đón nô en
trong nhà của mình.
+ Lần 4: Bà cời với em
-> Mong ớc đợc mãi mãi ở cùng bà ngời ruột thịt duy nhất ở trên đời mong đợc che chở yêu thơng
-> Là mong ớc chân thành chính đáng giản dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế gian này
- Thực tế và mộng tởng xen kẽ với nhau
Trang 29Cảnh huy hoàng khi hai bà cháu bay
lên trời đón niềm vui đầu năm mới
Hãy biến những mộng tởng trên đây
thanhg hiện thực cho trẻ thơ
Tại sao có thể nói rằng VB là bài ca
nhân ái, lòng yêu thơng cho trẻ em?
Phát biểu cảm nghĩ của em về bức
tranh?
khi que diêm cháy là lúc mộng tởng hiện
ra trong đầu em bé.Khi que diêm tắt là
em trở lại với thực tại Cái mộng tởng diễn ra theo trình tự hợ lí Rét- que diêm-
là sởi, bàn ăn- đón giao thừa có bà
3, Một cảnh th ơng tâm
+ Em gái đôi má hồng đôi môi mỉm ời chết vì đói rét.
c Cảnh đối lập->Hình ảnh đẹp ngây thơ > < gió lạnh
TG thể hiện niềm thông cảm thơng yêu
đối với em bé, khiến nhà văn miêu tả nh vậy
- Hình ảnh đối lập thái độ lạnh lùng thờ ơ của mọi ngời khi chứng kiến cảnh thơng tâm này Cả XH lạnh lùng vô tâm trớc cái chết của em bé
ảo ảnh
- Cảnh cuối chuyện là cái chết đẹp, hình hài thể xác chết mà tinh thần khát vọng vẫn sống
III, Tổng kết ghi nhớ (5’)
- Kể chuyện hấp dẫn đan xen hiện tại
và mộng tởng.
- Tình yêu thơng sự cảm thông sâu sắc dành cho trẻ em bất hạnh.
- Mỗi chúng ta hãy yêu thơng con trẻ, hãy dành cho trẻ một cuộc sống HP, hãy cho trẻ một mái ấm gđ.
Trang 30III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.
- Giúp HS hiểu đợc thế nào là trợ từ, thán từ.
- Biét cách dùng trợ từ, thán từ trong các trờng hợp giao tiếp cụ thể.
- Luyện tập để củng cố bài tập lí thuyết.
II, Chuẩn bị.
Thầy: Nghiên cứu soạn bài.
Trò: Học bài cũ , làm bài tập.
B, Phần thể hiện khi lên lớp.
I, Kiểm tra bài cũ ( 5’)
Câu hỏi: Thế nào là từ địa phơng? Thế nào là biệt ngữ XH? Mỗi loại cho một VD?
Đáp án: Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ dùng ở một hay một số địa phơng nhất
định
VD : Cơi ( Nghệ Tĩnh)- Sân
Biệt ngữ XH chỉ đợc dùng trong một tầng lớp XH nhất định
VD: Phao, ngõng , gậy
II, Bài mới:
Nghĩa của các câu có gì khác nhau?
Câu hai có thể dùng trong các
tr-ờng hợp Một em bé bình thtr-ờng chỉ
ăn một bát cơm nhng hôm nay ăn
đợc gấp đôi.
Câu 3 dùng trong tình huống nói về
một ngời nào đó bình thờng ăn 4, 5
2, Nó ăn những 2 bát cơm: Ngoài việc diễn đạt một sự việc khách quan nh câu
1 còn diễn đạt đánh giá việc nó ăn hau bát cơm là việc quá mức bình thờng.
3, Nó ăn có 2 bát cơm: Ngoài việc diễn
đạt một số việc khách quan nh câu một
Trang 31ngữ nào trong câu? Và biểu thị thái
độ gì của ngời nói đối với sự việc?
kết.Biểu thị mối quan hệ giữa ngời
nói với điều đợc nói đến trong câu
Nhấn mạnh nghi vấn, cầu khiến
->Những từ đi kèm số từ + DT- Hàm ý hơi ít
có 2 bát cơm- Hàm ý hơi ít
- Biểu thị thái độ nhấn mạnh đánh giá của ngời nói đối với sự vật, sự việc đ]ợc nói đến ở trong câu
* Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến ở từ ngữ đó.
