Đinh Hiếu Nhân... Trao đổi khí tại phế nang... Microvascular fluid exchange in lungsmall gaps between endothelial cells tight junctions Peribronchovascular InterstitiumLymphatic Drain
Trang 1PHÙ PHỔI CẤP
TS.BS Đinh Hiếu Nhân
Trang 2I ĐỊNH NGHĨA
Phù phổi cấp là tình trạng thoát dịch từ mạch
máu phổi vào trong mô kẻ và phế nang phổi
Cơ chế:
(1) Mất cân bằng của luâ ât Starling (tăng áp lực
mao mạch phổi, giảm áp lực keo huyết
tương, giảm áp lực mô kẻ.)
(2) (2) Tổn thương hàng rào phế nang – mao
mạch
(3) (3) Tắc nghẽn hê â thống bạch huyết
(4) (4) Vô căn hay không biết cơ chế
Trang 3Phù phổi cấp do tim
Là bê ânh cảnh cấp cứu thường gă âp - 15-20,000 trường hợp nhâ âp viê ân mỗi năm tại Anh.
Tử vong 15-20%.
Trang 4II SINH LÝ BỆNH HỌC
Trang 5Trao đổi khí tại phế nang
Trang 6Microvascular fluid exchange in lung
small gaps between endothelial cells tight junctions
Peribronchovascular InterstitiumLymphatic Drainage
Trang 8Tăng áp lực cuối tâm trương thất trái và tăng áp lực nhĩ trái
Tăng nhanh áp lực thủy tĩnh tại mao mạch phổi tăng thẩm thấu dịch ngang qua thành mạch máu gây phù phổi cấp
do tim ( quá tải về thể tích)
LAP 18 ~ 25mmHg
LAP > 25mmHg
Trang 9Phù phổi không do tim thường
do tổn thương thành mạch máu
tăng tính thấm thành mạch
máu.
Noncardiogenic pulmonary edema has a high
protein content because the vascular
membrane is more permeable to the outward
movement of plasma proteins The net
quantity of accumulated pulmonary edema is determined
by the balance between the rate at which fluid
is filtered into the lung and the rate at which
fluid
is removed from the air spaces and lung
interstitium.
IMPAIRED
Trang 10Tăng áp lực tâm thất trái và tăng áp lực nhĩ trái mất bu
Tăng áp lực tĩnh mạch phổi
Phù mô ke
Phù phế nang
Trang 11III NGUYÊN NHÂN
Trang 12 Tăng áp lực mao mạch phổi:
Tim:
BTTMCB, HC mạch vành cấp, các biến chứng cơ học của NMCT cấp như hở van 2 lá cấp, vỡ vách liên thất, suy tim cấp
Bệnh lý van tim: Hẹp van 2 lá, hẹp van ĐMC khít, Hở van cấp, viêm NTMNT.
Cơn Tăng huyết áp.
Rối loạn nhịp tim, vd Rung nhĩ
Viêm cơ tim cấp
U nhầy nhĩ trái
Chèn ép tim cấp
Bóc tách động mạch chủ
Bệnh cơ tim Vd Bệnh cơ tim chu sinh
Thuốc: ức chế cơ tim, gây quá tải dịch
Thận:
Suy thận cấp, suy thận mạn
Hẹp động mạch thận
Quá tải dịch do thầy thuốc
Suy tim cung lượng tim cao, Vd Cơn bão giáp, thiếu vitamin B1, shunt (AVF, PDA v.v…)
Tăng tính thấm mao mạch phổi:
Acute respiratory distress syndrome (ARDS)
Độ cao cao
Viêm phổi hít, độc chất.
Phóng xạ.
Thuyên tắc ối, thuyên tắc phổi, thuyên tắc mỡ
Tăc nghẽn hê â bạch huyết , vd U trung thất
Trang 13IV BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Trang 14Bệnh sư
Phù mô kẻ Thở nhanh và khó thở
Phù phế nang Giảm Oxy máu, ho, khạc đàm bọt hồng
Chú ý tìm bê ânh lý cơ bản
NN do tim: Cơn khó thở kịch phát về đêm, khó thở khi nằm
BTTMCB, NMCT
Đợt mất bù của suy tim
Bệnh lý van 2 lá , van động mạch chủ
Chú ý tình trạng quá tải thể tích.
Viêm cơ tim cấp.
NN không do tim: Triê âu chứng và dấu hiê âu nhiễm trùng, chấn
thương
Viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm phổi hít
Chú ý: bêênh sử không phải khi nào cũng tin câêy được Cần phối hợp LS + CLS để có chẩn đoán chính xác.
Trang 15Lâm sàng
Hốt hoảng, lo sợ, ngồi bật dậy, bứt rứt
Khó thở, co kéo cơ hô hấp phụ, xanh xao, vả mồ hôi, thở nhanh, tiếng thở ồn ào, thở rít,
Có thể có tím môi và đầu chi,
TM cổ nổi
SpO2 thường giảm <90%
Nhịp tim nhanh, có thể có tiếng gallop T3, âm thổi ở tim liên quan đến bệnh lý van tim
HA thay đổi, có thể tăng HA hay hạ HA, thiểu niệu
Ran ẩm 2 đáy phổi dâng lên.
Phù, gan to.