VD: Chính, đích, ngay
- Nói dối là tự làm hại chính mình
- Tôi đã gọi đích danh nó ra
- Bạn không tin ngay cả tôi nữa à?
- Nhấn mạnh đối tợng đợc nói
đến là: mình, tớ, tôi
- Trợ từ là do các cụm từ khác nghĩa chuyển loại làm thành.Chính – tính từ
* Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm cảm xúc của ngời nói hoặc để gọi đáp.
a, Có thể làm một câu độc lập( Này, A) câu a
b, Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thờng đứng ở đầu câu (này, vâng, b)
* Đứng ở đầu câu có khi nó đợc tách ra thành một câu độc lập.
VD: Này ! nhìn kìaVâng! con lên ngay đây ạ!
Trang 32Hãy chỉ ra thán từ trong các câu dới
đây ( trích từ TP Lão Hạc của Nam
Cao)
Các thán từ in đậm trong những câu
sau đây bộc lộ cảm xúc gì?
Đặt câu với thán từ khác nhau (5 câu)
Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ
a, Lấy: Nghĩa là khong có một lá th
không có một lời nhấn gửi, không có một đồng quà.
b, Nguyên: Nghĩa là chỉ riêng tiền thách cời đã quá cao.
- Đến : Nghĩa là quá vô lí
c, Cả: Nhấn mạnh việc ăm quá sức bình thờng
d, Cứ: Nhẫn mạnh sự việc lặp lại nhàm chán.
a, Ha ha: Tiếng cời bộc lộ sự khoái chí
- ái ái: Tỏ ý van xin
b, Than ôi! Tóy nuối tiếc.
Bài tập 5:
Trời: bông hoa đẹp quá.
ôi : Tôi mừng vô kể Vâng em biết ạ
Ôi : Đau quá.
Chao ôi : trông nó kìa.
Bài tập 6:
- Khuyên bảo chúng ta cách dùng thán
từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép-> Nét đẹp văn hoá trong gt cần có.
II, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tạp ở nhà.
Học bài, tìm bài thơ câu thơ có thán từ.
phân tích giá trị biểu cảm của các thán từ đó.
Chuẩn bị: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
Trang 33Ngày soạn: 15/10/2006 Ngày giảng: 20/10/2006
tác giả kể lại sự việc gì? và xác
định các yếu tố tự sự ( Chi tiết nhỏ)
các sự việc nhỏ trong đoạn văn?
thái độ của ngời viết trớc sv
Em hãy xác định các yếu tố miêu
tả, biểu cảm trong đoạn văn?
Có những yếu tố biểu cảm nào?
( suy nghĩ của nhân vật tôi )
( Cảm nhận)
I
, Sự kết hợp các yếu tố kể tả
và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự (29’)
+Quan sát gơng mặt mẹ
* Miêu tả:
Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi níu cả chân lại, mẹ tôi không còm cõi.Gơng mặt vẫn tơi sáng đôi mắt trong, nớc da mịn nổi bật màu hồng của hai gò má
* Biểu cảm
- Hay tại sự sung sớng bỗng đợc trông nhìn và ôm ấp cả hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi vẫn tơi đẹp từ thủa còn sung túc
Trang 34Các yếu tố này đứng riêng hay đan
xen với yếu tố tự sự?
VD: Đoạn tôi ngồi trên đệm xe lạ
thờng bao gồm
+ Kể sự việc: Tôi ngồi trên đệm xe
+ Tả: Đùi áp đùi nhai trầu.
Bỏ hết các yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong đoạn văn trên sau đó
chép lại các câu văn kể ngời và việc
thành một đoạn Đối chiếu để nhận
Nếu bỏ hết yếu tố kể trong đoạn
văn trên chỉ để lại các câu miêu tả
phải bé lại để lăn vào lòng mẹ áp mặt vào bầu sữa nóng của ngời mẹ để bàn tay của ngời mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, gãi rôm ở sống lng vô cùng
- Các yếu tố này không đứng tách riêng
mà đan xen vào nhau vừa kể, vừa tả, vừa biểu cảm
+ Miêu tả: Những cảm giác
lạ thờng
* Đoạn văn:
Mẹ tôi vẫy tôi, tôi chạy theo chiếc xe chở
mẹ, mẹ kéo tôi lên xe, tôi oà khóc mẹ tôi khóc theo, tôi ngồi vào bên mẹ đầu ngả vào cánh tay quan sát gơng mặt mẹ
- Có thành câu chuyện nhng nhạt nhẽo, không gây cảm giác cho ngời đọc ấn tợng nào
- Các yếu tố miêu tả giúp cho việc kể lại cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con thêm sinh
động, tất cả màu sắc, hơng vị, hình dáng, diện mạo, của sự việc nhân vật hành động
nh hiện ra trớc mắt ngời đọc, yếu tố biểu cảm giúp ngời đọc thể hiện rõ hơn tình mẫu tử sâu nặng buộc ngời đọc phải xúc
động trăn trở suy nghĩ trớc sự việc và nhân vật
• Ghi nhớ: sgk
- Các yếu tố miêu tả biểu cảm này làm cho
ý nghĩa của chuyện càng thêm thấm thía
và sâu sắc Nó góp phần làm cho tg thể hiện đợc thái độ yêu mến của mình đối với nhân vật sự việc
- Bỏ hết các yếu tố kể thì sẽ không có chuyện vì cốt truyện là do sự việc và nhân vật cùng với những hành động chính tạo nên Yếu tố miêu tả biểu cảm chỉ có thể bám vào sự việc và nhân vật mới pt đợc
* Trong VB tự sự ít khi tg chỉ thuần kể
ngời, kể việc mà khi kể thờng xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
* Các yếu tố miêu tả biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động sinh động và
Trang 35?
Hãy tìm một số đoạn văn tự sự có
s/d yếu tố miêu tả và biểu cảm
trong VB em đã học (Tôi đi học)
Tìm miêu tả và biểu cảm trong VB
Lão Hạc?
Viết đoạn văn ngắn kể lại giây phút
đầu tiên khi em gặp lại ngời thân?
Tôi oà khóc -> Biểu cảm
áo )+Hành động: lời nói cử chỉ, ngôn ngữ
III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.
Hoàn chỉnh bài tập 2, học bài.
Soạn: Đánh nhau với cối xay gió
Bài 7
Kết quả cần đạt
- Nhận rõ Đôn ki hô tê và Xan chô pan xa đợc XD thành cặp nhân vật tơng phản và
đánh giá đúng những mặt hay, mặt dở trong tính cách của từng ngời.
- Hiểu đợc thế nào là tình thái từ, biết s/d tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Rèn cách viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả biểu cảm.
Ngày soạn: 20/10/2006 Ngày giảng: 24/10/2006
Trang 36- Giúp HS thấy rõ tài nghệ của Xéc van téc trong việc XD cặp nhân vật bất hủ
Đôn khi hô tê, Xan chô pan xa tơng phản về mọi mặt, đánh giá đúng đắn các mặt tốt xấu của hai nhân vật ấy.
- Từ ấy rút ra bài học thực tiễn.
II, Chuẩn bị.
Thầy: Đọc, soạn giáo án.
Trò: Học bài cũ,soạn bài.
B , Phần thể hiện khi lên lớp
I, Kiểm tra bài cũ(5’)
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về giá trị đặc sắc nghệ thuật và nội dung truyện
ngắn cô bé bán diêm?
Đáp án: Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn đan xen giữa hiện thực và mộng tởng,
các tình tiết hấp dẫn hợp lí TP truyền cho ta lòng thơng cảm sâu sắc đối với một em
bé bất hạnh.
II, Bài mới:
* GTB: Tây Ban Nha là đất nớc ở phhía Tây Châu Âu trong thời đại phục hng
TK XIV- XVI, đất nớc này đã sản sinh ra một nhà văn vĩ đại Xéc van téc với TP bất hủ Đôn ki hô tê Đó là nd bài học hôm nay “ ”
Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? Nội dung và giới hạn mỗi
phần?
Đọc phần đầu
Đônkihôtê tuổi trạc 50 gầy gò cao
lệnh khênh cỡi một con ngựa còm
mặc áo giáp đầu đội mũ sắt, vai
I, Đọc và tìm hiểu chung (10 )’
1, tác giả, tác phẩm.
- Xéc van téc 1547- 1616 là nhà văn nổi tiếng Tây Ban Nha.
+ Tiểu thuyết gồm hai phần.