Trang 16Cận lâm sàng
Máu:
Ure, creatinine, Ion đồ, glucose, Men tim, chức năng gan,
CTM, đông máu toàn bộ.
Khí máu động mạch.
Brain natriuretic peptides (BNPs) –
ECG: Rối loạn nhịp tim, NMCT
Trang 17Hình ảnh điện tâm đô
Trang 21 < 100 pg/ml: ít khả năng có suy tim
(negative predictive value > 90%)
> 500 pg/ml: Suy tim
(positive predictive value > 90%)
100 ~ 500 pg/ml Kết hợp thêm LS
BNP levels can be elevated in critically ill patients even in the absence of heart failure Tung et al CCM 2004;32:1643-7
BNP is most useful in critically ill patients if < 100pg/ml
BNP also higher in renal failure (< 200 pg/ml if GFR < 60 ml/min), acute pulmonary
embolism, cor pulmonale, pulmonary hypertension.
Trang 22Hình ảnh X Quang
Trang 23Kerley’s B lines
Air bronchograms
Trang 26Phù
mô ke
Trang 27Phù
mô ke
Trang 28Phù
mô ke
A B
Trang 29Phù
mô ke
Trang 30Hình ảnh X Quang phổi thẳng
Trang 36Siêu âm tim
Đánh giá chức năng tim và van tim
Chú ý: chức năng tim bình thường cũng không loại bỏ phù phổi cấp do tim Vd, Suy tim với chức năng tâm thu bảo tồn ( Suy tim tâm trương)
Trang 37Siêu âm tim
Cần phải xác định:
Kích thước và phân xuất tống máu tâm thất trái ( EF)
Chức năng tâm thu và tâm trương của tim
Bệnh lý van tim
Áp lực động mạch phổi
Trang 38Thông tim: Swan-Ganz catheters
(tiêu chuẩn vàng)
Áp lực đô âng mạch phổi bít (Pulmonary-artery wedge pressure):
- NN do tim: cao > 18 mmHg
- NN không do tim: bình thường hay thấp <=18 mmHg
Theo dõi lưu lượng tim
Trang 39Các bước tiếp cận chẩn đoán
漸.地點:仁義潭.攝影:杜漢祥
Trang 40In patients with an uncertain cause or possible multiple causes of edema, insertion of a pulmonary artery catheter may be necessary
Trang 41Phù phổi cấp
Bóng tim bình thường,
không phù mô ke
Dãn lớn buông tim , EF giảm
Kích thước buông tim bình
thường, EF bình thường
Dấu hiệu của bệnh lý ở
Áp lực ĐM phổi bít < 18mmHg Áp lực ĐM phổi bít > 18mmHg
OAP không do tim OAP do tim
Trang 42V ĐIỀU TRỊ
Trang 43A Các biện pháp chung
máu:- Thở oxy qua mă ât nạ
2 Đă ât đường truyền tĩnh mạch
3 Đă ât bê ânh nhân tư thế nằm đầu cao hay
tư thế ngồi
4 Đă ât monitor theo dõi liên tục: nhịp tim, huyết áp, ECG, SpO2
5 Thực hiê ân các xét nghiê âm cần thiết.
Trang 44B Các thuốc điều trị
1 Nitrate.
Ngâ âm dưới lưỡi Nitroglycerine ( ± 3 lần), truyền tĩnh
mạch Nitroglycerin liều 10µg/ phút tăng dần liều mỗi
5 phút tùy theo đáp ứng trên lâm sàng ( chú ý: giữ HA tâm thu ≥ 90mmHg ).
Cơ chế: Giảm tiền tải, giảm hâ âu tải, giảm thiếu máu cục
bô â cơ tim.
Trang 45 3 Morphin sulphate.
Tiêm tĩnh mạch 2– 5mg
Cơ chế: Giảm bứt rứt vâ ât vã, giảm tiền tải do giãn mạch.
Cẩn thâ ân: ức chế hô hấp gây ngưng thở
Trang 46C Các thuốc khác
Cần cân nhắc khi sử dụng các thuốc sau, chỉ nên sử dụng khi có chỉ định.
1 Các thuốc tăng sức co bóp cơ tim:
- Dopamine.
- Dobutamine.
- Digoxin
Trang 472 Thuốc giãn phế quản:
- Ventolin.
- Aminophylline.
3 Nesiritide.
Trang 48ESC GUIDELINE 2012
Trang 49Tiếp cận điều trị theo ESC 2012
Trang 51D Các phương pháp hỗ trơ
1. Thông khí hỗ trợ: thở máy.
Trang 52D Các phương pháp hỗ trơ
1. Đă ât bóng nô âi đô âng mạch chủ (IABP)
2. Garrot 3 chi luân phiên mỗi 15 phút (???)
3. Hạn chế dịch truyền và muối natri.
4. Đă ât thông tiểu để theo dõi lượng nước tiểu
Trang 53E Điều trị nguyên nhân và các
yếu tố thúc đẩy
kháng viên không steroid Thuốc có tác dụng giảm sức co tâm thất trái như ưc chế bêta, thuốc điều trị rối loạn nhịp, thuốc chống ung thư
Trang 54Tiên lương
Tử vong = 15%
Trang 55TÓM TẮT
Trang 56Điều trị: LMNOP