Phần1: Có 52 chơng xuất bản 1605 Phần 2: Có 74 chơng xuất bản 1615.
Đoạn trích thuộc chơng 8.
2, Đọc và tóm tắt.
- Giọng ngây thơ tự nhiên xe hài hớc
- Đôn gọi cối xay gió- những tên khổng
lồ mặc sức can ngăn của Xan chô Không ăn tởng nhớ ngời tình
3, Bố cục
3 PhầnPhần 1:từ đầu -> không cân sức
-> Thầy trò tranh cãi nhận định kẻ thù.
Trang 37Em hiểu ntn về cối xay gió
Nhìn thấy cối xay gió Đôn ki hô tê
có suy nghĩ gì?
Vì sao Đôn ki hô tê đánh nhau với
cối xay gió?
Cho là vận may cuộc chiến đấu
chính đáng quét sạch cái giống xấu
Trong đó điểm nào đáng buồn cời,
điểm nào tốt đẹp cao quí?
Sau cú ngã Đôn ki hô tê có điểm nào
khiến em chú ý?
Thái độ của Xan chô pan xa và cái
ngã biểu hiện rõ hơn nữa đặc điểm
gì trong t/c?
Không tỉnh ngộ trớc sự thực hiển
nhiên giải thích một cách mê muội
điên rồ Và Lão vẫn tin vào khả
năng kiếm hiệp của mình, sẽ chiến
thắng phép thuật của phù thuỷ.
Trên đờng đi tiếp trong cuộc trò
truyện với Xan cho pan xa và trong
đêm dới vòm cây to, thấy Đôn ki hô
tê thêm đặc điểm nào đáng khen,
Âu
- Ba bốn chục tên khổng lồ ghê gớm.-> Đánh lại
- Cứ tởng đó là gã khổng lồ
+ Che kín thân lăm lăm ngọn giáo phi tới đâm mũi giáo, ngọn giáo gẫy tan tành Ngời ngựa ngã văng ra xa nằm không cựa quậy.
Con Xi rô toạc nửa vai.
- Suy nghĩ cảm nhận là bất kì nghe nhìn quan sát thực tế ông ta lập tức liên tởng
đến những nhân vật trong sách kiếm hiệp luôn nghĩ mình là hiệp sĩ, diệt ác
- Tự tin và suy đoán của mình gạt bỏ ngoài tai lời giải thích
- Có lí tởng chiến đấu cao quí kiên định chiến đấu, kiên cờng dũng cảm
+ Cố chịu đau không hề rên la, coi thất bại
+ Không rên rỉ chẳng vào đâu, bất chấp các hiệp sĩ.
- Bản lĩnh của Đôn ki hô tê không bắt nguồn từ thực tế cuộc sống mà nó từ trong những cuốn sách kiếm hiệp cổ xa,
mà lão đã học và làm theo
- Không hề quan tâm đến nhu cầu
+ Đời sống hàng ngày: Ăn ngủ học tập cách sống của các hiệp sĩ.
+ Thức suốt đêm nhớ tình vơng.
- Hành động khác bình thờng mê kiếm hiệp thành hoang tởng, mê muội dở ngời
*Là ngời mê muội hoang tởng:
Có khát vọng đẹp hành động dũng cảm bản lĩnh kiên cờng.
- Chỉ vì ảnh hởng bởi sách kiếm hiệpChúng ta vừa buồn cời vừa mến yêu vừa cảm thấy đáng trách mà lại đáng thơng
3, Nhân vật xan chô pan xa (23 ).’
+ Béo lùn ngồi con ngựa thấp nhận
Trang 38Thấy Đôn ki hô tê đánh nhau với cối
xay gió Xanchôpan xa có những lời
can ngăn ntn? Vì sao có lời can ngăn
Em hãy so sánh và đa ra sự đối lập
t-ơng phản giữa hai nhân vật này?
+ Cai trị một vài hòn đảo nhỏ.
bầu rợu túi hai ngăn đủng đỉnh cỡi lừa đi theo chủ.
- Giám mã có nguồn gốc nông dân với danh vong hão huyền sống cuộc sống giàu sang phú quí
+ Tha ngài chẳng phải tên khổng mà là cối xay gió.
+ Tôi chẳng bảo ngài rằng phải coi là cối xay gió Chàng cẩn thận chỉ là cối xay gió trừ kẻ nào có đầu óc quay cuồng nh cối xay gió.
* Rất tỉnh táo và thực tiễn.
Không theo chủ xông tới giao tranhbác sợ hãi, nhút nhát
+ Chỉ cần hơi đau một chút là tôi rên rỉ ngay.
- Tự biết không thể chịu nổi nỗi đau đớn tin là con ngời khi đã đau phải kêu rên
+ Dạ dày no rợu thịt ngủ một mạch ngủ dậy vớ bầu rợu.
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
• nhng thực dụng tầm thờng.
Bằng ngòi bút sinh động hóm hỉnh nhà văn khắc hoạ hai nhân vật hoàn toàn đối lập nhau
3, Cặp nhân vật t ơng phả n.
Đôn ki hô tê Xan chô pan xa
- Dòng dõi quí tộc - Nông dângầy gò cao lênh khênh Béo lùn cỡi trên
- Cỡi con ngựa cốm con ngựa thấp
- Khát vọng cao cả ớc muốn tầmmong giúp ích Chỉ vì cá nhâncho đời mình
Mê muội hão huyền Tỉnh táo thiết thực
Trang 39III, H ớng dẫn HS học bài và làm bài tập ở nhà.
I, Kiểm tra bài cũ (5 )’
Câu hỏi: Thế nào là thán từ? thán từ có mấy loại là những loại nào? Cho VD?
Đáp án: Thán từ là những từ dùng để bộc lộ t/c, cảm xúc của ngời nói hoặc dùng
để gọi đáp Thán từ có hai loại chính
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Thán từ gọi đáp.
VD: trời ! hôm nay đẹp quá.
Chao ôi ! mùi hơng cốm.
II, Bài mới.
GTB: - Rối lòng ta thế ? Xác định trợ từ trong câu?
Bạn đã xđ đợc trợ từ trong câu ngoài ra trong câu còn có từ Vậy từ thuộc từ loại nào? chức năng của nó ra sao Hôm nay
• VD:
a, mẹ đi làm rồi à? -> Nghi vấn
Trang 40dùng để tạo lập câu nghi vấn từ đi“ ”
là tạo lập câu cầu khiến thay là từ“ ”
lập câu nh từ à, đi thay nh“ ” ng có
biểu thị sắc thái tình cảm em chào“
cô và em chào cô ạ là câu chào” “ ”
nhng câu sau thể hiện mức độ lễ
Vậy còn những tình thái từ nào để tạo
câu nghi vấn?
“ với lời kêu cứu tr“ ớc cơn nguy
kịch
VD: Thơng thay con cuốc giữa trời
Biểu lộ sự đồng cảm thơng xót.
Theo em trong trờng hợp trên từ
“mà”nào là tình thái từ? Vì sao?
Cần phân biệt tình thái từ với các từ
đồng âm khác nghĩa tuỳ từng trờng
hợp cụ thể mà có thể là trợ từ.“ ”
- ở tiết trớc các em đã tìm hiểu đặc
tính ngữ pháp của thán từ vậy.
Theo em đặc tính ngữ pháp của tình
thái từ có giống với thán từ không?
b, Câu cầu khiến
c, Nếu không có từ “thay: thì câu cảm thán không xác lập đợc
a,d sắc thái kính trọng lễ phép của ngời nói với ngời nghe
- Nói với ngời lớn tuổithể hiện sự kính trọng lễ phép
* Tình thái từ là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của ngời nói.
VD: Mẹ về rồi à?
Không còn là câu nghi vấn
- Những tình thái từ này là pt cấu tạo các kiểu câu
+ Tình thái nghi vấnVD: Bác đã khoẻ rồi chứ?
Góp phần thể hiện sự băn khoăn lo lắng của bà cụ
- , hả, chứ, chăng
+ Tình thái từ cầu khiến: Đi, nào,với.VD: Cứu tôi với!
+ Tình thái từ cảm thán: Thơng thay+ Tình thái từ biểu thị sắc thái, tình cảm
a, nhé, cơ màVD: Ai mà biết việc ấy` -> Trợ từTôi đã bảo anh rồi mà -> Tình thái từCậu lo mà làm ăn chứ đừng để đi xinHoặc có thể là tình thái từ hoặc là quan
hệ từ
VD: Anh về đi -> Tình thái từ